1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) báo cáo tốt nghiệp công ty cổ phần xây lắp điện lực và hạ tầng – pidi

126 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tốt nghiệp Công ty cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI
Tác giả Lê Thùy Linh
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thành Trung
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LỰC VÀ HẠ TẦNG – PIDI (12)
    • 1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI (12)
      • 1.1.1 Khái quát về sự hình thành của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI (12)
    • 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của toán Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI (18)
      • 1.2.1. Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI (18)
    • 1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị (23)
      • 1.3.1. Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty (23)
      • 1.3.2. Đặc điểm của sản phẩm chính, đặc điểm hoạt động kinh doanh chủ yếu của đơn vị (24)
      • 1.3.3. Đánh giá khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động đến công tác kế toán của đơn vị (25)
    • 1.4. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (lấy số liệu của 3 đến 5 năm gần nhất với thời điểm thực tập) (26)
    • 1.5. Những vấn đề chung về công tác kế toán của đơn vị (34)
      • 1.5.1. Các chính sách kế toán chung (34)
      • 1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán (34)
      • 1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán (37)
      • 1.5.4. Hệ thống sổ sách kế toán (37)
      • 1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán (41)
  • PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LỰC VÀ HẠ TẦNG – PIDI (45)
    • 2.1 Kế toán vốn bằng tiền (45)
      • 2.1.1. Kế toán vốn bằng tiền mặt tại quỹ (45)
      • 2.1.2 Kế toán vốn bằng tiền gửi ngân hàng (63)
    • 2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (81)
      • 2.2.1. Một số vấn đề chung về sản phẩm (81)
      • 2.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất (82)
      • 2.2.3. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm (82)
      • 2.2.4. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (83)
      • 2.2.5. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (92)
      • 2.2.6. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (97)
      • 2.2.7. Kế toán chi phí sản xuất chung (103)
      • 2.2.8. Đánh giá SPDD và tính giá thành sản phẩm (107)
  • PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ (112)
    • 3.1 Nhận xét về công tác quản lý (112)
      • 3.1.1. Ưu điểm (112)
      • 3.1.2. Nhược điểm (112)
    • 3.2 Nhận xét về công tác kế toán (113)
      • 3.2.1. Ưu điểm (113)
      • 3.2.2 Nhược điểm (113)
    • 3.3. Nhận xét về hai phần hành kế toán (114)
      • 3.3.1. Về công tác kế toán vốn bằng tiền (114)
      • 3.3.2. Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 114 3.4. Khuyến nghị/ giải pháp hoàn thiện (114)
      • 3.4.1. Giải pháp về công tác quản lý (116)
      • 3.4.3. Giải pháp về kế toán vốn bằng tiền (116)
      • 3.4.4. Giải pháp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (119)
  • KẾT LUẬN (30)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (125)
  • PHỤ LỤC (126)

Nội dung

Xuyên suốt thời gian thực tập tại Công ty, bằng sự nỗ lực của bản thân và sự dẫn dắt, chỉ bảo tận tình của thầy Phạm Thành Trung, cùng với sự giúp đỡ từ lãnh đạo, đội ngũ nhân viên phòng

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

- -

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Cán bộ hướng dẫn : ThS Phạm Thành Trung Sinh viên thực hiện : Lê Thùy Linh

HÀ NỘI – 2023

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Công Nghiệp

Hà Nội đã đưa môn học “Thực tập tốt nghiệp” vào chương trình giảng dạy cho sinh viên ngành kế toán, giúp em có thể tiếp cận trực tiếp những kiến thức, công việc kế toán thực tế Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên – thầy Phạm Thành Trung đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như những kinh nghiệm mà thầy biết cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty và quá trình hoàn thiện bài báo cáo vừa qua Trong thời gian tham gia lớp học “Thực tập tốt nghiệp” của thầy, em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức bổ ích, kinh nghiệm, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu và là hành trang để em có thể vững bước sau này khi trở thành một kế toán giỏi

Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các anh chị trong Công ty

Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập tại công ty để em có thể hoàn thành tốt báo cáo thực tập

Tuy nhiên, do vốn kiến thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ, vì vậy nội dung bài báo cáo còn nhiều thiếu sót và nhiều chỗ còn chưa chính xác, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Thùy Linh

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ 10

LỜI MỞ ĐẦU 11

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LỰC VÀ HẠ TẦNG – PIDI 12

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI 12

1.1.1 Khái quát về sự hình thành của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI 12

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của toán Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI 18

1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI 18

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị 23

1.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 23

1.3.2 Đặc điểm của sản phẩm chính, đặc điểm hoạt động kinh doanh chủ yếu của đơn vị 24

1.3.3 Đánh giá khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động đến công tác kế toán của đơn vị 25

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (lấy số liệu của 3 đến 5 năm gần nhất với thời điểm thực tập) 26

1.5 Những vấn đề chung về công tác kế toán của đơn vị 34

1.5.1 Các chính sách kế toán chung 34

1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán 34

1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán 37

1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán 37

1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán 41

Trang 4

1.5.6 Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng

– PIDI 42

TÓM TẮT PHẦN I 44

PHẦN II - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LỰC VÀ HẠ TẦNG – PIDI 45

2.1 Kế toán vốn bằng tiền 45

2.1.1 Kế toán vốn bằng tiền mặt tại quỹ 45

2.1.2 Kế toán vốn bằng tiền gửi ngân hàng 63

2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 81

2.2.1 Một số vấn đề chung về sản phẩm: 81

2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 82

2.2.3 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 82

2.2.4 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 83

2.2.5 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 92

2.2.6 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 97

2.2.7 Kế toán chi phí sản xuất chung 103

2.2.8 Đánh giá SPDD và tính giá thành sản phẩm 107

TÓM TẮT PHẦN II 111

PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ 112

3.1 Nhận xét về công tác quản lý 112

3.1.1 Ưu điểm 112

3.1.2 Nhược điểm 112

3.2 Nhận xét về công tác kế toán 113

3.2.1 Ưu điểm 113

3.2.2 Nhược điểm 113

3.3 Nhận xét về hai phần hành kế toán 114

3.3.1 Về công tác kế toán vốn bằng tiền 114

3.3.2 Về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 114 3.4 Khuyến nghị/ giải pháp hoàn thiện 116

3.4.1 Giải pháp về công tác quản lý: 116

Trang 5

3.4.2 Giải pháp về công tác kế toán 116

3.4.3 Giải pháp về kế toán vốn bằng tiền 116

3.4.4 Giải pháp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 119

TÓM TẮT PHẦN III 122

KẾT LUẬN 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

PHỤ LỤC 126

Trang 6

ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện

lực và Hạ tầng – PIDI 14

Hình 1.2: Giao diện phần mềm Vacom 38

Hình 2.1: Sổ phụ ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 50

Hình 2.2: Đường dẫn hạch toán phiếu thu 51

Hình 2.3: Giao diện nhập liệu phiếu thu vào phần mềm 51

Hình 2.4 : Phiếu thu ngày 30/12/2022 52

Hình 2.5: Hóa đơn GTGT số 482 53

Hình 2.6: Đường dẫn hạch toán phiếu chi 54

Hình 2.7: Giao diện nhập liệu phiếu chi vào phần mềm 54

Hình 2.8: Phiếu chi ngày 16/12/2022 55

Hình 2.9: Đường dẫn in sổ quỹ tiền mặt 56

Hình 2.10: Giao diện chọn tài khoản và ngày, tháng, năm để in sổ 56

Hình 2.11: Trích sổ quỹ tiền mặt 58

Hình 2.12: Đường dẫn in sổ cái TK 111 59

Hình 2.13: Giao diện chọn tài khoản và ngày, tháng năm in sổ Cái 111 59

Hình 2.14: Sổ cái TK 111 60

Hình 2.15: Đường dẫn in sổ Nhật ký chung 61

Hình 2.16: Giao diện chọn ngày, tháng năm in sổ Nhật ký chung 61

Hình 2.17: Trích sổ Nhật ký chung 63

Hình 2.18 : Bảng sao kê ngân hàng tháng 12 70

Hình 2.19 : Đường dẫn nhập giấy báo có 71

Hình 2.20 : Giao diện nhập liệu giấy báo có vào phần mềm 71

Hình 2.21 : Giấy báo có ngày 29/12/2022 72

Hình 2.22 : Sao kê ngân hàng tháng 12/2022 73

Hình 2.23: Đường dẫn nhập giấy báo nợ 74

Hình 2.24 : Giao diện nhập liệu giấy báo nợ vào phần mềm 74

Hình 2.25: Giấy báo nợ ngày 30/12/2022 75

Hình 2.26: Ủy nhiệm chi ngày 30/12/2022 76

Trang 8

Hình 2.27: Đường dẫn in sổ chi tiết TK 1121 77

Hình 2.28: Giao diện chọn tài khoản, ngày, tháng, năm in sổ chi tiết TK 1121 77

Hình 2.29 : Sổ chi tiết TK 1121 79

Hình 2.30: Đường dẫn in sổ cái TK 112 80

Hình 2.31: Giao diện chọn tài khoản và ngày, tháng năm in sổ Cái 112 80

Hình 2.32: Sổ Cái 112 81

Hình 2.33: Hóa đơn GTGT số 20056 ngày 22/12/2022 87

Hình 2.34: Đường dẫn nhập hóa đơn GTGT số 20056 vào phần mềm 88

Hình 2.35: Giao diện nhập liệu hóa đơn vào phần mềm 88

Hình 2.36: Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 89

Hình 2.37: Phiếu xuất kho 89

Hình 2.38: Sổ Nhật ký chung 90

Hình 2.39: Sổ chi tiết TK 621 91

Hình 2.40: Sổ cái TK 621 91

Hình 2.41: Sổ chi tiết TK 622 96

Hình 2.42: Sổ Cái 622 97

Hình 2.43: Sổ chi tiết TK 623 102

Hình 2.44: Sổ cái TK 623 102

Hình 2.45: Sổ chi tiết TK 627 106

Hình 2.46: Trích sổ cái TK 627 107

Hình 2.47: Sổ chi tiết TK 154 109

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Cổ phần Xây lắp Điện và Hạ tầng – PIDI 27

Bảng 1.2: Bảng phân tích chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện và Hạ tầng – PIDI 31

Bảng 1.3 Mẫu chứng từ lao động tiền lương 35

Bảng 1.4 Mẫu chứng từ hàng tồn kho 36

Bảng 1.5 Mẫu chứng từ tiền tệ 36

Bảng 1.6 Mẫu chứng từ tài sản cố định 37

Bảng 2.1: Bảng thanh toán tiền lao động thuê ngoài 94

Bảng 2.2: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 95

Bảng 2.3: Bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp 95

Bảng 2.4: Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân điều khiển máy 100

Bảng 2.5: Bảng tính và phân bổ khấu hao máy thi công 101

Bảng 2.6: Bảng kê chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy thi công 101

Bảng 2.7: Bảng thanh toán lương 104

Bảng 2.8: Bảng kê chi tiết chi phí công cụ dụng cụ 105

Bảng 2.9: Bảng tính và phân bổ khấu hao 105

Bảng 2.10: Bảng tính giá thành công trình Gò Dầu 110

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần

Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI 19

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 23

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 39

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 42

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu 46

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi 48

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển giấy báo có 65

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ luân chuyển giấy báo nợ 67

Trang 11

ra để bảo toàn được vốn và có lãi để tích luỹ, tái sản xuất mở rộng từ đó mới đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Để hoàn thành được nhiệm vụ này một cách hiệu quả, nhanh chóng, vai trò của các kế toán viên là vô cùng cần thiết

Kế toán là một trong những bộ phận đóng vai trò quan trọng trong bộ máy hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp kinh tế nào Hoạt động kế toán hiệu quả sẽ giúp nâng cao chất lượng quản lý, uy tín của đơn vị Kế toán được chia làm rất nhiều khâu, bộ phận nhỏ khác nhau, mỗi bộ phận lại có những nhiệm vụ không giống nhau Do vậy, người làm kế toán cần phải có kiến thức, trình độ chuyên môn và tư duy nhạy bén,

xử lý và cập nhập số liệu nhanh, chính xác

Xuyên suốt thời gian thực tập tại Công ty, bằng sự nỗ lực của bản thân và sự dẫn dắt, chỉ bảo tận tình của thầy Phạm Thành Trung, cùng với sự giúp đỡ từ lãnh đạo, đội ngũ nhân viên phòng kế toán của công ty, giúp em có thể củng cố các kiến thức chuyên ngành đã được tiếp thu trong nhà trường cũng như trau dồi thêm các kiến thức thực tiễn về cách tổ chức nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp, nhanh chóng xác định mục tiêu cụ thể của bài báo cáo và tiến hành việc thu thập số liệu từ công ty để có thể hoàn thành tốt đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình với phần

hành tự chọn là “Kế toán vốn bằng tiền và Kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm”

Nội dung bài báo cáo gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI Phần 2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI

Phần 3: Nhận xét và khuyến nghị

Trang 12

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN LỰC VÀ

HẠ TẦNG – PIDI

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và

và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0104068595 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 07 năm 2009

Trong quá trình hoạt động Công ty đã 06 lần thay đổi đăng ký kinh doanh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 06 được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 25 tháng 04 năm 2022

Với 14 năm phát triển đơn vị đã xây dựng được thương hiệu riêng cho mình Dưới đây là một số thông tin cơ bản về đơn vị:

 Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI

 Tên giao dịch quốc tế: PIDI – POWER INSTALLATION AND INFRASTRUCTURE CONSTRUCTION CORPORTATION

 Tên viết tắt: PIC – PIDI CORP

 Ngày thành lập: 20/07/2009

 Địa chỉ, trụ sở chính: Tòa nhà NEWTATCO, số 125 Hoàng Văn Thái, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam

 Mã số thuế: 0104068595

 Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Tuấn Anh

 Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần thứ 06 là: 10.000.000.000 VNĐ (Mười tỷ Việt Nam đồng)

 Số lao động hiện tại, trình độ lao động: từ 15-20 người

 Tài khoản ngân hàng:

Trang 13

 Tài khoản 1: 102010000060493 - Tại : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Bắc Hà Nội

 Tài khoản 2 : 0721100262688 - Tại: Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Điện Biên Phủ - PGD Thái Thịnh

 Điện thoại: 02462842243 Fax: 02462842245

 Email: pidi@hn.vnn.vn Website: www.pidi.com.vn

 Ngành nghề kinh doanh

 Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại

 Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng

 Sản xuất thiết bị điện khác

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

 Sữa chữa thiết bị điện

 Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

 Lắp đặt hệ thống điện

 Hoàn thiện công trình xây dựng

 Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật

 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu

 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí

 Xây dựng công trình điện: Thi công các công trình điện đường dây cao thế, trạm biến thế

 Xây dựng công trình cấp, thoát nước

 Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc

 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

 Giấy phép đăng ký kinh doanh số:

 0104068595 đăng ký lần đầu: ngày 20/07/2009, thay đổi lần thứ sáu ngày 25 tháng 04 năm 2022

Trang 14

Hình 1.1: Giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện

lực và Hạ tầng – PIDI

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI)

Trang 15

1.1.2 Khái quát về sự phát triển của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI

1.1.2.1 Các giai đoạn phát triển chủ yếu

* Năm 2001:

Ngày 15/02/2001 theo quyết định số 17E/TCT-TCQĐ của Tổng Công ty phát triển Công nghệ và Du lịch, Xí nghiệp Xây lắp điện – PIDI (tiền thân của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI) được thành lập Khi này Xí nghiệp Xây lắp Điện – PIDI là doanh nghiệp trực thuộc Công ty Đầu tư phát triển Điện lực và Hạ tầng – PIDI thuộc Viện Hàn Lâm khoa học Việt Nam Là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực xây lắp điện từ 110 KV trở xuống Trong giai đoạn này đơn vị đã thực hiện hàng loạt các dự án điển hình như:

+ Trạm biến áp cấp điện cho Công ty ô tô Pord Việt Nam – Giá trị hợp đồng là 5,5 tỷ đồng

+ Dự án “Cấp điện cho Khu đô thị Vựng Đâng – Cao Xanh – Hà Khánh” – Giá trị hợp đồng là 23 tỷ đồng

+ Dự án “Cấp điện cho sân golf Tam Đảo” – Giá trị hợp đồng là 32 tỷ đồng

* Năm 2009 – 2015:

Năm 2009, Xí nghiệp Xây lắp Điện đã được cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Xây lắp Điện và Hạ tầng – PIDI, 100% cổ phần do cán bộ công nhân viên công ty nắm giữ Với kinh nghiệm thi công các công trình xây lắp điện từ những năm trước, công ty đã thi công được nhiều hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng, điện cao, hạ thế, tiêu biểu:

+ “Thi công lắp đặt thiết bị E&I” – Dự án Hệ thống phân phối khí thấp áp cho Khu công nghiệp Tiến Hải – Thái Bình – Giá trị hợp đồng 10,39 tỷ đồng

+ Cung cấp thiết bị vật tư và thi công xây lắp hệ thống cấp điện dự án: “Khu đô thị mới Cao Xanh - Hà Khánh B - GĐ1 và GĐ2” – Giá trị hợp đồng là 32 tỷ đồng

Trang 16

+ Thi công xây dựng, mua sắm, lắp đặt thiết bị công trình hạ tầng cấp điện và chiếu sáng bảo vệ thuộc dự án: “Cải tạo, nâng cấp đường vành đai bảo vệ Khu di tích K9 (Giai đoạn 2)” – Giá trị hợp đồng là 9,5 tỷ đồng

+ Cung cấp thiết bị vật tư và thi công lắp đặt tuyến cao thế, trạm biến áp, hạ thế

và máy phát điện dự phòng “Khu nghỉ dưỡng cao cấp thác Bản Giốc – Trùng Khánh – Cao Bằng” – Giá trị hợp đồng là 6 tỷ đồng

* Năm 2016 đến năm 2022

Các công trình công ty tham gia thi công luôn đạt hiệu quả cao nhất về tiến độ,

kỹ thuật và mỹ thuật, chất lượng và có nhiều uy tín với các chủ đầu tư trong và ngoài nước Trong những năm này, công ty đã thành công hơn trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh sang nhiều lĩnh vực khác và thi công các dự án điển hình như: + Gói thầu: “Mua sắm vật tư dự phòng cho hệ thống đo điếm thương mại – XNMB 2017” – Giá trị hợp đồng là 6 tỷ đồng

+ Dự án “Nhà văn phòng, kho và hàng rào trạm Hiệp Phước” – Giá trị hợp đồng

1.1.2.2 Các thành tựu, kết quả chủ yếu đã đạt được từ khi thành lập đến nay

Trong quá trình hình thành và phát triển, các lớp thế hệ nối tiếp của Công ty đã thực hiện nhiều dự án, công trình đường dây và trạm quy mô lớn, chất lượng cao Từ ngày thành lập đến nay, với truyền thống 22 năm kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao, PIDI đã trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực thi công các công trình xây lắp điện Năm 2012, PIDI nằm trong top 50 đơn vị niêm yết tốt nhất trên sàn chứng khoán HNX; nhiều năm liên tục trong top 500 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (xếp hạng 200/500); top 500 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam (xếp hạng 150/500) và các danh hiệu cao quý khác Bên cạnh đó, công ty đã được Nhà

Trang 17

nước trao tặng nhiều huân chương cao quý như: Huân chương lao động hạng nhì và hạng ba cùng nhiều phần thưởng khác của Bộ ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố Với những hạng mục công trình đã hoàn thành, PIDI đã và đang xây dựng được uy tín, sự tín nhiệm đối với các chủ đầu tư trong và ngoài nước

1.1.2.3 Định hướng phát triển của đơn vị trong thời gian tới

Theo định hướng phát triển của ngành xây lắp trong thời gian từ 3-5 năm tới và trong xu thế phát triển, hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI có những định hướng phát triển cụ thể như sau: + Tăng cường công tác tham gia đấu thầu và nhận thầu thi công cho nhiều công trình xây dựng cơ bản lớn nhỏ trong và ngoài địa bàn tỉnh

+ Tiếp tục đa dạng hóa kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng phạm vi và ngành nghề kinh doanh, nâng cao chất lượng sản xuất, kinh doanh có lãi, tối đa hóa hiệu quả hoạt động của công ty, nâng cao khả năng cạnh tranh, chuẩn bị mọi điều kiện để chủ động hội nhập với nền kinh tế khu vực

+ Không ngừng phát triển nguồn nhân lực cho mảng thi công xây lắp: Dựa trên lực lượng hiện có chủ yếu là đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp tại các công trường xây dựng, các đội thi công và đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật có tay nghề, công ty sẽ tiếp tục công tác đầu tư và phát triển theo chiều sâu trong việc huấn luyện, đào tạo Công ty hướng tới mục tiêu ngày càng chuyên môn hóa sâu hơn nữa trong từng lĩnh vực thi công xây lắp cho cả cán bộ quản lý và các lực lượng công nhân có tay nghề Công ty sẽ phát triển các hình thức hợp tác, liên kết đào tạo với các trường Đại học, trường dạy nghề, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao kiến thức cho đội ngũ nhân sự, bổ sung nhân lực cho công ty từ nhân sự cấp cao đến những công nhân lành nghề

+ Tăng cường kiểm soát công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tại các công trường

+ Dựa trên ưu thế về nguồn tài chính ổn định sẵn có, công ty sẽ tập trung mạnh

và đột phá vào việc đầu tư cải tiến trang thiết bị và công nghệ thi công xây lắp hiện

Trang 18

có cho ngang bằng trình độ với các doanh nghiệp cùng ngành nghề trên địa bàn nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, rút ngắn tiến độ và nâng cao chất lượng thi công các công trình xây lắp điện Công ty sẽ tổ chức những chuyến tham quan, hợp tác, nghiên cứu học tập kinh nghiệm và chuyển giao những công nghệ, thiết bị thi công xây lắp mới cũng như áp dụng những vật liệu xây lắp mới và biện pháp thi công tiên tiến

+ Nghiên cứu cải tiến hình thức tổ chức thi công để tăng năng suất, tiết kiệm chi phí mang lại hiệu quả cao nhất

+ Phấn đấu để trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của toán Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI

1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI

Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI là một đơn vị kinh doanh xây lắp nên bộ máy tổ chức quản lý của công ty khá gọn nhẹ, khoa học, năng động nhưng vẫn đạt hiệu quả, chặt chẽ để nhà quản lý dễ dàng điều hành và kiểm soát công việc Sau đây là sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây lắp

Điện lực và Hạ tầng – PIDI

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI)

1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy

 Đại hội đồng cổ đông:

Đối với Công ty PIDI các cổ đông là các cán bộ công tác tại công ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết trong công ty Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát của công ty Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ như:

- Quyết định tổng số cổ phần được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm

Trang 20

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty

- Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty

- Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty

- Xem xét và xử lý các vi phạm của hội đồng quản trị và ban kiểm soát

 Ban kiểm soát:

Ban kiểm sát là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

-

Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty

-

Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính

Giám đốc là ông Lê Ngọc Anh, là người có quyền lực cao nhất trong Ban Giám đốc của công ty Giám đốc là người đứng đầu công ty giữ vai trò điều hành và đưa ra quyết định về hoạt động kinh doanh của công ty; xây dựng, tiến hành triển khai, định hướng chiến lược kinh doanh cho công ty theo chính sách, pháp luật của Nhà nước

và mọi hoạt động tổ chức của công ty Đồng thời trực tiếp chỉ đạo các phòng ban theo

kế hoạch đã định, quyết định bổ nhiệm các chức vụ cho cấp dưới Tổ chức thực hiện giám sát quá trình thực hiện các chiến lược để đảm bảo mang lại hiệu quả tài chính tốt nhất và bớt các chi phí cho công ty Xây dựng, quản lý cơ cấu tổ chức công ty Giám đốc có quyển và nghĩa vụ sau đây:

- Tổ chức thực hiện theo các chỉ đạo từ Hội đồng quản trị

Trang 21

- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty

- Thực hiện các quyết định, kế hoạch liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được Hội đồng thành viên chấp thuận

- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty, trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

- Tuyển dụng lao động

- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty

 Phòng Tổ chức Hành chính:

Bộ phận này có chuyên môn nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc về công tác

tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, quy hoạch, hành chính, văn thư, lưu trữ, y tế, quân sự và bảo vệ chính trị nội bộ Tổ chức Hành chính được tham gia góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công tác thuộc chức năng tham mưu của phòng, đồng thời thực hiện công tác văn phòng, công tác tổ chức, chế độ chính sách, công tác bảo hộ lao động, công tác bảo

vệ, công tác phục vụ,

 Phòng Kế hoạch Kỹ thuật vật tư

Phòng Kế hoạch Kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đồng thời phụ trách về mặt kỹ thuật thi công và tham mưu phương

án sản xuất kinh doanh Bộ phận có các quyền hạn và nghĩa vụ như:

- Thanh lý hợp đồng của các đội, xưởng, dịch vụ; kiểm tra các hợp đồng trước khi trình giám đốc ký

- Quản lý chất lượng công trình, giám sát chất lượng sản phẩm, nghiệm thu

- Lập kế hoạch vật tư, kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý báo cáo thống

kê đúng định kỳ, cân đối kế hoạch sản xuất và cấp phát vật tư cho các công trình đúng tiến độ

- Tiếp xúc tìm kiếm công trình, nghiên cứu những sản phẩm mới

Trang 22

- Làm các văn bản, thủ tục mở công trình - lập tiến độ thi công - giám sát khi kết thúc công trình, tổ chức nghiệm thu bàn giao phối hợp cùng phòng tài vụ thanh quyết toán công trình

 Phòng Tài chính Kế toán:

Phòng Tài chính Kế toán có các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như:

Chức năng:

- Quản lý các nghiệp vụ kế toán – tài chính

- Quản lý toàn bộ nguồn thu – chi tài chính theo đúng pháp luật hiện hành

- Tham gia tham mưu trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các công tác tài chính kế toán của doanh nghiệp Cập nhật liên tục các thủ tục hành chính và văn bản pháp luật liên quan Phản ánh sát sao sự biến động của tài sản và nguồn vốn đến cấp lãnh đạo Giúp Giám đốc nắm được các chế độ kế toán hiện hành và có hướng hoạt động đúng đắn

- Phối hợp hoạt động với các bộ phận khác trong doanh nghiệp, đóng góp ý kiến để cải thiện hiệu quả làm việc của các bộ phận

Quyền hạn:

- Đôn đốc và yêu cầu các Phòng, cá nhân của Công ty thực hiện các quy định

về quản lý tài chính, kế toán

- Tham gia ý kiến về mặt tài chính đối với công tác kinh doanh và chi tiêu trực tiếp tại đơn vị

- Có quyền và có trách nhiệm báo cáo và đề xuất với ý kiến với lãnh đạo có thẩm quyền về các vi phạm về quản lý tài chính - kế toán trong phạm vi đơn vị

Nhiệm vụ:

- Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

- Lập dự toán thu – chi hàng quý, hàng năm

- Tính toán các rủi ro liên quan đến các hoạt động tài chính

- Đáp ứng các yêu cầu thanh tra, kiểm tra

- Theo dõi, kiểm soát việc quản lý tài chính

- Xây dựng cơ cấu phòng tài chính kế toán

Trang 23

 Đội xây lắp:

- Thi công, lập quyết toàn các công trình, hạng mục công trình theo hợp đồng

do Công ty giao; tham gia nghiệm thu công trình thực hiện

- Đề xuất các định mức kinh tế kỹ thuật, nguyên vật liệu, công cụ có liên quan đến nhiệm vụ của Đội

- Nhận và phát bảo hộ lao động, dụng cụ lao động cho công nhân trong phạm vi định mức

- Đề xuất bổ sung hoặc giảm bớt lao động thuộc Đội

- Các công tác liên quan và công tác khác khi được giao

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị

1.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

* Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty (sơ đồ hóa)

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI)

Trang 24

Tại công ty, sau khi ký kết hợp đồng với bên mời thầu, bộ phận kỹ thuật cần lập phương án tổ chức thi công chi tiết cho toàn bộ hạng mục công trình theo từng giai đoạn, từ đó chỉ đạo tổ chức thi công tại công trường Kết thúc mỗi giai đoạn thi công theo như phương án đã lập ra ban đầu, bộ phận kỹ thuật của công ty sẽ tiến hành nghiệm thu nội bộ; sau đó nghiệm thu cùng với Chủ đầu tư, Công ty tư vấn và Công

ty trúng thầu là PIDI Khi kết quả nghiệm thu từng hạng mục, kết quả nghệm thu toàn giai đoạn được ba bên xét duyệt, chủ đầu tư sẽ quyết toán theo giai đoạn cho công ty Kết thúc giai đoạn thi công công trình, công ty tiến hành bàn giao lại các hạng mục của công trình để đưa vào sử dụng, đồng thời chủ đầu tư tiến hành quyết toán như hợp đồng đã ký kết

1.3.2 Đặc điểm của sản phẩm chính, đặc điểm hoạt động kinh doanh chủ yếu của đơn vị

Đặc điểm về sản phẩm chính: Sản phẩm chính của công ty là xây dựng những công trình lắp đặt điện, trạm biến áp, hệ thống cấp thoát nước, có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, riêng lẻ Mặt khác, sản phẩm của công ty có tính chất cố định tại nơi sản xuất, khi hoàn thành không nhập kho Sản phẩm xây lắp từ

Trang 25

khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình, mỗi sản phẩm xây lắp làm ra đều phải tuân thủ theo thiết kế kỹ thuật, yêu cầu chất lượng

và giá cả riêng biệt, Sản phẩm chính của công ty được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư

Đặc điểm về hoạt động kinh doanh chủ yếu của đơn vị: Với chức năng hoạt động của ngành xây dựng cơ bản cho nên mọi quy trình kinh doanh của công ty đều gắn liền với từng công trình, quá trình sản xuất đều được diễn ra ở nhiều địa điểm khác nhau và được chuyển đến tận nơi đặt sản phẩm

1.3.3 Đánh giá khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động đến công tác kế toán của đơn vị

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế thị trường Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục công trình nhà máy, xí nghiệp, đường xá, nhà cửa nhằm phục vụ cho đời sống, sản xuất của xã hội Chi phí cho đầu tư xây dựng cơ bản chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng Ngân sách Nhà nước cũng như Ngân sách của doanh nghiệp

So với ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những nét đặc thù riêng biệt thể hiện ở sản phẩm và quá trình sản xuất Điều này có ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán của ngành Cụ thể:

Sản phẩm xây lắp mang tính riêng lẻ, đơn chiếc, nên chi phí sản xuất cho từng công trình sẽ khác nhau Đặc điểm này đòi hỏi kế toán phải tính đến việc theo dõi ghi nhận chi phí, tính giá thành và tính kết quả thi công cho từng công trình xây lắp riêng biệt hoặc từng nhóm sản phẩm xây lắp nếu chúng được xây dựng theo cùng một thiết

kế mẫu và trên cùng một địa điểm nhất định

Sản phẩm xây lắp có tính chất cố định tại nơi sản xuất, khi hoàn thành không nhập kho Do đó trong quá trình thi công các đơn vị xây lắp phải di chuyển thường xuyên theo địa điểm thi công nên phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan Đặc điểm này đòi hỏi kế toán phải ghi nhận các chi phí này và tổ chức phân bổ hợp lý

Trang 26

Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Do vậy, kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp không xác định hàng tháng như trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Đặc điểm này đòi hỏi kế toán phải xác định đúng đắn đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành, đánh giá đúng đắn tình hình quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định

Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài Trong quá trình xây lắp chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật

tư, nhân lực, vốn Do đó, việc quản lý đòi hỏi phải lập dự toán thiết kế và thi công để theo dõi, kiểm tra quá trình sản xuất, thi công, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm đảm bảo chất lượng công trình

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ, quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp được thực hiện thông qua việc nghiệm thu và bàn giao công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành cho bên giao thầu Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán, lấy dự toán làm thước đó, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp Như vậy, sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt với ngành sản xuất khác và ảnh hưởng đến công tác tổ chức kế toán doanh nghiệp

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (lấy số liệu của 3 đến 5 năm gần nhất với thời điểm thực tập)

Trang 27

Bảng 1.1: Bảng phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện và Hạ tầng – PIDI

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI)

Trang 28

Nhận xét khái quát về kết quả kinh doanh:

Nhìn vào bảng phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện và Hạ tầng – PIDI từ năm 2020 đến năm 2022, có thể thấy tình hình thực hiện kết quả kinh doanh của công ty năm 2022 có sự tăng trưởng nhẹ, các chỉ tiêu kinh tế có sự biến động rõ nét qua các năm Cụ thể như sau:

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty có sự biến động tăng mạnh trong năm 2022 Năm 2020 chỉ tiêu này là 828.932.238 đồng, năm 2021 chỉ tiêu này là 196.666.786 đồng, nhưng sang năm 2022 con số này tăng đáng kể với 5.143.010.115 đồng Lợi nhuận của công ty năm 2022 tăng nguyên nhân một phần là do doanh thu năm 2022 tăng so với năm 2021 Bên cạnh đó, trong cả 3 năm công ty không có lợi nhuận từ hoạt động khác

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm có sự biến động đáng

kể Năm 2020, chỉ tiêu này khá cao khoảng 61.282.699.568 đồng Nhưng đến năm 2021 với 18.838.589.610 đồng thì chỉ tiêu này lại có xu hướng biến động giảm khá đáng kể,

cụ thể là giảm 42.444.109.958 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 69,26% so với năm

2020 Sự sụt giảm doanh thu chủ yếu do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid 19, nguồn cung các dự án về thi công các hạng mục công trình xây lắp điện sụt giảm dẫn đến cạnh tranh về giá đấu thầu, có ít hợp đồng hơn, một số dự án thì trì hoãn hoặc chậm tiến độ Nhưng sang đến năm 2022, chỉ tiêu này có sự biến động tăng nhẹ, tăng 22.387.677.733 chiếm tỷ lệ tăng 118,84% so với năm 2021

Giá vốn hàng bán cũng có sự biến động đáng kể, năm 2020 chỉ tiêu này là 58.560.058.092 đồng Tuy nhiên, năm 2021 là 17.078.326.200 đồng, như vậy giảm 41.481.731.892 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 70,84% so với năm 2020 Sang năm

2022, chỉ tiêu này là 31.968.088.642 đồng, tăng 14.889.762.442 đồng, tương ứng với

tỷ lệ tăng 87,19% Giá vốn hàng bán tăng chứng tỏ doanh nghiệp chưa kiểm soát tốt được các chi phí đầu vào của nguyên vật liệu

Trang 29

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2020 và năm 2021 có sự biến động giảm đáng kế, cụ thể năm 2020 là 963.874.695 đồng, năm 2021 chỉ tiêu này là 245.833.482 đồng Tuy nhiên, đến năm 2022 chỉ tiêu này lại tăng khá cao với 6.428.762.644 đồng,

Sự tăng lên của lợi nhuận kế toán trước thuế đã làm cho chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành cũng có sự biến động tăng trong năm 2022 Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2022 khả quan hơn so với năm trước Cụ thể như sau:

+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2020 là 858.527 đồng; năm 2021 là 188.385 đồng; năm 2022 là 21.129.188 đồng, tăng cao nhất trong hai năm

+ Chi phí của công ty cũng có sự thay đổi đáng kể qua 3 năm, Công ty Cổ phần Xây lắp điện và Hạ tầng – PIDI không có chi phí bán hàng và chi phí khác qua cả 3 năm Chi phí tài chính năm 2020, chỉ tiêu này là 391.950.650 đồng, năm 2021 là 256.776.313 đồng, giảm 135.174.337 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 34,49% so với năm 2020 Sang đến năm 2022, chỉ tiêu này là 253.290.402 đồng, giảm 3.485.911 đồng, tương ứng giảm 1,36% so với năm 2020

Về chi phí quản lý doanh nghiệp cũng có xu hướng biến động trong 3 năm Cụ thể trong năm 2020, chỉ tiêu này là 1.367.674.658 đồng, nhưng đến năm 2021 chỉ tiêu này giảm còn 1.257.842.000 đồng, như vậy giảm 109.832.658 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 8,03% so với năm 2020 Sang năm 2022, chỉ tiêu này là 2.597.254.843 đồng, tăng 1.339.412.843 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 106,48% so với năm 2021

=> Sự tăng giảm lợi nhuận gộp, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và các chi phí

đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng biến động theo Cụ thể so với năm 2020, trong năm 2021 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm khoảng 718.041.213 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 74,5% Sang năm 2022 chỉ tiêu này có biến động tăng so với năm 2021, tăng 6.182.929.162 đồng, nguyên nhân là do lợi nhuận gộp

về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, doanh thu hoạt động tài chính tăng

Trang 30

Kết luận:

Như vậy, thông qua bảng phân tích có thể kết luận rằng, mặc dù so với cùng kỳ năm 2021 thì đầu năm 2022, dịch bệnh Covid-19 vẫn diễn ra phức tạp, tuy nhiên các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của PIDI vẫn diễn ra thuận lợi, tình hình kinh doanh của công ty có sự tăng nhẹ trong năm 2022, do thứ nhất doanh thu tăng, thứ hai chi phí tài chính giảm Trong kỳ tới công ty cần đưa ra những biện pháp cụ thể để nhằm kiểm soát chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chặt chẽ hơn để giữ vững được vị thế thương hiệu vững mạnh trong lĩnh vực thi công xây lắp điện trong nước và lòng tin đối với khách hàng

Trang 31

Bảng 1.2: Bảng phân tích chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp Điện và Hạ tầng – PIDI

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI

Trang 32

2020 đến 9,34% năm 2021 và 22,46% năm 2022 Điều này cho thấy trong năm 2022, công ty có lãi hơn so với năm 2020 và năm 2021

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên DTT (ROS) của công ty có xu hướng biến động tăng qua các năm Trong năm 2020, 2021 chỉ tiêu này lần lượt là 1,35% và 1,04% có nghĩa là 100 đồng doanh thu về công ty giữ lại được 1,35 đồng và 1,04 đồng lợi nhuận sau thuế trong năm 2020 và 2021, con số này tăng lên 12,48 đồng trong năm 2022, như vậy tăng 11,43 đồng tương ứng 10,95% so với năm 2021 Điều này cho thấy hiệu quả kiểm soát, quản lý và sử dụng chi phí trong năm 2022 hiệu quả hơn so với năm

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty năm

2020 là 2,15% và 0,52% năm 2021, có nghĩa là 100 đồng vốn doanh nghiệp đầu tư vào tài sản tạo ra được 2,15 đồng và 0,52 đồng lợi nhuận sau thuế trong năm 2020 và

2021, con số này tăng lên 13,26 đồng trong năm 2022, như vậy tăng 12,74 đồng tương

Trang 33

ứng 24,46%, đây là một con số đáng kể ROE trong năm 2022 tăng do ROS tăng và

do doanh nghiệp có xu hướng tăng cường nguồn vốn chủ sở hữu

Số vòng quay tài sản (SOA) năm 2020, 2021 lần lượt là 1,34% và 0,41% có nghĩa là một đồng vốn đầu tư vào tài sản trong năm 2020, 2021 tạo ra được 1,34 đồng

và 0,41 đồng doanh thu, trong năm 2022 là 0,89%, như vậy cường độ sử dụng tài sản năm 2022 tăng nhẹ so với năm 2021

Hệ số nhân (AOE) là 1,20 năm 2021 và giảm nhẹ xuống 1,19 năm 2022 Tuy nhiên trong năm 2022 thì ROE của công ty có xu hướng tăng , vì vậy doanh nghiệp vẫn đảm bảo được mức độ an toàn tài chính

Hệ số tự tài trợ của công ty có sự biến động trong cả 3 năm Năm 2020 hệ số

tự tài trợ của công ty là 0,84%, năm 2021 là 0,83% sang đến năm 2022 hệ số này có

xu hướng tăng nhẹ là 0,84% so với năm 2021 Như vậy, trong cả 3 năm hệ số tự tài trợ của công ty đều lớn hơn 0,5 điều này chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của công ty đối với các tổ chức tín dụng, nhà cung cấp là cao

Hệ số nợ phải trả của công ty năm 2020 là 0,16%, năm 2021 là 0,17% và 0,16% năm 2022 Điều này cho thấy mức độ vay và nợ của công ty đang có xu hướng giảm, công ty có khả năng thanh toán được các khoản nợ trong năm 2022

Kết luận:

Như vậy thông qua bảng phân tích, ta có thể thấy tình hình tài chính của công

ty trong năm 2022 khả quan hơn so với năm 2020 và năm 2021, khả năng thanh toán của công ty tốt, công ty khai thác tối đa và triệt để giá trị của tài sản tạo ra Những điều đó đã làm cho khả năng sinh lời của công ty trong năm 2022 có xu hướng biến động tăng Tuy nhiên, công ty vẫn cần có những biện pháp để tối ưu hóa chi phí, tối

ưu hóa doanh thu Tính toán và xem xét lại hiệu quả sử dụng tài sản cố định, xem xét thanh lý bớt tài sản hoặc nâng cao năng suất sử dụng để tăng khả năng sinh lời và tăng hiệu quả sử dụng tài sản trong những năm tới

Trang 34

1.5 Những vấn đề chung về công tác kế toán của đơn vị

1.5.1 Các chính sách kế toán chung

Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính, hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ tài chính

Niên độ kế toán: Tính theo năm tài chính

Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thức ngày 31/12 dương lịch hằng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VND)

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá vốn hàng xuất bán: Phương pháp bình quân gia quyền Phương pháo trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

Phương thức ghi sổ kế toán công ty áp dụng: Nhật ký chung

1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán

Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, kế toán cần phải xác định nghiệp vụ, thu thập và phân loại các chứng từ chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng nội dung và xác định sự hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của chứng từ để căn cứ ghi sổ kế toán Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được xây dựng chứng từ kế toán theo mẫu của thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp

Hệ thống chứng từ được sử dụng trong công ty bao gồm:

Trang 35

 Chứng từ lao động tiền lương:

Bảng 1.3 Mẫu chứng từ lao động tiền lương

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI)

Trang 37

 Chứng từ tài sản cố định:

Bảng 1.6 Mẫu chứng từ tài sản cố định

Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI

1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty hoàn toàn phù hợp với chế độ theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính, ứng với mỗi khoản mục đều có một tài khoản chi tiết riêng Các tài khoản đều được chi tiết đến tài khoản cấp 2, cấp

3 một cách hợp lý và logic

1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán

Hiện nay Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI đang áp dụng hình thức ghi sổ “Nhật ký chung”, được tập chung tại phòng kế toán và được thực hiện trên máy vi tính có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán (phần mềm Vacom) Phần mềm Vacom tuân thủ chuẩn mực, chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn và ban hành

Trang 38

Hình 1.2: Giao diện phần mềm Vacom

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI)

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung có sử dụng phần mềm

kế toán của Công ty được thực hiện theo sơ đồ sau:

Trang 39

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI)

Ghi chú:

 Giải thích quy trình ghi sổ:

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần phải được nhập liệu vào phần mềm kế toán sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian

và theo đúng định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật

ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Sau đó lấy số liệu từ sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái tương ứng với nghiệp vụ phát sinh

Trang 40

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái vào bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính

Về nguyên tắc tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân đối

số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ

Hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung bao gồm:

 Sổ Nhật ký chung

 Sổ Cái

 Sổ Cái tài khoản

 Sổ chi tiết công nợ

 Sổ chi tiết tài khoản

+ Sổ sách đơn giản, dễ thực hiện, dễ ghi chép, in ấn, dễ theo dõi

+ Không đòi hỏi kế toán có trình độ cao

+ Thuận tiện cho việc phân công lao động

+ Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong công việc, tiến hành kiểm tra đối chiếu mọi thời điểm trên sổ NKC, cung cấp thông tin

 Nhược điểm: Lượng ghi chép nhiều nếu có nghiệp vụ kinh tế xảy ra

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Tài liệu hướng dẫn thực tập khoa kế toán kiểm toán Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn thực tập khoa kế toán kiểm toán Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
[3] Giáo trình “Kế toán tài chính” của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, NXB Thống kê, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2020
[4] Giáo trình “ Kế toán trong doanh nghiệp xây lắp” của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán trong doanh nghiệp xây lắp
Nhà XB: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
[1] Công ty Cổ Phần Xây Lắp Điện Lực và Hạ Tầng | www.pidi-pic.com.vn [2] http://www.vacpa.org.vn/Page/ChiTietVanBan.aspx?vanbanid=304 Link
[1] Bộ Tài Chính, Thông tư 200/2014/TT-BTC, 22/12/2014 Khác
[5] Tài liệu kế toán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Điện lực và Hạ tầng – PIDI. Các trang Web Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w