1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) báo cáo hệ phân tán tìm hiểu về mạng di động gsm

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Hệ Phân Tán Tìm hiểu về mạng di động GSM
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Viễn Thông
Thể loại Báo cáo hệ phân tán
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 796,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation Báo cáo Hệ Phân Tán Tìm hiểu về mạng di động GSM 1h I Tổng quan về mạng di động GSM • GSM (Global System for Mobile Communication) là hệ thống thông tin di động số toàn cầu ở d[.]

Trang 1

Báo cáo Hệ Phân Tán

Tìm hiểu về mạng di động GSM

Trang 2

I Tổng quan về mạng di động GSM

• GSM (Global System for Mobile Communication) là hệ thống thông tin di động số toàn cầu ở dải tần

900MHz, 1800MHz và 1900MHz được tiêu chuẩn viễn thông châu Âu (ETSI) quy định GSM là một

tổ hợp các giải pháp bao gồm hệ thống chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói, nút điều khiển vô

tuyến và các trạm phát gốc cùng với cơ sở dữ liệu (CSDL) mạng, các dịch vụ cơ bản và các nút quản

lý mạng

• Hệ thống thông tin di động GSM sử dụng kết hợp phương pháp đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA (Time-Division Multiple Access) và phân chia theo tần số FDMA (Frequency-Division Multiple Access), trong đó mỗi MS được cấp phát một cặp tần số và một khe thời gian để truy nhập vào mạng

• Kiến trúc hệ thống GSM

Một hệ thống GSM được chia thành nhiều hệ thống con như sau:

1 Phân hệ chuyển mạch NSS (Networking Switch Subsystem)

2 Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem)

3 Trạm di động MS (Mobile Station)

Trang 3

• BTS: Base Transceiver Station

• BSC: Base Station Controller

• MSC: Mobile Switching Center

• VLR: Visitor Location Register

• HLR: Home Location

Trang 4

1 Phân hệ chuyển mạch NSS (Networking Switch Subsystem)

• NSS bao gồm các chức năng chuyển mạch chính cũng như CSDL cần thiết cho số liệu thuê bao và

sự quản lý di động của thuê bao Chức năng chính của NSS là quản lý thông tin giữa những người

sử dụng mạng với nhau và với các mạng khác

• Phân hệ NSS bao gồm: MSC, VLR, HLR, GMSC, AUC và EIR

a) Trung tâm chuyển mạch di động (MSC - Mobile Switching Center)

b) Bộ đăng kí định vị thường trú (HLR - Home Location Register)

c) Bộ đăng kí định vị tạm trú (VLR - Visitor Location Register)

d) Tổng đài GMSC (Gateway-MSC)

e) Trung tâm nhận thực (AuC - Authentication Center)

f) Thanh ghi nhận thực thiết bị (EIR - Equipment Identity Register)

Trang 5

2 Phân hệ trạm gốc BSS (Base Station Subsystem)

• BSS là một hệ thống đặc thù riêng cho tính chất tổ ong vô tuyến của GSM BSS giao tiếp trực tiếp

với các trạm di động MS thông qua giao diện vô tuyến, vì thế nó bao gồm các thiết bị thu/phát

đường vô tuyến và quản lý các chức năng này Mặt khác BSS thực hiện giao tiếp với các tổng đài ở phân hệ chuyển mạch NSS BSS cũng phải được điều khiển, do đó nó được đấu nối với phân hệ vận hành và bảo dưỡng OMS

• BSS bao gồm hai loại thiết bị là: BTS giao diện với MS và BSC giao diện với MSC

a) Trạm thu phát gốc (BTS - Base Transceiver Station)

b) Trung tâm điều khiển trạm gốc BSC (Base Station Controller)

Trang 6

a) Trạm thu phát gốc (BTS - Base Transceiver Station)

• BTS gồm tất cả các thiết bị giao tiếp truyền dẫn và vô tuyến cần thiết ở trạm vô tuyến dù trạm phủ một hay nhiều cell

• BTS thực hiện các chức năng sau:

- Thu phát vô tuyến

- Ánh xạ kênh logic vào kênh vật lý

- Mã hóa và giải mã hóa

- Mật mã hóa và giải mật mã

- Điều chế và giải điều chế

• Bộ phận quan trọng nhất trong BTS chính là khối chuyển đổi mã và tốc độ TRAU -Transcode/Rate

Adapter Unit TRAU thực hiện mã hóa và giải mã thoại rất đặc thù cho TTDĐ số cellular TRAU cũng

thực hiện thích ứng tốc độ truyền số liệu

Trang 7

b) Trung tâm điều khiển trạm gốc BSC (Base Station Controller)

• BSC là khối chức năng điều khiển, giám sát các BTS và các liên lạc vô tuyến trong hệ thống BSC

điều khiển công suất, quản lý giao diện vô tuyến thông qua các lệnh điều khiển của BTS và MS

• Vai trò chủ yếu của BSC là quản lý các kênh vô tuyến và quản lý chuyển giao Một BSC quản lý hàng chục BTS tạo thành một trạm gốc Một tập hợp các trạm gốc gọi là phân hệ trạm gốc Giao diện

Abis được quy định giữa BSC và MSC Sau đó, giao diện Abis cũng được quy định giữa BSC và BTS

• BSC được ấn định các chức năng chính sau:

- Quản lý mạng vô tuyến

- Quản lý trạm vô tuyến gốc BTS

- Điều khiển nối thông các cuộc gọi

- Quản lý mạng truyền dẫn

Trang 8

3 Trạm di động MS (Mobile Station)

• MS là một đầu cuối di động, có thể được đặt trên ô tô hay xách tay Sự hợp tác giữa các mạng

thông tin tạo điều kiện để MS được chuyển giao trong phạm vi bất kì MS có bộ phận ME đầy đủ phần cứng và phần mềm để phối ghép với giao diện vô tuyến được quy định sẵn

a) ME là phần cứng để thuê bao truy nhập mạng Có 3 loại ME:

- Trên xe (lắp đặt trong xe, anten ngoài xe)

- Xách tay (anten không liền tổ hợp cầm tay)

- Cầm tay (anten liền với tổ hợp cầm tay, máy cầm tay nằm gọn trong lòng bàn tay)

ME có số nhận dạng là IMEI Nhờ có IMEI mà ME bị mất sẽ không được phục vụ

b) Module nhận dạng thuê bao SIM (Subscriber Indentity Module)

Là một card điện tử cắm vào ME để nhận dạng thuê bao và các loại dịch vụ mà thuê bao đăng ký Nhà cung cấp dịch vụ di động bán SIM cho thuê bao khi đăng ký

Trang 9

4 Phân hệ bảo dưỡng và khai thác OSS (Operation Subsystem)

• Hệ thống OSS được nối với tất cả các thiết bị ở hệ thống chuyển mạch và nối đến BSC.

• OSS thực hiện 3 chức năng chính:

- Khai thác và bảo dưỡng mạng

- Quản lý thuê bao và tính cước

- Quản lý thiết bị di động

Trang 10

II Báo hiệu và chuyển giao trong hệ thống GSM

1) Báo hiệu trong hệ thống GSM

2) Chuyển giao trong GSM

Trang 11

1) Báo hiệu trong hệ thống GSM

a) Các giao diện cơ bản trong mạng di động GSM

Các giao diện cơ bản của mạng GSM được chia thành hai loại : giao diện nội bộ mạng GSM và các giao diện ngoại vi Trong đó giao diện nội bộ mạng GSM lấy hệ thống báo hiệu số 7 (CCS7) làm cơ sở cho các quá trình điều khiển việc trao đổi thông tin giữa các phần tử của mạng khi cung cấp các dịch

vụ cho thuê bao và quản lý mạng Các giao diện ngoại vi với các mạng khác như PSTN, ISDN, PSDN hay với các PLMN khác sử dụng R2, CCS7 hay X25 tuỳ thuộc vào từng mạng cụ thể

• Giao diện nội bộ mạng

- Giao diện vô tuyến U m: Là giao diện giữa BTS và MS Đây là giao diện quantrọng nhất, quyết định lớn nhất đến chất lượng dịch vụ của mạng GSM TrongGSM, giao diện vô tuyến sử dụng tổng hợp

cả hai phương thức FDMA và TDMA

- Giao diện A bis: là giao diện giữa BTS và BSC Giao diện này được sử dụng để trao đổi thông tin thuê bao (thoại, số liệu ) và thông tin điều khiển (báo hiệu, đồng bộ ) BSC kiểm soát các BTS qua giao diện này Abis sử dụng đường truyền chuẩn PCM 32 (2,4Mb/s) với mã sửa sai CRC4 theo CCITT,

G732 Giao thức trong kênh báo hiệu tuân theo chuẩn CCITT LAPD

Trang 12

1) Báo hiệu trong hệ thống GSM

- Giao diện A là giao diện giữa MSC và BSC, qua bộ chuyển mã TRAU

- Giao diện B là giao diện giữa MSC và VLR (sử dụng CCS7 để trao đổi số liệu giữa MSC và VLR)

- Giao diện C là giao diện giữa MSC và HLR (MSC sử dụng giao diện này để truy nhập HLR lấy số liệu)

- Giao diện D là giao diện giữa VLR và HLR (trao đổi số liệu về các thuê bao di động giữa các cơ sở dữ

liệu của HLR và VLR)

- Giao diện E là giao diện giữa các tổng đài trong mạng GSM (thiết lập các cuộc nối giữa các thuê bao

thuộc vùng kiểm soát của các tổngđài khác nhau)

- Giao diện F là giao diện giữa EIR và MSC (trao đổi số liệu về việc nhận dạng thiết bị thuê bao quốc

tế IMEI với cơ sở dữ liệuđã được ghi sẵn trong EIR khi cần kiểm tra các thuê bao MS)

- Giao diện G là giao diện giữa các VLR (trao đổi số liệu về MS trong quá trìnhtạo lập và lưu giữ hộ

khẩu tạm trú của các MS đó)

- Giao diện Ater: là giao diện giữa BSC và TRAU

Trang 13

1) Báo hiệu trong hệ thống GSM

• Giao diện ngoại vi

- Giao diện với OMC: Là giao diện giữa OMC và MSC, VLR, HLR, EIR, BSC

- Giao diện với PSTN: Giao diện giữa các mạng GSM với mạng thoại PSTN

- Giao diện với ISDN: Giao diện mạng GSM với ISDM

- Giao diện với PSDN: Giao diện với mạng số liệu X25 cũng được tiêu chuẩn hoá ở GSM

- Giao diện với PLMN qua PSTN/ISDN: Giao diện giữa các mạng GSM với nhau thông qua mạng

PSTN hoặc ISDN được tiêu chuẩn hoá cho GSM

Trang 14

1) Báo hiệu trong hệ thống GSM

b) Báo hiệu trong GSM

Vấn đề báo hiệu trong mạng di động phức tạp hơn nhiều trong mạng điện thoại thông thường vì tính chất di động của các thuê bao trong mạng Trong mạng di động, các thuê bao di động (MS) có thể

di chuyển quanh mạng nên phải có yêu cầu cập nhật vị trí địa lý của các MS và xử lý việc thay đổi kênh lưu lượng (chuyển ô) khi MS di chuyển từ ô này sang ô khác Điều này yêu cầu phải có một hệ thống báo hiệu nhanh và mạnh Mạng di động số GSM sử dụng hệ thống báo hiệu số 7

Ở CCSN 7 (common channel signalling network), đường báo hiệu tách riêng so với đường tiếng

Kênh báo hiệu có thể chiếm một khe thời gian bất kỳ trên các đường truyền dẫn 2Mbps và được sử dụng để truyền tất cả các báo hiệu của các kênh thoại ở đoạn nối tương ứng CCSN 7 có rất nhiều ưu điểm:

- Dung lượng truyền báo hiệu cao, một kênh báo hiệu có thể đảm bảo báo hiệu cho 5000 mạch tiếng

- Cho phép sử dụng nhiều dịch vụ mới

- Cho phép giảm kích thước các thiết bị vì không cần thiết phải ấn định thiết bị báohiệu riêng cho

từng mạch tiếng

- Độ tin cậy cao nhờ có dự phòng

Trang 15

1) Báo hiệu trong hệ thống GSM

Một số trường hợp báo hiệu trong GSM:

- Tìm đến kênh đồng bộ SCH (Synchronization Channel) để nhận được số khung TDMA cho đồng bộ

- Cập nhật vị trí để thông báo cho VLR phụ trách và HLR về vị trí của mình Các CSDL này sẽ ghi lại LAI (Location Area Identity) hiện thời của MS Giống như cập nhật vị trí bình thường thông tin về LAI được MS nhận từ BCCH (Broadcast control channel)

(1)

(2) (3)

(4)

Trang 16

1) Báo hiệu trong hệ thống GSM

Bắt đầu từ lúc MSC/VLR công nhận MS là tích cực và đánh dấu cờ “truy nhập vị trí tích cực” vào trường dữ liệu của mình Cờ này gắn với một số nhận dạng thuê bao IMSI

(4)

Trang 17

1) Báo hiệu trong hệ thống GSM

Một số trường hợp báo hiệu trong GSM:

• Cập nhật vị trí

Cập nhật vị trí xảy ra khi MS đang ở trạng thái rỗi nhưng nó di chuyển từ vùng định vị này sang vùng định vị khác Khi đó, MS phải thông báo cho mạng vị trí của nó để mạng ghi lại vị trí mới này vào VLR hay HLR (nếu chuyển vùng định vị xảy ra đồng thời với chuyển sang MSC mới)

Thông tin để thực hiện cập nhật vị trí dựa trên LAI được thông báo thường xuyên từ BCCH của mỗi

Trang 18

2) Chuyển giao trong GSM

Khi đang đàm thoại, một kênh được xác lập Khi một MS chuyển động ra khỏi vùng phủ sóng của cell cho trước, tín hiệu đầu thu của cell này sẽ giảm Khi đó, cell đang sử dụng sẽ yêu cầu một chuyển giao (Handover - HO) đến hệ thống Đến một mức quy định, hệ thống sẽ chuyển mạch cuộc gọi đến một cell có tần số với cường độ tín hiệu thu mạnh hơn mà không làm gián đoạn cuộc gọi hay gửi cảnh báo đến người sử dụng Cuộc gọi được tiếp tục mà người dùng không nhận thấy quá trình HO diễn ra.a) Phân loại Handover

Intra-cell Hand Over (Chuyển giao trong nội bộ tế bào): Thủ tục chuyển giao thực hiện giữa hai

kênh vật lý của cell đang phục vụ

Trang 19

2) Chuyển giao trong GSM

a) Phân loại Handover

Inter-cell Hand Over (Chuyển giao liên tế bào): MS được chuyển mạch sang một kênh vô tuyến mới

của một cell khác nhưng được điều khiển của cùng một bộ điều khiển trạm gốc BSC

Trang 20

2) Chuyển giao trong GSM

a) Phân loại Handover

Intra-MSC Hand Over: Chuyển giao giữa 2 BSC trong nội bộ tổng đài di động MSC

Trang 21

2) Chuyển giao trong GSM

a) Phân loại Handover

Inter-MSC Hand Over: Chuyển giao giữa hai tổng đài di động MSC Trong trường hợp này, MSC

ban đầu giữ toàn quyền điều khiển cuộc gọi và sắp đặt truy nhập mạng cho đến khi kết thúc cuộc gọi Cuộc gọi được định tuyến vật lý lại từ MSC ban đầu trực tiếp đến MSC đích

Trang 22

2) Chuyển giao trong GSM

b) Quy trình chuyển giao cuộc gọi

Về cơ bản, thủ tục Handover bao gồm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: BSC quyết định thực hiện handover để đảm bảo kết nối

- Giai đoạn 2: Một kết nối mới được thiết lập, song song với kết nối gốc

- Giai đoạn 3: MSC chuyển cuộc gọi sang kết nối mới

- Giai đoạn 4: Kết nối gốc được giải phóng

Trang 23

2) Chuyển giao trong GSM

chuyển giao Thông thường thì thủ tục Handover sẽ được thực hiện ngay sau đó

(Trong lúc kết nối, MS vẫn tiếp tục đo đạc mức thu và chất lượng truyền dẫn của cell phục vụ và những cell xung quanh)

Trang 24

2) Chuyển giao trong GSM

• BSC sẽ thông báo cho MSC về sự cần thiết thực hiện thủ tục Handover, và khai báo thông tin với MSC1

Trang 25

2) Chuyển giao trong GSM

• Nếu đặt giá trị HO Margin quá thấp sẽ dẫn tới HO quá nhiều, ngược lại khi giá trị này quá lớn có thể làm giảm chất lượng cuộc gọi Vì vậy, tùy vào tính chất phủ sóng của từng vùng cũng như mức độ nhiễu của từng cell phục vụ, HO Margin cần được điều chỉnh thích hợp để đạt được chất lượng tốt nhất

Trang 26

2) Chuyển giao trong GSM

Giai đoạn 2:

MSC1 yêu cầu một Handover Number (HON) từ MSC2 và thông báo với MSC2 thông tin về cell B

MSC2 yêu cầu VLR cung cấp một mã HON, đồng thời yêu cầu BSC cung cấp kênh vô tuyến Sau đó, kênh vô tuyến và mã HON được gửi lại cho MSC1

Trang 27

2) Chuyển giao trong GSM

• Mã HON chỉ quan trọng trong trường hợp Inter-MSC Handover MSC1 dùng HON để thiết lập kết nối kênh lưu lượng với MSC2 Cấu trúc của mã HON cũng giống nhưmã MSRN và được cung cấp bởi VLR mới

Trang 28

2) Chuyển giao trong GSM

Giai đoạn 3:

Với mã HON, MSC1 có thể thiết lập kênh lưu lượng kết nối với MSC2 MSC1 thông báo cho MS về kênh vô tuyến mà nó phải chuyển mạch tới

Trang 29

2) Chuyển giao trong GSM

Giai đoạn 4:

Giải phóng kết nối với trạm BTS cũ

Trang 30

III Thiết lập cuộc gọi trong GSM

BSC

MSC

VLR HLR

BTS (1)

BTS (2)

Trang 31

III Thiết lập cuộc gọi trong GSM

1 Yêu cầu kênh

MS phát tín hiệu yêu cầu kênh qua RACH

(Random Access Channel)

BSC

MSC

VLR HLR

BTS (2)

1: RACH

Trang 32

III Thiết lập cuộc gọi trong GSM

2 Chấp nhận truy cập

BSC sử dụng AGCHcho phép MS truy cập vào kênh

(Access Grant Channel)

BSC

MSC

VLR HLR

BTS (1)

BTS (2)

2: AGCH

Trang 33

III Thiết lập cuộc gọi trong GSM

3 Thiết lập báo hiệu

Thiết lập báo hiệu giữa MS và BSC (Stand Alone Dedicated Control Channel

- Kênh điều khiển chuyên dụng độc lập)

BSC

MSC

VLR HLR

BTS (2)

3: SDCCH

Trang 34

III Thiết lập cuộc gọi trong GSM

4 Yêu cầu dịch vụ

CR (Connect Request): Yêu cầu nối thông

CC (Connect Confirm): Xác nhận nối thông VLR tiến hành nhận thực (nếu MS đã từng đăng kí ở đây)

Hoặc tham chiếu đến HLR để lấy thông tin thực

BSC MSC

VLR HLR

BTS (1)

BTS (2)

CR CC

Trang 35

III Thiết lập cuộc gọi trong GSM

5 Nhận thực, mật mã

Yêu cầu nhận thực Nếu quá trình nhận thực hợp lệ,

Đáp ứng nhận thực tiến hành thiết lập cuộc gọi

Yêu cầu mật mã Nếu không hợp lệ, MS sẽ nhận thông báo

Đáp ứng mật mã “Từ chối nhận thực”

BSC MSC

VLR HLR

BTS (2)

Trang 36

III Thiết lập cuộc gọi trong GSM

6 Thiết lập cuộc gọi

7 Hoàn thành thiết lập

BSC MSC

VLR HLR

BTS (1)

BTS (2)

SDCCH

Trang 37

III Thiết lập cuộc gọi trong GSM

8 Thiết lập và hoàn thành thiết lập TCH

MSC chỉ định kênh lưu lượng (TCH – Trafic Channel) cho BSC BST chỉ định TCH vô tuyến cho MS

MS trả lời lại BSC và gửi tới MSC

BSC MSC

VLR HLR

BTS (2)

SDCCH FACCH

Trang 38

III Thiết lập cuộc gọi trong GSM

9 Tìm MS được gọi

MSC/VLR xác định được LAI của MS được gọi Thông qua thông tin ở quá trình thiết lập cuộc gọi

BSC MSC

VLR HLR

BTS (1)

BTS (2)

Trang 39

III Thiết lập cuộc gọi trong GSM

10 Phát tín hiệu tìm gọi MS

BSC gửi thông báo tìm gọi đến BTS ở vùng LAI đã xác định BTS phát bản tin tìm gọi thông qua kênh PCH (Paging Channel)

BSC MSC

VLR HLR

BTS (2)

Trang 40

III Thiết lập cuộc gọi trong GSM

11 Xác nhận và yêu cầu kênh

MS gửi bản tin yêu cầu kênh thông qua RACH12.BSC cho phép MS truy cập

MS gửi bản tin đã thiết lập (Temporary Mobile Subscriber Identity

và yêu cầu TMSI - Số nhận dạng trạm di động tạm thời)

BSC MSC

VLR HLR

BTS (1)

BTS (2)

RACH AGCH SDCCH

Trang 41

III Thiết lập cuộc gọi trong GSM

13 Cấp phát TMSI và hoàn thành thiết lập cuộc gọi

BSC MSC

VLR HLR

BTS (2)

SDCCH

TMSI

TMSI TMSI

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w