1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cạnh tranh trung lập những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước

191 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cạnh tranh trung lập: Những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Tác giả Bùi Tuấn Thành
Người hướng dẫn PGS, TS Tăng Văn Nghĩa, TS Nguyễn Trọng Thừa
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Ngoài nước: Nghiên cứu kinh nghiệm đổi mới cạnh tranh của các DNNN tạicác nước thuộc tổ chức OECD, một số nước công nghiệp phát triển khác trong điềukiện áp dụng chính sách CTTL.- Về m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

===***===

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

CẠNH TRANH TRUNG LẬP: NHỮNG THÁCH THỨC VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỔI MỚI CẠNH TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Người hướng dẫn khoa học : PGS, TS Tăng Văn Nghĩa

TS Nguyễn Trọng Thừa

Hà Nội, tháng 11 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC I DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC BẢNG BIỂU IX DANH MỤC HÌNH VẼ X

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

2.1 Mục đích nghiên cứu 3

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu 5 4.1 Phương pháp nghiên cứu 5

4.2 Quy trình nghiên cứu 7

4.3 Phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu 8

5 Câu hỏi nghiên cứu 10

6 Những đóng góp mới của luận án 11

7 Kết cấu của luận án 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 13

1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 13

1.1.1 Về doanh nghiệp nhà nước 13

1.1.2 Về cạnh tranh trung lập 14

1.1.3 Về áp dụng cạnh tranh trung lập và thách thức đặt ra đối với doanh nghiệp nhà nước 15

1.1.4 Về đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước 17

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 18

1.2.1 Về doanh nghiệp nhà nước 19

Trang 3

1.2.2 Về cạnh tranh trung lập 20

1.2.3 Về áp dụng CTTL và thách thức đặt ra đối với DNNN 22

1.2.4 Về đổi mới cạnh tranh của DNNN 23

1.3 Đánh giá khoảng trống nghiên cứu 25

1.4 Hướng nghiên cứu của luận án 26

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, CẠNH TRANH TRUNG LẬP VÀ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH TRUNG LẬP 29 2.1 Khái quát về cạnh tranh và đổi mới cạnh tranh 29

2.1.1 Khái quát về cạnh tranh 29

2.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 29

2.1.1.2 Các hình thức cạnh tranh 30

2.1.1.3 Vai trò của cạnh tranh đối với phát triển kinh tế 31

2.1.2 Các lý thuyết liên quan đến đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp 32

2.1.2.1 Quan điểm ly thuyêt về tổ chức ngành 32

2.1.2.2 Quan điểm lý thuyết về quản trị chiến lược 33

2.1.2.3 Quan điểm lý thuyết về các nguồn lực 34

2.1.2.4 Quan điểm ly thuyêt canh tranh theo tiêp cân Marketing 35

2.2 Khái quát về cạnh tranh trung lập và doanh nghiệp nhà nước 35

2.2.1 Khái quát về cạnh tranh trung lập 36

2.2.1.1 Sự xuất hiện cạnh tranh trung lập 36

2.2.1.2 Khái niệm cạnh tranh trung lập 36

2.2.1.3 Vai trò của CTTL 37

2.2.1.4 Những khía cạnh chính của CTTL 38

2.2.2 Khái quát về cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước trong môi trường cạnh tranh trung lập 39

2.2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước 39

2.2.2.2 Đặc điểm của DNNN dưới giác độ của lợi thế cạnh tranh 41

2.2.2.3 Các yếu tố tác động đến cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước 41

2.2.3 Tác động của việc áp dụng chính sách CTTL tới cạnh tranh của DNNN 43

Trang 4

2.3 Các hoạt động cạnh tranh cụ thể của DNNN trong điều kiện áp dụng chính

sách CTTL 44

2.3.1 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu 44

2.3.2 Chiến lược sản phẩm 45

2.3.3 Chiến lược giá 47

2.3.4 Chiến lược dịch vụ kèm theo 48

2.3.5 Chiến lược phân phối 50

2.3.6 Chiến lược xúc tiến thương mại 52

2.3.7 Chiến lược truyền thông 54

2.3.8 Một số vấn đề mang tính bổ trợ 55

2.3.9 Mô hình, giả thuyết nghiên cứu và đo lường các biến 56

2.3.9.1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 57

2.3.9.2 Các biến và thang đo nghiên cứu 58

2.4 Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam 60

2.4.1 Về kinh nghiệm quốc tế 60

2.4.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 60

2.4.1.2 Kinh nghiệm của Malaysia 61

2.4.1.3 Kinh nghiệm của Úc 63

2.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các DNNN Việt Nam 65

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH TRUNG LẬP TẠI VIỆT NAM 68

3.1 Khái quát hoạt động của DNNN và vấn đề cạnh tranh trung lập tại Việt Nam68 3.1.1 Khái quát hoạt động của DNNN Việt Nam 68

3.1.2 Vấn đề cạnh tranh trung lập tại Việt Nam 73

3.1.3 Tiếp cận và triển khai nghiên cứu thực trạng cạnh tranh của DNNN 75

3.1.3.1 Nghiên cứu định lượng 76

3.1.3.2 Nghiên cứu điển hình 81

3.2 Về thực trạng đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước 82

3.2.1 Về nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu của DNNN 82

Trang 5

3.2.2 Về chiến lược giá của DNNN 84

3.2.3 Về chiến lược sản phẩm của DNNN 85

3.2.4 Về dịch vụ kèm theo của DNNN 87

3.2.5 Về chiến lược phân phối của DNNN 88

3.2.6 Về chiến lược xúc tiến thương mại của DNNN 90

3.2.7 Về truyền thông, quảng cáo của DNNN 92

3.2.8 Một số vấn đề mang tính bổ trợ của DNNN 93

3.2.9 Các yếu tố tác động đến đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước 97

3.3 Một số trường hợp điển hình liên quan tới đổi mới cạnh tranh của DNNN 99

3.3.1 Phân tích trường hợp của Vietnam Airlines trong lĩnh vực vận tải hàng không hành khách 99

3.3.1.1 Khái quát về thị trường vận tải hành khách hàng không Việt Nam và vị thế của Vietnam Airlines 99

3.3.1.2 Thực trạng cạnh tranh của Vietnam Airlines 100

3.3.1.3 Những thách thức đối với đổi mới cạnh tranh của Vietnam Airline 104

3.3.2 Phân tích trường hợp Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel trong lĩnh vực viễn thông 105

3.3.2.1 Khái quát về thị trường viễn thông Việt Nam và vị thế của Viettel 105

3.3.2.2 Thực trạng cạnh tranh của Viettel 107

3.3.2.3 Những thách thức đối với Viettel trong đổi mới cạnh tranh 111

3.4 Đánh giá chung về thực trạng và các thách thức 112

3.4.1 Đánh giá chung 112

3.4.1.1 Những kết quả chính đạt được trong thời gian qua 112

3.4.1.2 Những hạn chế trong đổi mới cạnh tranh của DNNN 115

3.4.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế đổi mới cạnh tranh của DNNN 117

3.4.2 Các thách thức đặt ra đối với DNNN khi áp dụng chính sách CTTL 119

CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH TRUNG LẬP TẠI VIỆT NAM 123

4.1 Bối cảnh thế giới và Việt Nam trong áp dụng chính sách CTTL 123

4.1.1 Bối cảnh thế giới 123

Trang 6

4.1.2 Bối cảnh Việt Nam 125

4.2 Quan điểm và định hướng của Chính phủ Việt Nam về áp dụng chính sách CTTL 128

4.2.1 Quan điểm 128

4.2.2 Định hướng 131

4.3 Một số giải pháp đổi mới cạnh tranh đối với DNNN Việt Nam 133

4.3.1 Nâng cao nhận thức về CTTL đối với doanh nghiệp nhà nước 133

4.3.2 Đổi mới chiến lược cạnh tranh 134

4.3.3 Nâng cao tính minh bạch và chịu trách nhiệm của DNNN 138

4.3.4 Tăng cường quản lý nguồn lực tài chính 140

4.3.5 Hợp lý hóa hình thức vận hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 141

4.4 Một số kiến nghị có liên quan 142

4.4.1 Đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan 142

4.4.2 Đối với hiệp hội doanh nghiệp 147

KẾT LUẬN 148

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

I Tài liệu tham khảo tiếng Anh 151

II Tài liệu tham khảo tiếng Việt 158

PHỤ LỤC 162

Phụ lục 1: Bảng hỏi khảo sát điều tra 162

Phụ lục 2: Miêu tả biến 167

Phụ lục 3: Kết quả kiểm định EFA 168

Phụ lục 4: Kết quả kiểm định CFA 170

Phụ lục 5: Kết quả hồi quy 179

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Forum

Diễn đàn các thị trường vốnASEAN

AI Artificial intelligence Trí tuệ nhân tạo

ASEAN The Association of Southeast

dùngCAF The Centre for Analysis and

Forecasting

Trung tâm Phân tích và Dự báo

CFA Chartered Financial Analyst Phân tích nhân tố khẳng định

Tiến bộ xuyên Thái Bình DươngCROR Commercial Rate of Return Tỷ suất lợi nhuận thương mại

tiêu dùng

Trang 8

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

FDI Foreign Direct Investment Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực

tiếp nước ngoàiFTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

ICAEW The Institute of Chartered

Accountants in England andWales

Viện Kế toán Công chứng Anh và

xứ Wales

IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế

IoT Internet of things Công nghệ internet kết nối vạn vậtISO International Organization for

Standardization

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

KBV Knowledge-based view Quan điểm tiếp cận kiến thức

Trang 9

OECD Organization for Economic

Corperation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinhtế

PPP Public Private Partnership Mô hình hợp tác công - tư

PSO Public Service Obligation Đảm nhận các dịch vụ công

PTA Preferential trading area Hiệp định về Thỏa thuận thương

mại ưu đãi

R&D Research and development Nghiên cứu và Phát triển

RBV Lý thuyết về nguồn lực Lý thuyết về nguồn lực

SWF Sovereign wealth fund Quỹ tài sản có chủ quyền

UNCTAD United Nations Conference on

Trade and Development

Hội nghị Liên Hiệp Quốc vềThương mại và Phát triển

Company

Công ty Bay dịch vụ Hàng khôngViệt Nam

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Số liệu thống kê DNNN (2010 - 2018) 69

Bảng 2: Mô tả đặc điểm mẫu điều tra 77

Bảng 3: Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha và Bartlett’s Test 78

Bảng 4: Phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu 79

Bảng 5: Kết quả phần tích hồi quy 79

Bảng 6: Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu của DNNN 82

Bảng 7: Kết quả khảo sát thực trạng chiến lược giá của DNNN 85

Bảng 8: Kết quả khảo sát thực trạng chiến lược sản phẩm của DNNN 86

Bảng 9: Kết quả khảo sát thực trạng chiến lược dịch vụ kèm theo của DNNN 87

Bảng 10: Kết quả khảo sát thực trạng chiến lược phân phối của DNNN 89

Bảng 11: Kết quả khảo sát thực trạng chiến lược xúc tiến thương mại của DNNN 91

Bảng 12: Kết quả khảo sát thực trạng chiến lược truyền thông của DNNN 92

Bảng 13: Kết quả khảo sát thực trạng một số vấn đề mang tính bổ trợ của DNNN 93

Bảng 14: Kết quả khảo sát thực trạng các yếu tố tác động đến đổi mới cạnh tranh của DNNN 97

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Quy trình các bước thực hiện nghiên cứu 7

Hình 2: Năm mức độ giá trị của sản phẩm đối với khách hàng 46

Hình 3: Dịch vụ kèm theo hỗ trợ sản phẩm và khách hàng 49

Hình 4: Các loại kênh phân phối 51

Hình 5: Mô hình chiến lược xúc tiến thương mại của doanh nghiệp 53

Hình 6: Mô hình nghiên cứu lý thuyết 57

Hình 7: Tình hình lao động và vốn của các DNNN Việt Nam 71

Hình 8: Phương pháp định giá của các DNNN 84

Hình 9: Kênh phân phối chủ yếu được các DNNN sử dụng 89

Trang 12

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

DNNN tuy chỉ chiếm chưa đến 1%1 nhưng lại là lực lượng nắm giữ những lĩnhvực kinh tế then chốt của đất nước, có nhiệm vụ bảo đảm cân đối vĩ mô cho nền kinh

tế, công ích, an ninh và quốc phòng Tính đến tháng 12/2017, theo niên giám thống kê

2018 của Tổng cục Thống kê, cả nước hiện có có 652 DNNN (bao gồm 9 tập đoàn và

65 tổng công ty) với tỷ trọng đóng góp vào GDP đạt gần 30% (theo số liệu từ Tổngcục Thống kê, Báo cáo kết quả sơ bộ Tổng điều tra kinh tế năm 2017) Không nhữngthế, các DNNN còn thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội trong một số lĩnh vực, tạođộng lực phát triển và thu hút các thành phần kinh tế khác tham gia và đóng góp chocác chương trình quốc gia Theo báo cáo tại Quốc hội ngày 28/5/2018, tổng tài sản tạicác DNNN là hơn 3,05 triệu tỷ VND (tăng 45,8%), trong đó vốn Nhà nước đạt gần1,4 triệu tỷ Một số tập đoàn nhà nước có tỷ suất lợi nhuận cao có thể kể đến như Tậpđoàn công nghiệp Viễn thông quân đội là 43,5%, Tập đoàn Cao su Việt Nam là 30,4%,Tổng công ty Mía đường là 29,9%,…

Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa dẫn đến sự thâm nhập mạnh mẽ của các doanh

nghiệp đến mọi nơi trong nền kinh tế thế giới; đòi hỏi một sân chơi bình đẳng để tất cảcác thực thể kinh tế, trong đó có các DNNN, ở vị trí bình đẳng để cạnh tranh với cácdoanh nghiệp khác (Capobianco và Christiansen, 2011) Trong đó, DNNN và doanhnghiệp khu vực tư nhân cạnh tranh bình đẳng với nhau trên thị trường Chính vì thế,việc thiết lập một sân chơi bình đẳng là cần thiết ở các nền kinh tế thị trường pháttriển Nhưng điều này còn cần thiết hơn ở khu vực đang phát triển của thế giới – nơi

hệ thống pháp lý vẫn đang được hoàn thiện và không có những quy định nghiêm ngặtcho những đối tượng, thành phần tham gia thị trường Không những thế, một sân chơibình đẳng để các thành phần kinh tế có thể cạnh tranh lành mạnh với nhau được quantâm đặc biệt ở các nền kinh tế nơi khu vực thuộc sở hữu của chính phủ tương đối lớn

và không hiệu quả so với khu vực tư nhân (Zwalf, 2017)

Có thể thấy, CTTL là một xu hướng mới trong hoạch định và phát triển chính

sách cạnh tranh ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triểnđang rất chú trọng đến việc nghiên cứu ứng dụng xu hướng này vào thực tế (OECD,2012; Dordi, 2016) Điều này càng được quan tâm hơn khi hiện nay, Việt Nam đanghội nhập sâu rộng với thế giới thông qua việc tham gia vào một loạt Hiệp định thươngmại tự do Điều này đòi hỏi nhà nước phải duy trì một môi trường cạnh tranh côngbằng, lành mạnh và bình đẳng cho tất cả các chủ thể tham gia thị trường (OECD, 2018;UNCTAD, 2014)

1 Niên giám thống kê 2018

Trang 13

Tại Việt Nam, CTTL cũng bắt đầu được quan tâm nhận thức đầy đủ trong hệthống chính sách quốc gia CTTL cho phép khối doanh nghiệp khu vực tư nhân có cơhội cạnh tranh ngang bằng với DNNN Đây cũng là môi trường chung sân chơi chungcủa cho cạnh tranh giữa DNNN và doanh nghiệp khu vực tư nhân, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài Bên cạnh đó, CTTL còn góp phần tăng cường sự hài hòa hóa

về môi trường kinh doanh

Bên cạnh đó, xây dựng và đổi mới cạnh tranh DNNN là biện pháp tiên quyết

nhằm đảm bảo sự đóng góp tích cực của DNNN vào hiệu quả kinh tế chung và nănglực cạnh tranh quốc gia Khu vực DNNN của Việt Nam hiện nay chiếm tỷ trọng lớntrong cơ cấu kinh tế, nắm giữ vị trí độc quyền trong nhiều lĩnh vực kinh tế then chốt

và được Nhà nước dành nhiều ưu đãi hơn so với doanh nghiệp khu vực tư nhân.DNNN được trang bị đầy đủ, kể cả đất đai, nguồn lực tài nguyên là những nguồn lựcquan trọng nhất Tuy nhiên, chính sự ưu đãi này đã vô hình khiến chung các DNNNtrở nên thụ động, mất lợi thế trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL

Trên thực tế, DNNN mặc dù được hưởng nhiều ưu đãi nhưng hiệu suất hoạtđộng chưa cao dẫn đến tình trạng càng độc quyền càng kém năng lực cạnh tranh(Henning và Kou, 2018; Gershman, Roud và Thurner, 2018) Như vậy, so với cácdoanh nghiệp khu vực tư nhân, DNNN được trang bị những nguồn lực quan trọngnhất như: đất đai, nguồn lực tài nguyên, trang bị đầy đủ khiến các doanh nghiệp nàytrở nên trì trệ, không có động lực để đổi mới Không những thế, DNNN độc quyền ởmột số lĩnh vực then chốt thường có tác động tiêu cực đến cạnh tranh và lợi ích củangười tiêu dung (Trần Viết Ngãi, 2014) Khi đó, để loại bỏ những ảnh hưởng tiêu cực

về cạnh tranh, các cơ quan cạnh tranh phải xây dựng được những nguyên tắc và công

cụ để xác lập phạm vi quản lý, xử lý những “méo mó” trong CTTL

Ngoài ra, DNNN – thị trường – năng lực cạnh tranh đang là một vấn đề nhận

được sự quan tâm của hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam Trải qua gần mộtthập kỷ hội nhập kinh tế quốc tế; tuy nhiên, hiệu suất hoạt động của nền kinh tế ViệtNam lại không cao, khu vực kinh tế Nhà nước còn lấn át khu vực kinh tế tư nhân vàđược hưởng ưu đãi nhiều hơn từ Nhà nước so với khu vực tư nhân trong khi hoạt độngcủa các DNNN thuộc khu vực này trong thời gian qua bộc lộ nhiều sai phạm và yếukém trầm trọng (OECD, 2018) Đây là rào cản lớn nhất đối với quá trình hội nhập vàphát triển của Việt Nam Áp dụng nguyên tắc CTTL, một mặt giúp Việt Nam tiếp tụcquá trình hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật quốc gia, mặt khác giúp ViệtNam xây dựng thành công mô hình kinh tế nhiều thành phần vận động theo các quyluật khách quan của thị trường mà Việt Nam đang hướng tới (Tăng Văn Nghĩa, 2016)

Thêm vào đó, nước ta là một nước đang phát triển và đang chuyển đổi sang mô

hình kinh tế vận động theo các quy luật khách quan của thị trường nên việc nghiêncứu, áp dụng và thực hiện CTTL trên thực tế đòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực

Trang 14

Trong khi đó, nâng cao năng lực và hiệu quả cạnh tranh của DNNN là yếu tố cốt lõi

để khối doanh nghiệp thực sự đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Do đó, để đạt đượcmục tiêu thiết lập và duy trì nguyên tắc CTTL trên thị trường thì việc nghiên cứu lýluận và thực tiễn nguyên tắc CTTL ở một số nước tiêu biểu và áp dụng vào Việt Nam

là hết sức cần thiết Hiện nay, CTTL đang được các nước phát triển thuộc tổ chức Hợptác và Phát triển Kinh tế (OECD) đặc biệt quan tâm, nhiều quốc gia đã thành côngtrong việc đưa nguyên tắc này vào hệ thống chính sách pháp luật như Australia, TâyBan Nha, Đan Mạch,

Việt Nam đang phải gặp những thách thức lớn trong việc phát triển cơ sở, nềntảng của kinh tế thị trường hiện đại như xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển côngnghệ, vốn, nguồn nhân lực, tạo lập môi trường cạnh tranh… và đặc biệt là đổi mớicạnh tranh của DNNN Chính vì vậy, việc mở cửa thị trường cho sự tham gia củadoanh nghiệp khu vực tư nhân vẫn còn nhiều khó khăn Các DNNN là những doanhnghiệp lớn, tập trung nhiều nguồn lực dễ dẫn đến tình trạng trì trệ, không được đổimới do ỷ vào thế được ưu đãi Ngoài ra, thách thức trực tiếp đặt ra là thiếu khuôn khổpháp lý cho CTTL tại Việt Nam CTTL chưa trở thành một khái niệm chính thức cácvăn bản pháp lý, hay những tuyên bố chính sách có liên quan ở Việt Nam Nhiều hành

vi cạnh tranh của DNNN sử dụng ưu đãi tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội hoặc khôngphù hợp với các quy định Bên cạnh đó, các cơ quan có thẩm quyền liên quan chưathể thích ứng kịp với phương pháp quản lý kinh tế mới, tăng tính tự chủ, tôn trọng tự

do cạnh tranh và thúc đẩy cạnh tranh công bằng trong phát triển kinh tế quốc gia

Hơn nữa, CTTL đang trở thành một chủ đề ngày càng phổ biến và một nguyên

tắc được áp dụng rộng rãi trên thế giới Việc duy trì nguyên tắc CTTL trên thị trườnggiúp một nước có khả năng hội nhập tốt hơn vào sân chơi kinh tế quốc tế, thu hút đầu

tư nước ngoài, gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia và cải thiện hiệu suất hoạt độngcủa nền kinh tế CTTL hiện đang trở thành một yếu tố tất yếu của quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế, các nguyên tắc của CTTL chắc chắn sẽ là một mục tiêu chính sách màcác quốc gia theo đuổi trong tương lai nhằm tạo lập môi trường cạnh tranh năng động

và hiệu quả

Vì những lý do nêu trên và mong muốn đóng góp vào việc nghiên cứu chủ đềCTTL để tìm ra những khả năng ứng dụng tại Việt Nam, tác giả đã quyết định chọn

chủ đề “Cạnh tranh trung lập: Những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh

tranh của doanh nghiệp nhà nước” làm đề tài luận án của mình.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Luận án làm rõ cơ sở lý luận, góp phần bổ sung nội dung học thuật về CTTL,chính sách CTTL, vai trò của CTTL đối với hoạt động cạnh tranh trong nền kinh tế thị

Trang 15

trường, hội nhập quốc tế và vai trò của DNNN trong nền kinh tế cũng như nhữngthách thức đặt ra đối với DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL, Luận ánđưa ra các khuyến nghị đối với DNNN, nhằm đổi mới chiến lược cạnh tranh và tăngcường cạnh tranh hiệu quả dựa trên nguyên tắc của CTTL.

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Chỉ ra những vấn đề lý luận chung, chuyên sâu về cạnh tranh, chính sách cạnhtranh, CTTL, từ đó phân tích vai trò của CTTL trong phát triển kinh tế và hành vicạnh tranh của doanh nghiệp đặc biệt là cạnh tranh của DNNN trong bối cảnh kinh tếthị trường, hội nhập quốc tế và áp dụng chính sách CTTL

- Nêu ra và phân tích thực tiễn xây dựng và áp dụng chính sách CTTL tại một sốquốc gia điển hình, đặc biệt là tại những quốc gia trong OECD – các quốc gia có môitrường và chính sách cạnh tranh hiện đại và kinh tế thị trường phát triển ở trình độ cao

- Phân tích kinh nghiệm thực tiễn của một số nước trên thế giới về chính sáchCTTL, thực trạng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường; đặc biệt là củaDNNN và những bài học rút ra liên quan đến Việt Nam

- Nghiên cứu thực trạng môi trường cạnh tranh tại Việt Nam, manh nha củaCTTL và những vấn đề đặt ra đối với cạnh tranh của DNNN trong điều kiện Việt Nam

là thành viên của WTO và tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, gồm

cả những lĩnh vực “phi truyền thống” như lao động, môi trường, DNNN, mua sắmchính phủ, minh bạch hóa,

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là CTTL, chính sách CTTL và cạnhtranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt nội dung: luận án tập trung nghiên cứu cạnh tranh của DNNN, CTTL,

những vấn đề đặt ra trong việc áp dụng, cũng như thực trạng đổi mới cạnh tranh củaDNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam hiện nay

- Về mặt không gian: tập trung nghiên cứu các vấn đề thực tiễn về CTTL của

DNNN tại Việt Nam

+ Trong nước: Nghiên cứu thực trạng triển khai áp dụng chính sách CTTL tạicác DNNN ở Việt Nam và thực trạng đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện

áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam

Trang 16

+ Ngoài nước: Nghiên cứu kinh nghiệm đổi mới cạnh tranh của các DNNN tạicác nước thuộc tổ chức OECD, một số nước công nghiệp phát triển khác trong điềukiện áp dụng chính sách CTTL.

- Về mặt thời gian: Luận án nghiên cứu thực trạng đổi mới cạnh tranh của

DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam từ năm 2004 kể từ khi

có Luật Cạnh tranh cho đến năm 2035 trên cơ sở đề xuất các giải pháp, khuyến nghịđối với DNNN cũng như hoàn thiện chính sách cạnh tranh đảm bảo cho sự bình đẳng

và công bằng của môi trường cạnh tranh

4 Phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành Luận án, phương pháp nghiên cứu được sử dụng dựa trên phươngpháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng

- Đối với phương pháp nghiên cứu định tính

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua các phương pháp

cụ thể như phân tích – tổng hợp; so sánh – đối chiếu; quy nạp – diễn dịch… Ngoài ra,tác giả cũng lựa chọn nghiên cứu điển hình và phỏng vấn chuyên gia để thu thậpthông tin về tình hình đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chínhsách CTTL tại Việt Nam hiện nay Trong đó, nghiên cứu điển hình được sử dụng rấtphổ biến trong các ngành quản trị học, kinh tế học, luật học Phỏng vấn chuyên gia,

về cơ bản, sử dụng trí tuệ và khai thác ý kiến đánh giá của các chuyên gia có trình độcao để xem xét, nhận định một vấn đề, từ đó tìm ra giải pháp tối ưu cho vấn đề đó.Phỏng vấn chuyên gia bao gồm các cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiêncứu và người cung cấp thông tin nhằm tìm hiểu kinh nghiệm và nhận thức của họ vềvấn đề nghiên cứu (Seidman, 1998) Trong nghiên cứu này, đối tượng tham gia phỏngvấn là các chuyên gia và các nhà quản lý DNNN ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà

N ng nhằm thu thập những thông tin về thực trạng đổi mới cạnh tranh của DNNNtrong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam hiện nay

- Đối với phương pháp nghiên cứu định lượng

Theo Given và Lisa (2008), phương pháp nghiên cứu định lượng, về bản chất, làphương pháp điều tra thực nghiệm có hệ thống về các hiện tượng quan sát được qua

số liệu thống kê, toán học hoặc kỹ thuật vi tính Nhìn chung, phương pháp nghiên cứuđịnh lượng hướng đến mục tiêu phát triển và sử dụng mô hình toán học, lý thuyếthoặc các giả thuyết liên quan tới các hiện tượng nghiên cứu Số liệu định lượng là bất

kỳ dữ liệu được thể hiện ở dạng số như số liệu thống kê, tỷ lệ phần trăm,… Phươngpháp nghiên cứu định lượng được triển khai thông qua khảo sát điều tra bảng hỏi, sau

Trang 17

đó tiến hành phân tích hồi quy Nội dung khảo sát điều tra là thực trạng đổi mới cạnhtranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam hiện nay.Đối tượng tham gia khảo sát điều tra là các nhà quản lý của các DNNN tại ViệtNam đang triển khai các hoạt động đổi mới cạnh tranh Toàn bộ đối tượng được khảosát đều có trình độ chuyên môn và am hiểu về vấn đề nghiên cứu, từ đó đưa ra các ýkiến trả lời khách quan đối với các câu hỏi khảo sát về (i) hoạt động đổi mới cạnhtranh của DNNN trong thời gian qua trước áp lực CTTL bình đẳng với các thành phầnkinh tế khác; (ii) các yếu tố tác động đến đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điềukiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam; và (iii) hiệu suất hoạt động của DNNNtrong thời gian qua trước áp lực CTTL bình đẳng với các thành phần kinh tế khác.Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng vì một số lý do chính sau:

Thứ nhất, trong nghiên cứu này, phương pháp nghiên cứu định lượng chú trọng

làm rõ thực trạng hoạt động đổi mới cạnh tranh của DNNN trong thời gian qua trước

áp lực CTTL bình đẳng với các thành phần kinh tế khác tại Việt Nam cũng như cácyếu tố tác động đến đổi mới cạnh tranh của khối doanh nghiệp này trong điều kiện ápdụng chính sách CTTL tại Việt Nam Có ba nhóm yếu tố được nghiên cứu, đó là: (i)các yếu tố môi trường vĩ mô, (ii) các yếu tố môi trường ngành, và (iii) các yếu tố nộitại doanh nghiệp Đây là các nhóm nhân tố quan trọng, có tác động lớn đến đổi mớicạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam

Thứ hai, phương pháp nghiên cứu định lượng cho phép tác giả cung cấp các

thông tin khách quan về thực trạng đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện ápdụng chính sách CTTL tại Việt Nam những năm gần đây Về cơ bản, kết quả nghiêncứu định lượng mang tính khách quan cao hơn so với kết quả nghiên cứu định tính

Cụ thể, phương pháp nghiên cứu định lượng đưa ra các câu hỏi cụ thể và thu thập mộtmẫu dữ liệu số từ những người tham gia có hiểu biết về vấn đề nghiên cứu để trả lờicác câu hỏi Từ đó, tác giả phân tích các dữ liệu thu thập được để đưa ra kết luậnnghiên cứu Như vậy, phương pháp này mang lại một kết quả nghiên cứu khách quan

về thực trạng đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sáchCTTL tại Việt Nam

Thứ ba, thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả có thể khắc phục

được một số hạn chế của phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trongnghiên cứu này, đặc biệt là giúp kết quả nghiên cứu đảm bảo được tính khách quancao hơn Thêm vào đó, nghiên cứu định lượng phản ánh thực trạng đổi mới cạnh tranhcủa DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam một cách đa chiềuthông qua khảo sát điều tra thực tế và sử dụng dữ liệu thu thập được Nhìn chung,thông qua phương pháp này, tác giả có thể nhìn nhận rõ ràng và cụ thể hơn thực trạngđổi mới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt

Trang 18

Nam theo các đánh giá của các nhà quản lý trực tiếp tham gia vào hoạt động đổi mớicạnh tranh của DNNN.

Thứ tư, trên cơ sở kết quả phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả tiến hành

phân tích và đánh giá khách quan thực trạng đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điềukiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam trong những năm gần đây một cách cụthể và rõ ràng Thông qua đó, các giải pháp đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả đổi mớicạnh tranh của khối doanh nghiệp này mang tính khả thi cao hơn, dễ dàng mang lạihiệu quả trong thời gian tới

4.2 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được tác giả triển khai cụ thể qua 06 bước như sau:

Hình 1: Quy trình các bước thực hiện nghiên cứu

Trước hết, tác giả xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu làtình hình đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tạiViệt Nam Làm rõ cơ sở lý luận về CTTL, chính sách CTTL, vai trò của CTTL đốivới hoạt động cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hộinhập quốc tế, nghiên cứu này hướng đến mục tiêu đề xuất giải pháp đổi mới cạnhtranh đối với DNNN Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của khối doanhnghiệp này trong bối cảnh triển khai áp dụng chính sách CTTL

Sau khi đã xác định được vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, tác giả tiến hành lập kếhoạch nghiên cứu, một cách cụ thể và chi tiết để đảm bảo hiệu quả nghiên cứu Kếhoạch này nhằm đảm bảo việc thu thập, xử lý, phân tích và đánh giá vấn đề nghiêncứu một cách chủ động và khách quan Trên cơ sở kế hoạch nghiên cứu, tác giả xácđịnh nguồn dữ liệu nghiên cứu và phương pháp thu thập

Cụ thể, nghiên cứu này sử dụng cả hai nguồn dữ liệu là thứ cấp và sơ cấp nhằmlàm sáng tỏ thực trạng đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chínhsách CTTL tại Việt Nam những năm gần đây Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Trang 19

chủ yếu thông qua tổng hợp các tài liệu sách báo, công trình nghiên cứu khoa họctrong và ngoài nước liên quan đến chủ đề nghiên cứu Phương pháp thu thập dữ liệu

sơ cấp được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát điều tra bảng hỏi.Tiếp theo, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Quá trình thu thập

dữ liệu phục vụ nghiên cứu được triển khai một cách cẩn thận và đúng trình tự Các

dữ liệu được tổng hợp, ghi chép và đánh máy cẩn thận để đảm bảo tính chính xác củakết quả nghiên cứu Sau đó, tác giả tập trung xử lý, phân tích và đánh giá dữ liệu thuthập được để chỉ ra thực trạng đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụngchính sách CTTL tại Việt Nam Cuối cùng, tác giả trình bày kết quả nghiên cứu mộtcách rõ ràng và dễ hiểu

4.3 Phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu

- Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thứ cấp

Các dữ liệu thứ cấp trong nghiên cứu này được thu thập từ sách, báo, tạp chí,báo cáo và tài liệu hội thảo chuyên ngành, một số đề tài nghiên cứu ở Việt Nam vàtrên thế giới, các số liệu thống kê từ Bộ KH&CN, Bộ Công Thương, Tổng cục ThốngKê, Các dữ liệu thứ cấp xoay quanh các nội dung chính như: (i) Khái quát về cạnhtranh và đổi mới cạnh tranh, (ii) Khái quát về CTTL và DNNN, (iii) Các nội dung đổimới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL, (iv) Kinhnghiệm một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm rút ra cho các DNNNViệt Nam trong đổi mới cạnh tranh khi áp dụng chính sách CTTL Bên cạnh đó,nguồn dữ liệu thứ cấp quan trọng khác phục vụ cho nghiên cứu này là các văn bảnpháp lý hiện hành tại Việt Nam có liên quan đến cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế,gồm: Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Cạnh tranh năm 2018,… Đây là nguồn dữliệu thứ cấp hữu ích, cung cấp các thông tin quan trọng về các quy định hiện hành củanhà nước liên quan đến hoạt động cạnh tranh và đổi mới cạnh tranh của các doanhnghiệp nói chung cũng như DNNN nói riêng

Sau khi xác định rõ các dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu, tác giả tiến hành thuthập các dữ liệu này Trong quá trình thu thập, tác giả loại bỏ các dữ liệu không cầnthiết để tạo thuận lợi trong quá trình nghiên cứu Tiếp đến, tác giả triển khai phân tích

dữ liệu thứ cấp để làm rõ vấn đề nghiên cứu về thực trạng đổi mới cạnh tranh củaDNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam hiện nay Để củng cốtính đúng đắn của các quan điểm nghiên cứu, tác giả sử dụng cả phương pháp quy nạp

và diễn giải để có thể đưa ra các lập luận của mình về vấn đề nghiên cứu Ngoài ra,tác giả sử dụng một số chỉ số thống kê mô tả như trung bình, phần trăm, tốc độ pháttriển, để phân tích dữ liệu thứ cấp về đổi mới cạnh tranh của DNNN Việt Namnhững năm gần đây

- Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn chuyên gia

Trang 20

Nhằm nâng cao tính thuyết phục cho các nhận định, đánh giá, tác giả sử dụngphương pháp phỏng vấn Đối tượng phỏng vấn là các chuyên gia; các nhà quản trịDNNN ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà N ng Để triển khai thành công các cuộcphỏng vấn; trước tiên, tác giả xác định rõ mục tiêu phỏng vấn Trong nghiên cứu này,các cuộc phỏng vấn chuyên gia nhằm thu thập những thông tin về các nội dung xungquanh thực trạng đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sáchCTTL tại Việt Nam hiện nay, cũng như xu hướng, nhu cầu về một môi trường cạnhtranh công bằng và bình đẳng trong tương lai.

Sau khi xác định được các đối tượng và mục tiêu phỏng vấn, tác giả lựa chọn 15chuyên gia và các nhà quản lý DNNN ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà N ng Sau

đó, tác giả liên hệ với họ để sắp xếp thời gian và địa điểm phỏng vấn Đa số các cuộcphỏng vấn diễn ra tại nơi làm việc của những người tham gia phỏng vấn hoặc qua điệnthoại nếu họ bận không thể tham gia phỏng vấn trực tiếp Tác giả sử dụng phỏng vấnbán cấu trúc để thu thập dữ liệu Trong loại phỏng vấn này, thứ tự và cách đặt câu hỏicủa người hỏi phụ thuộc vào ngữ cảnh và đặc điểm của đối tượng phỏng vấn cũng nhưbối cảnh cuộc phỏng vấn Tiếp theo, tác giả xác định nội dung phỏng vấn Nhìnchung, nội dung phỏng vấn xoay quanh (i) thực trạng đổi mới cạnh tranh của DNNNtrong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam hiện nay, và (ii) xu hướng,nhu cầu về một môi trường cạnh tranh công bằng và bình đẳng trong tương lai Trên

cơ sở nội dung phỏng vấn, tác giả chuẩn bị kỹ lư㐠ng các câu hỏi phỏng vấn Các cuộcphỏng vấn chuyên gia trung bình kéo dài khoảng 30 phút và được ghi chép lại cẩnthận Kết thúc phỏng vấn, các dữ liệu được tổng hợp và phân loại Tác giả tiến hànhphân tích dữ liệu phỏng vấn song song với việc thu thập thông tin để cải thiện chấtlượng thu thập và phân tích dữ liệu phỏng vấn

- Thu thập dữ liệu sơ cấp qua nghiên cứu điển hình DNNN

Để củng cố thêm dữ liệu sơ cấp cho nghiên cứu, tác giả triển khai thu thập dữliệu thông qua nghiên cứu điển hình một số DNNN tiêu biểu tại Việt Nam hiện nay.Tác giả lựa chọn 02 DNNN điển hình là (i) Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam -Vietnam Airlines trong lĩnh vực vận tải hàng không hành khách, và (ii) Tập đoànCông nghiệp – Viễn thông Quân đội Viettel trong lĩnh vực viễn thông Đây là haiDNNN tiêu biểu trong hai lĩnh vực phát triển cốt lõi của Việt Nam hiện nay

Để triển khai nghiên cứu điển hình Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam Vietnam Airlines, trước tiên, tác giả nghiên cứu khái quát về thị trường vận tải hànhkhách hàng không Việt Nam và vị thế của Vietnam Airlines hiện nay Tiếp theo, tácgiả tập trung tìm hiểu thực trạng cạnh tranh của Vietnam Airlines, đặc biệt là nhữngthách thức đổi mới cạnh tranh đối với Vietnam Airline trong điều kiện áp dụng chínhsách CTTL

Trang 21

-Đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội Viettel, tác giả cũng tìmhiểu khái quát về thị trường viễn thông Việt Nam và vị thế của Viettel trong bối cảnhhiện nay Vấn đề trọng tâm thực trạng cạnh tranh của Viettel được tác giả đầu tưnghiên cứu kỹ lư㐠ng Đồng thời, tác giả nghiên cứu rõ những thách thức đối vớiViettel trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL.

- Thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát điều tra bảng hỏi

Trong nghiên cứu này, tác giả tiến hành một cuộc khảo sát điều tra bảng hỏi cácnhà quản lý của các DNNN tại Việt Nam về đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điềukiện áp dụng chính sách CTTL hiện nay Các đối tượng tham gia khảo sát có thể cungcấp nhiều thông tin hữu ích và đưa ra các đánh giá chính xác về thực trạng vấn đềnghiên cứu Trước tiên, tác giả xác định mục đích cuộc khảo sát điều tra Cụ thể, cuộckhảo sát điều tra hướng đến mục đích nghiên cứu thực trạng đổi mới cạnh tranh củaDNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam hiện nay cũng như cácyếu tố tác động đến hoạt động này

Tiếp đến, tác giả tiến hành xây dựng bảng hỏi khảo sát điều tra Bảng hỏi khảosát điều tra gồm 04 nội dung chính là: (i) thông tin chung của người tham gia khảo sát,(ii) đánh giá về hoạt động đổi mới cạnh tranh của DNNN trong thời gian qua trước áplực CTTL bình đẳng với các thành phần kinh tế khác, (iii) đánh giá về các yếu tố tácđộng đến đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tạiViệt Nam, và (iv) đánh giá về hiệu suất hoạt động của DNNN trong thời gian quatrước áp lực CTTL bình đẳng với các thành phần kinh tế khác Những người tham giakhảo sát đưa ra các đánh giá của mình về các vấn đề được hỏi thông qua lựa chọn cácmức điểm phù hợp theo thang đo Likert 5 mức độ (1 - Rất kém và 5 - Rất tốt)

Sau đó, tác giả triển khai điều tra thử 10 người để loại bỏ đi những câu hỏikhông rõ nghĩa, khó hiểu Trên cơ sở đó, tác giả chỉnh sửa lại bảng hỏi để khắc phụccác lỗi đã được phát hiện Để thu thập đánh giá, tác giả phân phát bảng hỏi trực tiếp

và qua email cho các đối tượng tham gia khảo sát Có 220 bảng hỏi được gửi tới cácnhà quản lý của các DNNN Việt Nam Số phiếu thu về là 212, trong đó có 04 phiếukhông hợp lệ do trả lời thiếu câu hỏi Như vậy, tổng số phiếu hợp lệ phục vụ nghiêncứu là 208 Dữ liệu khảo sát điều tra sau khi thu thập được tác giả tiến hành tổng hợp

và xử lý bằng Excel và SPSS Trong quá trình phân tích dữ liệu, tác giả chủ yếu sửdụng thống kê như phần trăm, trung bình để đánh giá chi tiết thực trạng đổi mớicạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam hiệnnay

5 Câu hỏi nghiên cứu

Các câu hỏi nghiên cứu được xây dựng gồm:

Trang 22

- Cơ sở lý luận về cạnh tranh, cạnh tranh trung lập và cạnh tranh của DNNNtrong điều kiện áp dụng chính sách CTTL là gì? Bản chất của CTTL là gì, vì sao phải

áp dụng chính sách CTTL và khi áp dụng chính sách CTTL thì nó sẽ ảnh hưởng nhưthế nào đến cạnh tranh của DNNN?

-Những thách thức đặt ra đối với DNNN khi thực hiện chiến lược cạnh tranhtrên thị trường trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL? Cụ thể, thực trạng cạnhtranh và những thách thức đối với các DNNN Việt Nam trong điều kiện áp dụng chínhsách CTTL?

-Những giải pháp nào có thể được thực hiện nhằm đổi mới cạnh tranh củaDNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Nam?

6 Những đóng góp mới của luận án

Thông qua các kết quả nghiên cứu, luận án có những đóng góp mới như sau:

Thứ nhất, luận án làm rõ những vấn đề lý luận chủ yếu về cạnh tranh và CTTL

cũng như trình bày được 4 quan điểm lý thuyết khác nhau về xây dựng, phát triển vàđổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp, bao gồm: quan điểm lý thuyết kinh tế học tổchức, quan điểm lý thuyết về quản trị chiến lược, quan điểm lý thuyết về các nguồnlực và quan điểm lý thuyết cạnh tranh theo tiếp cận marketing

Thứ hai, Luận án hệ thống hóa và làm rõ các nội dung liên quan đến đổi mới

cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL, bao gồm: (i) Nghiêncứu & lựa chọn thị trường mục tiêu, (ii) Chiến lược giá, (iii) Chiến lược sản phẩm, (iv)Chiến lược dịch vụ kèm theo, (v) Chiến lược phân phối, (vi) Chiến lược xúc tiếnthương mại, (vii) Chiến lược truyền thông, và (viii) Một số vấn đề mang tính bổ trợ

Thứ ba, Luận án tổng hợp được nhiều bài học kinh nghiệm thiết thực của các

DNNN trên thế giới trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL, như Trung Quốc,Malaysia và Úc Trên cơ sở đó, luận án rút ra các bài học kinh nghiệm cho các DNNNViệt Nam trong đổi mới cạnh tranh khi áp dụng chính sách CTTL

Thứ tư, dựa trên các nội dung đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp

dụng chính sách CTTL, Luận án đã tập trung phân tích và đánh giá thực trạng đổi mớicạnh tranh của các DNNN Việt Nam, từ đó đánh giá được những thành công đạt được,hạn chế còn tồn tại và chỉ ra được nguyên nhân của những tồn tại đó

Thứ năm, trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đã đưa ra 05 nhóm giải pháp

giúp DNNN thực hiện thành công công cuộc đổi mới cạnh tranh, khắc phục đượcnhững hạn chế còn tồn tại, cụ thể: (i) Nâng cao nhận thức về CTTL, (ii) Đổi mới chiếnlược cạnh tranh, (iii) Nâng cao tính minh bạch và chịu trách nhiệm của DNNN, (iv)Tăng cường quản lý nguồn lực tài chính, và (v) Hợp lý hóa hình thức vận hành hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, luận án đề xuất những khuyến nghị

Trang 23

đối với chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước để hỗ trợ các doanh nghiệp đổimới cạnh tranh theo đúng lộ trình và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội mà Chính phủ

đã đề ra

Thứ sáu, kết quả nghiên cứu của luận án giúp các nhà lãnh đạo doanh nghiệp,

đặc biệt là DNNN - những doanh nghiệp đang cần phải đổi mới cạnh tranh trong điềukiện cạnh tranh mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao hiệu suất hoạt độngcủa DNNN – nhóm doanh nghiệp đang được quan tâm về tính hiệu quả của nó

7 Kết cấu của luận án

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, và một số phụ lục, Luận án được kết cấu thànhcác chương như sau:

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

- Chương 2: Những vấn đề lý luận về cạnh tranh, cạnh tranh trung lập và cạnhtranh của doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện áp dụng chính sách cạnh tranh trunglập

- Chương 3: Thực trạng đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước trongđiều kiện áp dụng chính sách cạnh tranh trung lập tại Việt Nam

- Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp đổi mới cạnh tranh của doanhnghiệp nhà nước trong điều kiện áp dụng chính sách cạnh tranh trung lập tại Việt Nam

Trang 24

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Trên cơ sở nghiên cứu các công trình đã có, tác giả tổng hợp các công trình quantrọng theo một số tiêu điểm chính, gồm:

1.1.1 Về doanh nghiệp nhà nước

- OECD (2015), State-Owned Enterprises in the Development Process, OECD

Publishing

Nghiên cứu này trình bày về các vấn đề liên quan đến DNNN trong quá trìnhphát triển chung toàn cầu Nghiên cứu bao gồm ba phần chính: Phần một trình bày vềnhững quan điểm về DNNN và sự phát triển của DNNN, bao gồm những khái niệm lýthuyết liên quan đến DNNN cũng như vai trò của các doanh nghiệp này trong quátrình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Từ đó, nghiên cứu cho rằng cần cóchính sách phát triển riêng dành cho các đối tượng doanh nghiệp này để thúc đẩynhững tiềm năng cũng như hạn chế những điểm yếu còn tồn tại; Phần hai phân tích vàđưa ra những kinh nghiệm học hỏi được từ nhiều nước trên thế giới trong việc biếncác DNNN trở thành tác nhân cho sự phát triển chung của đất nước Cụ thể, tài liệunghiên cứu các trường hợp sau: Singapore và các nền kinh tế ASEAN khác, Brazil,

Ấn Độ, Trung Quốc, Nam Phi Đối với mỗi trường hợp nghiên cứu, tài liệu giới thiệuchung về quốc gia về lịch sử, kinh tế, chiến lược phát triển,… Sau đó, tài liệu chỉ ranhững chính sách đối với khối DNNN và kết quả thu được khi áp dụng các chính sách

đó vào thực tế để rút ra những mặt thành công và hạn chế của từng chính sách/chương trình hành động quốc gia; Phần ba của nghiên cứu này đề cập đến các vấn đềliên quan đến DNNN trên thị trường quốc tế Phần này bao gồm chương 7 và 8, trong

đó chương 7 đưa ra các vấn đề đầu tư quốc tế của các DNNN (xu hướng, khung chínhsách quốc tế) Chương 8 trình bày về các DNNN trong thương mại quốc tế, nhấnmạnh đến sự hiện diện ngày càng tăng của các DNNN trong nền kinh tế toàn cầu,nguyên nhân của thực trạng này cũng như đề cấp đến các quy tắc quốc tế hiện có vàmới nổi để các DNNN ở mỗi quốc gia nắm bắt và tham khảo để xây dựng chiến lượcphát triển cho riêng mình

- Putnins Talis J (2014), “Economics of State-Owned Enterprises”

Forthcoming, International Journal of Public Administration.

Tài liệu này nhằm mục đích trả lời hai câu hỏi lớn: (i) làm thế nào và trongnhững trường hợp nào chính phủ nên sử dụng các DNNN; và (ii) những tác động củaDNNN đối với các công ty tư nhân, thị trường và phúc lợi xã hội là gì? Những câu hỏinày có tầm quan trọng cơ bản đối với các nhà hoạch định chính sách, giúp họ quyếtđịnh thời điểm và cách sử dụng các DNNN Bài viết này tổng hợp các kết quả nghiên

Trang 25

cứu tổng quan về lý thuyết kinh tế và nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến hai câuhỏi trên Dựa trên những phát hiện của các nghiên cứu trước đây, bài viết này pháttriển một khung năm bước mới và thực tế, giúp các nhà hoạch định chính sách và cốvấn kinh tế sử dụng để đánh giá mức độ mong muốn của việc duy trì các DNNN hiện

có và/hoặc tạo ra các DNNN mới Khung này dựa trên mục tiêu tối đa hóa phúc lợi xãhội Nó liên quan đến việc xác định mức độ thành công hay thất bại của thị trường, từ

đó thiết lập hình thức can thiệp phù hợp nhất và đánh giá xem lợi ích của can thiệp cócao hơn chi phí và có gây ra bất cứ hậu quả nào hay không Do đó, nghiên cứu nàyphục vụ hai mục đích: (i) cùng đưa ra lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm có liênquan để hiểu về kinh tế của các DNNN; và (ii) kết nối sự phân chia giữa nghiên cứuhọc thuật và thực tiễn bằng cách chuyển các kết quả của hoạt động nghiên cứu họcthuật thành một khung thực tế để đánh giá tính hiệu suất hoạt động của các DNNN

1.1.2 Về cạnh tranh trung lập

Các nghiên cứu tổng hợp của OECD có liên quan đến thực tiễn ban hành và thựcthi chính sách về đảm bảo nguyên tắc CTTL tại các nước thành viên tiêu biểu như:State-owned enterprises and the principle of competitive neutrality (2009); NationalPractices concerning competitive neutrality (2012); Compendium of OECDrecommendations, guidelines and best practices bearing on competitive neutrality(2012); Competitive Neutrality maintaining a level playing field between public andprivate business (2012); Roundtable on competition neutrality (2015) Những nghiêncứu này đề cập đến 8 lĩnh vực ưu tiên cần được giải quyết bởi các nhà chức trách đãcam kết với nguyên tắc CTTL (tức là một sân chơi bình đẳng) giữa các nhà cung cấphàng hóa và dịch vụ thuộc nhà nước và tư nhân Mục đích của các nghiên cứu này làcung cấp một bức tranh đầy đủ về các công cụ OECD hiện có và các hướng dẫn sửdụng các công cụ có liên quan, có thể có ý nghĩa hay tác động nhất định nào đó đếnCTTL Đối với mỗi lĩnh vực ưu tiên, nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị của OECDnhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến CTTL

- Capobianco, Christiansen (2011), “Competitive Neutrality and State-Owned

Enterprises: Challenges and Policy Options”, OECD Corporate Governance Working Papers No 1, OECD Publishing.

Tài liệu này lập luận rằng tất cả các DNNN đều có cơ hội và được khuyến khích

để hoạt động theo hướng chống cạnh tranh, hay nói cách khác là CTTL Tuy nhiên, ởcác quốc gia nơi quá trình tự do hóa thị trường vẫn chưa diễn ra một cách đầy đủ, việccác DNNN gia nhập thị trường có thể phá v㐠 tính CTTL Để giải quyết vấn đề này,một số quốc gia OECD cũng như Liên minh châu Âu đã thiết lập các khuôn khổCTTL cụ thể Các khuôn khổ này vượt ra ngoài việc giải quyết các hành vi chốngcạnh tranh của các DNNN, để thiết lập các cơ chế xác định và loại bỏ các lợi thế cạnh

Trang 26

tranh có thể tồn tại, bao gồm cả về thuế, chi phí tài chính và tính trung lập theo quyđịnh Kết quả là, các khuôn khổ này nói chung đã thành công trong việc đẩy lùi cáckhoản trợ cấp của nhà nước và thu được hiệu quả kinh tế đáng kể cho đến nay.

Tài liệu này đưa ra kết luận rằng việc thực hiện đầy đủ Hướng dẫn của OECD vềquản trị doanh nghiệp của các DNNN đạt được bước tiến dài trong việc đảm bảo tínhCTTL Các hoạt động kinh doanh của các phân khúc hiện chưa hợp nhất của khu vựcnhà nước sẽ trở nên cạnh tranh và có trách nhiệm hơn nhiều nếu chúng được thực hiệntheo khuôn khổ được thiết lập Đối với các DNNN được hợp nhất, khuôn khổ nàycũng bao gồm khuyến nghị về thiết lập và lựa chọn danh mục đầu tư, các hướng dẫn

để chính phủ các nước đạt được tính CTTL ở mức cao nhất tại đất nước của mình

- Fox Eleanor M., Healey Deborah (2013), “When the State Harms Competition

― The Role for Competition Law”, NYU Law and Economics Research Paper No 13-11; UNSW Law Research Paper No 2013-31.

Bài viết này trình bày về vai trò và ảnh hưởng của luật chống độc quyền, tiền đềcho việc áp dụng các biện pháp chống cạnh tranh tại các quốc gia, bao gồm các hành

vi chống cạnh tranh ở cấp độ nhà nước và địa phương Để thực hiện được đề tài này,nhóm tác giả đã khảo sát 35 lĩnh vực hoạt động kinh tế và nhận thấy rằng luật chốngđộc quyền/ cạnh tranh của một số lĩnh vực đã chỉ ra những bất cập và yếu kém trongmột số hành vi và biện pháp mà nhà nước đã tiến hành Trong đề tài này, các tác giả

mô tả và tóm tắt các nghiên cứu về vấn đề này của một số học giả khác trên toàn thếgiới và kết hợp các kết quả nghiên cứu với phân tích khái niệm để từ đó đề xuất cácquy tắc và nguyên tắc có liên quan có thể áp dụng nhằm từng bước xây dựng luật cạnhtranh kiểu mẫu trong nền kinh tế thị trường hiện đại

Kết quả nghiên cứu của đề tài chỉ ra rằng mỗi quốc gia nghiên cứu đều có nhưng

mô hình, tiêu chuẩn phù hợp đối với từng lĩnh vực kinh tế Nhiều luật cạnh tranh kiểmsoát một số hành vi và biện pháp phản cạnh tranh của nhà nước và địa phương nhằmngăn chặn các cấp chính quyền này ảnh hưởng tiêu cực hoặc phá bỏ các hệ thống cạnhtranh cho mục đích đơn phương hoặc bảo hộ Nghiên cứu cũng xác nhận sự thay đổicủa nền kinh tế thế giới đang chuyển sang áp dụng chính sách cạnh tranh mạnh mẽ vàlành mạnh nhằm giảm bớt những hạn chế độc quyền mà chính phủ dành cho cácDNNN, nhất là ở các quốc gia đang phát triển và đang trong thời kỳ chuyển đổi sangnền kinh tế thị trường

1.1.3 Về áp dụng cạnh tranh trung lập và thách thức đặt ra đối với doanh nghiệp nhà nước

- Stefano Carlo de (2018), “Competitive Neutrality of SOEs in International

Investment Law”, Society of International Economic Law (SIEL), Sixth Biennial

Global Conference

Trang 27

Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra xem liệu nguyên tắc CTTL của cácDNNN có thể được các tòa trọng tài quốc tế áp dụng trong giải quyết tranh chấp giữacác nhà đầu tư được hay không Nguyên tắc này đặt ra rằng quyền sở hữu (công khaihoặc riêng tư) của một doanh nghiệp nhất định sẽ không ảnh hưởng đến các cơ hộicạnh tranh của nó trên thị trường Khi xem xét về CTTL, các nhà đầu tư có thể mởrộng các chiều hướng cân nhắc để các DNTN không chịu những chế tài như cácDNNN Nguyên tắc CTTL đã được xây dựng dưới sự bảo trợ của OECD thông quaviệc áp dụng các công cụ luật mềm, như Hướng dẫn về Quản trị doanh nghiệp của cácdoanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước Ngoài ra, hệ thống giải quyết tranh chấp củaWTO cũng có thể được áp dụng đối với các DNNN theo Điều 1.1 (a) (1) của Hiệpđịnh về Trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM) Tác giả ủng hộ sự phụ thuộc củacác trọng tài viên vào nguyên tắc CTTL đối với các DNNN nhằm tăng cường phạm vicủa các quy tắc quy kết đã được ban hành Như thế mới có thể thúc đẩy trách nhiệmgiải trình của các quốc gia và DNNN, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa cácDNNN và DNTN.

- Zwalf Sebastian (2017), “Competitive neutrality in public-private partnership evaluations: a non-neutral interpretation in comparative perspective”, Asia Pacific Journal of Public Administration, Volume 39, Issue 4.

Đây là nghiên cứu xem xét cơ sở khái niệm liên quan đến CTTL cũng như cáchthức áp dụng chính sách CTTL trong các hướng dẫn của quan hệ đối tác công-tư (PPP)trong tám nền kinh tế G20 Cụ thể, nghiên cứu này tiến hành kiểm tra về vai trò và vịtrí của các chính sách hiện hành có liên quan đến CTTL trong chính sách đánh giáPPP ở 8 quốc gia (bao gồm Úc, New Zealand, Canada (Ontario), Hoa Kỳ, Vươngquốc Anh, Cộng hòa Ireland, Cộng hòa Nam Phi và Hà Lan) Từ đó, nghiên cứu trảlời các câu hỏi: khái niệm và nền tảng của CTTL là gì? Mối quan hệ giữa các nguyêntắc CTTL và PPP là gì? Làm thế nào các chính phủ đã xem xét mối quan hệ này tronghướng dẫn PPP? Các giải thích này tự thúc đẩy hoặc gây bất lợi cho mô hình phânphối PPP ở mức độ nào? Điều gì, nếu có, là sự khác biệt giữa các khu vực pháp lý?Các nguyên tắc CTTL ở mức độ nào là phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của PPPtrong số các hình thức kinh tế-xã hội và cả mục tiêu đánh giá giá trị tương đối (VFM)?Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, trong 8 quốc gia nghiên cứu đã thực hiện một số điềuchỉnh CTTL, trong đó điều chỉnh thuế là phổ biến nhất, tuy nhiên mức độ và cáchthức điều chỉnh là khác nhau giữa các nước Chính phủ Úc và Hoa Kỳ đã áp dụng cácđịnh nghĩa rộng nhất về CTTL phù hợp với lý thuyết Chính phủ các nước khác chophép tiến hành một số điều chỉnh CTTL, đặc biệt là về thuế nhưng không phải trêncác mặt hàng mà đất nước có lợi thế

- OECD (2012), Competitive Neutrality: Maintaining a Level Playing Fieldbetween Public and Private Business, OECD Publishing

Trang 28

Báo cáo này đề cập đến những vấn đề cơ bản về CTTL cũng như những tháchthức đặt ra trong việc duy trì sân chơi bình đẳng giữa doanh nghiệp thuộc lĩnh vựccông và doanh nghiệp thuộc lĩnh vực tư Nó nhấn mạnh thực trạng CTTL cùng nhữngthách thức hiện tại mà các nhà hoạch định chính sách phải đối mặt để tạo ra một sânchơi lành mạnh giữa DNNN và doanh nghiệp tư nhân Báo cáo này hướng đến haimục đích: (1) xác định những thách thức chính trong tiến trình đạt được CTTL giữakhu vực doanh nghiệp và khu vực tư nhân trên thị trường; và (2) xác định các biệnpháp khắc phục những thách thức này dựa trên các khuyến nghị hiện có của Tổ chứcHợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) và kinh nghiệm của quốc gia trong việc xử lýcác vấn đề liên quan đến CTTL trong các lĩnh vực liên quan.

Báo cáo này không đề cập đến những vấn đề liên quan đến việc chính phủ cónên cam kết duy trì nguyên tắc CTTL hay không Tuy nhiên, khi kết hợp báo cáo nàyvới các Hướng dẫn của OECD về Quản trị doanh nghiệp đối với các DNNN (OECD,2005a) sẽ thấy các khuyến nghị được đưa ra để duy trì một sân chơi lành mạnh giữacác DNNN và doanh nghiệp tư nhân kết hợp hoạt động trên cơ sở thương mại

- Rennie M., Lindsay F (2011), “Competitive Neutrality and State-OwnedEnterprises in Australia: Review of Practices and their Relevance for Other

Countries”, OECD Corporate Governance Working Papers, No 4, OECD Publishing,

và cơ chế để đạt được các mục tiêu đó; kiểm tra lợi ích công minh bạch để thiết lậpranh giới giữa các hoạt động thương mại và phi thương mại; và quy trình đánh giá độclập và minh bạch về chính trị

1.1.4 Về đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước

Trang 29

- Bortolotti B., Fotak V., Wolfe B (2018) “Innovation and State Owned Enterprises” SSRN Electronic Journal doi:10.2139/ssrn.3150280

Nghiên cứu này điều tra tác động của quyền sở hữu nhà nước đến sự đổi mới củacác doanh nghiệp, được đo bằng số lượng, chất lượng và giá trị của các bằng sáng chế.Nhìn chung, các DNNN (SOEs) sản xuất ít bằng sáng chế trên mỗi đô la đầu tư và íthơn 10% bằng sáng chế về mặt tuyệt đối Nhóm tác giả lấy mẫu là một loạt cácDNNN tại châu Âu và chỉ ra rằng quyền sở hữu của chính phủ đối với các doanhnghiệp càng ít thì càng làm tăng đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, đặc biệt là đốivới các doanh nghiệp có nguồn lực hạn chế và trong điều kiện kinh tế vĩ mô bìnhthường Ngược lại, nếu chính phủ tăng quyền sở hữu bằng cách áp đặt các mục tiêucũng như làm phức tạp hóa việc tiếp cận thị trường vốn của các doanh nghiệp thì sẽdẫn đến hiệu ứng ngược lại Như vậy, rõ ràng quyền sở hữu của chính phủ làm giảmhiệu quả của quá trình đổi mới (thể hiện ở việc giảm số lượng bằng sáng chế tại cácDNNN) Từ đó, nhóm tác giả cũng đưa ra một số khuyến nghị giúp chính phủ có thểtác động một cách hiệu quả đến quá trình đổi mới tại các DNNN Chẳng hạn như hìnhthức cho vay, trợ cấp thông qua các khoản tài trợ cho các nghiên cứu từ các tổ chứcgiáo dục, hay tăng cường bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ giữa các thành phần kinh tế khácnhau

- Belloc Filippo (2014), “Innovation in State-Owned Enterprises: Reconsidering

the Conventional Wisdom”, Journal of Economic Issues, Volume 48, 2014 - Issue 3,

pp 821-848

Trong khi có nhiều quan điểm cho rằng các DNNN hoạt động kém hiệu quả hơn,bài viết này tác giả lập luận rằng sự kém hiệu quả của các DNNN không phải do sởhữu nhà nước mà là do các điều kiện khác ngoài quyền sở hữu có liên quan đến cácDNNN Cụ thể, tác giả tập trung vào hiệu suất hoạt động – cụ thể hơn là hoạt độngsản xuất đổi mới công nghệ - của các DNNN trong các ngành sản xuất, nơi diễn ra sựcạnh tranh tương đối gay gắt giữa các DNNN và DNTN Từ kết quả nghiên cứu, tácgiả đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm tăng cường cam kết giữa các nhà quản lý đốivới các chiến lược đầu tư dài bạn, giảm tham nhũng và có những biện pháp can thiệpchính trị - mặc dù đây là cách phức tạp và khó thực hiện nhưng có thể tạo ra nhữngảnh hưởng tích cực đến tiến bộ kỹ thuật trong dài hạn Điều này tạo cơ hội cho việcthăm dò và thực hiện các chính sách có thể dung hòa giữa các DNNN và doanhnghiệp tư nhân trong lĩnh vực công nghiệp nói riêng và có thể mở rộng sang các lĩnhvực khác

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam số lượng nghiên cứu về CTTL còn rất hạn chế, chủ yếu chỉ tậptrung xoay quanh các vấn đề về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, vấn đề liên quan đến

Trang 30

cạnh tranh và tái cấu trúc DNNN Hiện chưa có nhiều công trình nghiên cứu đáng kểnào dành riêng cho CTTL Tuy nhiên, có một vài nghiên cứu ở cấp mức độ và khíacạnh nhất định về/hoặc liên quan đến CTTL có thể thấy như:

1.2.1 Về doanh nghiệp nhà nước

- Trần Viết Ngãi (2014), DNNN - Thành công và những bài học đắt giá, NXB

Lý luận chính trị

Với mục tiêu đi tìm một câu trả lời rõ ràng về hướng đi cho các DNNN trong bốicảnh kinh tế nước ta đang hội nhập ngày càng sâu rộng và sức ép của dư luận xã hộiđối với loại hình doanh nghiệp này ngày càng lớn, cuốn sách này đã tập hợp và hệthống hóa rất nhiều bài viết, công trình nghiên cứu của các học giả trong và ngoàinước liên quan đến vấn đề doanh nghiệp công Cụ thể, cuốn sách tập trung phân tíchnhững mặt thành công và hạn chế của loại hình doanh nghiệp này và những vấn đềcần phải cải cách, đổi mới để các DNNN hoạt động ngày càng hiệu quả hơn Cuốnsách bao gồm 3 phần chính: phần 1 tập trung đánh giá vai trò của DNNN trong nềnkinh tế thị trường và bối cảnh hội nhập; phần 2 phân tích những ví dụ điển hình vềthành công và thất bại của các DNNN tại Việt Nam cũng như một số nước khác nhưTrung Quốc, Hàn Quốc, Nga,…, từ đó chỉ ra những vấn đề cần phải cải cách, có thể

kể đến như: thể chế kinh tế, quản lý tài chính, quản lý nguồn nhân lực, khoa học côngnghệ, tổ chức bộ máy,… Trên cơ sở phân tích những ví dụ điển hình trên, tác giả đưa

ra những đề xuất cơ chế chính sách đổi mới đối với loại hình doanh nghiệp này, đồngthời xây dựng môi trường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi, tạo đà cho các DNNNhoạt động hiệu quả Cuốn sách này được xem như một đóng góp lớn cho việc nghiêncứu tổng quan các hoạt động của DNNN trong thời gian qua, là cơ sở để các nhàhoạch định chính sách nhìn nhận và đưa ra những quyết định đúng đắn

- Nguyễn Thị Thanh Hà (1997), Vai trò khu vực DNNN trong nền kinh tế nhiều thành phần, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.

Đây là cuốn sách tập trung nghiên cứu về DNNN và vai trò của nó trong nềnkinh tế nhiều thành phần tại Việt Nam dựa trên những đóng góp cho nền kinh tế xãhội của đất nước Tác giả cũng tiến hành phân tích thực trạng hoạt động của cácDNNN hiện nay, chỉ ra những điểm mạnh và yếu, từ đó đề xuất những phương án,giải pháp với chính phủ để thúc đẩy nhanh hơn nữa tiến trình cải cách doanh nghiệptrên cả nước Trước hết, trong phần khái niệm, tác giả nêu ra những khái niệm vềDNNN theo nhiều quan điểm khác nhau (theo Liên hiệp quốc, Ngân hàng thế giới,…),những đặc điểm và tính chất của DNNN, phân loại DNNN (xét theo cơ cấu sở hữu,quy mô, mục tiêu hoạt động, theo cấp chủ quản,… Trong nghiên cứu này, tác giả cũngphân biệt DNNN trung ương và DNNN địa phương cũng như mối quan hệ giữa hailoại hình doanh nghiệp này Tiếp theo, tác giả đề cập đến vai trò của DNNN trong nền

Trang 31

kinh tế thị trường, trong đó khẳng định vai trò chủ đạo của loại hình doanh nghiệp này

là định hướng, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển, vì mục tiêu chungcủa đất nước Sở dĩ DNNN đóng vai trò then chốt như vậy là vì nó có khả năng tậptrung nguồn vốn, tổ chức sản xuất hiện đại, chuyển giao công nghệ và hội nhập vớinền kinh tế thế giới, giúp nước ta rút ngắn được khoảng cách với các nước tiên tiếnkhác trong khu vực và trên thế giới

- Phạm Thanh Hải (1998), Điều hành DNNN trong cơ chế thị trường, NXB

Chính trị Quốc gia, Hà Nội

Đây là nghiên cứu nhằm mục đích làm rõ những vấn đề có liên quan đến quản trị,điều hành DNNN trong cơ chế thị trường Nghiên cứu bao gồm 4 chương Chương 1

đề cập đến những vấn đề lý luận chung về quản trị điều hành DNNN Cũng trongchương này, tác giả nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc thực hiệnđiều hành DNNN bởi đây là quốc gia láng giềng và có nhiều điểm tương đồng vớiViệt Nam về thể chế chính trị Trong Chương 2, tác giả nêu lên thực trạng của hoạtđộng điều hành DNNN trong cơ chế thị trường của Việt Nam hiện nay, trong đó tậptrung vào quá trình thực hiện điều hành quản trị DNNN trong nền kinh tế nhiều thànhphần Quá trình này được chia ra thành các giai đoạn: giai đoạn đầu áp dụng quyềnquản trị điều hành doanh nghiệp, giai đoạn áp dụng Luật DNNN năm 1995 và giaiđoạn áp dụng luật DNNN năm 2003 Từ thực trạng và tiến trình trên, tác giả đưa ramột số nhận xét về thực trạng của hoạt động điều hành quản lý DNNN hiện nay, baogồm các ưu điểm, nhược điểm Trên cơ sở đó, Luận án (Chương 3) đưa ra những giảipháp nhằm điều hành DNNN hiệu quả, trong đó các giải pháp chính là: thực hiện tốtchức năng quản lý nền kinh tế của nhà nước, sắp xếp lại các DNNN, tăng cường hoạtđộng quản lý vốn của nhà nước, tăng cường hệ thống chế định của nhà nước, xóa bỏchế độ hành chính chủ quản và hình thành đội ngũ nhà quản lý doanh nghiệp có trìnhđộ

1.2.2 Về cạnh tranh trung lập

- Dordi Claudio (2016), “How do PTAs Address “Competitive Neutrality”

between State and Private Owned Enterprises?”, VNU Journal of Science, Vol 32, No.

1S (2016)

Trong nghiên cứu này, tác giả hướng đến mục đích làm thế nào để các hiệp địnhthương mại đa phương và ưu đãi kiểm soát được DNNN nhằm đảm bảo một sân chơibình đẳng/ CTTL giữa các DNNN và doanh nghiệp tư nhân, đồng thời cho phép chínhphủ hỗ trợ các DNNN đang gặp khó khăn hoạt động hiệu quả hơn Do đó, trongnghiên cứu của mình, tác giả phác thảo ngắn gọn lí do tại sao các DNNN bị kiểm soátbởi một số công cụ pháp lý quốc tế Tiếp theo, tác giả tiến hành đánh giá cách cáchiệp định WTO đối phó với các tác động thương mại tiềm năng của các DNNN và nêu

Trang 32

rõ những thiếu sót chính trong nội dung mang tính kiểm soát của thương mại đaphương Ở phần thứ 3 của nghiên cứu này, tác giả phân tích các DNNN trong bối cảnhHiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệpđịnh thương mại tự do giữa EU và Việt Nam (EVFTA) đã chính thức có hiệu lực và

có những điều khoản tiên tiến nhất về vấn đề này Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng,việc tìm hiểu sâu hơn ý nghĩa thương mại và đầu tư của các DNNN đối với hoạt độngcủa thị trường quốc tế thực sự cấp thiết để giúp chính phủ xây dựng được các chínhsách phù hợp đảm bảo CTTL giữa các thành phần kinh tế

- Pham Alice (2014), “State-owned enterprises & Competitive neutrality principle in Vietnam”, trong Henning Rosenau, Nghia Tang Van (2014), Economic Competition Regime: Raising Issues and Lessons from Germany, Nomos 2014.

Nghiên cứu đề cập chủ yếu đến DNNN và những manh nha của CTTL tại ViệtNam Nghiên cứu cung cấp nội dung phân tích chuyên sâu về thực tiễn CTTL tại ViệtNam trong mối quan hệ với các khái niệm cơ bản như nguyên tắc CTTL trong LuậtCạnh tranh của Việt Nam, các công cụ luật cạnh tranh nhằm đáp ứng vấn đề CTTLcủa các DNNN và những kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng nguyên tắc CTTL Trongnghiên cứu này, tác giả còn xem xét các lý thuyết cơ bản của nguyên tắc CTTL trongmối quan hệ với một số quốc gia đang phát triển Đồng thời đề xuất một số khuyếnnghị để thực hiện các chính sách của Việt Nam nhằm đạt được CTTL trong dài hạn,bao gồm: (1) chính phủ cần nghiêm túc thực hiện và đẩy nhanh quá trình tái cấu trúc,cải cách và bình đẳng hóa các DNNN; (2) cần có hướng dẫn về các quy định khácnhau của Luật Cạnh tranh năm 2004 của Việt Nam về các DNNN để tránh áp dụngluật tùy tiện trong thực tế; (3) các cơ quan quản lý cạnh tranh cần được trang bị đủ sứcmạnh và nguồn lực để thực thi luật hiệu quả và (4) tất cả các chính sách cần được thựcthi minh bạch và có trách nhiệm giải trình trước nhà nước để kịp thời điều chỉnh vàsửa đổi

- Nguyễn Trọng Tài (2012), “Nguyên nhân và những hệ quả của tình trạng cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng Việt Nam”, Nghiên cứu Châu Âu -

European Studies Review, No6 (141)

Trong nghiên cứu này, trước hết, tác giả đề cập đến nguyên nhân của tình trạngcạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, bao gồm 7 nguyênnhân khách quan và và 3 nguyên nhân chủ quan Từ những nguyên nhân này, tác giảchỉ ra những hệ quả của tình trạng cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống ngânhàng đối với nền kinh tế - xã hội, đối với khách hàng của các ngân hàng thương mại

và đối với chính các ngân hàng thương mại Nghiên cứu đặt ra vấn đề cần phải tạodựng một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các ngân hàng thương mại, ngân hàngnhà nước,… tại Việt Nam bằng cách xây dựng riêng chính sách CTTL đối với ngànhngân hàng Đó là vì, theo quan điểm của tác giả, đặc điểm cạnh tranh trong lĩnh vực

Trang 33

ngân hàng tại Việt Nam là có quá nhiều chế định tài chính Trong khi đó, thị trườngngân hàng Việt Nam còn chưa phát triển đầy đủ và mới chỉ tập trung chủ yếu vàophân khúc thị trường tín dụng Điều này dẫn đến cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàngkhông làm nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí mà còn làm thị trường thêm hỗnloạn và gia tăng các rủi ro Chính vì thế, tuy không phải là nội dung chính nhưng vấn

đề CTTL cũng được đề cập đến như một giải pháp giảm cạnh tranh không lành mạnhtrong hoạt động ngân hàng ở Việt Nam

- Tăng Văn Nghĩa, Bùi Tuấn Thành (2017), “Cạnh tranh trung lập: những thách thức đặt ra trong việc áp dụng tại Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế Đối ngoại, số 92/2017.

Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào những thách thức trong việc áp dụngchính sách CTTL tại Việt Nam, từ đó có thể đưa ra những giải pháp để hoạt động nàytrở nên hiệu quả hơn nữa, tạo dựng được môi trường cạnh tranh lành mạnh cho cácthành phần kinh tế cùng tham gia thị trường Sau khi đưa ra khái niệm về CTTL, tácgiả nêu bật vai trò của CTTL, trong đó quan trọng nhất là đảm bảo sự công bằng vàbình đẳng của môi trường cạnh tranh Đồng thời, 8 nguyên tắc CTTL cũng được chỉ ratrên cơ sở khuyến nghị của OECD Dựa trên những nguyên tắc này, tác giả nêu lênthực trạng manh nha của chính sách CTTL ở Việt Nam, từ đó chỉ ra những thách thứcđối với nước ta trong quá trình áp dụng Kết quả nghiên cứu đưa ra những giải pháp

để hoàn thiện hơn nữa việc áp dụng chính sách CTTL ở nước ta, trong đó quan trọnghơn cả là công bố thông tin và minh bạch hóa hoạt động của các DNNN nhằm đảmbảo cho sự giám sát hoạt động kinh doanh của loại hình doanh nghiệp này

- Linh Trang (2016), “Cú tuýt còi dành cho MobiFone”, Thời báo kinh tế Sài

Gòn, Số 33, tháng 8/2016

Trang 34

Bài báo này đề cập đến việc công bố thông tin nhằm phục vụ cho giám sát hoạtđộng đầu tư của các doanh nghiệp có sử dụng vốn nhà nước mà điển hình làMobiFone Kể từ năm 20014, sau khi tách ra khỏi VNPT, MobiFone trở thành công tyTNHH MTV do nhà nước nắm giữa 100% vốn điều lệ Chính vì thế, theo Nghị định

số 81/2015NĐ-CP ban hành ngày 18/9/2015, MobiFone phải có nghĩa cụ công bố cácthông tin mang tính định kỳ như: chiến lược phát triển của doanh nghiệp, kế hoạchsản xuất kinh doanh và đầu tư, báo cáo kết quả hoạt động, báo cáo kết quả thực hiệncác nhiệm vụ công ích và trách nhiệm xã hội, báo cáo tình hình đổi mới doanh nghiệp,báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, báo cáo tài chính, báocáo về chế độ lương thưởng Mặc dù thương vụ MobiFone mua lại 95% cổ phần củaAVG nhưng đại diện của công ty này vẫn từ chối tiết lộ giá trị của thương vụ nàykhiến vụ việc phải chờ kết luận chính thức của Thanh tra chính phủ Điều này một lầnnữa dấy lên nghi vấn từ phía dư luận về tình hiệu quả và giám sát hoạt động đầy tưcủa các doanh nghiệp có sử dụng vốn nhà nước

- Tang Van Nghia (2016), “Competitive Neutrality: Challenges on the Application for Vietnam”, SECO/WTI Academic Cooperation Project Working Paper

Series 2016/19

Đây là bài nghiên cứu về vấn đề CTTL và những thách thức trong quá trình ápdụng chính sách CTTL tại Việt Nam Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu thúc đẩy sựphát triển của CTTL từ góc độ lý thuyết, tập trung vào những thách thức đặt ra khithiết lập một sân chơi bình đẳng trong bối cảnh thực trạng kinh tế tại Việt Nam Trongnghiên cứu này, ngoài việc đưa ra những nền tảng của luật cạnh tranh (bao gồm nộidung, khung áp dụng, mục đích) và CTTL (bao gồm quá trình hình thành và phát triển,nội dung, mục tiêu của CTTL, tác giả còn phân tích một số thành quả thực tế vềCTTL ở một số quốc gia như Úc, Trung Quốc để có rút ra những bài học cho ViệtNam trong việc áp dụng chính sách này Đóng góp quan trọng nhất của nghiên cứunày là các khuyến nghị được nhóm tác giả đưa ra cho quá trình áp dụng chính sáchCTTL ở Việt Nam Kết quả này dự kiến sẽ đặt nền tảng toàn diện cho các chính sáchCTTL đối với chính phủ và các nhà hoạch định chính sách Việt Nam trong nỗ lực xâydựng một sân chơi bình đẳng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp

1.2.4 Về đổi mới cạnh tranh của DNNN

- Đặng Quyết Tiến (2018), “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy cơ cấu lại, đổi mới, nâng cao hiệu suất hoạt độngcủa DNNN”, Kỷ yếu Diễn đàn Thúc đẩy quá trình

đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN, Hà Nội ngày 06/11/2018

Trong bài viết này, tác giả phân tích thực trạng việc thực hiện cơ cấu lại, đổi mới,nâng cao hiệu suất hoạt động doanh nghiệp của DNNN về lĩnh vực ban hành cơ chếchính sách Tiếp đó, bài viết nêu ra tình hình thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn ở các

Trang 35

doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Bên cạnh đó,tác giả cũng phân tích tình hình bán cổ phần lần đầu và thoái vốn qua Sở giao dịchchứng khoán, kế hoạch và tình hình chuyển giao quyền đại diện vốn nhà nước vềTổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) và tình hình đăng ký, giaodịch niêm yết trên thị trường chứng khoán Từ những thực trạng trên, nghiên cứu chỉ

ra những kết quả đạt được cũng như các tồn tại, hạn chế và những nguyên nhân của đểđưa ra những giải pháp trong thời gian tới Về những giải pháp, tác giả phân chiathành 5 nhóm: giải pháp về nhận thức, giải pháp về thể chế, giải pháp về tổ chức thựchiện, giải pháp về quản trị doanh nghiệp và giải pháp về giám sát, kiểm tra, công khai,minh bạch

Hoàng Trường Giang (2018), “Một năm nhìn lại thực hiện Nghị quyết 12 NQ/TW về cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN: Những vấn đề đặt ra và giải pháp”, Kỷ yếu Diễn đàn Thúc đẩy quá trình đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN,

-Hà Nội ngày 06/11/2018

Trong bài viết này, trước hết, tác giả điểm lại những mục tiêu đã đề ra tại Hộinghị Trung ương 5 – khóa XII ban hành Nghị quyết số 12-NQ/TW: bao gồm 4 mụctiêu đến năm 2020, 3 mục tiêu đến năm 2030, 6 giải pháp trọng tâm của Nghị quyết.Dựa trên những mục tiêu đã đề ra, tác giả liệt kê những kết quả đã đạt được sau 1 nămthực hiện Nghị quyết này cũng như những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân củanhững tồn tại đó Từ đó, bài viết đưa ra một số kiến nghị nhằm thúc đẩy cơ cấu lại đổimới, nâng cao hiệu quả DNNN, bao gồm (1) xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chếpháp luật, (2) xử lý dứt điểm các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các dự ánđầu tư của nhà nước kém hiệu quả, (3) nộp về nhà nước các nguồn thu sau khi phânchia các quỹ, (4) đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn đầu tư nhà nước, (5) rà soát vàhoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá hiệu suất hoạt động của DNNN, (6) nâng cao hiệu suấthoạt động và sức cạnh tranh của DNNN, và (7) kiện toàn và nâng cao hiệu suất hoạtđộng của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Đề án tổng thể về chính sách cạnh tranh quốc gia (2017)

- đánh giá tổng thể hệ thống chính sách có liên quan đến cạnh tranh để xác định đúngthực trạng, khiếm khuyết và đề xuất các giải phápđổi mới, hoàn thiện chính sách cạnhtranh quốc gia nhằm bảo đảm môi trường cạnh tranh bình đẳng, hiệu quả, tôn trọngcác quy luật cơ bản của kinh tế thị trường, phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc

tế phổ cập về cạnh tranh, hướng tới mục tiêu cuối cùng là tăng năng suất, hỗ trợ tái cơcấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệuquả và năng lực cạnh tranh Đề án cũng tiếp cận chính sách cạnh tranh một cách tổngthể, bao gồm các chính sách, pháp luật về kiểm soát độc quyền, chống cạnh tranhkhông lành mạnh và các chính sách phát triển thị trường, trong đó có quy định pháp

Trang 36

luật về gia nhập thị trường và kinh doanh nói chung và các hành động can thiệp củanhà nước nhằm giúp các doanh nghiệp cạnh tranh trên một sân chơi bình đẳng

1.3 Đánh giá khoảng trống nghiên cứu

Trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá những công trình đã công bố, tác giảnhận thấy:

Thứ nhất, hiện đã có khá nhiều tài liệu nước ngoài nghiên cứu về chủ đề DNNN

cũng như vấn đề CTTL tại các doanh nghiệp này nhưng đa phần tập trung nghiên cứutại các nước phát triển như Mỹ, Úc, các quốc gia thuộc G20 - nơi đã áp dụng kháthành công chính sách CTTL, tạo ra sân chơi bình đẳng giữa các DNNN và doanhnghiệp tư nhân Đối với các nước đang phát triển nơi quá trình chuyển đổi sang nềnkinh tế thị trường vẫn còn đang tiếp tục, các nghiên cứu về DNNN và CTTL tại cácdoanh nghiệp này không nhiều, nếu có cũng chỉ lựa chọn một số lĩnh vực kinh tế nhấtđịnh, chẳng hạn như lĩnh vực công nghiệp viễn thông, chăm sóc sức khỏe - nơi có khánhiều DNNN tham gia

Thứ hai, các tổ chức quốc tế như OECD và UNCTAD cũng có rất nhiều báo cáo

về đề tài CTTL, cả ở các quốc gia phát triển và đang phát triên, trong đó có Việt Nam.Tuy nhiên, các báo cáo này phần lớn là các văn bản, quy định pháp luật, các khuônkhổ, khuyến nghị chung, mang tính chất hướng dẫn để các quốc gia đang ở trình độtương tự có thể áp dụng một cách linh hoạt ở quốc gia mình chưa thực sự tập trungnghiên cứu vai trò tác động của CTTL đối với các DNNN Đặc biệt, đối với các quốcgia đang phát triển, do các chính sách CTTL chưa được áp dụng nhiều nên những báocáo, nghiên cứu về đề tài này thường dừng ở khía cạnh cạnh tranh nói chung, nêu lêncác vấn đề, hiện tượng chứ chưa phân tích sâu đến vấn đề CTTL Những công trìnhnày chủ yếu mang tính chất mở đường, đặt nền móng cho việc áp dụng chính sáchCTTL trong tương lai

Thứ ba, chưa có nhiều công trình nghiên cứu tập trung sâu vào phân tích CTTL

một cách đầy đủ mà chỉ tiến hành phân tích trong phạm vi nhỏ, chẳng hạn như ở một

số lĩnh vực kinh tế nhất định, hay nội dung CTTL trong các hiệp định (chẳng hạn nhưCPTPP, FTA,…), hay ở một số quốc gia phát triển Đây đều là phạm vi nhỏ hẹp,mang tính chất điển hình nhằm cung cấp cho các quốc gia khác muốn áp dụng chínhsách CTTL tại đất nước mình cái nhìn và nội dung cơ bản nhất về vấn đề này Cáckhuyến nghị đưa ra tại các công trình nghiên cứu về đề tài này mang tính chất hướngdẫn, tạo khung cơ bản, tập trung điều tiết đối tượng DNNN chứ không phát triểnDNNN trong bối cảnh CTTL Từ những nội dung này, các nước có thể chọn lọc và ápdụng một cách phù hợp nhất với điều kiện kinh tế xã hội tại đất nước mình

Thứ tư, gần đây các học giả đã tập trung vào vấn đề đổi mới năng lực cạnh tranh

của các DNNN nhưng số lượng các nghiên cứu vẫn còn khá khiêm tốn, có thể kể đến

Trang 37

một vài học giả mà tác giả biết như Belloc (2014), Bortolotti, Fotak và Wolfe (2018),Henning và Kou (2018), Gershman, Roud và Thurner (2018),… Tuy nhiên, cácnghiên cứu này - cũng giống như các nghiên cứu về CTTL - chủ yếu tập trung vào cácquốc gia phát triển như Nga, các nước Đông Âu,… nơi có nhiều điều kiện thuận lợi đểcác DNNN đổi mới hơn là các quốc gia đang phát triển Trong khi đó, vấn đề đổi mớicũng được các quốc gia đang phát triển vô cùng quan tâm bởi đây là một trong nhữngchìa khóa quan trọng giúp họ phát triển kinh tế xã hội bền vững, hội nhập sâu rộng vớinền kinh tế thế giới, dần tạo dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch đốivới tất cả các thành phần kinh tế tham gia.

Thứ năm, đối với các nghiên cứu trong nước, tác giả nhận thấy số lượng các bài

nghiên cứu về vấn đề CTTL chưa nhiều, chưa chuyên sâu Hầu hết các tài liệu đều tậptrung vào các vấn đề của DNNN như đặc điểm, vai trò, hiệu suất hoạt động, quảntrị/điều hành,… Do vấn đề CTTL mới đang ở giai đoạn manh nha tại Việt Nam cũng

có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề CTTL nhưng mới chỉ dừng lại ở việc phân tíchnhững nguyên tắc và nội dung cơ bản, gắn vào với Luật Cạnh tranh 2004, một số Hiệpđịnh FTAs thế hệ mới như CPTPP, EVFTA,… Bên cạnh đó cũng có một số nghiêncứu về cạnh tranh không lành mạnh, pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh đểngười đọc thấy được sự cần thiết phải xây dựng môi trường hoạt động bình đẳng chocác hình thức doanh nghiệp khác nhau, từ nhà nước đến tư nhân Tác giả có nhiều bàiviết đáng chú ý về vấn đề CTTL là PGS, TS Tăng Văn Nghĩa (2013) khi đã nêu tổngquát nội dung và vai trò của cạnh trnah trung lập cũng như việc áp dụng chính sáchnày tại Việt Nam Ngoài ra còn có một số bài viết tại Diễn đàn Thúc đẩy quá trình đổimới và nâng cao hiệu quả DNNN tại Hà Nội diễn ra vào ngày 06/11/2018, trong đónêu lên những thành công và hạn chế mà nước ta đã đạt được trong quá trình thựchiện cơ cấu lại, đổi mới, nâng cao hiệu suất hoạt động doanh nghiệp của DNNN.Một cách khái quát, có thể thấy các nghiên cứu về CTTL còn hạn chế cả về sốlượng và chiều sâu Hiện còn nhiều nội dung cả về cơ sở lý luận và thực tiễn cần đượcgiải quyết, đòi hỏi nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này, nhất là tại các DNNN, trongmôi trường kinh tế nhiều thành phần Trên cơ sở nhận thức được vai trò quan trọngcủa CTTL nói chung và CTTL trong DNNN nói riêng, cũng như vai trò của CTTLtrong phát triển kinh tế bền vững, môi trường cạnh tranh lành mạnh cho tất cả cácdoanh nghiệp, tác giả định hướng nghiên cứu tiếp cận từ phía các DNNN trong cáclĩnh vực then chốt của xã hội như dịch vụ công, bưu chính viễn thông, chăm sóc sứckhỏe,…

1.4 Hướng nghiên cứu của luận án

Luận án được triển khai theo hướng tập trung vào phân tích các nội dung cạnhtranh của DNNN cần đổi mới trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL tại Việt Namnhững năm gần đây Để thực hiện hướng nghiên cứu này, trước tiên, luận án làm rõ

Trang 38

những vấn đề lý luận về cạnh tranh, CTTL và cạnh tranh của DNNN trong điều kiện

áp dụng chính sách CTTL Về cạnh tranh, luận án chỉ đề cập tới một số lý thuyết liênquan đến vấn đề cạnh tranh của doanh nghiệp gồm quan điểm lý thuyết về tổ chứcngành, quan điểm lý thuyết về quản trị chiến lược, quan điểm lý thuyết về các nguồnlực, và quan điểm lý thuyết cạnh tranh theo tiếp cận Marketing

Trong nghiên cứu này, tác giả tiếp cận những khía cạnh chính của CTTL theocác nguyên tắc cơ bản của OECD (2012) Cụ thể, việc áp chính sách dụng CTTL cầnđảm bảo hợp lý hoá hình thức tổ chức kinh doanh của DNNN; đồng thời xác định đầy

đủ các chi phí thực hiện chức năng được giao Bên cạnh đó, tỷ suất lợi nhuận thươngmại (Commercial Rate of Return) phải đạt được từ các hoạt động thương mại của cácDNNN Kế toán các dịch vụ công là một trong những yếu tố cơ bản của việc áp dụngCTTL Hơn nữa, tính trung lập về thuế thể hiện ở chỗ hoạt động kinh doanh của mọidoanh nghiệp (DNNN cũng như doanh nghiệp khu vực tư nhân) phải được tính thuếtrong cùng một môi trường thuế Tính trung lập của các quy định pháp luật, các khoảntrợ cấp trực tiếp và các khoản nợ cũng cần được quan tâm Đặc biệt, nguyên tắc CTTLđược áp dụng trong mua sắm công góp phần đảm bảo thực thi quy trình hiệu quả vàcạnh tranh công bằng trong hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà cung cấp hàng hoá,dịch vụ tốt nhất

Trong luận án này, tác giả tiếp cận DNNN trên quan điểm đây là khối doanhnghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc cổ phần, vốn góp chi phối và nhànước kiểm soát tới một mức độ nhất định quá trình ra quyết định của doanh nghiệp2.Khái niệm này phù hợp với thực tiễn hiện nay về loại hình DNNN tại Việt Nam, cũngnhư khái niệm của Liên hợp quốc và một số quốc gia phát triển trên thế giới Về cơbản, cách tiếp cận này tương tự với quan điểm của Lê Quốc Khanh (2019) Cụ thể,DNNN là một loại chủ thể kinh doanh đặc biệt do nhà nước đầu tư vốn nhằm thựchiện những nhiệm vụ kinh tế - xã hội hoặc ở những lĩnh vực then chốt ở nhiều quốcgia

Hướng nghiên cứu trọng tâm của tác giả tập trung vào các nội dung cạnh tranhcủa DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL Có tám nội dung được tác giảnghiên cứu, bao gồm (i) Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu, (ii) Chiến lượcsản phẩm, (iii) Chiến lược giá, (iv) Chiến lược dịch vụ kèm theo, (v) Chiến lược phânphối, (vi) Chiến lược xúc tiến thương mại, (vii) Chiến lược truyền thông, và (viii) Một

số vấn đề mang tính bổ trợ

Trên cơ sở các vấn đề lý luận trên, tác giả xây dựng mô hình và giả thuyếtnghiên cứu Mô hình nghiên cứu tập trung phân tích và đánh giá mối quan hệ giữa

2Tuy nhiên, theo Luật DN mới (2020), Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm

giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này (Điều 4,

khoản 11) Do Luật chưa có hiệu lực nên Luận án chưa cập nhật nội dung này.

Trang 39

hiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNN với 08 nội dung cạnh tranh cầnquan tâm của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL Trên cơ sở mô hìnhnghiên cứu, có 08 giả thuyết nghiên cứu được phát triển Nghiên cứu tập trung phântích các biến để đánh giá tác động của các yếu tố liên quan đến đổi mới cạnh tranh củaDNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL đến hiệu suất hoạt động sản xuấtkinh doanh của DNNN Cụ thể, biến phụ thuộc hiệu suất hoạt động sản xuất kinhdoanh của DNNN được đo lường bằng sự hài lòng của các nhà quản lý DNNN ViệtNam thông qua các yếu tố liên quan đến đổi mới cạnh tranh của DNNN trong điềukiện áp dụng chính sách CTTL.

Ngoài ra, nghiên cứu này cũng hướng tới nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về đổimới cạnh tranh của DNNN trong điều kiện áp dụng chính sách CTTL của một số quốcgia như Trung Quốc, Malaysia, và Úc, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm chocác DNNN Việt Nam trong đổi mới cạnh tranh khi áp dụng chính sách CTTL

Trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu, tác giả xác định những vấn đề đặt ra đốivới DNNN khi áp dụng chính sách CTTL và nghiên cứu một số lĩnh vực điển hìnhliên quan tới đổi mới cạnh tranh của DNNN Việt Nam Từ đó, tác giả đưa ra một sốgiải pháp và kiến nghị nhằm đổi mới cạnh tranh đối với DNNN Việt Nam trong thờigian tới

Trang 40

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, CẠNH TRANH TRUNG LẬP VÀ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH

TRUNG LẬP

2.1 Khái quát về cạnh tranh và đổi mới cạnh tranh

2.1.1 Khái quát về cạnh tranh

2.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường, làđộng lực thúc đẩy sản xuất phát triển Cạnh tranh chỉ diễn ra khi có sự ganh đua của ítnhất hai chủ thể trở lên và là đối thủ của nhau; nếu không có đối thủ thì cạnh tranhkhông thể diễn ra Ely (1901) cho rằng cạnh tranh, theo nghĩa rộng, có nghĩa là mộtcuộc đấu tranh vì xung đột lợi ích Melnyk và Yaskal (2013) định nghĩa cạnh tranh là

sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giànhcùng một loại khách hàng về phía mình Lilienthal (1952) khẳng định cạnh tranh làđấu tranh, ganh đua, kết hợp giữa trí tuệ và sức mạnh Bên cạnh đó, cạnh tranh trongkinh doanh là một trong những biểu hiện của tinh thần xung đột và sự cạnh tranh củacác ý tưởng

Theo Lê Huy Hòa (2007), cạnh tranh, theo nghĩa kinh tế, là hoạt động ganh đuagiữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trongnền kinh tế, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.Đồng thời, cạnh tranh cũng thể hiện bản chất của con người, với tư tưởng muốn giànhphần hơn, phần thắng về mình Cạnh tranh liên quan đến mọi hoạt động kinh tế vàmọi chủ thể kinh doanh, nhưng chỉ xuất hiện và tồn tại trong điều kiện cơ chế thịtrường (Mazylkina và Panichkina, 2009) Tăng Văn Nghĩa (2013) cho rằng cạnh tranh

là hành vi của 2 hoặc nhiều chủ thể trong trong kinh doanh (trong nền kinh tế thịtrường) với mục đích giành cho mình những ưu thế cao hơn so với chủ thể khác Quanđiểm này không đề cập đến mục tiêu lợi nhuận mà chỉ quan tâm đến mục tiêu là lợithế doanh nghiệp có thể đạt được trong quá trình cạnh tranh

Về cơ bản, cạnh tranh là hiện tượng kinh tế xuất hiện và tồn tại ở mọi lĩnh vực,mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh và gắn với mọi chủ thể kinh doanh đang hoạtđộng trên thị trường Mặc dù được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau, về bảnchất, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh doanh trên thị trường nhằm mụcđích lôi kéo về phía mình ngày càng nhiều khách hàng Cạnh tranh có thể xuất hiệngiữa những người bán hàng và cũng có thể xuất hiện giữa những người mua hàng,nhưng chủ yếu là cạnh tranh giữa những người bán hàng (Stigler, 1957) Nhìn chung,cạnh tranh có thể tồn tại ở các quy mô khác nhau; có thể là giữa hai chủ thể, trong một

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
101. Ban chấp hành Trung ương (2017), Nghị quyết số 12-NQ/TW về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 12-NQ/TW về tiếp tục cơcấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương
Năm: 2017
102. Chu Phương Quỳnh, Nguyễn Thanh Đức (2017), “Một số phương pháp đặc thù trong cải cách các doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc”, Tạp chí Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông, Số 7 - tr.19-26 - ISSN.1859-0519 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp đặcthù trong cải cách các doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc”, "Tạp chí Nghiên cứuChâu Phi & Trung Đông
Tác giả: Chu Phương Quỳnh, Nguyễn Thanh Đức
Năm: 2017
104. Đặng Quyết Tiến (2018), “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy cơ cấu lại, đổi mới, nâng cao hiệu suất hoạt độngcủa DNNN”, Kỷ yếu Diễn đàn Thúc đẩy quá trình đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN, Hà Nội ngày 06/11/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp thúc đẩy cơ cấu lại, đổimới, nâng cao hiệu suất hoạt độngcủa DNNN”, "Kỷ yếu Diễn đàn Thúc đẩy quá trìnhđổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN
Tác giả: Đặng Quyết Tiến
Năm: 2018
105. Đặng Thị Ly, Trần Đình Khôi Nguyên (2018), “Các nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin ở các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam”, Tạp chí Công Thương, Số 4 - tr.68-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đếncông bố thông tin ở các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam”,"Tạp chí Công Thương
Tác giả: Đặng Thị Ly, Trần Đình Khôi Nguyên
Năm: 2018
106. Đinh Công Tuấn (2018), “Cải cách doanh nghiệp nhà nước Trung Quốc và một và một vài kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản, Số 144 - tr.92-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách doanh nghiệp nhà nước Trung Quốc vàmột và một vài kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam”, "Tạp chí Cộng sản
Tác giả: Đinh Công Tuấn
Năm: 2018
107. Đinh Văn Hải (2013), “Đổi mới doanh nghiệp nhà nước: Những vấn đề đặt ra”, Tạp chí Tài chính, Số 12 - tr.23-25 - ISSN.005-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới doanh nghiệp nhà nước: Những vấn đề đặtra”,"Tạp chí Tài chính
Tác giả: Đinh Văn Hải
Năm: 2013
108. Đoàn Ngọc Phúc (2002) “Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Khoa học chính trị, Số 6 - tr.29-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay”,"Tạp chí Khoa học chính trị
110. Hoàng Thị Hoan (2004), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến s⺂ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành côngnghiệp điện tử Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”
Tác giả: Hoàng Thị Hoan
Năm: 2004
111. Hoàng Trường Giang (2018), “Một năm nhìn lại thực hiện Nghị quyết 12 - NQ/TW về cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN: Những vấn đề đặt ra và giải pháp”, Kỷ yếu Diễn đàn Thúc đẩy quá trình đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN, Hà Nội ngày 06/11/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một năm nhìn lại thực hiện Nghị quyết 12 -NQ/TW về cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN: Những vấn đề đặt ra vàgiải pháp”
Tác giả: Hoàng Trường Giang
Năm: 2018
112. Hồ Quỳnh Anh (2019), “Tái cấu trúc các doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam - Nhìn lại một chặng đường”, Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, Số 1 - tr.70- 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cấu trúc các doanh nghiệp nhà nước tại ViệtNam - Nhìn lại một chặng đường”,"Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán
Tác giả: Hồ Quỳnh Anh
Năm: 2019
113. Hội đồng Bộ trưởng (1991), Nghị định số 388-HĐBT ban hành quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước, Hội đồng Bộ trưởng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 388-HĐBT ban hành quy chế vềthành lập và giải thể doanh nghiệp nhà nước
Tác giả: Hội đồng Bộ trưởng
Năm: 1991
114. Huỳnh Ánh Nga (2019), “Nâng cao hiệu suất hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước”, Tạp chí Kinh tế Châu á Thái Bình Dương, Số 536 - tr.61-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu suất hoạt động của các doanhnghiệp nhà nước”,"Tạp chí Kinh tế Châu á Thái Bình Dương
Tác giả: Huỳnh Ánh Nga
Năm: 2019
115. Lê Doãn Hoàn (2014), “Bàn thêm về "sức khỏe" doanh nghiệp nhà nước”, Kinh tế và Dự báo, Số 9 - tr.44-46 - ISSN.0866-7120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn thêm về "sức khỏe" doanh nghiệp nhà nước
Tác giả: Lê Doãn Hoàn
Năm: 2014
116. Lê Đình Hạc (2005), “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến s⺂ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngânhàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”
Tác giả: Lê Đình Hạc
Năm: 2005
117. Lê Huy Hòa (2007), Từ điển Tiếng Việt Bách khoa tri thức phổ thông, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt Bách khoa tri thức phổ thông
Tác giả: Lê Huy Hòa
Nhà XB: NXBLao động
Năm: 2007
118. Lê Quốc Khanh (2019), “Đổi mới cạnh tranh của DNNN”, Tạp chí Kinh tế Đối ngoại, Số 115/(3) 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cạnh tranh của DNNN”, "Tạp chí Kinh tếĐối ngoại
Tác giả: Lê Quốc Khanh
Năm: 2019
119. Lê Trung Kiên (2017), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước thông qua hoạt động tái cấu trúc: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam”, Tạp chí Công Thương, Số 12 - tr.70-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhànước thông qua hoạt động tái cấu trúc: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho ViệtNam”, "Tạp chí Công Thương
Tác giả: Lê Trung Kiên
Năm: 2017
120. Linh Trang (2016), “Cú tuýt còi dành cho MobiFone”, Thời báo kinh tế Sài Gòn, Số 33, tháng 8/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cú tuýt còi dành cho MobiFone”, "Thời báo kinh tế SàiGòn
Tác giả: Linh Trang
Năm: 2016
121. Lương Thanh Bình (2014), “Vai trò của doanh nghiệp nhà nước và những vấn đề cần thay đổi”, Tạp chí Kinh tế và dự báo, Số 12 - tr.22-24 - ISSN.0866-7120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của doanh nghiệp nhà nước và nhữngvấn đề cần thay đổi”,"Tạp chí Kinh tế và dự báo
Tác giả: Lương Thanh Bình
Năm: 2014
122. Mai Thanh Lan, Nguyễn Hoàng, Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Thanh Hải, Nguyễn Hoàng Quy, Phan Thanh Tú (2015), Chiến lược doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược doanh nghiệp
Tác giả: Mai Thanh Lan, Nguyễn Hoàng, Nguyễn Hoàng Việt, Nguyễn Thanh Hải, Nguyễn Hoàng Quy, Phan Thanh Tú
Nhà XB: NXB Thốngkê
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Quy trình các bước thực hiện nghiên cứu - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Hình 1 Quy trình các bước thực hiện nghiên cứu (Trang 18)
Hình 2: Năm mức độ giá trị của sản phẩm đối với khách hàng - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Hình 2 Năm mức độ giá trị của sản phẩm đối với khách hàng (Trang 57)
Hình 3: Dịch vụ kèm theo hỗ trợ sản phẩm và khách hàng - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Hình 3 Dịch vụ kèm theo hỗ trợ sản phẩm và khách hàng (Trang 60)
Hình 4: Các loại kênh phân phối - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Hình 4 Các loại kênh phân phối (Trang 62)
Hình 5: Mô hình chiến lược xúc tiến thương mại của doanh nghiệp - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Hình 5 Mô hình chiến lược xúc tiến thương mại của doanh nghiệp (Trang 64)
Hình 6: Mô hình nghiên cứu lý thuyết - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Hình 6 Mô hình nghiên cứu lý thuyết (Trang 68)
Bảng 1: Số liệu thống kê DNNN (2010 - 2018) - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Bảng 1 Số liệu thống kê DNNN (2010 - 2018) (Trang 80)
Hình 7: Tình hình lao động và vốn của các DNNN Việt Nam - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Hình 7 Tình hình lao động và vốn của các DNNN Việt Nam (Trang 82)
Bảng 2: Mô tả đặc điểm mẫu điều tra - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Bảng 2 Mô tả đặc điểm mẫu điều tra (Trang 88)
Bảng 4: Phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Bảng 4 Phân tích tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu (Trang 90)
Hình 8: Phương pháp định giá của các DNNN - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Hình 8 Phương pháp định giá của các DNNN (Trang 95)
Bảng 7: Kết quả khảo sát thực trạng chiến lược giá của DNNN - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Bảng 7 Kết quả khảo sát thực trạng chiến lược giá của DNNN (Trang 96)
Bảng 8: Kết quả khảo sát thực trạng chiến lược sản phẩm của DNNN - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Bảng 8 Kết quả khảo sát thực trạng chiến lược sản phẩm của DNNN (Trang 97)
Hình 9: Kênh phân phối chủ yếu được các DNNN sử dụng - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Hình 9 Kênh phân phối chủ yếu được các DNNN sử dụng (Trang 100)
Hình 10: Hoạt động xúc tiến thương mại của các DNNN - Cạnh tranh trung lập   những thách thức và khuyến nghị đổi mới cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước
Hình 10 Hoạt động xúc tiến thương mại của các DNNN (Trang 102)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w