− Đối với các sản phẩm có mức thuế hiện hành là 20% hoặc thấp hơn vào ngày 01/01/1993, các Quốc gia thành viên sẽ quyết định chương trình cắt giảm thuế quan, và thông báo khi bắt đầu ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Khoa Thương Mại
Đề tài:
CÁC HIỆP ĐỊNH FTA VIỆT NAM ĐÃ THAM GIA
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
Phạm Thu Hà Trịnh Ngọc Bích Trần Thị Trúc Linh Đặng Võ Thanh Nhàn
Lê Đoàn Thiện Khánh
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023
Bảo mật
Trang 3MỤC LỤC
I HIỆP ĐỊNH FTA MÀ VIỆT NAM ĐÃ THAM GIA 1
I.1 HIỆP ĐỊNH AFTA 2
I.1.1 Các thành viên tham gia 2
I.1.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 2
I.1.3 C/O Form D 3
I.2 HIỆP ĐỊNH ACFTA 5
I.2.1 Các thành viên tham gia 5
I.2.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 5
I.2.3 C/O Form E 7
I.3 HIỆP ĐỊNH AIFTA 8
I.3.1 Các thành viên tham gia 8
I.3.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 8
I.3.3 C/O Form AI 9
I.4 HIỆP ĐỊNH AKFTA 10
I.4.1 Các thành viên tham gia 10
I.4.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 10
I.4.3 C/O Form AK 11
I.5 HIỆP ĐỊNH ACFTA 12
I.5.1 Các thành viên tham gia 12
I.5.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 12
I.5.3 C/O Form AJ 14
I.6 HIỆP ĐỊNH VJEPA 15
I.6.1 Các thành viên tham gia 15
I.6.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 15
I.6.3 C/O Form VJ 16
I.7 HIỆP ĐỊNH AANZFTA 17
I.7.1 Các thành viên tham gia 17
I.7.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 17
I.7.3 C/O Form AANZ 18
I.8 HIỆP ĐỊNH VCFTA 19
I.8.1 Các thành viên tham gia 19
I.8.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 19
I.8.3 C/O Form VC 20
I.9 HIỆP ĐỊNH VKFTA 21
I.9.1 Các thành viên tham gia 21
I.9.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 21
Bảo mật
Trang 4I.10 HIỆP ĐỊNH AEAU 23
I.10.1 Các thành viên tham gia 23
I.10.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 23
I.10.3 C/O Form EAV 25
I.11 HIỆP ĐỊNH AHKFTA 26
I.11.1 Các thành viên tham gia 26
I.11.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 26
I.11.3 C/O Form AHK 27
I.12 HIỆP ĐỊNH CPTPP 28
I.12.1 Các thành viên tham gia 28
I.12.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 28
I.12.3 C/O Form CPTPP 30
I.13 HIỆP ĐỊNH EVFTA 32
I.2.1 Các thành viên tham gia 32
I.13.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 32
I.13.3 C/O Form EUR.1 36
I.14 HIỆP ĐỊNH RCEP 38
I.14.1 Các thành viên tham gia 38
I.14.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 38
I.14.3 C/O Form RCEP 40
I.15 HIỆP ĐỊNH UKVFTA 41
I.15.1 Các thành viên tham gia 41
I.15.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan 41
I.15.3 C/O Form EUR.1 UK 43
II QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA – Form C/O và Cơ quan cấp C/O 46
Bảo mật
Trang 5I HIỆP ĐỊNH FTA MÀ VIỆT NAM THAM GIA
Tính đến tháng 12/2020, Việt Nam đã tham gia 17 Hiệp định thương mại tự do (FTA), trong
đó có 15 FTA đã có hiệu lực và 2 FTA đang đàm phán
2015: VN – EAEU FTA
Việt Nam, Nga, Belarus, Amenia, Kazakhstan, Kyrgyzstan
2017: AHKFTA ASEAN, Hồng Kông
2018: CPTPP
2019: EVFTA Việt Nam, EU
2020: RCEP
ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc, New Zealand
2020: UKVFTA Việt Nam, Vương quốc Anh
Việt Nam – EFTA FTA
Việt Nam, Thụy Sĩ, Na Uy, Iceland, Liechtenstein (Đang đàm phán)
Việt Nam – Israel FTA
Việt Nam, Israel (Đang đàm phán)
2009: VJEPA
Việt Nam, Nhật Bản
Bảo mật
Trang 6I.1 HIỆP ĐỊNH AFTA (Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN)
I.1.1 Các thành viên tham gia:
AFTA là một hiệp định thương mại tự do (FTA) đa phương giữa các nước trong
khối ASEAN, được ký kết vào năm 1992 Ban đầu, có 6 nước tham gia AFTA là
Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan Sau đó, các nước
Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam tham gia AFTA khi được kết nạp vào
ASEAN Việt Nam bắt đầu tham gia hiệp định này vào năm 1995
I.1.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
− Việc cắt giảm các mức thuế quan hiện hành xuống 20% được công bố vào lúc bắt
đầu thực hiện chương trình Khuyến khích các Quốc gia thành viên áp dụng mức
cắt giảm hàng năm theo công thức (X-20)%/5, trong đó X là mức thuế quan hiện
hành của mỗi Quốc gia thành viên
− Việc cắt giảm tiếp mức thuế từ 20% hoặc thấp hơn được thực hiện trong vòng 5
năm Mức cắt giảm tối thiểu cho mỗi lần cắt giảm là 5% lượng phải cắt giảm
Chương trình cắt giảm thuế quan sẽ do từng Quốc gia thành viên quyết định và
được thông báo khi bắt đầu chương trình
− Đối với các sản phẩm có mức thuế hiện hành là 20% hoặc thấp hơn vào ngày
01/01/1993, các Quốc gia thành viên sẽ quyết định chương trình cắt giảm thuế
quan, và thông báo khi bắt đầu chương trình về lịch trình cắt giảm thuế
Bảo mật
Trang 7I.1.3 C/O Form D
Original
Reference No
1 Goods consigned from (Exporter's business name, ASEAN COMMON EFFECTIVE PREFERENTIAL address, country) TARIFF / ASEAN INDUSTRIAL COOPERATION SCHEME CERTIFICATE OF ORIGIN (Combined Declaration and Certificate)
2 Goods consigned to (Consignee's name, address, FORM D
country) Issued in (Country)
See Overleaf Notes
3 Means of transport and route (as far as known) 4 For Official Use
Departure date Preferential Treatment Given Under ASEAN Common Effective Preferential Tariff Scheme
Vessel's name/Aircraft etc Preferential Treatment Given Under ASEAN Industrial Cooperation Scheme
Preferential Treatment Not Given (Please Port of Discharge state reason/s)
Signature of Authorised Signatory of the Importing Country
5 Item number 6 Marks and numbers on packages 7 Number and type of packages, description of goods (including quantity where appropriate and HS number of the importing country) 8 Origin criterion (see Note overleaf) 9 Gross weight or other quantity and value (FOB) 10 Number and date of invoices
11 Declaration by the exporter 12 Certification
The undersigned hereby declares that the above It is hereby certified, on the basis of control details and statement are correct; that all the goods were produced in carried out, that the declaration by the
exporter is correct
Bảo mật
Trang 8(Country)
and that they comply with the origin
requirements specified for these goods in the
ASEAN Common Effective Preferential Tariff
Scheme for the goods exported to
Place and date, signature of Place and date, signature and stamp of
authorised signatory certifying authority
□ Accumulation
□ De Minimis
□ Back-to-Back CO
□ Issued Retroactively
□ Partial Cumulation
Bảo mật
Trang 9I.2 HIỆP ĐỊNH ACFTA (Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Trung Quốc)
I.2.1 Các nước thành viên:
ASEAN và Trung Quốc ký Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện vào tháng
11/2002 Trên cơ sở Hiệp định khung, hai bên tiếp tục đàm phán và ký kết các Hiệp
định về Thương mại Hàng hóa (có hiệu lực từ tháng 07/2005), Hiệp định về
Thương mại Dịch vụ (có hiệu lực từ tháng 07/2007), Hiệp định về Đầu tư (có hiệu
lực từ tháng 02/2010) nhằm thiết lập Khu vực thương mại tự do ASEAN – Trung
Quốc
I.2.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Việt Nam cam kết cắt giảm thuế quan trong ACFTA:
− Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan của 90% số dòng thuế trong vòng 10 năm, linh
hoạt đến lộ trình cuối cùng vào năm 2018 Số dòng thuế còn lại Việt Nam cam kết
cắt giảm về từ 5% đến 50% vào cuối lộ trình là năm 2020
− Từ 01/01/2015, Việt Nam cắt giảm thêm 3691 dòng thuế xuống 0% so với năm
2014 (nâng số dòng thuế cắt giảm về 0% là 7983 dòng, chiếm 84,11% tổng biểu),
tập trung vào các nhóm mặt hàng: chất dẻo & chất dẻo nguyên liệu, đồ nội thất &
các sản phẩm từ gỗ, máy móc thiết bị, linh kiện phụ tùng, máy vi tính và các sản
phẩm linh kiện điện tử, vải may mặc, nguyên phụ liệu dệt may, da giầy, sản phẩm
dệt may, và 1 số sản phẩm sắt thép Thuế suất 2016, 2017 giữ nguyên so với năm
2015
− Từ 01/01/2018, có thêm 588 dòng thuế cắt giảm xuống 0% nâng số dòng thuế cắt
giảm về 0% lên 8571 dòng, chiếm 90,3% tổng biểu, gồm một số mặt hàng chế
phẩm từ thịt, chế phẩm từ rau quả, ngũ cốc, động cơ điện, hàng gia dụng, hóa chất,
linh kiện phụ tùng ô tô, vật liệu xây dựng, nhựa, cao su, giấy…
các sản phẩm sắt thép, cáp điện, sản phẩm điện gia dụng; các sản phẩm cao su, gốm
sứ, giấy, xi măng, nhựa và các sản phẩm công nghiệp khác; các chế phẩm nông
nghiệp đã qua chế biến; một số dòng xe tải và xe chuyên dụng
− Những dòng duy trì thuế suất cao hoặc không cam kết cắt giảm thuế quan gồm 456
dòng thuế, gồm: trứng gia cầm, đường, thuốc lá, động cơ, phương tiện vận tải (ô tô,
xe máy trừ xe tải 6-10 tấn), xăng dầu, sắt thép, vật liệu xây dựng, một số mặt hàng
liên quan đến an ninh quốc phòng
Bảo mật
Trang 10Trung Quốc cam kết cắt giảm thuế quan dành cho Việt Nam:
− Trung Quốc cam kết xóa bỏ thuế quan đối với 95% số dòng thuế vào năm 2011 Số
dòng thuế nhạy cảm còn lại, Trung Quốc cam kết cắt giảm về 5% đến 50% vào
cuối lộ trình là năm 2018
− Đến năm 2015, Trung Quốc có 7845 dòng thuế cắt giảm về 0%, chiếm tỷ lệ
95,35% tổng số dòng thuế và chiếm 91,59% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Việt
Nam Thuế suất trung bình của biểu thuế Trung Quốc dành cho ASEAN giai đoạn
2015-2017 là 0,73%/năm và năm 2018 là 0,56%/năm
− Một số mặt hàng Trung Quốc còn duy trì thuế suất gồm ngũ cốc và các sản phẩm từ
ngũ cốc; cà phê, chè, gia vị; xăng dầu; phân bón các loại; nhựa nguyên liệu; vải
may mặc; nguyên liệu dệt may, da giày; động cơ, máy móc thiết bị; ô tô, động cơ,
bộ phận phụ tùng của ô tô; đồ nội thất
Bảo mật
Trang 11I.2.3 C/O Form E:
(Combined Declaration and Certificate)
FORM E
Issued in _
(Country) See Overleaf Notes
2 Products consigned to (Consignee's name, address, country)
3 Means of transport and route (as far as known)
Departure date
Vessel's name/Aircraft etc
Port of Discharge
4 For Official Use
Preferential Treatment Given
8 Origin criteria (see Overleaf Notes)
9 Gross weight or net weight or other quantity, and value (FOB) only when RVC criterion is applied
10 Number, date of Invoices
11 Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the above
details and statement are correct; that all the products
were produced in
………
………
(Country) and that they comply with the origin requirements
specified for these products in the Rules of Origin for
the ACFTA for the products exported to
Issued Retroactively Exhibition
Movement Certificate Third Party Invoicing
Bảo mật
Trang 12I.3 HIỆP ĐỊNH AIFTA (Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Ấn Độ)
I.3.1 Các nước thành viên:
Tại Hội nghị Thượng đỉnh Asean - Ấn Độ lần thứ 2 năm 2003, Hiệp định khung
giữa Asean và Ấn Độ về Hợp tác kinh tế toàn diện đã được ký kết Hiệp định
khung này đã tạo tiền đề cho 2 bên đàm phán và kết các hiệp định thương mại tự
do về dịch vụ, hàng hóa và đầu tư
I.3.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Ấn Độ cam kết loại bỏ thuế quan theo lộ trình sau:
− Xóa bỏ 80% số dòng thuế trong Biêu thuế từ 2016, nâng lên đến 90% số dòng
thuế vào năm 2019 (năm cuối của lộ trình)
− Không cam kết cắt giảm thuế đối với khoảng 10% số dòng thuế còn lại
Việt nam đưa ra cam kết loại bỏ thuế quan theo lộ trình như sau:
− Xóa bỏ thuế quan đối với 71% số dòng thuế trong Biểu thuế từ 01/01/2018, nâng
lên đến 80% số dòng thuế vào năm 2021 và 90% vào năm 2024 (năm cuối của lộ
trình)
dòng thuế (trứng, đường, muối, xăng dầu, phân bón, nhựa, cao su, kim loại quý,
sắt thép, máy móc, thiết bị điện, ô tô, xe máy, thiết bị phụ tùng, và các mặt hàng
an ninh quốc phòng như pháo hoa, súng, thuốc phiện, …)
Bảo mật
Trang 13I.3.3 C/O Form AI:
(Combined Declaration and Certificate)
FORM AI
Issued in VIET NAM
(Country) See Notes Overleaf
2 Goods consigned to (Consignee's name, address,
4 For Official Use
Preferential Tariff Treatment Given Under ASEAN-India Free Trade Area Preferential Tariff
7 Number and type of packages, description
of goods (including quantity where appropriate and HS number of the importing country)
8 Origin criterion (see Notes Overleaf)
9 Gross weight or other quantity and value (FOB)
10 Number and date of invoices
11 Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the above details
and statement are correct; that all the goods were
for these goods in the ASEAN-INDIA Free Trade Area
Preferential Tariff for the goods exported to
13 Where appropriate please tick:
Third Country Invoicing Exhibition Back-to-Back CO Cumulation
Bảo mật
Trang 14I.4 HIỆP ĐỊNH AKFTA (Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN – Hàn Quốc)
I.4.1 Các nước tham gia:
AKFTA (ASEAN – Korea Free Trade Agreement) là Hiệp định khung về Hợp tác
Kinh tế toàn diện ASEAN – Hàn Quốc Hiệp định này được ký kết bởi các quốc gia
trong khối ASEAN và Hàn Quốc vào năm 2005 Việt Nam tham gia AKFTA từ
năm 2005 và bắt đầu thực hiện các cam kết về thuế nhập khẩu từ năm 2007
I.4.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Về phía Việt Nam:
tổng số dòng thuế) tập trung vào một số sản phẩm thuộc các nhóm sản phẩm nông
nghiệp, máy móc thiết bị phụ tùng, dệt may, thủy sản, giấy, hóa chất, sản phẩm từ
sắt thép và kim loại cơ bản…
− Đến năm 2018, tổng số dòng thuế phải xóa bỏ thuế quan là 8.184 (chiếm khoảng
86% tổng số dòng thuế) Ngoài các dòng thuế đã được xóa bỏ thuế quan vào năm
2018, dự kiến khoảng 620 dòng thuế sẽ được giảm thuế về 5% (tập trung vào một
số nhóm như điện tử, cơ khí, sắt thép và kim loại cơ bản, sản phẩm hóa dầu, phụ
tùng máy móc, một số mặt hàng ô tô đặc chủng và chuyên dụng…)
Về phía Hàn Quốc:
− Đã hoàn tất việc xóa bỏ thuế nhập khẩu theo cam kết trong AKFTA từ năm 2010
− Tính đến năm 2015, 90,9% hàng hóa của Việt Nam khi xuất khẩu sang Hàn Quốc
sẽ được hưởng thuế suất 0% nếu có chứng nhận xuất xứ hàng hóa
− Các nhóm mặt hàng Hàn Quốc không cam kết hoặc chỉ cắt giảm thuế nhập khẩu
vào cuối lộ trình (năm 2021) chủ yếu gồm một số loại thủy sản (tôm, cua, cá đông
lạnh, đóng hộp), nông sản (chế phẩm từ sữa, mật ong, tỏi, gừng, đậu đỏ, khoai
lang), hoa quả nhiệt đới và hàng công nghiệp như dệt may, sản phẩm cơ khí,
Bảo mật
Trang 15I.4.3 C/O Form AK
(Combined Declaration and Certificate)
FORM AK
Issued in VIET NAM
(Country) See Notes Overleaf
2 Goods consigned to (Consignee's name, address, country)
3 Means of transport and route (as far as known)
Departure date
Vessel's name/Aircraft etc
Port of Discharge
4 For Official Use
Preferential Treatment Given Under ASEAN-Korea Free Trade Area Preferential Tariff
_
Preferential Treatment Not Given (Please state reason/s)
_
9 Gross weight or other quantity and value (FOB only when RVC criterion is used)
10 Number and date
of Invoices
11 Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the above details and
statement are correct; that all the goods were produced in
………
…
(Country) and that they comply with the origin requirements specified
for these goods in the ASEAN-Korea Free Trade Area
Preferential Tariff for the goods exported to
Place and date, signature and stamp of certifying authority
13
Third Country Invoicing
Exhibition
Back-to-Back COBảo mật
Trang 16I.5 HIỆP ĐỊNH AJCEP (Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản)
I.5.1 Các nước tham gia:
AJCEP (ASEAN – Japan Comprehensive Economic Partnership) là Hiệp định Đối
tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản, hiệp định này được ký kết vào ngày
03/04/2008 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15/08/2008
Thành viên của AJCEP bao gồm: Brunei, Campuchia, Lào, Indonesia, Malaysia,
Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam và Nhật Bản
I.5.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Biểu cam kết của Việt Nam trong AJCEP bao gồm 9.390 dòng thuế (dựa trên
AHTN 2007), trong đó đưa vào lộ trình cắt giảm đối với 8.771 dòng Số dòng còn
lại là các dòng thuế CKD ô tô (57 dòng) và các dòng thuế không cam kết cắt giảm
(562 dòng), cụ thể:
− Danh mục xoá bỏ thuế quan: Việt Nam cam kết xoá bỏ thuế quan đối với 62,2%
số dòng thuế trong vòng 10 năm, trong đó xoá bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có
hiệu lực đối với 26,3% dòng thuế và xoá bỏ thuế quan sau 10 năm thực hiện Hiệp
định (năm 2018) đối với 33,8% dòng thuế
− Vào năm 2023 và 2024 (sau 15 năm và 16 năm thực hiện Hiệp định) cam kết xóa
bỏ 25,7% và 0,7% số dòng thuế tương ứng
− Như vậy, vào năm cuối lộ trình (năm 2025) số dòng thuế được xóa bỏ thuế quan
chiếm 88,6% số dòng thuế trong toàn Biểu cam kết
− Danh mục nhạy cảm thường (SL) chiếm 0,6% số dòng thuế, được duy trì ở mức
thuế suất cơ sở và xuống 5% vào năm 2025
− Danh mục nhạy cảm cao (HSL) chiếm 0,8% số dòng thuế, được duy trì mức thuế
suất cao (giảm xuống 50% vào năm 2023)
Danh mục xóa bỏ thuế
Trang 17không xóa bỏ thuế quan vào năm 2025
Thuế giảm xuống 50%
X giữ nguyên mức
Bảo mật
Trang 18I.5.3 C/O Form AJ
ORIGINAL
1 Goods consigned from (Exporter's name, address, country) Reference No
THE AGREEMENT ON COMPREHENSIVE ECONOMIC PARTNERSHIP AMONG MEMBER STATES OF THE ASSOCIATION OF SOUTHEAST ASIAN NATIONS AND JAPAN
2 Goods consigned to (Importer’s/Consignee's name,
4 For Official Use
Preferential Treatment Given Under AJCEP Agreement
8 Origin criteria (see Notes overleaf)
9 Gross weight
or other quantity and value (FOB only when RVC criterion is used)
10 Number and date
of invoices
11 Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the above details and
statements are correct; that all the goods were produced in
………
……
(Country) and that they comply with the requirements specified for
these goods in the AJCEP Agreement for the goods
Place and date, signature and stamp of certifying authority
13 Third Country Invoicing Back-to-Back CO Issued Retroactively
Bảo mật
Trang 19I.6 HIỆP ĐỊNH VJEPA (Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản)
I.6.1 Các nước tham gia:
Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) được ký kết vào ngày
25/12/2008 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/10/2009 Đây là FTA song phương
đầu tiên của Việt Nam, trong đó cả Việt Nam và Nhật Bản dành nhiều ưu đãi cho
nhau hơn so với Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP)
I.6.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Nhật Bản cam kết xóa bỏ thuế quan:
96,45% tổng số các dòng thuế trong Biểu thuế cho hàng hóa Việt Nam vào cuối lộ
trình (năm 2026), trong đó:
− Đối với nông sản: Xóa bỏ thuế quan đối với 36% số dòng thuế nông sản ngay khi
VJEPA có hiệu lực (năm 2009); tiếp tục xóa bỏ dần các dòng thuế nông sản theo lộ
trình cụ thể (dài nhất đến 2019) trừ Nhóm được loại trừ (nhóm X) (bao gồm
735/2350 dòng thuế nông sản mà Nhật Bản kiểm soát chặt bằng hạn ngạch thuế
quan, các biện pháp định lượng) và Nhóm đàm phán sau (nhóm C2) (là nhóm các
sản phẩm Nhật Bản đang cải cách cơ cấu)
− Đối với thủy sản: Cam kết cắt giảm thuế ngay (năm 2009) đối với 19% số dòng
thuế thủy sản, sau 15 năm sẽ cắt giảm tổng cộng 57% số dòng thuế thủy sản
(188/330 dòng); 33% số dòng thuế thủy sản (59/330 dòng) áp dụng hạn ngạch nhập
khẩu
− Đối với hàng công nghiệp: Xóa bỏ thuế quan ngay đối với 95% số dòng thuế sản
phẩm công nghiệp, sau 10 năm là 97% số dòng thuế; khoảng 57 dòng thuế sản
phẩm công nghiệp vẫn áp dụng hạn ngạch nhập khẩu (chủ yếu trong dệt may, da,
da thuộc); 58 dòng thuế không cam kết cắt giảm (quần áo da, giầy dép)
Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan cho hàng hóa Nhật Bản theo lộ trình như sau:
− Từ 2018, xóa bỏ thuế quan đối với 41,78% số dòng thuế trong Biểu thuế
− Đến năm 2026 (năm cuối của lộ trình cắt giảm thuế) xoá bỏ thuế quan đối với
90,64% số dòng thuế trong Biểu thuế
Bảo mật
Trang 20I.6.3 C/O Form VJ
ORIGINAL
1 Exporter’s Name, Address and Country: Certification No Number of page
/
AGREEMENT BETWEEN THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
AND JAPAN FOR AN ECONOMIC PARTNERSHIP
CERTIFICATE OF ORIGIN
Form VJ
Issued in Viet Nam
2 Importer’s Name or Consignee’s Name (if applicable),
Address
and Country:
3 Transport details (means and route) (if known):
4 Item number (as necessary); Marks and numbers; Number and kind of
packages; HS code; Description of good(s):
5 Preference criteria
6 Weight or other quantity
7 Invoice number(s) and date(s)
8 Remarks:
9 Declaration by the exporter:
I, the undersigned, declare that:
- the above details and statement are true and accurate
- the good(s) described above meet the condition(s)
required for the issuance of this certificate;
- the country of origin of the good(s) described above is
Trang 21I.7 HIỆP ĐỊNH AANZFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Úc -
New Zealand)
I.7.1 Các nước tham gia:
Ngày 27/02/2009, ASEAN và Australia, NewZeland đã ký Hiệp định thành lập
Khu vực thương mại tự do ASEAN – Australia – New Zealand (AANZFTA) Hiệp
định bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
Đây là thỏa thuận thương mại toàn diện nhất mà ASEAN tham gia từ trước đến
nay, bao gồm rất nhiều cam kết về hàng hóa và dịch vụ (gồm cả dịch vụ tài chính
và viễn thông), đầu tư, thương mại điện tử, di chuyển thể nhân, sở hữu trí tuệ, chính
sách cạnh tranh và hợp tác kinh tế
I.7.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Cam kết cắt giảm thuế của Úc và New Zealand dành cho Việt Nam:
− Từ năm 2015, Úc đã xóa bỏ thuế quan khoảng 97% dòng thuế (chỉ còn duy trì
thuế suất thấp dưới 10% đối với một số sản phẩm như: măng tre, chỉ phẫu thuật,
gỗ và sản phẩm gỗ, sản phẩm từ sắt thép, vải các loại, …)
− Từ năm 2015, New Zealand đã xóa bỏ thuế quan cho khoảng 91% dòng thuế (chỉ
còn duy trì thuế suất thấp dưới 10% đối với một số sản phẩm như: bánh, kẹo, sản
phẩm từ ngũ cốc, gỗ và sản phẩm gỗ, hóa chất, linh kiện, phụ tùng ô tô, máy móc,
thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, …)
− Đến năm 2022 (cuối lộ trình) cả Úc và New Zealand sẽ xóa bỏ hoàn toàn thuế
quan (toàn bộ Biểu thuế) cho hàng hóa các nước ASEAN
Cam kết cắt giảm thuế quan của Việt Nam:
− Từ năm 2018, xóa bỏ 86% số dòng thuế trong Biểu thuế
− Đến năm 2022 (năm cuối lộ trình) xóa bỏ 92% số dòng thuế trong Biểu thuế (bao
gồm cả các mặt hàng như chăn nuôi; dược phẩm; đường; gạo; gỗ; giấy; hóa chất;
mỹ phẩm, …)
− 8% số dòn thuế còn lại được cắt giảm theo lộ trình riêng hoặc được giữ nguyên
thuế suất (ví dụ các mặt hàng như hóa quả (cam, quýt); rượu bia, xì gà, dầu mỏ,
thuốc lá, một số sản phẩm sắt, thép, xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa, …)
Bảo mật
Trang 22I.7.3 C/O Form AANZ
ORIGINAL
1 Goods Consigned from (Exporter’s name, address and
country)
AGREEMENT ESTABLISHING THE ASEAN – AUSTRALIA – NEW ZEALAND FREE TRADE
2 Goods Consigned to (Importer’s/ Consignee’s name,
4 For Official Use
Preferential Treatment Given Under AANZFTA
7 Number and kind of packages;
description of goods including
HS Code (6 digits) and brand name (if applicable) Name of company issuing third party invoice (if applicable)
8 Origin Conferring Criterion (see Overleaf Notes)
9 Quantity (Gross weight or
other measurement), and
value (FOB) where RVC
is applied (see Overleaf Notes)
10 Invoice number(s) and date of invoice(s)
11 Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the above details
and statements are correct; that all the goods were
produced in
……….……… ……….……
(country)
and that they comply with the rules of origin, as provided
in Chapter 3 of the Agreement Establishing the ASEAN -
Australia - New Zealand Free Trade Area for the goods
Trang 23I.8 HIỆP ĐỊNH VCFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Chile)
I.8.1 Các nước tham gia:
VCFTA – Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam – Chile (Vietnam – Chile
Free Trade Agreement) Đây là Hiệp định đánh dấu mốc quan trọng khi lần đầu
tiên Việt nam ký kết Hiệp định hợp tác với một quốc gia Châu Mỹ Hiệp định
được ký kết tại Hawaii (Mỹ) vào ngày 11/11/2011 và bắt đầu có hiệu lực kể từ
ngày 01/01/2014
I.8.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Cam kết cắt giảm thuế quan của Việt Nam:
− Việt Nam cam kết xoá bỏ thuế quan đối với 87,8% số dòng thuế (chiếm 91,22%
kim ngạch nhập khẩu từ Chi Lê năm 2007) Trong vòng 15 năm, dự kiến lộ trình
cuối cùng vào 2029, số dòng thuế không cam kết của Việt Nam hoặc chỉ cam kết
cắt giảm một phần chiếm 12,2%, tập trung vào một số lĩnh vực nhậy cảm như
nông nghiệp, xăng dầu, …
− Đến năm 2023, Việt Nam cam kết xóa bỏ thêm 1163 dòng thuế so với thời điểm
ban đầu, nâng tổng số dòng thuế có thuế suấ 0% lên 3860 dòng, tương đương
42,42% toàn biểu
− Tốc độ cam kết xóa bỏ thuế quan trong Hiệp định VCFTA sẽ được đẩy mạnh
trong 5 năm cuối của Hiệp định đạt mức cam kết tối đa 87,8% vào năm 2028
Nhóm hàng Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan là hóa chất, gỗ, nguyên liệu dệt
may, máy móc, thịt gà, cam, quýt, rượu vang, thủy sản, bia, thép xây dựng, …
Cam kết cắt giảm thuế của Chile:
− Chile có mức độ mở cửa lớn hơn đối với hàng hóa của Việt Nam Theo đó,
83,54% tổng số dòng thuế sẽ được xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực, chiếm
81,8% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Chile năm 2007 Một số mặt hàng
xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sẽ được cắt giảm thuế ngay và nhanh từ mức 6%
hiện tại là dệt may, thủy sản, cà phê, chè, máy tính và linh kiện
− Đến 2029, Chile sẽ xóa bỏ hầu hết các dòng hàng từ Việt Nam, chiếm 99,62%
biểu thuế và tương đương với 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang
Chile năm 2007
Bảo mật
Trang 24I.8.3 C/O Form VC
ORIGINAL
1 Exporter's business name, address, country 4 Reference
2 Consignee's name, address, country
For Official Use
Preferential Tariff Treatment Given under FTA Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA
(please state reason(s))
……….……… ……… ……… Signature of Authorized Signatory of the Importing Country
3 Means of transport and route (as far as known)
9 Origin criterion
10 Gross weight
or quantity
11 Number and date of invoices
12.Declaration by the exporter:
The undersigned, hereby declares that the above
details and statement are correct; that all the goods
were produced in
………
(country)
and that they comply with the origin requirements
specified for these goods in the VCFTA
………
Place and date, name, signature and company
authorized Signatory
13 Certification
It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct
……… Place and date, signature and stamp of
Issuing Authority
Bảo mật
Trang 25I.9 HIỆP ĐỊNH VKFTA (Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc)
I.9.1 Các nước tham gia:
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) được ký kết ngày
05/05/2015 và chính thức có hiệu lực từ ngày 20/12/2015 So với FTA ASEAN –
Hàn Quốc (AKFTA), trong VKFTA Việt Nam và Hàn Quốc dành thêm nhiều ưu
đãi cho nhau trong cả lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ và đầu tư
I.9.2 Lộ trình cắt giảm thuế quan:
Các cam kết thuế quan trong VKFTA được xây dựng trên nền các cam kết thuế
quan trong FTA ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), nhưng với mức độ tự do hóa cao
hơn VKFTA sẽ cắt giảm thêm một số dòng thuế mà trong AKFTA chưa được cắt
giảm hoặc mức độ cắt giảm còn hạn chế, cụ thể như sau:
− Hàn Quốc sẽ xóa bỏ thêm cho Việt Nam 506 dòng thuế
− Việt Nam sẽ xóa bỏ thêm cho Hàn Quốc 265 dòng thuế
Tổng hợp cả các cam kết trong VKFTA và AKFTA:
− Hàn Quốc sẽ xóa bỏ cho Việt Nam 11.679 dòng thuế
− Việt Nam sẽ xóa bỏ cho Hàn Quốc 8.521 dòng thuế
Theo lộ trình cam kết, thuế suất trung bình của biểu thuế VKFTA giai đoạn giai
đoạn 2022 – 2029 là 3,78% Về tổng thể, Biểu thuế VKFTA gồm 11.449 dòng thuế
với 11.388 dòng thuế theo cấp độ 8 số và 26 dòng thuế được chi tiết theo cấp độ 10
số, trong đó 333 dòng áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ Khu công nghiệp
Khai Thành GIC
Lộ trình cắt giảm thuế quan trong Biểu thuế ban hành được áp dụng cho 6 giai
đoạn: (i) Từ 01/12/2022 đến 31/12/2022; (ii) Từ 01/01/2023 đến 31/12/2023; (iii)
Từ 01/01/2024 đến 31/12/2024; (iv) Từ 01/01/2025 đến 31/12/2025; (v) Từ
01/01/2026 đến 31/12/2026; (vi) Từ 01/01/2027 đến 31/12/2027
Bảo mật
Trang 26I.9.3 C/O Form VK
(Combined Declaration and Certificate)
FORM VK
Issued in VIET NAM
(Country) See Notes Overleaf
2 Goods consigned to (Consignee's name, address, country)
3 Means of transport and route (as far as known)
Departure date
Vessel's name/Aircraft etc
Port of Discharge
4 For Official Use
Preferential Tariff Treatment Given Under Viet Nam-Korea Free Trade Agreement
8 Origin criterion (see Overleaf Notes)
9 Gross weight
or other quantity and value (FOB only when RVC criterion is used)
10 Number and date
of invoices
11 Declaration by the exporter
The undersigned hereby declares that the above details and
statement are correct; that all the goods were produced in
.……….
.……
(Country) and that they comply with the origin requirements specified
for these goods in the Viet Nam- Korea Free Trade
Agreement for the goods exported to