Bởi lúc này, kết quả kinh doanh không chỉ là những sốliệu thể hiện hiệu quả hoạt động của DN mà nó còn trở thành một thông tin quan trọngđược nhiều đối tượng trong và ngoài DN quan tâm n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
Ngành : Quản lý công nghiệp
GVHD : ThS Bùi Thu Anh
TP Hồ Chí Minh, Tháng 08, 2022
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
-Tp HCM, ngày …tháng…năm……
Giảng viên phản biện
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
-Tp HCM, ngày …tháng…năm……
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Những lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể nhà trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Cảm ơn các thầy cô khoa kinh tế đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức suốt 4 năm học và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thànhtrọn vẹn khóa luận tốt nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn cô Bùi Thu Anh đã bỏ thời gian ra để hướng dẫn tận tình
và bổ sung những kiến thức giúp em hoàn thiện cho bài luận văn đạt được hiệu quả tốt nhất
Và để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến toàn thể Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart đã tạo điều kiện cho em thực trongkhoảng thời gian hơn 2 tháng vừa qua, đây là khoảng thời gian tuy không dài nhưng làkhoảng thời gian rất quý báu đã giúp em trau dồi thêm kiến thức như các kĩ năng vănphòng, hành chính cũng như các kỹ năng mềm cần thiết như giao tiếp, thuyếttrình, Những kỹ năng đó sẽ là kinh nghiệm quý giá cho em sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM, ngày …tháng…năm……
Sinh viên thực hiện
Lê Chí Tường Minh
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3 1: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2018-2020 30Bảng 3 2: Tổng doanh thu của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020 32Bảng 3 3: Tổng chi phí của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 33Bảng 3 4: Tình hình lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dich vụ của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020 36Bảng 3 5: Tình hình lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020 39Bảng 3 6: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong giai đoạn
2018 – 2020 40Bảng 3 7: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 41Bảng 3 8: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty từ năm 2018 – 2020 44Bảng 3 9: Các chỉ số hiệu quả hoạt động của công ty từ năm 2018 – 2020 47Bảng 3 10: Các chỉ tiêu về khả năm sinh lời từ năm 2018 – 2020 50
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 6
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 8
Sơ đồ 1 3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung Công ty cổ phần Thiên Phúc Telemart 12
Hình 1 1 Giao diện phần mềm kế toán VIỆT PHÁT 11
Biểu đồ 3 1: Tình hình khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2018 - 2020 45
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 9
1 Lý do chọn đề tài 9
2 Mục tiêu nghiên cứu 10
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
4 Phương pháp nghiên cứu 11
5 Kết cấu đề tài 11
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 12
1.1 Giới thiệu chung về công ty 12
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 12
1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 13
1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý 13
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban 14
1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán 16
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 16
1.4.2 Nhiệm vụ kế toán từng phần hành 16
1.4.3 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng 17
1.4.4 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 21
2.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh 21
2.1.1 Khái niệm 21
2.1.2 Mục tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh 21
2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả trong kinh doanh 21
2.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 22
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 22
2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 25
2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 25
2.2.2 Chi phí 26
2.2.3 Lợi nhuận 27
Trang 92.3 Chỉ số tài chính 29
2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 30
2.4.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 30
2.4.2 Chỉ số sinh lợi 32
33
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 35
3.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Thiên Phúc Telemart 35
3.1.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2018, 2019 và 2020 35 3.1.2 Phân tích tình hình doanh thu 37
3.1.3 Phân tích các khoản chi phí của công ty 39
3.1.4 Phân tích lợi nhuận 41
3.2 Phân tích các chỉ số tài chính 50
3.2.1 Phân tích tỷ lệ thanh toán hiện hành 50
3.2.2 Phân tích tỷ lệ thanh toán nhanh 52
3.3 Phân tích các chỉ số hiệu quả hoạt động kinh doanh 53
3.3.1 Tỷ số hoạt động 53
3.3.2 Tỷ số sinh lời 55
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 57
CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ 58
4.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 58
4.1.1 Xây dựng kế hoạch tăng doanh thu cho tương lai 58
4.1.2 Giải pháp nhằm tăng doanh thu tiêu thụ 59
4.1.3 Giảm thiểu chi phí 60
4.1.4 Đa dạng các nguồn huy động vốn 62
4.1.5 Mở rộng tầm ảnh hưởng và mối quan hệ của công ty 63
4.1.6 Cải thiện số lượng và chất lượng của đội ngũ Marketing 64
4.2 Kiến nghị 65
4.2.1 Về phía công ty 65
4.2.2 Đối với Nhà nước 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 10PHỤ LỤC 70 PHỤ LỤC 2 75
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước những biến đổi trong nền kinh tế toàn cầu hóa, sự giao thương giữa cácquốc gia và vùng lãnh thổ mở rộng khiến cho mức độ cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ,hàng hóa giữa các DN trong thị trường nội địa Việt Nam với nhau và với các DN nướcngoài ngày càng trở nên khốc liệt Để tồn tại, DN cần
Trang 11phải có những bước chuyển mình trong quá trình sản xuất kinh doanh: tự lực vươn lên,phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả, lợi nhuận cao nhất.
Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại nhằm mục đích đẩy mạnh tốc độtiêu thụ sản phẩm, tối đa hóa lợi nhuận DN cần phải hiểu rõ chính mình thông quaviệc nắm bắt được đầy đủ và chính xác các thông tin, số liệu thống kê về hoạt độngkinh doanh Từ đó, nhà quản lý sẽ có những quyết định quản lý phù hợp, giúp DNnâng cao công tác quản lý DN, hoạt động hiệu quả và thu hút các nhà đầu tư Đặc biệt,đối với các DN hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại nói chung và Công ty CổPhần Thiên Phúc Telemart nói riêng cần phải cố gắng nhiều hơn để thể hiện vị trí củamình trong nền kinh tế hội nhập Để làm được điều đó,đòi hỏi các DN phải quan tâmđến KQKD của mình hơn nữa Bởi lúc này, kết quả kinh doanh không chỉ là những sốliệu thể hiện hiệu quả hoạt động của DN mà nó còn trở thành một thông tin quan trọngđược nhiều đối tượng trong và ngoài DN quan tâm như: các nhà quản trị, các nhà đầu
tư, các ngân hàng, cơ quan quản lý Nhà nước… mọi hoạt động của công tác quản trị
DN, tất cả nghiệp vụ phát sinh trong DN đều được hạch toán cẩn thận để đi đến côngviệc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh đóng vai trò lànhân tố quan trọng quyết định DN có khả năng huy động vốn nhanh chóng và dễ dàngthông qua ngân hàng, các nhà đầu tư tài chính, thị trường chứng khoán… hay không
DN nào thiếu quan tâm đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ dẫn đến tìnhtrạng “lãi giả, lỗ thật” như vậy không sớm thì muộn cũng đi đến chỗ phá sản Là mộtcông cụ quản lý kinh tế, kế toán phải không ngừng thay đổi và hoàn thiện mình theođiều kiện thực tế và phù hợp với chuẩn mực quy định, cung cấp thông tin trung thực,hợp pháp và hiệu quả, quản lý hoạt động kinh doanh có độ tin cậy cao, xác định kếtquả hoạt động và lập báo cáo tài chính chính xác giúp doanh nghiệp và các đơn vị liênquan đánh giá đúng các điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
Bởi tất cả các lý do trên, tác giả đã nhìn nhận ra được tầm quan trọng của phântích hoạt động kinh doanh và vai trò của bộ phận kinh doanh xác định kết quả kinhdoanh nói riêng, từ đó tác giả đưa ra quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quảhoạt động kinh doanh và giải pháp nâng cao hiêu quả tại công ty cổ phần Thiên PhúcTelemart”
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại doanh nghiệp
- Tìm hiểu thực trạng công tác phân tích hoạt động kinh doanh, doanh thu, chiphí và xác định KQKD của công ty
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của công ty qua đó rút ra những kinh nghiêmthực tiễn trong công tác chuyên môn về hoạt động kinh doanh sản xuất
- Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kinh doanh nói chung,
kế toán doanh thu, chi phí và xác định KQKD tại Công ty Cổ phần Thiên PhúcTelemart
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh như doanhthu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ số tài chính và xác định kết quả kinh doanh của công tyPhạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart
- Thời gian: Số liệu trong bài được lấy trong giai đoạn 2018 - 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các số liệu liên quan tại công
ty như: văn bản, chứng từ, các báo cáo,… sau đó chọn lọc, xử lý phù hợp với mục tiêunghiên cứu của đề tài
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Tiến hành quan sát thực tế quá trình hoạtđộng tại DN, đồng thời đặt câu hỏi trực tiếp với nhân viên kế toán, các bộ phận liênquan để tìm hiểu tình hình tại đơn vị, các vấn đề bất ổn trong quá trình nghiên cứu vànguyên nhân gây ra các vấn đề đó
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Bao gồm tham khảo các loạisách báo, giáo trình, chế độ, chuẩn mực kế toán, các trang web điện tử,…
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã đượclượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức
độ biến động của các chỉ tiêu đó
5 Kết cấu đề tài
Gồm 4 chương:
Trang 13Chương 1: Khái quát về Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh và xác định kết quảkinh doanh
Chương 3:Thực trạng hoạt động kinh doanh sản xuất, doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart
Chương 4: Kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty : Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart
- Tên giao dịch tiếng Anh: THIEN PHUC TELEMART JOINT STOCKCOMPANY
- Tên viết tắt: TELEMART JSC
- Ngày bắt đầu hoạt động: 20/08/2010
- Trụ sở chính: 71/148 Nguyễn Bặc, Phường 03, Quận Tân Bình, TP Hồ ChíMinh, Việt Nam
- Văn phòng: số 9, Hoa Cau, Phường 7, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh,Việt Nam
- Website: www.telemart.vn
- Tài khoản: 04301010049093
- Tại : Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam- CN Tân Bình
- Lĩnh vực kinh doanh: Buôn bán thiết bị điện tử- Viễn thông
1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Viễn thông Thiên Phúc thành lập ngày 20 tháng 08 năm 2010theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 0310271137 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thànhphố Hồ Chí Minh cấp, với số vốn ban đầu là 5 tỷ đồng được đóng góp bởi 03 cổ đông.Sau 10 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Viễn thông Thiên Phúc đã đăng ký thay đổitên mới ngày 08 tháng 07 năm 2020 là Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart
Thành lập vào năm 2010 và hiện tại là công ty hàng đầu cho thị trường IBS ởmiền Nam Việt Nam, Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart đã có những bước pháttriển và mở rộng trong lĩnh vực hạ tầng viễn thông, bao gồm: Hệ thống phủ sóng diđộng trong tòa nhà, hệ thống hạ tầng mạng (Tel-data)… với tập khách hàng là trên2.000 DN hiện có cũng như các DN mới khác từ các khu công nghiệp đến các tòa nhàvăn phòng trung tâm Telemart đã dần trở thành một tên tuổi đáng tin cậy cho các DN
ở Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương lân cận về cung cấp các sản phẩm dịch
vụ viễn thông
Trang 15Với sự nỗ lực của Ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên, Công ty Cổphần Thiên Phúc Telemart đã từng bước đi lên, vững bước trên thị trường, điều đó thểhiện qua một số chỉ tiêu kinh tế mà Công ty đã đạt được trong vài năm gần đây.
1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart có chức năng đưa sóng di động chấtlượng cao của các nhà mạng Vinaphone, MobiFone, Viettel, HT Mobile, SFone đếnmọi ngóc ngách của dự án Tự hào là đơn vị hàng đầu Việt Nam cung cấp giải phápnâng cao chất lượng phủ sóng tại các tòa nhà cao tầng, chúng tôi sẽ mang đến nhữnggiải pháp tốt nhất, đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dùng điện thoại Mọi lúc, mọinơi, ngay cả ở những nơi như thang máy và tầng hầm Bên cạnh việc phân phối cácthiết bị viễn thông của các DN trong nước, công ty còn tiến hành nhập khẩu nhữngthiết bị mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đủ Hiện các khách hàng
DN đang ngày càng có nhu cầu thay đổi, áp dụng công nghệ, chuyển đổi số vào việcvận hành, quản lý hoạt động công ty và do đó ngày càng tăng hơn nữa về các sảnphẩm, dịch vụ hạ tầng viễn thông khác như: Băng thông rộng, Tổng đài di động… haycác dịch vụ hạ tầng viễn thông khác trong tương lai Chính vì vậy, sản phẩm của công
ty đã và đang là địa chỉ đáng tin tin cậy cung cấp các dịch vụ viễn thông
Với ban lãnh đạo và đội ngũ phòng ban tâm huyết với nghề, luôn cập nhật xuhướng công nghệ - kỹ thuật vào công việc và đồng thời luôn cập nhật những chínhsách cũng như pháp lý mới của nhà nước về lĩnh vực Viễn thông, Công ty Cổ phầnThiên Phúc Telemart đã và đang dần hoàn thiện bộ máy và luôn quan tâm, cải thiệnnăng lực cho nhân viên để từng bước trở thành một DN cung cấp dịch vụ viễn thôngđáng tin cậy cho các DN trên cả nước
Trang 16Sơ đồ 1 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart)
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban
● Giám đốc điều hành
- Điều hành các hoạt động trong Công ty; lập, tổ chức, triển khai kế hoạch KDcủa công ty; Tổ chức thu thập, phân tích, đánh giá thông tin thị trường và đưa ra đềxuất kiến nghị; Thực hiện chính sách kinh doanh của công ty
- Kiểm soát và phê duyệt các hợp đồng BH theo quy định, chịu trách nhiệmtrong hoạt động SXKD trước Hội đồng và các cơ quan pháp lý nhà nước khác
- Giám đốc có chức năng xây dựng chiến lược, cung cấp tầm nhìn, sứ mệnh,nhiệm vụ, mục tiêu phát triển của tổ chức
● Giám đốc kinh doanh
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các chiến lược về kinh doanh để hoạt độngthương mại có hiệu quả cao Lập và kiểm soát hợp đồng mua bán theo quy định củacông ty và pháp luật
- Kiểm soát và phê duyệt các hợp đồng BH theo quy định, chịu trách nhiệmtrong hoạt động sản xuất kinh doanh trước Tổng giám đốc và các cơ quan pháp lý nhànước khác
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÒNG HÀNH
CHÍNH PHÒNG KINH DOANH PHÒNG KẾ TOÁN LOGISTICPHÒNG
GIÁM ĐỐC DỰ ÁN
PHÒNG KỸ THUẬT
Trang 17- Quản lý các hoạt động kinh doanh của công ty và đảm bảo tuân thủ đúng theoquy định của Pháp luật Việt Nam; Lên kế hoạch định kỳ năm/quý/tháng; Giám sát và
xử lý khiếu nại của khách hàng; Báo cáo về HĐKD của công ty cho Tổng giám đốc
● Phòng kinh doanh
- Lên kế hoạch triển khai các hoạt động bán hàng Duy trì, thúc đẩy hoạt độngbán hàng cho các khách hàng được công ty giao phó; thiết lập và xử lý đơn đặt hàngcủa khách hàng; chăm sóc khách hàng; giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của kháchhàng về chất lượng hàng hóa, dịch vụ
● Phòng kế toán
- Tập hợp, xử lý, ghi chép sổ sách, chứng từ theo chế độ, chuẩn mực kế toánhiện hành;
- Xuất hóa đơn, kiểm kê hàng hóa xuất, nhập kho;
- Ghi chép, theo dõi, lập báo cáo công nợ khi có yêu cầu giám đốc;
- Kê khai thuế GTGT, lập BCTC đầy đủ, kịp thời, đúng quy định pháp luật vàchuẩn mực kế toán hiện hành;
- Lập các báo cáo quản trị theo yêu cầu cấp trên như: báo cáo doanh thu, chi phíhàng tháng;
- Phổ biến việc thay đổi các quy định chính sách pháp luật, chế độ, chuẩn mực
- Thực hiện thủ tục xuất nhập hàng hóa theo quy định;
- Theo dõi hàng hóa xuất nhập tồn;
- Sắp xếp hàng hóa trong kho;
- Bảo quản hàng hóa và tài sản trong kho;…
● Phòng Kỹ Thuật:
- Phụ trách sửa chữa máy móc kịp thời, đảm bảo tiến độ sản xuất;
- Bảo trì máy móc định kỳ;
Trang 18- Tham mưu cho giám đốc về các loại máy móc tiên tiến hơn, quy trình côngnghệ hiện đại nâng cao năng suất, chất lượng;
- Lập báo cáo đầy đủ, kịp thời về tình hình máy móc khi có yêu cầu;
- Đào tạo công nhân sử dụng máy móc thành thạo;
- Nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào quy trình sản xuất;
- Nghiên cứu nâng cấp quá trình sản xuất, tìm hiểu thiết bị máy móc hiện đại,
kỹ thuật cao, năng suất, chất lượng tốt
1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Hiện nay công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Theo hìnhthức này, công ty chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, mọi công việc kế toánđược thực hiện tại phòng trung tâm, nơi mọi công việc kế toán được phân loại chứng
từ, xuất hóa đơn, kiểm tra chứng từ ban đầu, ghi sổ kế toán, ghi sổ cái chi tiết tính toánchi phí, báo cáo và thông tin kinh tế
Ưu điểm của hình thức này là đảm bảo được tính thống nhất đồng thời quản lýchặt chẽ trong việc hướng dẫn công tác kế toán, thuận tiện cho việc kiểm tra, quản lý
số liệu nhưng nhược điểm là chưa đáp ứng kịp thời về việc cung cấp và thu thập thôngtin
Sơ đồ 1 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart)
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP KẾ TOÁN VIÊN
Trang 191.4.2 Nhiệm vụ kế toán từng phần hành
● Kế toán trưởng:
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn hạch toán, kiểm tra hạch toán các nghiệp vụ phátsinh theo nguyên tắc hạch toán kế toán, theo chuẩn mực kế toán và pháp luật hiệnhành;
- Tổ chức quản lý, bảo quản và sử dụng hiệu quả tài sản của công ty;
- Chịu trách nhiệm lập BC quản trị đúng quy định và thời gian BC Xây dựngcác mẫu BC quản trị theo yêu cầu của hội đồng quản trị và ban giám đốc Báo cáo định
kỳ và đột xuất theo yêu cầu của ban quản lý;
- Đề xuất tuyển dụng các bộ phận cho phòng kế toán, thuyên chuyển, nâng cấpbậc, khen thưởng theo quy chế lao động và lương của công ty;
- Sắp xếp điều hành nhân sự thực hiện công việc Xây dựng kế hoạch công việccho nhân viên hàng tuần, hàng ngày và điều chỉnh phát sinh;
- Hướng dẫn, phổ biến cho nhân viên quán triệt tinh thần văn hóa kỷ luật củaCông ty
● Kế toán tổng hợp:
- Kiểm tra tính hợp lệ chứng từ theo quy định Bộ Tài Chính và công ty
- Hướng dẫn xử lý việc hạch toán các nghiệp vụ kế toán;
- Lập báo cáo chi tiết về việc giải trình số liệu khi có yêu cầu;
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công và ủy quyền của cấp trên trựctiếp
Trang 201.4.3 Chính sách và chế độ kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 20/12/2014của Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ ghi chép: thống nhất là VNĐ
- Hình thức kế toán: Kế toán trên vi tính, ghi sổ theo hình thức “Nhật kýchung”
- Phương pháp kế toán TSCĐ: áp dụng tiêu chuẩn tài sản cố định theo thông tư45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/4/2013
- Phương pháp tính khấu hao: theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT :tính theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán HTK: kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá HTK: bình quân gia quyền cuối kì
+ Về tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi
+ Về TSCĐ: Biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ+ Về cung cấp dịch vụ: Hóa đơn GTGT
- Chế độ sổ KT:
+ Sổ KT tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản
+ Sổ KT chi tiết: Sổ chi tiết các tài khoản, sổ quỹ tiền mặt, sổ quỹ tiền gửi ngânhàng, bảng tổng hợp nhập xuất tồn
- Tổ chức hệ thống Tài khoản kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản theo chế độ
kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTCngày 22 tháng 12 năm 2014 của
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán DN
Phần mềm đang được sử dụng trong công tác kế toán tại công ty:
- Hiện nay đang sử dụng phần mềm kế toán VIỆT PHÁT, đây là phần mềm dễ
sử dụng và tuân thủ đúng các nguyên tắc, quy định của pháp luật
Trang 21Hình 1 1 Giao diện phần mềm kế toán VIỆT PHÁT
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart)
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Nguyên tắc đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung theo Thông tư200/2014/TT-BTC: “Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đượcghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh
và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trêncác sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh Hình thức kế toán Nhật kýchung gồm các loại sổ chủ yếu sau: sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái, các
sổ, thẻ kế toán chi tiết.”
Trang 22Sơ đồ 1 3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung Công ty
ty, thuận lợi và khó khăn mà công ty đang diễn ra, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm
vụ của từng phòng ban, tổ chức hệ thống kế toán trong công ty Qua đó, giúp cho người đọc nắm bắt một cách tổng thể về công ty cũng như sơ lược về bộ máy kinh doanh của Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart
Trang 23CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh.
2.1.1 Khái niệm
Việc phân tích hiệu quả của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh không chỉxem xét kết quả kinh doanh của công ty mà còn xem xét toàn bộ quá trình sản xuấtkinh doanh, từ đó đưa ra đánh giá về thực trạng kinh doanh và các nhân tốc làm ảnhhưởng đến kết quả kinh doanh Từ đó, công ty sẽ xây dựng các kế hoạch và giải phápnhằm ổn định tình hình và cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty
2.1.2 Mục tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh
- Mục tiêu chung: Đánh giá và kiểm tra các kết quả đạt được so với mục tiêu kếhoạch đề ra
- Mục tiêu cụ thể: Phân tích và nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty đãnhững biến chuyển về những ưu điểm và nhược điểm khi hoàn thành mục tiêu Dựavào việc đó để tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giúp công ty ngày càngphát triển và hoàn thiện những mục tiêu trong tương lai
2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả trong kinh doanh
- Kiểm tra tổng quan, đánh giá thực trạng và định hướng cho các nội dung đượcphân tích
- Đánh giá kết quả và năng lực thực hiện được so với tình hình thực hiện trongcác giai đoạn trước, các tập đoàn và công ty tiêu biểu trong ngành hoặc chỉ tiêu bìnhquân nội ngành và các thông số trên thị trường
- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã và đang tác động đến việcthực hiện kế hoạch
- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dàihạn cũng như các dự án sẽ thực hiện trong tương lai
Trang 24- Đưa ra mục tiêu và đề xuất kế hoạch thực hiện từ những kết quả đã phân tích.
- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro dựa trên tình hìnhhoạt động kinh doanh tại công ty
- Lập báo cáo cho kết quả phân tích từ đó đề xuất giải pháp cho kế toán quản trị
2.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích kinh doanh cũng đều hướng đến mục đích chung là hiệu quả kinh tế
- Rà soát và đánh giá hoạt động kinh doanh dựa các chỉ tiêu kinh tế đã thiết lập
- Nắm rõ được tầm nhìn, khả năng, sức mạnh và hạn chế hiện tại của doanhnghiệp
- Phát hiện những vấn đề tiềm năng cũng như những rủi ro tiềm tàng của doanhnghiệp
- Đề ra quyết định và định hướng kinh doanh dựa trên các cơ sở đã phân tích cáchoạt động của công ty
- Giúp dự đoán, ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro thường gặp trong kinh doanh
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh được chia làm 2 yếu tố chính: yếu tốbên trong và yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
2.1.5.1 Những yếu tố bên trong doanh nghiệp
Danh tiếng của doanh nghiệp.
Không chỉ riêng lĩnh vực dịch vụ viễn thông mà tất cả các lĩnh vực kinh doanhkhác đều phải xây dựng danh tiếng cho chính công ty mình Danh tiếng đặc biệt quantrọng bởi là thứ đầu tiên sẽ tiếp xúc với người ứng tuyển cũng như phía đối tác cầntuyển dụng Danh tiếng càng nổi trội thì sẽ càng dễ dàng thu hút được nguồn nhân lựcdồi dào, ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực Vì thế các công ty luôngiữ cho danh tiếng của mình được ổn định tránh những hình ảnh xấu gây ảnh hưởngđến công ty, sẽ khiến cho công ty gặp nhiều khó khăn và gây tổn thất cho công ty Vậynên nắm được niềm tin, danh tiếng trong tay thì việc công ty phát triển ,thu hút được
Trang 25nguồn nhân lực dồi dào và tiềm năng Từ đó hợp tác được với các đối tác lớn là điều
dễ dàng thuận lợi hơn, từ đó tiết kiệm nhiều hơn chi phí cho công ty
Năng lực tài chính.
Tài chính là nhân tố không thể thiếu khiến cho công ty thể khẳng định vị thế
và tồn tại trên thị trường Nguồn tài chính dồi dào sẽ luôn đảm bảo cho các hoạt động
về kinh doanh của công ty luôn ổn định và nắm được lợi thế trong việc đề ra những kếhoạch cải tiến phù hợp với công ty mình Năng lực tài chính của công ty sẽ ảnh hưởngrất nhiều tới uy tín và các chức năng khác trong kinh doanh Năng lực tài chính củadoanh nghiệp thể hiện sự hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp đó có tốt haykhông
Nhân tố cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật.
Đây là nhân tố vật chất cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của công tygiúp công ty tiến hành hoạt động kinh doanh Công nghệ kỹ thuật của công ty càng tốtcàng hiện đại thì càng góp phần mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh cho công ty.Hiện nay, vai trò của công nghệ rất được các công ty coi trọng Để nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất và nâng cao năng suất, ban lãnh đạo cần quan tâm và đưa ra cácchiến lược phát triển trong lĩnh vực này, trong đó phải kể đến nghiên cứu và phát triển
Quảng cáo
Quảng cáo là một hình thức xây dựng thương hiệu, hình ảnh cũng như giúpnhững khách hàng tiềm năng tiếp cận rõ nét hơn đối với các sản phẩm cũng như làhàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp Bên cạnh đó đối với các doanh nghiệp tuyểndụng đây cũng là hình thức nhằm giúp các ứng viên có thể tìm được một doanh nghiệpphù hợp để phát huy được khả năng của mình
Chính sách đãi ngộ nhân sự
Hầu hết tất cả các ứng viên tiềm năng sẽ chú trọng hơn vào chính sách đãi ngộnhân viên của từng doanh nghiệp để đưa ra quyết định về công việc mà mình mongmuốn Có những doanh nghiệp dù có trả lương cao nhưng chính sách đãi ngộ khôngtốt sẽ không thu hút bằng các doanh nghiệp dù có mức lương thấp hơn nhưng vì chínhsách đãi ngộ tốt nên thu hút được nhiều ứng viên hơn Vì vậy chế độ đãi ngộ giữ vai
Trang 26trò rất quan trọng, có tính quyết định đến sự phát triển cũng như kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp và sự cống hiến của người lao động đối với doanh nghiệp.
Văn hoá doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp là một trong những yếu tố chính giúp giữ chân nhữngnhân viên hiện tại và cũng như sẽ thu hút thêm những ứng viên bên ngoài nếu nhânviên đó cảm thấy môi trường văn hoá đó phù hợp với mình Những nhân viên cảmthấy phù hợp sẽ gắn bó lâu dài với công ty hơn Việc này sẽ giúp cho công ty dễ dànghơn trong việc giữ chân nhân viên giỏi cũng như tuyển dụng thêm những ứng viêntiềm năng
1.1.5.2 Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
• Thị trường lao động
Các doanh nghiệp luôn luôn phải đối mặt với sự thay đổi thị trường liên tục
Có thể coi sự cân bằng của quy luật cung cầu cho thị trường lao động là biểu cho sựthuận lợi hay khó khăn cho công tác tuyển dụng Chất lượng nguồn lao động luôn làmột yếu tố quan trọng, nếu yếu tố này dồi dào trên thị trường sẽ góp phần làm chohiệu quả tuyển dụng của nhà tuyển dụng được tăng cao Vì thế xét cả chất lượng vàquy mô của cung cầu trên thị trường lao động đều ít nhiều ảnh hưởng một phần đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
• Sự cạnh tranh giữ các doanh nghiệp với nhau
Cạnh tranh là việc khá phổ biến và xuất hiện rất nhiều trong các lĩnh vực, từđơn giản như trong sinh hoạt hằng ngày cho đến các lĩnh vực phức tạp như kinh tế,chính trị Sự cạnh tranh lành mạnh không chỉ là môi trường tốt mà còn là bàn đạp thúcđẩy sự phát triển của doanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn có đủ điều kiện để cạnhtranh với nhau thì đòi hỏi họ phải có một đội ngũ nhân viên tài năng và đáng tin cậy.Nhận thấy được tầm quan trọng của nguồn nhân lực này các doanh nghiệp đã thiết lậpchính sách cải thiện các các chế độ đãi ngộ, lương thưởng, công bằng trong công việc,
sự thăng tiến… Nhờ đó giúp các công ty thu hút được nhân tài hơn có khả năng cạnhtranh hơn các đối thủ và đứng vững trên thị trường
Trang 27• Luật pháp chính phủ
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp chịu trách nhiệm trựctiếp bởi yếu tố pháp luật, chính trị Luật doanh nghiệp được nhà nước ta sửa đổi và bổsung theo chu kỳ để các doanh nghiệp đảm bảo tính công bằng, minh bạch và đảm bảo
sự ổn định và cân đối của nền kinh tế Nếu các doanh nghiệp không tuân thủ theo quyđịnh pháp luật sẽ gặp phải các hình phạt nặng nề, gây tổn thất chi phí cho doanhnghiệp Vì vậy các doanh nghiệp, công ty luôn luôn phải tuân thủ và làm theo đúngpháp luật của nhà nước trong công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh, phải rõ ràngminh bạch nêu rõ các điều lệ nhà nước đã quy định, cũng như ban hành
• Tình trạng nền kinh tế
Các chỉ tiêu về tăng trưởng, lạm phát luôn ảnh hưởng đến hoạt động của đơn
vị và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh Tình hình kinh tế đất nước thay đổi, yêucầu các doanh nghiệp phải có những sự điều chỉnh về kế hoạch, chiến lược kinh doanhcủa mình dẫn đến sự thay đổi trong các chiến lược và chính sách cung ứng nguồn tàichính Nếu ở giai đoạn nền kinh tế suy thoái nhiều doanh nghiệp muốn duy trì doanhnghiệp phải thực hiện nhiều biện pháp phải giảm các chi phí phát sinh trong quá trìnhkinh doanh sản xuất, cắt giảm nhân sự lại nhằm thu hẹp quy mô lại để đảm bảo chi phícho việc hoạt động kinh doanh được duy trì Vì vậy hoạt động cung ứng tài chính vànhân lực cũng diễn ra khó khăn hơn và ngược lại
2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm: Theo chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác ban hành và công bố
theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31-12-2001 của Bộ Tài Chính:
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu
Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ cácgiao dịch và các nghiệp vụ sau:
Trang 28- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và bán bất động sản đầu tư;
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trongmột kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐtheo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng
- Phương thức bán hàng gởi đại lý
- Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng
- Phương thức bán hàng tiêu dùng nội bộ
2.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- “Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ: Được ghi nhận đồng thời thỏa mãn (4) điều kiện
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó.”
Trang 292.2.2 Chi phí
Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) thì “chi phí hoạt động kinh doanh tạicác DN bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt độngkinh doanh thông thường của DN và các CP khác: Chi phí SXKD phát sinh trong quátrình HĐKD thông thường của DN, như: CP nguyên vật liệu trực tiếp, CP nhân côngtrực tiếp, CP sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phílãi tiền vay, và những CP liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sảnsinh ra lợi tức, tiền bán quyền,… Những CP này phát sinh dưới dạng tiền và các khoảntương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị; CP khác bao gồm các CPngoài các chi phí SXKD phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thườngcủa DN, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền bị khách hàngphạt do vi phạm hợp đồng
Các doanh nghiệp sản xuất muốn tiến hành SXKD thì đòi hỏi phải có sự kết hợpcủa ba yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Hao phí của tưliệu lao động, đối tượng lao động là hao phí động vật hoá, hao phí về sức lao động làhao phí lao động sống Việc dùng thước đo tiền tệ để phản ánh các hao phí bên trongquá trình SXKD của doanh nghiệp sản xuất được gọi là chi phí sản xuất
Như vậy, xét trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những phítổn đã phát sinh gắn liền với các hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các CP phátsinh trong quá trình hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp và các CP khác.Xét về bản chất thì chi phí SXKD là sự chuyển dịch vốn của DN vào quá trình SXKD,nên nó bao gồm các CP liên quan trực tiếp đến quá trình SX sản phẩm, CP thời kỳ, CPtài chính Còn các CP khác là các khoản CP và các khoản lỗ do các sự kiện hay cácnghiệp vụ bất thường mà DN không thể dự kiến trước được, như: CP thanh lý, nhượngbán TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, truy thu thuế…Có thể nói, về đặc điểmchung, CP trong SXKD có 3 đặc điểm: CP là hao phí tài nguyên (kể cả hữu hình và vôhình), vật chất, lao động; những hao phí này phải gắn liền với mục đích kinh doanh;phải định lượng được bằng tiền và được xác định trong một khoảng thời gian nhấtđịnh
Ngoài ra, kế toán CP ảnh hưởng đến tính trung thực, hợp lý của các thông tin trênBCTC, cũng như tính đúng đắn của các quyết định trong quản trị DN Trong các DN
Trang 30quản lý tốt CP, không những tạo điều kiện tăng lợi nhuận, trên cơ sở đó nâng cao chấtlượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng.”
2.2.3 Lợi nhuận.
Lợi nhuận của một doanh nghiệp được xem như một khoản thu nhập thu về củasau khi đã tính toán mọi chi phí và nó cũng thể hiện rằng năng lực kinh doanh củacông ty đó có tốt hay không
2.2.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính dựa trên sự chênh lệch giữadoanh thu thuần từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành của tất cả sảnphẩm như : giá vốn hàng bán, chí phí bán hàng và chi phí quản lý
2.2.3.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là những hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu,đầu tư chứng khoán, mua bán ngoại tệ, tiền lãi từ việc gửi ngân hàng thuộc vốn kinhdoanh, lãi có được nhờ góp vốn liên doanh, giảm giá đầu tư chứng khoán dài hạn vàngắn hạn Lợi nhuận từ các hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữ số thu lớn hơn
số chi dựa trên doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
2.2.3.3 Lợi nhuận khác
L thuần BH = DT thuần BH – Giá vốn – Chi phí – chi phí
& CCDV & CCDV hàng bán bán hàng QLDN
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp – chi phí bán hàng – chi phí QLDN
LN hoạt động TC = DT hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài
chính
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Trang 31Là khoản thu nhập khác lớn hơn các chi phí khác Theo điều 93 Thông tư
200/2014/TT-BTC, khoản thu nhập khác bao gồm: “Các khoản thu nhập ngoài hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như :Thu nhập từ nhượng bán, thanh lýTSCĐ; thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; chênh lệch lãi do đánhgiá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty
liên kết, đầu tư dài hạn khác”
2.3 Chỉ số tài chính
Hệ số thanh toán hiện hành (K)
Hệ số thanh toán ngắn hạn phản ánh mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưuđộng và nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn có giá trị càng cao thì khả năng trả nợ ngắn hạn củacông ty càng lớn Nếu giá trị của hệ số thanh toán ngắn hạn quá cao sẽ không tốt bởicông ty đã đầu tư vượt mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu của thực tế mà công typhải đầu tư từ đó không có được nguồn doanh thu do tài sản lưu động đã dư Do đó,việc sử dụng vốn sẽ không hiệu quả nếu như đầu tư vượt mức số vốn vào tài sản lưuđộng Để đánh giá hệ số K trước hết phải nghiên cứu đến các lĩnh vực mà công ty đã
và đang tham gia
Hệ số thanh toán nhanh
Lợi nhuận khác = Doanh thu khác - Chi phí khác
Tài sản lưu động
K =
Nợ ngắn hạn
Các khoản có thể dùng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh =
Các khoản nợ ngắn hạn
Trang 322.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
2.4.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Vòng quay tài sản cố định
Về mặt ý nghĩa, nếu tỉ lệ vòng quay tài sản cố định cao, điều đó cho thấy công ty
đã sử dụng tài sản cố định một cách hiệu quả trong việc tạo ra doanh thu
Vòng quay tổng tài sản: Tỷ số vòng quay tổng tài sản đo lường
hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản tong công ty Tỷ số này được xác định bằng côngthức sau:
Trang 33 Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu là số liệu dùng để đo lường tốc độ luânchuyển các khoản phải thu
Đây là mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán chịu với số dư bình quân cáckhoản phải thu của khách hàng qua các kỳ
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = (ngày)
Doanh thu bình quân một ngày
Doanh thu binh Doanh thu hàng năm
Trang 34 Vòng quay hàng tồn kho: Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng thấp càng cho thấy
Doanh nghiệp bán hàng chậm và hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều
Trong đó:
2.4.2 Chỉ số sinh lợi
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở thunhập thu được trong kỳ Tỷ lệ này cho biết thu được bao nhiêu lợi nhuận ròng trên mỗiđồng doanh thu Khi ROS cao, công ty hoạt động hiệu quả
Lợi nhuận thuần ( lãi ròng)
Tỷ suất lợi nhuận trên DT = (%)
(ROS) Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho = (lần)
Hàng tồn kho bình quân
Trang 35 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA)
Chỉ số ROA giúp các nhà đầu tư có cái nhìn rõ ràng hơn về độ hiệu quả sử dụng tàisản của doanh nghiệp, trước khi đưa ra quyết định đầu tư của mình Chỉ tiêu này phảnánh lợi nhuận thu được đối với từng đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Là chỉ số thể hiện tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE thể hiện tỷ lệ giữa lợinhuận so với vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động của doanhnghiệp nhằm đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng vốn
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Lợi nhuận thuần ( lãi ròng)
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
(ROE) Nguồn VCSH bình quân
Lợi nhuận thuần ( lãi ròng)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng TS = (%) (ROA) Tổng tài sản bình quân
Trang 36Trong chương 2, chúng ta có thể khái quát được những khái niệm, các nguyên tắcphân tích hoạt động kinh doanh cơ bản, các khoản liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, những chỉ số tài chính cần sử dụng, các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả kinh doanh, phương pháp nghiên cứu của hoạt động kinh doanh Từ đó, chúng ta có cơ sở để nghiên cứu sâu hơn, rõ hơn và áp dụng thực tế tại doanh nghiệp thông qua chương tiếp theo “Chương 3 Phân tích thực trạng hoạt động doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart”.”
Trang 37CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
Trang 3915,48%) Đến năm 2020, tổng doanh thu giảm thêm 4.161.479 ngàn đồng so với năm
2019 (tức giảm 22,77%) Có thể thấy doanh thu và lợi nhuận tăng hay giảm đều phụthuộc vào doanh thu và lợi nhuận bán hàng là chủ yếu Ngoải ra, còn có các phần lợinhuận từ bán hàng, lợi nhuận tài chính và các khoản lợi nhuận khác góp phần khôngnhỏ vào lợi nhuận của toàn công ty Hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng pháttriển, lợi nhuận thuần của công ty có biểu hiện tăng qua các năm từ hoạt động kinhdoanh (nếu bỏ qua năm 2020 vì ảnh hưởng của dịch bệnh) Theo bảng báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh; năm 2020, lợi nhuận sau thuế đạt được là 3.083 ngàn đồnggiảm 181.908 ngàn đồng tức 98,33% so với năm 2019 là 184.991 ngàn đồng Sở dĩ lợinhuận này có sự giảm đột biến là do chi phí bán hàng và QLDN tăng cao hơn 2019nhưng doanh thu BH và CCDV lại giảm Trong năm 2020, phần lớn hoạt động chínhCông ty là nhận xây dựng các hệ thống điện-điện tử, điện tử viễn thông, nên vì ảnhhưởng lên tới đỉnh điểm của dịch trong năm 2020 nên công ty đã phải “ thất nghiệp”trong một thời gian dài, điều này ảnh hưởng khá nặng nề đến tất cả mọi thành viêntrong Công ty nói chung và kết quả doanh thu của Công ty nói riêng
3.1.2 Phân tích tình hình doanh thu
Trang 40(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thiên Phúc Telemart)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: Đây là nguồn doanh thu chính
trong công ty, sinh ra là do hoạt động bán hàng hóa và chiếm tỉ trọng hầu như tuyệt đốitrong tổng doanh thu công ty, luôn đứng ở con số cao từ 99,86% trở lên Từ đó ta cóthể khẳng định được rằng sự biến động của nguồn này gần như là sự biến động củatổng doanh thu Doanh thu giảm đáng kể vào năm 2019 (15,48% so với 2018) nguyênnhân là doanh thu dịch vụ di động dựa chủ yếu vào các loại hình dịch vụ truyền thống,đặc biệt là thoại và tin nhắn SMS, số thuê bao di động giảm mạnh do thị trường đã bãohoà, cùng với việc mạnh tay của Bộ Thông tin và Truyền thông trong xử lý sim rác, tinnhắn rác; giảm mạnh nhất vào năm 2020 (22,77 % so với năm trước đó) có thể giảithích như sau : trong năm 2020 nền kinh tế nước nhà đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi đạidịch covid 19 và những người hành nghề kinh doanh phải chịu những thiệt thòi rất lớn,nên tổng doanh thu năm 2020 đã giảm đáng kể so với năm 2019 do tạm dừng kinhdoanh và một số dự án bị hoãn lại một thời gian dài trong năm 2020 vì dịch bệnh phảituân theo luật của chính phủ dẫn đến không có giải pháp kịp thời để vận hành trongthời gian này Ngoài ra, nguồn doanh thu của công ty cũng bị ảnh hưởng bởi sự cạnhtranh khốc liệt trên thị trường về giá cả, công nghệ, quảng cáo, nhân lực
Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Hai nguồn này có tỷ lệ đóng
góp khá ít, chỉ chiếm trung bình 0,12 % và 0,08 % vì vậy sự thay đổi hầu như khôngtác động nhiều đến công ty