1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào khơ me

45 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân Tộc Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội: Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Thiết Yếu Phục Vụ Sản Xuất, Đời Sống Đồng Bào Khơ-Me
Người hướng dẫn THS. Đoàn Văn Rê
Trường học Đại Học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Học Ứng Dụng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. PHẦN MỞ ĐẦU (6)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (6)
    • 2. Đối tượng nghiên cứu (8)
    • 3. Phạm vi nghiên cứu (8)
    • 4. Mục tiêu nghiên cứu (8)
    • 5. Phương pháp nghiên cứu (8)
    • 6. Kết cấu của đề tài (8)
  • II. PHẦN NỘI DUNG (9)
  • Chương 1. DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (9)
    • 1.1. Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc (9)
      • 1.1.1. Khái niệm dân tộc (9)
      • 1.1.2. Đặc trưng cơ bản của dân tộc (10)
        • 1.1.2.1. Dân tộc trong nghĩa rộng (10)
        • 1.1.2.2. Dân tộc trong nghĩa hẹp (11)
    • 1.2. Chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc (12)
      • 1.2.1. Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc (12)
      • 1.2.2. Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin (13)
  • Chương 2. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO KHƠ-ME Ở VIỆT NAM HIỆN NAY (14)
    • 2.1. Đặc điểm dân tộc Việt Nam (15)
      • 2.1.1. Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người (15)
      • 2.1.2. Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau (15)
      • 2.1.3. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng (16)
      • 2.1.4. Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều (17)
      • 2.1.5. Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc - quốc gia thống nhất (18)
      • 2.1.6. Mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng của nền văn hoá Việt Nam thống nhất (19)
    • 2.2. Khái quát về đồng bào Khmer (21)
      • 2.2.1. Các đặc điểm chung (21)
      • 2.2.2. Đặc điểm về kinh tế (22)
        • 2.2.2.1. Về nông nghiệp (22)
        • 2.2.2.2. Về thủ công nghiệp (22)
        • 2.2.2.3. Về chăn nuôi, đánh cá (23)
        • 2.2.2.4. Về thương nghiệp (23)
      • 2.2.3. Đặc điểm về văn hoá, xã hội (24)
    • 2.3. Cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng thiết yếu (26)
      • 2.3.1. Cơ sở hạ tầng (26)
      • 2.3.2. Cơ sở hạ tầng thiết yếu (26)
        • 2.3.2.1. Cơ sở hạ tầng về kinh tế (26)
        • 2.3.2.2. Cơ sở hạ tầng về xã hội (27)
        • 2.3.2.3. Cơ sở hạ tầng về môi trường (29)
      • 2.3.3. Vai trò của cơ sở thiết yếu đối với người dân Khmer (29)
    • 2.4. Thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào Tày ở nước ta thời gian qua (30)
      • 2.4.1. Những mặt đạt được (30)
        • 2.4.1.1. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế (30)
        • 2.4.1.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển giáo dục (30)
        • 2.4.1.3. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển xã hội (31)
        • 2.4.1.4. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển môi trường (32)
        • 2.4.1.5 Nguyên nhân những mặt đạt được (32)
      • 2.4.2. Những mặt hạn chế (34)
        • 2.4.2.1. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế (34)
        • 2.4.2.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển giáo dục (34)
        • 2.4.2.3. Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển xã hội (35)
        • 2.4.2.4. Cơ sở hạ tầng môi trường (35)
        • 2.4.2.5. Nguyên nhân những mặt hạn chế (36)
    • 2.5. Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào KHƠ ME ở nước ta thời gian tới (37)
      • 2.5.1. Giải pháp tiếp tục phát huy những mặt đạt được (37)
      • 2.5.2 Giải pháp khắc phục những mặt hạn chế (37)
        • 2.5.2.1. Đường nông thôn (38)
        • 2.5.2.2. Hệ thống nước (38)
        • 2.5.2.3. Điện lưới (39)
        • 2.5.2.4. Trường học (39)
        • 2.5.2.5. Y tế (40)
        • 2.5.2.6. Thông tin liên lạc (40)
    • III. KẾT LUẬN (41)
    • IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO (43)

Nội dung

Việt Nam là một quốc gia đa tộc có sự chênh lệch về số dân, trình độ phát triểngiữa các tộc người, sự xen kẽ nơi cư trú, khác nhau về bản sắc riêng và đặc biệt là cácdân tộc thiểu số thư

PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia đang trở thành xu thế toàn cầu, với mỗi quốc gia, dù lớn hay nhỏ, đều nỗ lực khẳng định giá trị dân tộc của mình Đảng ta nhấn mạnh rằng tiến lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình liên tục, phát triển từ thấp đến cao và từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Các đặc trưng của xã hội chủ nghĩa cũng luôn trong trạng thái vận động và phát triển Đối với một quốc gia đa tộc người như Việt Nam, vấn đề dân tộc là yếu tố cốt lõi quyết định vận mệnh của đất nước.

Chủ nghĩa Mác - Lênin đã cung cấp một cái nhìn toàn diện về vấn đề dân tộc và đưa ra các giải pháp triệt để để giải quyết vấn đề này Cương lĩnh dân tộc của V.I Lênin bao gồm ba điểm cơ bản: thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, quyền dân tộc tự quyết, và liên hiệp công nhân của tất cả các dân tộc.

Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định rằng chỉ giai cấp vô sản mới có khả năng giải quyết triệt để vấn đề dân tộc Việc thực hiện Cương lĩnh dân tộc của V.I Lênin là nguyên tắc nhất quán và lâu dài trong chính sách dân tộc của các đảng cộng sản.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin trong cuộc đấu tranh thế kỷ XX Để thực hiện đoàn kết giữa các dân tộc, cần phải đảm bảo bình đẳng và hỗ trợ lẫn nhau, giúp các dân tộc cùng làm chủ đất nước Đại đoàn kết dân tộc là yếu tố quyết định để giành và giữ vững độc lập, đồng thời xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

Việt Nam là một quốc gia đa tộc với sự chênh lệch về dân số và trình độ phát triển giữa các tộc người Các dân tộc thiểu số thường cư trú ở những vị trí chiến lược quan trọng, mang đậm bản sắc riêng Mặc dù có sự khác biệt, các dân tộc Việt Nam vẫn giữ truyền thống đoàn kết và gắn bó lâu đời.

Bảo mật và phát huy khối đại đoàn kết cùng bản sắc văn hóa dân tộc là quan điểm chiến lược của Đảng ta về vấn đề dân tộc hiện nay Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam cần bình đẳng, đoàn kết và tương trợ lẫn nhau Để phát triển toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh – quốc phòng, cần ưu tiên đầu tư vào các vùng dân tộc và miền núi Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ chung của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và toàn bộ hệ thống chính trị.

Đời sống của đồng bào dân tộc đã được cải thiện rõ rệt nhờ vào các chính sách của Đảng và Nhà Nước Hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu được xây dựng để phục vụ sản xuất cho người dân Theo báo cáo năm 2020, khoảng 73.3% hộ dân tộc thiểu số đã tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh, và 93% hộ có điện lưới sinh hoạt Tại Lào Cai, số trường học đạt chuẩn Quốc gia tiếp tục tăng, với nhiều trường vùng cao có cơ sở vật chất tốt và cảnh quan đẹp Tại Cà Mau, tỷ lệ xã có điện lưới quốc gia và đường ô tô đến trung tâm xã đạt 100%, và các hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất.

Thời gian qua, việc xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho đồng bào dân tộc thiểu số đã có những bước tiến đáng kể Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là khả năng tiếp cận thông tin và hệ thống thông tin liên lạc còn yếu kém ở các vùng dân tộc thiểu số Khoảng cách từ nhà đến trường vẫn còn xa, và một số khu vực vẫn sử dụng nguồn nước không đảm bảo vệ sinh.

1 Báo cáo 53 dân tộc năm 2020

2 Báo cáo số 121/BC-BDT của tỉnh Lào Cao về kết quả thực hiện công tác dân tộc 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2021

3 Báo cáo số 15/BC-BDT của tỉnh Cà Mau về tổng kết công tác dân tộc năm 2020 và phương hướng, nhiệm vụ

Xuất phát từ tính cấp thiết và tình hình thực tế hiện nay, nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài: “Dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào KHƠ-ME ở nước ta hiện nay.”

Đối tượng nghiên cứu

Thứ nhất, dân tộc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Thứ hai, thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào KHƠ-ME ở nước ta hiện nay.

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu nhằm phục vụ sản xuất và đời sống của đồng bào KHƠ-ME tại Việt Nam hiện nay là rất cần thiết Việc cải thiện hạ tầng không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế cho cộng đồng này Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Chủ nghĩa Mác-Lênin cung cấp lý luận cơ bản về vấn đề dân tộc trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là đối với đồng bào KHƠ-ME Việc phát triển cơ sở hạ tầng và các cơ sở hạ tầng thiết yếu là rất quan trọng để đảm bảo sự tiến bộ và phát triển bền vững cho cộng đồng này.

Thứ hai, đánh giá thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào KHƠ-ME ở nước ta thời gian qua.

Thứ ba, đề xuất giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào KHƠ-ME ở nước ta thời gian tới.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu, chủ yếu bao gồm phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích và tổng hợp, cùng với phương pháp lịch sử - logic.

Kết cấu của đề tài

Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 2 chương:

PHẦN NỘI DUNG

Chương 2: Thực trạng và giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào KHƠ-ME ở nước ta hiện nay.

DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

Khái niệm, đặc trưng cơ bản của dân tộc

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, dân tộc là kết quả của quá trình phát triển xã hội loài người qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao, bao gồm thị tộc, bộ lạc, bộ tộc và dân tộc Sự thay đổi trong phương thức sản xuất là yếu tố quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc.

Ở phương Tây, dân tộc hình thành khi chủ nghĩa tư bản được thiết lập, trong khi ở phương Đông, dân tộc phát triển dựa trên nền văn hóa và tâm lý dân tộc đã tương đối chín muồi, cùng với một cộng đồng kinh tế đã đạt được mức độ nhất định nhưng vẫn còn phân tán và kém phát triển.

Ta có thể hiểu dân tộc theo hai cách sau:

Dân tộc là khái niệm chỉ một cộng đồng người ổn định, tạo thành nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, ngôn ngữ chung và ý thức về sự thống nhất Khái niệm này thể hiện sự gắn bó giữa các thành viên thông qua quyền lợi chính trị, kinh tế, văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong lịch sử Do đó, dân tộc có thể hiểu là một quốc gia hoặc toàn bộ nhân dân của một nước, cũng như một cộng đồng chính trị - xã hội.

11 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia sự

Dân tộc là một cộng đồng tộc người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, hình thành qua lịch sử với ý thức tự giác, ngôn ngữ và văn hóa chung Theo nghĩa hẹp, dân tộc được hiểu là cộng đồng những người xuất hiện sau bộ tộc, bộ lạc, và tiếp tục kế thừa, phát huy và phát triển các yếu tố của các cộng đồng trước đó.

Hai cách hiểu trên có sự khác biệt và không đồng nhất, nhưng về bản chất, chúng lại liên kết chặt chẽ và không thể tách rời.

Dân tộc Việt Nam bao gồm 54 cộng đồng tộc người, mỗi cộng đồng đều góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển của dân tộc này.

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dân tộc. Ở phần trên, chúng ta đã đề cập tới khái niệm dân tộc theo hai cách hiểu khác nhau Với mỗi cách hiểu thì dân tộc sẽ có những đặc trưng cơ bản riêng.

1.1.2.1 Dân tộc trong nghĩa rộng.

Với nghĩa rộng, dân tộc có các đặc trưng có bản sau:

Một trong những yếu tố quan trọng nhất tạo nên nền tảng vững chắc của dân tộc là sự chung sống với cách thức sinh hoạt kinh tế Điều này không chỉ thể hiện tính thống nhất mà còn đảm bảo sự ổn định và bền vững cho cộng đồng.

Mối quan hệ kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng sự vững chắc của cộng đồng dân tộc Thiếu tính cộng đồng bền vững về kinh tế, các nhóm người sẽ khó có thể phát triển thành một dân tộc thống nhất.

Lãnh thổ của một quốc gia bao gồm đất liền, vùng biển, hải đảo và không gian trên không, tất cả đều thuộc chủ quyền của quốc gia đó Sự ổn định của lãnh thổ là yếu tố quan trọng, không bị chia cắt, đảm bảo sự toàn vẹn và an ninh quốc gia.

22 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia sự thật, tr.199.

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia sự thật, tr.201.

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia sự thật, tr.197-198.

Bảo mật chế hoá thành luật pháp quốc gia và quốc tế là rất quan trọng Việc xác lập và bảo vệ lãnh thổ quốc gia dân tộc đóng vai trò quyết định trong vận mệnh của một dân tộc.

Yếu tố lãnh thổ là thiêng liêng nhất đối với quốc gia và từng thành viên dân tộc Không có lãnh thổ, khái niệm tổ quốc và quốc gia sẽ không tồn tại Bảo vệ chủ quyền quốc gia là nghĩa vụ và trách nhiệm cao nhất của mỗi cá nhân trong cộng đồng dân tộc.

Ba là, các cộng đồng tộc người trong một dân tộc phải được quản lý bởi một nhà nước độc lập để phân biệt giữa dân tộc – quốc gia và dân tộc – tộc người.

Nhà nước phản ánh thể chế chính trị của một dân tộc và đóng vai trò đại diện cho dân tộc đó trong các mối quan hệ với các quốc gia khác trên toàn cầu.

Trong một quốc gia đa dân tộc, sự tồn tại của một ngôn ngữ chung là rất quan trọng để tạo ra sự thống nhất và thuận tiện trong giao tiếp Mặc dù có nhiều ngôn ngữ khác nhau, ngôn ngữ chung đóng vai trò là công cụ giao tiếp hiệu quả giữa các cộng đồng.

Chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc

1.2.1 Hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc.

Xu hướng thứ nhất là sự hình thành các cộng đồng dân tộc độc lập, xuất phát từ ý thức dân tộc và quyền sống của các cộng đồng này Các phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc nhằm khôi phục tự do và công bằng, đồng thời chống lại áp bức và bóc lột, thể hiện rõ nét cho xu hướng phát triển dân tộc này.

Xu hướng thứ hai là sự liên hiệp giữa các dân tộc trong một hoặc nhiều quốc gia, được thúc đẩy bởi sự phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học và công nghệ Sự giao lưu kinh tế và văn hóa đã tạo ra nhu cầu xóa bỏ rào cản giữa các dân tộc, khuyến khích họ hợp tác để phát triển Điều này thể hiện qua các liên minh dân tộc dựa trên lợi ích chung về kinh tế, chính trị và văn hóa, như ASEAN và EU.

Hiện nay, hai xu hướng phát triển này thể hiện sự đa dạng và phong phú cả trong nước và quốc tế Chúng có mối liên hệ biện chứng, đồng hành cùng nhau trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia và toàn nhân loại.

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia sự thật, tr.200.

Bảo mật ở bất kì tình huống nào, luôn có sự tác động qua lại, hỗ trợ và ràng buộc lân nhau giữa hai xu hướng khách quan đó.

1.2.2 Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin.

Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, cùng với kinh nghiệm từ phong trào cách mạng thế giới và thực tiễn cách mạng Nga đầu thế kỷ XX, V.I Lênin đã khái quát Cương lĩnh dân tộc, nhấn mạnh rằng "các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại."

Tất cả các dân tộc đều bình đẳng, đây là quyền thiêng liêng của mỗi dân tộc Mỗi dân tộc có nghĩa vụ và quyền lợi như nhau trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Trong cả quan hệ xã hội và quốc tế, không dân tộc nào có quyền áp bức hay bóc lột dân tộc khác Để đạt được điều này, trước tiên cần phải chấm dứt tình trạng áp bức giai cấp, từ đó tiến tới xóa bỏ áp bức dân tộc.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là yếu tố then chốt để thực hiện quyền tự quyết và thiết lập mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các dân tộc.

Các dân tộc có quyền tự quyết, bao gồm quyền thành lập quốc gia độc lập hoặc liên hiệp với dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng Việc thực hiện quyền này cần dựa trên thực tiễn và lập trường của giai cấp công nhân, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích dân tộc và lợi ích giai cấp công nhân Quyền tự quyết không đồng nghĩa với việc các tộc người thiểu số có thể tách ra thành quốc gia độc lập, vì điều này có thể tạo điều kiện cho các thế lực phản động chống phá.

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc thể hiện sự kết nối giữa tinh thần yêu nước và chủ nghĩa quốc tế, tạo nền tảng vững chắc cho sự đoàn kết của các tầng lớp nhân dân lao động Điều này đóng vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia sự

Bảo mật không chỉ là yếu tố chủ chốt mà còn là giải pháp quan trọng để kết nối các nội dung của Cương lĩnh dân tộc thành một thể thống nhất.

Chương một đã tóm tắt các vấn đề cơ bản liên quan đến dân tộc trong giai đoạn chuyển tiếp lên Chủ nghĩa xã hội Những góc nhìn và cách hiểu đa dạng về khái niệm dân tộc được trình bày trong chương này đã giúp chúng ta có cái nhìn rõ ràng hơn về bản chất của dân tộc.

Bài viết rút ra những đặc trưng cơ bản của dân tộc, cho thấy mối quan hệ biện chứng giữa các cách hiểu khác nhau Qua chương một, chúng ta đã khám phá chủ nghĩa Mác – Lênin về xu hướng phát triển dân tộc và cương lĩnh dân tộc Cương lĩnh này không chỉ là một phần của cương lĩnh cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, mà còn là cơ sở lý luận cho đường lối, chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản và Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và giai cấp.

Thông qua việc tiếp thu và phát huy những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác

Lênin đã khái quát đặc điểm và tình hình dân tộc Việt Nam, thể hiện quan điểm về vấn đề dân tộc và đề ra chính sách phát triển phù hợp với thời đại và từng vùng, nhằm khắc phục chênh lệch phát triển giữa các dân tộc Dù đa dạng về tộc người, không có dân tộc nào bị bỏ lại, nhờ tư tưởng tiến bộ và nhân văn, nâng cao tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, phát huy nội lực và ngăn chặn tư tưởng kỳ thị, âm mưu chia rẽ.

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG ĐỒNG BÀO KHƠ-ME Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Đặc điểm dân tộc Việt Nam

2.1.1 Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người.

Việt Nam có 54 dân tộc, trong đó dân tộc Kinh chiếm ưu thế với 82.085.826 người, tương đương gần 86% tổng dân số Ngược lại, 53 dân tộc còn lại chỉ chiếm hơn 14% dân số, với sự phân bố dân số không đồng đều giữa các dân tộc.

Các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ trong cơ cấu dân cư của Việt Nam theo thống kê từ cuộc tổng điều tra dân số năm 2019 như sau:

Thứ nhất, các dân tộc chiếm từ 1% - 2% dân số là: Tày, Thái, Mường, H’Mông, Khmer, Nùng.

Thứ hai, các dân tộc chiếm từ 0,5% - 1%: Dao, Hoa, Gia Rai

Các dân tộc thiểu số còn lại tại Việt Nam chiếm dưới 0,5% tổng dân số, trong đó ba dân tộc có tỷ lệ thấp nhất là Rơ măm (0,0007%), Brâu (0,0005%) và Ơ Đu (0,0004%).

Dân tộc có số dân ít thường gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức cuộc sống, bảo tồn ngôn ngữ và văn hóa, cũng như duy trì và phát triển giống nòi Vì vậy, việc phát triển dân số hợp lý cho các dân tộc thiểu số, đặc biệt là những dân tộc rất ít người, đang được Đảng và Nhà nước Việt Nam chú trọng thông qua các chính sách đặc biệt.

2.1.2 Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau.

Tổng cục Thống kê đã công bố kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 trong thông cáo báo chí ngày 19/12/2019 Kết quả này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình dân số và nhà ở tại Việt Nam, giúp các nhà hoạch định chính sách và nghiên cứu có thông tin cần thiết để phát triển kinh tế - xã hội Thông tin chi tiết có thể được truy cập tại trang web chính thức của Tổng cục Thống kê.

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia sự

Dân tộc Kinh chủ yếu sinh sống ở đồng bằng và châu thổ các con sông, trong khi các dân tộc thiểu số còn lại tập trung ở miền núi và trung du, trải dài từ Bắc vào Nam Họ thường sống xen kẽ nhau, tạo nên sự đa dạng văn hóa đặc sắc trong cộng đồng.

Khu vực Bắc và Bắc Trung Bộ có sự đa dạng về dân tộc với hơn 30 nhóm, chủ yếu sinh sống ở miền núi và trung du Tại vùng thấp, người Tày và Nùng tập trung chủ yếu ở tả ngạn sông Hồng, trong khi người Thái cũng là một trong những dân tộc quan trọng tại đây.

Người Mường phân bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Mã, trong khi người Dao sống chủ yếu trên các sườn núi từ độ cao 700 đến 1000m Người Mông cư trú ở các vùng núi cao Khu vực Trường Sơn – Tây Nguyên có hơn 20 dân tộc sinh sống, tạo thành các vùng cư trú rõ rệt Người Ê – đê ở Đắk Lắk, người Gia – rai ở Kon Tum và Gia Lai, cùng với người Mông và Cơ – ho ở Lâm Đồng Tại duyên hải cực nam Trung Bộ có người Chăm, trong khi Nam Bộ có người Khơ – me và người Chăm Người Hoa chủ yếu sống ở các đô thị, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có các dân tộc Chăm, Khmer cư trú xen kẽ với người Kinh Hiện nay, một số dân tộc miền núi phía Bắc đã di cư đến Tây Nguyên.

2.1.3 Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng.

Mặc dù chỉ chiếm 14% dân số, 53 dân tộc thiểu số Việt Nam lại phân bố trên diện tích lãnh thổ rộng lớn và ở những vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, như vùng biên giới, hải đảo và các khu vực sâu vùng xa Dọc biên giới phía Bắc và phía Tây, có nhiều cửa ngõ thông thương giữa Việt Nam và các nước láng giềng.

1 Truy cập từ: https://bom.to/KDW4MO

2 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia sự thật, tr.207.

Hình 1: Bản đồ phân bố dân tộc

Người Kinh là dân tộc chiếm đa số tại Việt Nam, sinh sống rộng rãi trên khắp các vùng lãnh thổ, chủ yếu tập trung ở các đồng bằng, hải đảo và khu đô thị.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu sinh sống tại các vùng biên giới và hải đảo trên địa bàn rừng núi Những khu vực này có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.

Hầu hết các nhóm dân tộc thiểu số (trừ người Hoa, người Khmer, người Chăm) sinh sống tại các vùng trung du và miền núi.

Dân tộc Dao chủ yếu sinh sống tại các khu vực biên giới Việt-Trung, Việt-Lào, cùng với một số tỉnh trung du và ven biển Bắc bộ Việt Nam Họ có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ biên giới quốc gia.

2.1.4 Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều.

Trình độ phát triển của các tộc người và các vùng miền không đồng đều do nhiều nguyên nhân, bao gồm điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, ảnh hưởng của thiên tai, và các yếu tố lịch sử văn hóa truyền thống.

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, với vấn đề dân tộc và đoàn kết có vai trò chiến lược quan trọng Trong quá trình đổi mới, việc giải quyết vấn đề dân tộc nhằm xây dựng chính sách giúp các dân tộc thoát khỏi đói nghèo và lạc hậu, hướng tới cuộc sống ấm no, hạnh phúc Tuy nhiên, ở miền núi và vùng sâu, vùng xa, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và dân trí thấp đã tạo ra nhiều khó khăn trong sản xuất và kinh doanh, khiến việc hòa nhập trở nên khó khăn Dù vậy, nền kinh tế Việt Nam đã vượt qua khó khăn, duy trì tăng trưởng và cải thiện đời sống nhân dân rõ rệt.

Sự phát triển không đồng đều đã tạo ra khoảng cách lớn về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng miền, đặc biệt là ở các khu vực dân tộc thiểu số và miền núi Những vấn đề cấp bách tại đây bao gồm nghèo đói, tỷ lệ thất học cao, thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, cũng như nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất của người dân.

Bảo mật thời bảo đảm là yếu tố quan trọng cho sự ổn định và phát triển nhanh chóng, toàn diện và bền vững, giúp miền núi và các vùng đồng bào dân tộc thiểu số hòa nhập vào sự phát triển chung của đất nước.

Khái quát về đồng bào Khmer

Người Khmer tại Việt Nam hay còn gọi là người Miên, Khmer Krom, Khmer

Người Khmer, một trong 54 dân tộc tại Việt Nam, được công nhận là dân tộc bản địa với lịch sử định cư lâu dài, chủ yếu sinh sống ở miền Nam, đặc biệt là đồng bằng sông Cửu Long Các tỉnh như Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Kiên Giang, An Giang, Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang và Bến Tre là nơi tập trung đông đảo người Khmer Tính đến tháng 4 năm 2019, dân số người Khmer khoảng 1.3 triệu, đứng thứ 6 trong số các dân tộc tại Việt Nam.

Nam Người Khmer Krom nói tiếng Khmer, một ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer trong hệ Nam Á và là ngôn ngữ chính thức của Campuchia 1

2.2.2 Đặc điểm về kinh tế.

Nền nông nghiệp là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho người Khmer, đặc biệt là trong vùng đồng bằng sông Cửu Long Người Khmer đã phát triển nông nghiệp từ khi định cư tại đây, chủ yếu thông qua việc gieo trồng lúa nước và các cây lương thực khác Họ đã tiếp thu kinh nghiệm từ người Việt và các dân tộc khác, làm phong phú thêm vốn sản xuất nông nghiệp Lúa nước là cây trồng nổi bật, với vụ mùa bắt đầu từ tháng 4, trùng với mùa mưa Tùy thuộc vào điều kiện thổ nhưỡng và thủy lợi, người Khmer có nhiều loại lúa như lúa mùa, lúa sớm, lúa muộn và lúa nổi Hệ thống kỹ thuật canh tác lúa nước của họ đã được hình thành từ sớm, bao gồm các bước làm đất, làm mạ, cấy lúa, chăm sóc và thu hoạch Ngoài lúa nước, người Khmer cũng chú trọng đến việc canh tác các loại cây lương thực khác như khoai, sắn, ngô và rau đậu, thường được trồng xen canh giữa các vụ lúa.

Người Khmer chủ yếu tham gia vào các hoạt động thủ công nghiệp để sản xuất những vật dụng sinh hoạt trong gia đình, bao gồm đan lát và chế tạo đồ dùng từ tre, mây như thùng, rổ, rá, bàn ghế và nông cụ Nghề thủ công thường được thực hiện trong thời gian rảnh rỗi sau khi hoàn thành công việc đồng áng và thường gắn liền với các buổi sinh hoạt gia đình.

1 Người Khmer (Việt Nam) Truy cập từ: https://vi.wikipedia.org/wiki/Người_Khmer_(Việt_Nam)

Bảo mật nghiệp của người Khmer nổi bật với chất lượng và thẩm mỹ, phát triển mạnh mẽ ở miền Nam Nghề dệt chiếu tại Vĩnh Châu (Hậu Giang), nghề gốm ở Tri Tôn (An Giang) và Sóc Xoài (Kiên Giang), cùng với nghề chăn tằm dệt lụa ở vùng nông thôn như Cầu Kè, Cầu Ngang (Trà Vinh) là những ví dụ tiêu biểu cho sự phong phú của văn hóa nghề nghiệp này.

2.2.2.3 Về chăn nuôi, đánh cá.

Chăn nuôi ở vùng Khmer thuộc đồng bằng sông Cửu Long vẫn gắn liền với nông nghiệp, mang tính chất gia đình và nhằm tận dụng nguồn nông sản dư thừa Hầu hết các gia đình nông dân Khmer đều nuôi trâu, bò, heo, gà và vịt.

Vùng đồng bằng sông Cửu Long, nơi sinh sống của người Khmer, nổi bật với nhiều kênh rạch và bờ biển, đặc biệt là các huyện Vĩnh Châu, Trà Cú, Bạc Liêu, cùng với các sông lớn như sông Tiền và sông Hậu, là khu vực giàu tài nguyên thủy sản Người Khmer đã phát triển các kỹ thuật đánh bắt cá nước ngọt, nước lợ và ven biển từ rất sớm.

Số lượng người Khmer sống bằng nghề buôn bán rất ít, chủ yếu là những người ở tỉnh lỵ và thị trấn có quan hệ hôn nhân với người Hoa Hầu hết họ tham gia vào các hoạt động buôn bán nhỏ, như mở cửa hiệu tạp hóa và cung cấp dịch vụ vụn vặt, với vốn và hàng hóa hạn chế Hàng hóa mà người Khmer kinh doanh chủ yếu là nhu yếu phẩm, sản phẩm thủ công và thực phẩm Mặc dù một số gia đình Khmer có cửa hàng ở thị trấn, nhưng nguồn sống chính của họ vẫn phụ thuộc vào sản phẩm nông nghiệp, kết hợp giữa buôn bán và làm ruộng.

Người Khmer chủ yếu là cư dân nông nghiệp, với nghề nông đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội và văn hóa của họ Họ sở hữu kỹ thuật canh tác phong phú và hiệu quả, nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn mang tính độc canh, chủ yếu tập trung vào việc gieo trồng cây lúa Điều này dẫn đến việc chiếm dụng hầu hết đất đai và công sức của nông dân Khmer, trong khi hoa màu và cây ăn quả chưa được chú trọng đúng mức Hơn nữa, nền sản xuất nông nghiệp của người Khmer vẫn còn nhỏ lẻ và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.

Bảo mật nhiên đã ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả sản xuất và sự đổi mới ở vùng nông thôn Khmer Các hoạt động kinh tế phụ như thủ công nghiệp và chăn nuôi vẫn chưa tách rời khỏi sản xuất nông nghiệp, dẫn đến sự phụ thuộc vào nông nghiệp và hạn chế tiềm năng lao động của người Khmer.

2.2.3 Đặc điểm về văn hoá, xã hội. Ăn: Người Khmer trồng hơn 150 giống lúa tẻ và nếp khác nhau, họ thường ăn cơm tẻ và cơm nếp Họ chế biến rất nhiều loại mắm : mắm ơn pứ làm bằng tôm tép, mắm pơ inh làm bằng cá sặc, nhưng nổi tiếng nhất là mắm b’hóc làm bằng cá lóc, cá sọc, cá trê, tôm tép trộn với thính và muối Gia vị ưa thích nhất là vị chua (từ quả me hay mè) và cay (hạt tiêu, tỏi, sả, ớt, cari )

Trước đây, cả nam và nữ đều mặc xà rông bằng lụa tơ tằm tự dệt, nhưng lớp thanh niên hiện nay ưa chuộng quần âu và áo sơmi Người đứng tuổi và người già thường chọn trang phục bà ba màu đen, trong khi nam giới khá giả có thể mặc bà ba màu trắng, kèm theo khăn rằn quấn đầu hoặc vắt qua vai Trong các dịp cưới xin, cả nam và nữ mới mặc trang phục truyền thống, với chú rể thường mặc xà rông, áo đỏ cổ đứng, hàng khuy trước ngực, khăn dài trắng (kăl xinh) quàng bên vai trái và con dao cưới (kầm pách).

Hình 7: Trang phục truyền thống của người Khmer Ở: Người Khmer trước đây ở nhà sàn, nay sống trong các ngôi nhà trệt, mái lá, vách lá đơn giản

Hình 8: Nhà ở của người Khmer

Quan hệ xã hội trong cộng đồng Khmer thường bao gồm gia đình nhỏ với một vợ một chồng, sống độc lập và là đơn vị kinh tế tự chủ Bên cạnh đó, vẫn có những gia đình 3-4 thế hệ sống chung dưới một mái nhà, cho thấy sự tồn tại của nhiều tàn dư mẫu hệ trong xã hội này.

Thờ cúng trong văn hóa Việt Nam bao gồm việc thờ Phật, tổ tiên và thực hiện các nghi lễ nông nghiệp như cúng Thần Ruộng (Neak Tà xre), gọi hồn lúa (Ok Om leok) và cúng Thần Mặt Trăng (Ok Om bok).

Học: Con trai khi lớn đều được cha mẹ gửi cho vào chùa làm sư từ 3 đến 5 năm.

Họ được đào tạo về kinh Phật và chữ Khmer tại các trường chùa Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tu hành, họ mới có quyền trở về cuộc sống bình thường và lập gia đình.

Người Khmer sở hữu kho tàng phong phú về truyện cổ như thần thoại, truyền thuyết, cổ tích và ngụ ngôn, cùng với nền sân khấu truyền thống như Dù kê và Dì kê Âm nhạc của họ mang ảnh hưởng từ cả Ấn Độ và Đông Nam Á Nghệ thuật và kiến trúc chùa tháp được xem là di sản đặc sắc nhất của văn hóa Khmer Trong các ngôi chùa Khmer của Phật giáo Tiểu thừa, bên cạnh tượng Đức Phật Thích Ca, còn tồn tại hệ thống linh thần và linh thú phong phú, phản ánh những dấu vết văn hóa đặc trưng.

Bà la môn giáo và tín ngưỡng dân gian

Hình 9: Chùa Dơi tại Sóc Trăng

Cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng thiết yếu

Trong triết học, cơ sở hạ tầng trong chủ nghĩa duy vật lịch sử được định nghĩa là tổng hợp các quan hệ sản xuất tạo thành cấu trúc kinh tế của một xã hội cụ thể Ở mỗi giai đoạn lịch sử, cơ sở hạ tầng bao gồm ba loại quan hệ sản xuất: quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất mầm mống (tương lai) Trong đó, quan hệ sản xuất thống trị đóng vai trò quyết định và chi phối các quan hệ sản xuất khác.

2.3.2 Cơ sở hạ tầng thiết yếu.

Cơ sở hạ tầng thiết yếu bao gồm tất cả các điều kiện vật chất, kỹ thuật, cơ chế hoạt động và thiết chế xã hội, được trang bị các yếu tố vật chất và môi trường nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người.

Cơ sở hạ tầng được phân loại dựa trên các tiêu chí khác nhau, trong đó cơ sở hạ tầng thiết yếu được chia thành ba loại chính: kinh tế, xã hội và môi trường Các loại cơ sở hạ tầng này có mối quan hệ tương tác chặt chẽ, với cơ sở hạ tầng kinh tế đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng và quyết định đến sự phát triển của các loại cơ sở hạ tầng khác.

2.3.2.1 Cơ sở hạ tầng về kinh tế.

Cơ sở hạ tầng là các thành phần thiết yếu phục vụ cho quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm Nó bao gồm hệ thống giao thông vận tải, hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước và hệ thống truyền tải điện.

Cơ sở hạ tầng tại các vùng đồng bào dân tộc người Khmer đã được đầu tư mạnh mẽ, với khoảng cách 3.4 km từ nhà đến chợ và 5.3 km từ nhà đến trường học Hầu hết các đường giao thông ở các làng đều được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển.

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia sự thật, tr.166.

2 Khái niệm cơ sở hạ tầng Truy cập từ: https://luanvanaz.com/khai-niem-co-so-ha-tang.html

3 Khái niệm cơ sở hạ tầng Truy cập từ: https://luanvanaz.com/khai-niem-co-so-ha-tang.html

Bảo mật trung tâm huyện đã được củng cố, với sự đồng nhất giữa các khu vực và vùng kinh tế Tại Sóc Trăng, đã đầu tư 470 km đường tỉnh, huyện và 1528 km đường giao thông nông thôn Còn ở Cần Thơ, 8 dự án giao thông trọng điểm đang được triển khai trong giai đoạn 2021-2025, với tổng vốn đầu tư gần 7.500 tỉ đồng nhằm kết nối các tuyến đường chính và giao thông tại các vùng của người Khmer.

2.3.2.1.b Hệ thống thuỷ lợi và hệ thống nước sạch.

Người Khmer chủ yếu sinh sống ở các tỉnh miền Nam, nơi có nhiều hệ thống sông ngòi, dẫn đến việc đầu tư xây dựng các hệ thống thủy lợi và nước sạch phục vụ đời sống Theo thống kê năm 2015, tỷ lệ người Khmer tiếp cận nước sạch đạt 93.9% Tại An Giang, nhằm khắc phục tình trạng thiếu nước cho đồng bào vùng cao Bảy Núi vào mùa khô, từ năm 2018 đến 2020, tỉnh đã xây dựng 5 hồ thủy lợi và 3 trạm bơm điện tại hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên với tổng kinh phí lớn.

Việc phát triển hệ thống nước tại khu vực người Khmer đã được triển khai mạnh mẽ với tổng đầu tư lên đến 360 tỷ đồng, giúp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn nước sạch cho người dân.

2.3.2.1.c Hệ thống truyền tải điện.

Theo thống kê từ “Điều tra thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2015”, khoảng 98% người Khmer đã được sử dụng điện Điều này cho thấy mạng lưới điện đã được triển khai hiệu quả đến các vùng của người Khmer Các dự án truyền tải và nâng cấp mạng lưới điện đang và sẽ tiếp tục được thực hiện nhiều hơn ở những khu vực khó khăn khác của cộng đồng người Khmer.

2.3.2.2 Cơ sở hạ tầng về xã hội.

Cơ sở hạ tầng (CSHT) là bộ phận thiết yếu trong các ngành và lĩnh vực, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động văn hóa, xã hội và đời sống sinh hoạt của con người.

Sóc Trăng đang tích cực huy động nguồn lực để phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở, đặc biệt là ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việc này không chỉ giúp cải thiện đời sống của người dân mà còn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Hệ thống hạ tầng được nâng cấp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương và kết nối các vùng miền, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

Bảo mật người Đó là bộ phận CSHT ở các ngành giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội, lĩnh vực nhà ở và các công trình công cộng 1

Đầu tư cho giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng mà nhà nước thực hiện cho các vùng dân tộc thiểu số, bao gồm người Khmer Việc xây dựng trường học được triển khai đến từng thôn, làng ở những khu vực sâu, xa và khó khăn Số lượng giáo viên tại các điểm trường cũng được tăng cường, cùng với các chính sách khuyến khích học sinh đến trường nhằm nâng cao tỷ lệ biết chữ Tại tỉnh Trà Vinh, nơi có gần 32% dân số là đồng bào Khmer, tỉnh đã tập trung đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và phát triển đội ngũ giáo viên đạt chuẩn Hiện nay, toàn tỉnh có 3.334 cán bộ, giáo viên, nhân viên là người Khmer, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.

Sự phát triển của ngành y tế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao cơ sở hạ tầng xã hội, với các cơ sở y tế được xây dựng đến cấp xã để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân Số lượng cán bộ y tế được điều chuyển về các vùng người Khmer đã tăng lên đáng kể Mặc dù chính phủ đã triển khai nhiều chính sách về bảo hiểm y tế, tỷ lệ người Khmer tham gia bảo hiểm vẫn còn thấp, chỉ khoảng 47.8% theo thống kê năm 2015.

Vùng này nổi tiếng với văn hóa đặc sắc, do đó, các chính sách phát triển công trình công cộng diễn ra mạnh mẽ Các lĩnh vực giáo dục, y tế, thể thao và đặc biệt là tôn giáo tín ngưỡng được chú trọng phát triển Những công trình chùa được xem là biểu tượng văn hóa đặc trưng của khu vực.

1 Khái niệm cơ sở hạ tầng Truy cập từ: https://luanvanaz.com/khai-niem-co-so-ha-tang.html

Trà Vinh đang chú trọng đầu tư và phát triển giáo dục cho vùng đồng bào Khmer, với mục tiêu tạo điều kiện tốt nhất cho con em họ học tập Tỉnh đã đề ra nhiều nghị quyết nhằm phát triển toàn diện vùng đồng bào Khmer, trong đó giáo dục là một trong những giải pháp quan trọng Tỉnh đã đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và đội ngũ giáo viên, hiện có 3.334 cán bộ, giáo viên là người Khmer Trà Vinh cũng dẫn đầu trong việc phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, với nhiều trường đạt chuẩn và tỷ lệ tốt nghiệp cao Việc dạy chữ Khmer và văn hóa Khmer được chú trọng, với 121 trường dạy chữ Khmer và nhiều chùa tổ chức lớp học cho học sinh Tỉnh cũng hỗ trợ học phí, cấp học bổng và tạo điều kiện cho giáo viên dạy chữ Khmer, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cho đồng bào Khmer.

Bảo mật của người dân Khmer, góp phần làm đẹp cho cảnh quan môi trường và thúc đẩy mạnh mẽ ngành du lịch.

2.3.2.3 Cơ sở hạ tầng về môi trường.

Thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào Tày ở nước ta thời gian qua

2.4.1.1 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế.

Từ năm 1999, tỉnh Sóc Trăng đã đầu tư hơn 744 tỉ đồng cho 137 xã và 170 ấp đặc biệt khó khăn Ngoài ra, tỉnh cũng đã thực hiện hơn 1.200 công trình giao thông nông thôn, thủy lợi, điện thắp sáng, nước sinh hoạt, trường học và trạm y tế Những công trình này đã góp phần nâng cao đời sống của đồng bào Khmer tại địa phương, giúp họ phát triển toàn diện.

Từ năm 2014 đến 2019, tỉnh Sóc Trăng đã thực hiện Dự án cung cấp điện cho 25.359 hộ dân, chủ yếu là đồng bào dân tộc Khmer, với tổng vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng Ngoài ra, tỉnh còn triển khai các dự án điện nông thôn và nâng cấp, cải tạo đường dây cùng trạm biến áp, với tổng kinh phí vượt 1.200 tỷ đồng.

Từ năm 2012, tỉnh Vĩnh Long đã đầu tư hơn 9,5 tỷ đồng vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng, bao gồm điện và giao thông nông thôn, cùng với các dự án phát triển sản xuất cho cộng đồng người Khmer tại xã Tân Mỹ (Trà Ôn) và 11 ấp đặc biệt khó khăn ở TX Bình Minh, Trà Ôn và Tam Bình.

2.4.1.2 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển giáo dục.

Tỉnh Sóc Trăng chú trọng phát triển giáo dục và đào tạo cho con em người dân tộc Khmer, với 159 trường dạy song ngữ Việt – Khmer, bao gồm 9 trường phổ thông dân tộc nội trú và 1 trường bổ túc văn hóa PaLi Trung cấp Nam Bộ Ngoài ra, tỉnh còn có 511 nhà sinh hoạt cộng đồng, các tụ điểm văn hóa chùa Khmer, 1 đoàn nghệ thuật Khmer chuyên nghiệp và 1 nhà trưng bày lưu giữ văn hóa.

Sóc Trăng đang tập trung đầu tư mạnh mẽ vào việc phát triển vùng đồng bào dân tộc Khmer, nhằm nâng cao đời sống và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực này Chính quyền địa phương cam kết hỗ trợ các dự án phát triển hạ tầng, giáo dục và y tế, góp phần bảo tồn văn hóa và truyền thống của cộng đồng Khmer Sự đầu tư này không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững cho vùng đồng bào dân tộc.

Sóc Trăng đang chú trọng đầu tư phát triển vùng đồng bào dân tộc Khmer, nhằm nâng cao đời sống và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của cộng đồng Chính quyền địa phương cam kết hỗ trợ các dự án phát triển kinh tế, văn hóa và giáo dục, góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Khmer Sự quan tâm này không chỉ giúp cải thiện hạ tầng mà còn thúc đẩy sự hòa nhập xã hội cho người dân nơi đây.

Đầu tư hơn 48,3 tỷ đồng vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ đời sống cho đồng bào dân tộc Khmer là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững cho cộng đồng này.

Hơn 460 hiện vật của đồng bào Khmer đã được bảo mật, đảm bảo 100% người dân trong tỉnh được tiếp cận với phát thanh và truyền hình Điều này giúp gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa cùng những truyền thống tốt đẹp của cộng đồng Khmer.

Trong năm học 2020, tỉnh Sóc Trăng có 360 điểm trường phục vụ cho đồng bào Khmer, trong đó có 142 trường dạy song ngữ, với tổng số học sinh lên tới hơn 75 nghìn em Tỉnh cũng có 2.139 giáo viên là người dân tộc Khmer, cùng với 11 trường THPT và 10 trường THCS dân tộc nội trú.

Tỉnh Trà Vinh chú trọng đầu tư vào cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, đặc biệt là trong cộng đồng người Khmer, với 3.334 cán bộ, giáo viên, nhân viên người Khmer đảm bảo chất lượng giáo dục Địa phương này cũng tận dụng nguồn lực từ Trung ương để hỗ trợ công tác dạy và học cho con em đồng bào Khmer Trà Vinh dẫn đầu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong việc phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), với mỗi huyện và thành phố đều có trường PTDTNT Trường PTTHNT-THCS-THPT huyện Tiểu Cần là trường PTDTNT đạt chuẩn đầu tiên tại Đồng bằng sông Cửu Long, được xây dựng từ năm 2016 với kinh phí hơn 100 tỷ đồng.

2.4.1.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển xã hội.

Sóc Trăng hiện có 1.027 y, bác sĩ người Khmer, với trạm y tế và bác sĩ điều trị có mặt tại tất cả các xã đông đồng bào Khmer, cho thấy sự triển khai hiệu quả các chương trình y tế quốc gia Đến nay, tỉnh đã xây dựng 23 nhà văn hóa, 92 phòng đọc sách và 92 tủ sách pháp luật tại các điểm chùa Khmer, nhằm nâng cao hiểu biết và xây dựng một cộng đồng xã hội người Khmer văn minh hơn.

Sóc Trăng đang tập trung đầu tư mạnh mẽ vào việc phát triển vùng đồng bào dân tộc Khmer, nhằm nâng cao đời sống và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội Các dự án đầu tư được triển khai sẽ góp phần cải thiện hạ tầng, giáo dục và y tế, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho cộng đồng dân tộc Khmer tại địa phương.

2 Trà Vinh: Đầu tư, phát triển giáo dục vùng đồng bào Khmer,Truy cập từ: https://baodantoc.vn/tra-vinh-dau-tu-

Tỉnh Sóc Trăng đã hỗ trợ xây dựng hơn 7.000 căn nhà cho hộ nghèo là người dân tộc Khmer, đồng thời xây dựng nhiều trạm cấp nước và bể chứa nước, giúp 85,52% hộ Khmer nông thôn có nước hợp vệ sinh Ngoài ra, tỉnh cũng đã kéo điện cho các hộ nghèo, nâng tổng số hộ có điện sử dụng lên 87.458, đạt 91,44% tổng số hộ Khmer.

2.4.1.4 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển môi trường.

Từ năm 2012, tỉnh Vĩnh Long đã đầu tư 3,1 tỷ đồng để xây dựng 4 trạm cấp nước sạch theo Chương trình 134 của Chính phủ, phục vụ cho các ấp Mỹ Thuận, Cần Thay, Trà Mòn và trung tâm xã Tân Mỹ, xã Trà Côn (Trà Ôn).

Ngoài ra, tỉnh còn hỗ trợ xây dựng lu xi măng và lắp đặt đồng hồ nước sinh hoạt cho

963 hộ Khmer nghèo sống rải rác tại các vùng nông thôn đã nhận hỗ trợ tổng cộng 481 triệu đồng, tương đương với 500.000 đồng mỗi hộ Trong đó, 383 hộ được hỗ trợ đất ở và đất sản xuất với tổng kinh phí lên tới 7,3 tỷ đồng.

Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống đồng bào KHƠ ME ở nước ta thời gian tới

2.5.1 Giải pháp tiếp tục phát huy những mặt đạt được:

Hiện nay, nhờ sự quan tâm của Nhà Nước và các cơ quan đoàn thể, đời sống của đồng bào Khơ Me đã có nhiều cải thiện rõ rệt Để đạt được những thay đổi tích cực này, việc xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của người dân Khơ Me được xem là ưu tiên hàng đầu của các cấp lãnh đạo.

Tốc độ xây dựng các con đường kết nối với trung tâm xã và huyện đang được tăng cường Để đạt được mục tiêu này, các cấp lãnh đạo đã triển khai nhiều chính sách nhằm thúc đẩy quá trình phát triển hạ tầng giao thông.

Một là cho địa phương xi măng cát sỏi… huy động nhân công địa phương bỏ công sức ra làm

Hai là vận động người dân nhường đất làm đường

Hệ thống y tế, điện lưới quốc gia và trường học đang được phát triển mạnh mẽ để phục vụ nhu cầu của đồng bào khơ me Các trạm y tế với thiết bị hiện đại đã được xây dựng, trường học được đầu tư và nâng cấp khang trang hơn, trong khi điện đã đến từng ngõ ngách Sự đồng lòng và chung sức của lãnh đạo cùng toàn thể đồng bào khơ me là yếu tố then chốt để bảo vệ và phát triển những thành tựu này.

2.5.2 Giải pháp khắc phục những mặt hạn chế

Một là duy trì, củng cố và nâng cấp hệ thông đường giao thông hiện có theo tiêu chuẩn kĩ thuật hiện nay.

Chúng ta cần tập trung vào việc xây dựng các tuyến đường đến trung tâm xã và cụm xã hiện chưa có đường, cũng như các lối đi đến các nông lâm trường và khu công nghiệp nông thôn.

Ba sẽ tiếp tục phát triển các hệ thống đường liên bản và liên xã, nhằm tạo ra một mạng lưới giao thông nông thôn đồng bộ, kết nối tới các thôn bản và xã.

Nối liền mạng lưới giao thông nông thôn với giao thông quốc gia là một nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc xây dựng hệ thống đường dẫn và cầu vượt tại các điểm giao cắt giữa đường cao tốc, quốc lộ và các tuyến đường địa phương.

Năm là Phát triển các phương tiện giao thông cơ giới quy mô nhỏ như: máy kéo phù hợp với các điều kiện cơ sở hạ tầng nông thôn.

Chú Lâm Ol, người có uy tín tại ấp Trà Canh B, xã Thuận Hòa (Châu Thành), cho biết: “Trước đây, đời sống của người dân gặp nhiều khó khăn, nhưng Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện để phát triển Nay, với chủ trương xây dựng nông thôn mới, người dân là đối tượng thụ hưởng, vì vậy chúng tôi hoàn toàn ủng hộ Gần đây, tôi cùng bà con Khmer trong ấp đã vận động được 700 triệu đồng để xây 4 cầu nông thôn và 2.370m đường đal, góp phần hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.”

Hiện nay, hệ thống cung cấp nước sạch còn hạn chế, vì vậy cần ưu tiên phát triển hệ thống ống dẫn để nước sạch có thể đến từng xã, thôn bản và phục vụ tất cả người dân Khi mọi người được sử dụng nước sạch, sức khỏe của đồng bào Khmer sẽ được cải thiện, từ đó giảm gánh nặng cho ngành y tế và ngân sách dành cho việc điều trị các bệnh liên quan đến nguồn nước không sạch.

Đồng bào Khmer đang tích cực hợp tác để xây dựng nông thôn mới, thể hiện tinh thần đoàn kết và phát triển bền vững Họ chung tay góp sức trong các hoạt động cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống tại địa phương Sự tham gia của cộng đồng Khmer không chỉ giúp nâng cao đời sống kinh tế mà còn góp phần bảo tồn văn hóa và truyền thống dân tộc.

Bảo mật có thể giảm bớt và những khoản đó có thể đầu tư vào những lĩnh vực khác để phát triển cuộc sống của người dân

Năm 2016, nhà nước đã đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch, giúp người dân có nguồn nước hợp vệ sinh và bảo vệ sức khỏe Hệ thống này còn giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt trong mùa khô Bà Phạm Ngọc Thủy, cư dân ấp 6, xã Khánh Lâm, đã chia sẻ về những lợi ích này.

Có được nguồn nước sạch để sinh hoạt mang lại sự an tâm, giúp cho việc nấu nướng trở nên ngon miệng hơn Trước đây, tôi thường sử dụng nước từ đìa, điều này khiến tôi rất lo lắng, đặc biệt là vào mùa hạn, khi nguồn nước này cạn kiệt, gây ra nhiều khó khăn.

Một là Xây dựng, và phát triển them các mạng lưới điện nhiều hơn để đảm bảo đủ nhu cầu sinh hoạt của đồng bào dân tộc Khơ me

Hai là Bảo trì bảo dưỡng nhưng hạ tầng điện lưới đã quá cũ và xuống cấp

Do cuộc sống của đồng bào Khmer còn nhiều khó khăn, nhà nước cần triển khai các chính sách hỗ trợ về tiền điện Điều này nhằm đảm bảo rằng tất cả mọi người đều có cơ hội sử dụng điện một cách công bằng và thuận lợi.

Trong năm năm qua, tỉnh Sóc Trăng đã hoàn thành xây dựng 191 km đường dây điện 110KV, 1.800 km đường dây trung thế và 2.422 km đường dây hạ thế với tổng kinh phí 1.600 tỷ đồng Đặc biệt, dự án đã điện hóa cho 85.000 hộ dân, nâng tổng số hộ có điện sử dụng lên 366.420 hộ, đạt tỷ lệ trên 98%, đảm bảo cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất.

Học tập là phương thức hiệu quả nhất để thoát khỏi nghèo đói, do đó, việc đầu tư và phát triển hệ thống giáo dục là một trong những vấn đề cấp bách và quan trọng nhất hiện nay.

1 Khởi sắc vùng đồng bào dân tộc Khmer Truy cập từ https://bit.ly/3iYKdRt

Sóc Trăng đang tích cực huy động nguồn lực để phát triển kết cấu hạ tầng cơ sở cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số Điều này nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Các dự án hạ tầng được triển khai sẽ góp phần kết nối các vùng miền, thúc đẩy giao thương và phát triển bền vững cho cộng đồng dân tộc thiểu số.

KẾT LUẬN

Trong nghiên cứu này, chúng ta đã khám phá các đặc điểm cơ bản của dân tộc và mối liên hệ với chủ nghĩa Mác – Lênin Điều này cho thấy tầm quan trọng của dân tộc trong sự phát triển quốc gia Sự phát triển toàn diện của mỗi dân tộc liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của cộng đồng Giao lưu văn hóa và tiếp thu tinh hoa văn hóa góp phần tăng cường tính thống nhất trong cộng đồng dân tộc.

Bảo mật một quá trình phù hợp với quy luật là cần thiết, nhưng cần có sự chọn lọc để giữ gìn và phát huy tinh hoa bản sắc của từng dân tộc.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của các dân tộc trong sự phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước đã triển khai nhiều chính sách nhằm cải thiện đời sống và thu hẹp khoảng cách giữa các dân tộc, tạo nên khối đại đoàn kết vững mạnh Mặc dù đã đạt được những thành tựu tích cực, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục Với sự hiểu biết sâu sắc về vấn đề dân tộc trong thời kỳ quá độ lên xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước đang nỗ lực giải quyết khó khăn và bảo tồn các bản sắc truyền thống tốt đẹp Tư tưởng không để dân tộc nào bị bỏ lại đã tiếp thêm niềm tin vào mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2021) Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật.

2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2021) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

Tài liệu về Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, bao gồm tập 1 và 2, được xuất bản bởi NXB Chính trị quốc gia Sự thật tại Hà Nội Nội dung có thể được truy cập qua đường link: https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/ban-chap-hanh-trung-uong-dang/dai-hoi-dang/lan-thu-xiii.

3 Ebook Hỏi đáp về 54 dân tộc Việt Nam: Phần 1 Truy cập từ https://tailieuxanh.com/ vn/dlID1890601_ebook-hoi-dap-ve-54-dan-toc-viet-nam- phan-1.html;

4 Ebook Hỏi đáp về 54 dân tộc Việt Nam: Phần 2 Truy cập từ https://tailieuxanh.com/ vn/dlID1890602_ebook-hoi-dap-ve-54-dan-toc-viet-nam- phan-2.html

5 Lê Ngọc Thắng Ebook Một số vấn đề về dân tộc và phát triển Truy cập từ https://tailieuxanh.com/vn/tlID1387937_ebook-mot-so-van-de-ve-dan-toc-va-phat- trien-pgsts-le-ngoc-thang.html

6 Chính sách dân tộc của Việt Nam qua 35 năm đổi mới Truy cập từ https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/van_hoa_xa_hoi/-/2018/821701/ chinh-sach-dan-toc-cua-viet-nam-qua-35-nam-doi-moi.aspx

7 Tổng cục thống kê (19/12/2019) Thông cáo báo chí kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 Truy cập từ https://www.gso.gov.vn/su-kien/2019/12/thong- cao-bao-chi-ket-qua-tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-nam-2019/

8 Hìn ảnh truy cập từ: https://nhandan.vn/dan-toc-mien-nui/giao-luu-truc-tuyen-voi- cac-dai-bieu-du-dai-hoi-toan-quoc-cac-dan-toc-thieu-so-viet-nam-626599/

9 Hình ảnh truy cập từ: https://nhandan.vn/dan-toc-mien-nui/giao-luu-truc-tuyen-voi- cac-dai-bieu-du-dai-hoi-toan-quoc-cac-dan-toc-thieu-so-viet-nam-626599/

10 Kết quả điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2019 Truy cập từ:

Bảo mật https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/07/01-Bao-cao-53-dan-toc- thieu-so-2019_ban-in.pdf

11.Truy cập từ: https://bom.to/KDW4MO

12.Tưng bừng không khí lễ hội Ka Tê của đồng bào Chăm ở Ninh Thuận, Truy cập từ: https://bom.to/QNpAhL

13.Hình ảnh truy cập từ: https://dulichkhatvongviet.com/le-hoi-long-tong/

Sóc Trăng đang tập trung đầu tư mạnh mẽ vào việc phát triển vùng đồng bào dân tộc Khmer Chính quyền địa phương cam kết cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nơi đây Các dự án phát triển kinh tế xã hội sẽ được triển khai nhằm tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho cộng đồng Khmer.

15 Sóc Trăng: Quan tâm đầu tư phát triển vùng đồng bào dân tộc Khmer, Truy cập từ: https://www.soctrang.gov.vn/ubnd-stg/4/469/54273/299864/Dan-toc ton-giao/

Soc-Trang Quan-tam-dau-tu-phat-trien-vung-dong-bao-dan-toc-Khmer.aspx

16 Đầu tư trên 48,3 tỷ đồng xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ đời sống đồng bào dân tộc Khmer, Truy cập từ: http://www.baovinhlong.com.vn/thoi-su/201409/dau-tu- tren-483-ty-dong-xay-dung-co-so-ha-tang-va-ho-tro-doi-song-dong-bao-dan-toc- khmer-525660/#.YWMdax9MTIU

17 Sóc Trăng: Tập trung đầu tư phát triển vùng đồng bào dân tộc Khmer,Truy cập từ: https://baolangson.vn/xa-hoi/46058-soc-trang-tap-trung-dau-tu-phat-trien-vung- dong-bao-dan-toc-khmer.html

18 Trà Vinh: Đầu tư, phát triển giáo dục vùng đồng bào Khmer,Truy cập từ: https://baodantoc.vn/tra-vinh-dau-tu-phat-trien-giao-duc-vung-dong-bao-khmer-

19 Đầu tư trên 48,3 tỷ đồng xây dựng cơ sở hạ tầng và hỗ trợ đời sống đồng bào dân tộc Khmer,Truy cập từ: http://www.baovinhlong.com.vn/thoi-su/201409/dau-tu- tren-483-ty-dong-xay-dung-co-so-ha-tang-va-ho-tro-doi-song-dong-bao-dan-toc- khmer-525660/#.YWMmkh9MTIU

20 Bài viết Trà Vinh quan tâm đầu tư phát triển giáo dục vùng đồng bào Khơ – me.

Truy cập từ https://dantocmiennui.vn/tra-vinh-quan-tam-dau-tu-phat-trien-giao- duc-vung-dong-bao-khmer/236358.html

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2021). Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học. Hà Nội:NXB Chính trị quốc gia Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Sự thật
Năm: 2021
2. Đảng Cộng sản Việt Nam. (2021). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (tập1;2). Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia Sự thật. Truy cập từ https://tulieuvankien.dangcongsan.vn/ban-chap-hanh-trung-uong-dang/dai-hoi-dang/lan-thu-xiii Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (tập1;2)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Sự thật
Năm: 2021
3. Ebook Hỏi đáp về 54 dân tộc Việt Nam: Phần 1. Truy cập từ https://tailieuxanh.com/ vn/dlID1890601_ebook-hoi-dap-ve-54-dan-toc-viet-nam-phan-1.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về 54 dân tộc Việt Nam: Phần 1
4. Ebook Hỏi đáp về 54 dân tộc Việt Nam: Phần 2. Truy cập từ https://tailieuxanh.com/ vn/dlID1890602_ebook-hoi-dap-ve-54-dan-toc-viet-nam-phan-2.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về 54 dân tộc Việt Nam: Phần 2
5. Lê Ngọc Thắng. Ebook Một số vấn đề về dân tộc và phát triển. Truy cập từ https://tailieuxanh.com/vn/tlID1387937_ebook-mot-so-van-de-ve-dan-toc-va-phat-trien-pgsts-le-ngoc-thang.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về dân tộc và phát triển
Tác giả: Lê Ngọc Thắng
6. Chính sách dân tộc của Việt Nam qua 35 năm đổi mới. Truy cập từ https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/van_hoa_xa_hoi/-/2018/821701/chinh-sach-dan-toc-cua-viet-nam-qua-35-nam-doi-moi.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách dân tộc của Việt Nam qua 35 năm đổi mới
7. Tổng cục thống kê. (19/12/2019). Thông cáo báo chí kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019. Truy cập từ https://www.gso.gov.vn/su-kien/2019/12/thong-cao-bao-chi-ket-qua-tong-dieu-tra-dan-so-va-nha-o-nam-2019/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông cáo báo chí kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2019
8. Hìn ảnh truy cập từ: https://nhandan.vn/dan-toc-mien-nui/giao-luu-truc-tuyen-voi-cac-dai-bieu-du-dai-hoi-toan-quoc-cac-dan-toc-thieu-so-viet-nam-626599/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao lưu trực tuyến với các đại biểu dự Đại hội toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam
Nhà XB: Báo Nhân Dân điện tử
Năm: 2020
9. Hình ảnh truy cập từ: https://nhandan.vn/dan-toc-mien-nui/giao-luu-truc-tuyen-voi-cac-dai-bieu-du-dai-hoi-toan-quoc-cac-dan-toc-thieu-so-viet-nam-626599/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao lưu trực tuyến với các đại biểu dự Đại hội toàn quốc các dân tộc thiểu số Việt Nam
Nhà XB: Báo Nhân Dân điện tử
Năm: 2020
10. Kết quả điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộcthiểu số năm 2019. Truy cập từ:Bảo mật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc"thiểu số năm 2019

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w