1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên đại học thương mại

103 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên đại học thương mại
Tác giả Nhóm 5
Người hướng dẫn THS. Vũ Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Phương pháp nghiên cứu khoa học
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 750,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI N[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG MẠNG

XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Nhóm tác giả: Nhóm 5

Mã lớp học phần: 2212SCRE0111 Giảng viên hướng dẫn: THS Vũ Thị Thùy Linh

Bảo mật

Trang 2

Hà Nội, tháng 4 năm 2022 LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban giám hiệu và các thầy giáo,

các cô giáo của trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện giúp chúng em có những trải

nghiệm thật tuyệt vời tại một môi trường học tập tốt với cơ sở vật chất đầy đủ, tiện nghi

cùng những vốn kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Bài thảo luận học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học của nhóm 5 với đề tài “Nghiên

cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học

Thương mại” đã được hoàn thành với nỗ lực của các thành viên trong nhóm và sự quan

tâm, giúp đỡ từ nhiều phía Đặc biệt, nhóm xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên

Thạc sĩ Vũ Thị Thùy Linh đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức

quý báu cho chúng em trong suốt thời gian qua

Dù đã cố gắng hết sức tuy nhiên vốn kiến thức của bản thân chúng em còn hạn chế nên

bài thảo luận của nhóm chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận

được sự đánh giá, đóng góp ý kiến của cô giáo để bài nghiên cứu của nhóm 5 được hoàn

thiện hơn

Một lần nữa nhóm 5 xin chân thành cảm ơn cô!

Bảo mật

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

Hoàn thành tốt

6

Hường,Minh Huệ Đạt yêu cầu

7

Dữ liệu phỏng vấn

Khánh Huyền,ÁnhHồng ,NguyễnHương,Mẫn Huệ ,Xuân

Huy

Hoàn thành tốt

HươngChương II: ĐỗXuân HuyChương III, KhánhHuyền, Chương IV:

Hoàn thành đầy đủ

Bảo mật

Trang 4

Ngô Hoài,MẫnHuệ ,Chương V:

Minh Huệ9

Làm powerpoint Hoàng Hoài, Nguyễn

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM

(Lần 1) Nhóm: 5 Lớp: 2212SCRE0111

Thời gian: 21h00 ngày 22 tháng 02 năm 2022

Địa điểm: google meeting

10 Nguyễn Thị Khánh Huyền

Có mặt: 10/10

Vắng mặt:0

Nội dung cuộc họp: Cả nhóm lựa chọn đề tài thảo luận, xây dựng đề cương và phân chia

công việc cho từng thành viên

Kết Luận: Cả nhóm tích cực đưa ra ý kiến và thống nhất quan điểm,nhóm hoàn thành

mục tiêu ,buổi họp thành công tốt đẹp

Cuộc họp kết thúc vào lúc 22h03’ phút cùng ngày

Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2022

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Bảo mật

Trang 6

Đã ký Đã ký

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM

(Lần 2) Nhóm: 5 Lớp: 2212SCRE0111

Thời gian: 20h00 ngày 22 tháng 03 năm 2022

Địa điểm: google meeting

10 Nguyễn Thị Khánh Huyền

Có mặt: 10/10

Vắng mặt:0

Nội dung cuộc họp: Thống nhất nội dung phiếu khảo sát và câu hỏi phỏng vấn hoàn

thiện các phần đã hoàn thành và tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được giao

Bảo mật

Trang 7

Kết Luận: Buổi họp diễn ra với đầy đủ thành viên Các thành viên có tinh thần hoàn

thành nhiệm vụ và tích cực nêu quan điểm Cuộc họp diễn ra thành công

Cuộc họp kết thúc vào lúc 21h 47’ phút cùng ngày

Trang 9

2.2.4 Hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên 26

2.3.1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM-Technology Acceptance Model 29

3.3.1 Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu nghiên cứu 35

4.1.3 Kiểm tra độ tin cậy của thang đó Cronbach’s alpha 52

Bảo mật

Trang 10

4.1.5 Phân tích Tương quan Pearson 63

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

SV: Sinh viên

MXH: Mạng xã hội

Bảo mật

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Bảng thống kê giới tính (Nguồn: xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0) 34

Bảng 4.2: Bảng thống kế sinh viên năm (Nguồn: xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0) 35

Bảng 4.3: Bảng thống kê khoa của sinh viên (Nguồn: xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0) 37

Bảng 4.4: Bảng thống kê mức độ sử dụng mạng xã hội trong một ngày (Nguồn: xử lý dữ

Bảng 4.5 : Thống kê mức độ sử dụng các trang mạng xã hội 40

Bảng 4.6: Bảng thống mức độ về địa điểm sử dụng mạng xã hội (Nguồn: xử lý dữ liệu

Bảng 4.7: Bảng thống kê mục đích sử dụng mạng xã hội (Nguồn: xử lý dữ liệu trên SPSS

Bảng 4.8: Bảng thống kê nhân tố gây ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng xã hội

Bảng 4.9: Bảng thống kê mô tả yếu tố xã hội( Nguồn: xử lý trên SPSS 20.0) 43

Bảng 4.10 : Bảng thống kê mô tả yếu tố sự thưởng thức ( Nguồn: xử lý trên SPSS 20.0)

43Bảng 4.11 : Bảng thống kê mô tả yếu tố nhận thức ( Nguồn: xử lý trên SPSS 20.0) 44

Bảng 4.12: Bảng thống kê mô tả yếu tố dễ sử dụng(Nguồn: xử lý trên SPSS 20.0) 44

Bảng 4.14: Kết quả thang đo “yếu tố Xã hội” (Nguồn: xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0) 46

Bảng 4.16: Kết quả thang đo “Sự thưởng thức” (Nguồn: xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0) 47

Bảng 4.18: Kết quả thang đo “Nhận thức” (Nguồn: xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0) 48

Bảng 4.20: Kết quả thang đo yếu tố sử dụng (Nguồn: xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0) 48

Bảo mật

Trang 13

Bảng 4.21: Hệ số Cronbach's Alpha của yếu tố sử dụng 49

Bảng 4.22: Kết quả thang đo “Sự thưởng thức” (Nguồn: xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0) 49

Bảng 4.30: Bảng tính iá trị trung bình của các nhân tố đại diện 55

Bảng 4.31: Bảng Correlation (Nguồn: xử lý dữ liệu SPSS 20.0) 56

Bảng 4.32: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Model Summary 56

Bảng 4.34: Kết quả phân tích hồi quy đa biến Coefficientsa 57

Bảng 4.35: Mô tả đặc điểm đối tượng tham gia phỏng vấn: 61

Bảo mật

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ thống kê tỉ lệ giới tính của sinh viên tham gia khảo sát (Nguồn: xử lý

Hình 4.7: Biểu đồ Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính 60

Bảo mật

Trang 15

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trong bối cảnh xã hội với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông

tin, Internet đang từng bước khẳng định tầm quan trọng, trong đó xuất hiện này một nhiều

các trang mạng xã hội tạo điều kiện để cá nhân, tổ chức có nhiều cơ hội chia sẻ thông tin

của mình Nhất là trong giai đoạn hiện nay, thế giới đang phải gồng mình để chống lại đại

dịch Covid-19, buộc con người phải hạn chế tiếp xúc trực tiếp với nhau điều này lại càng

khẳng định được rõ vị thế quan trọng của mạng xã hội đối với con người là vô cùng to

lớn Ở thời điểm hiện tại, hầu hết chúng ta thì các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo,

Tiktok, Youtube… đã và đang nhanh chóng trở thành một phần quan trọng không thế

thiếu của nhiều người đặc biệt là đối với những thế hệ trẻ, mạng xã hội lại càng có một

vai trò quan trọng và ảnh hưởng vô cùng lớn đối với con người MXH quan trọng bởi nó

đang được sử dụng phổ biến, hằng ngày nhất là đối với thế hệ trẻ thì MXH như một công

cụ để kết nối trong công việc, học tập, các mối quan hệ bạn bè và còn là bữa ăn tinh thần

giải trí sau những giờ học và làm việc căng thẳng…

Chính vì vậy mà số lượng người sử dụng MXH ngày một đông đảo và tăng lên đặc

biệt là thanh thiếu niên học sinh, sinh viên trong độ tuổi 15-24 Theo ước tính, số lượng

người sử dụng MXH tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng, khoảng 17% số người

trưởng thành thường xuyên trao đổi qua mạng với những người không hề quen biết và tỉ

lệ nghịch với độ tuổi Qua đây cho chúng ta thấy được rằng mạng xã hội giúp kết nối con

người lại gần nhau hơn

Có thể thấy sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật cùng với đời sống của

người dân ngày một tăng lên thì việc tiếp cận với những cái mới từ bên ngoài là điều

không máy khó khăn, đặc biệt nhất là giới trẻ

Thông qua mạng xã hội, giới trẻ có thể dễ dàng truy cập vào bằng cách phương tiện

khác nhau như: điện thoại, máy tính… Đồng nghĩa với điều đó, mạng xã hội cũng như

một con dao hai lưỡi, có ưu điểm nhiều nhưng nhược điểm cũng nhiều không kém Đi

kèm với những thuận tiện, hữu ích mạng xã hội còn đưa đến những hiện tượng tiêu cực,

đó chính là hiện tượng “khủng hoảng thông tin”, gây rối dư luận, gây “nghiện online” đặc

biệt là đối với giới trẻ Đó là lượng lớn những thông tin không có nguồn gốc chính thống,

Bảo mật

Trang 16

chưa được kiểm duyệt, nhằm mục đích nói xấu, bôi nhọ người khác, hoặc kích động,

phản động… Hệ lụy của việc “nghiện” mạng xã hội là: năng suất lao động giảm, học tập

xao lãng, sức khỏe không tốt (giảm thị lực, mất ngủ, tinh thần mệt mỏi…) Đây cũng là

môi trường để những kẻ xấu lợi dụng phát tán thông tin gây nguy hại đến tư tưởng, tinh

thần của những người dùng mạng xã hội Bởi những tác hại tiêu cực từ internet, đã phần

nào làm hạn chế các giá trị đạo đức, văn hóa nhân văn của một bộ phận thanh thiếu niên

hiện nay Vậy các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh viên

đại học Thương Mại là gì? Để làm rõ vấn đề này, nhóm 5 quyết định lựa chọn đề tài:

“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh viên

trường “Đại học Thương mại” để nghiên cứu

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sử dụng mạng xã hội của

sinh viên đại học Thương Mại

- Đánh giá mức độ và chiều tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng mạng

xã hội của sinh viên đại học Thương Mại

- Tìm ra nhân tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng mạng xã hội của

sinh viên đại học Thương Mại từ đó đưa ra các giải pháp cho sinh viên trong việc

sử dụng mạng xã hội một cách khoa học, tránh gây lãng phí thời gian

1.3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích khám phá và xác định mức độ ảnh hưởng của các

yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh viên đại học Thương mại

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

● Xã hội có ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh viên

trường đại học Thương Mại không?

● Sự thưởng thức có ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh viên

trường đại học Thương Mại không?

Nhận thức có ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh viên

trường đại học Thương Mại không?

Tính dễ sử dụng có ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh

viên trường đại học Thương Mại không?

Bảo mật

Trang 17

1.5 Giả thuyết nghiên cứu

● Giả thuyết (H1): Xã hội ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng mạng xã hội của

sinh viên trường đại học Thương Mại

● Giả thuyết (H2): Sự thưởng thức ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng xã hội

của sinh viên trường đại học Thương Mại

Giả thuyết (H3): Nhận thức ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng mạng xã hội

của sinh viên trường đại học Thương Mại

Giả thuyết (H4): Tính dễ sử dụng ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng mạng xã

hội của sinh viên trường đại học Thương Mại

1.6 Ý nghĩa của bài nghiên cứu

- Việc nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định sử

dụng mạng xã hội của sinh viên Đại học Thương Mại” đem lại ý nghĩa đối với

sinh viên, gia đình, cộng đồng và xã hội

- Đối với sinh viên: Góp phần bổ sung thêm một số lý luận để sinh viên đưa ra các

quyết định sử dụng mạng xã hội, và giúp sinh viên sử dụng mạng xã hội một cách

đúng đắn và hiệu quả

- Đối với gia đình và nhà trường: Cung cấp một số thông tin, tư liệu để hỗ trợ giáo

dục, các cán bộ đoàn thể tham khảo trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình

giúp họ có thể xây dựng chiến lược định hướng giáo dục đạo đức và nhân cách

sinh viên một cách đúng đắn Ngoài ra còn góp phần tuyên truyền để vận động

hình thành và củng cố kiến thức đến việc quyết định sử dụng mạng xã hội

1.7 Thiết kế nghiên cứu

● Phạm vi nghiên cứu:

o Phạm vi không gian: Trường Đại học Thương Mại

o Phạm vi thời gian: Từ tháng 22/3/2002 đến tháng 14/4/2022

o Khách thể nghiên cứu: Sinh viên Đại học Thương Mại

● Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng mạng xã

hội

Bảo mật

Trang 18

1.8 Kết cấu của bài nghiên cứu

Kết cấu chính của bài nghiên cứu bao gồm 5 chương:

Chương 1: Phần mở đầu

Chương 2: Tổng quan lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu các nhân tố quyết định đến hành vi sử dụng mạng xã hội

của sinh viên trường Đại học Thương Mại

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong những năm gần đây, mạng xã hội nói chung và Internet nói riêng đã và đang trở

thành một phần không thể thiếu trong đời sống con người Nắm được thực tế đó, đã có

nhiều công trình nghiên cứu về hành vi sử dụng mạng xã hội

2.1.1 Trong nước

[1] Tác giả Nguyễn Thị Bắc (2018) với công trình nghiên cứu hành vi sử dụng mạng

xã hội của 300 sinh viên Đại học Hải Dương, bằng lý thuyết tâm lý học hành vi và qua

quá trình khảo sátt sinh viên đã chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng

mạng xã hội của sinh viên trường Đại học Hải Dương Kết quả nghiên cứu cho thấy, các

yếu tố như: Môi trường xã hội, điều kiện sinh hoạt, phương tiện vật chất, nhận thức của

sinh viên, động cơ của sinh viên, đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên đã ảnh hưởng đến

quyết định sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường Đại học Hải Dương

[2]Đoàn Thị Kim Loan và Lưu Thị Trinh (2016) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng

đến ý định sử dụng mạng xã hội của sinh viên Họ đã dựa trên lý thuyết mô hình chấp

nhận công nghệ TAM để khảo sát và phân tích các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng

mạng xã hội của 450 sinh viên các trường đại học ở Thành phố Biên Hòa Đồng Nai Kết

quả nghiên cứu cho thấy yếu tố tác động gián tiếp lên ý định sử dụng mạng xã hội của

sinh viên là các yếu tố thái độ sử dụng, quy chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành

vi, tác động trực tiếp lên ý định sử dụng theo thứ tự giảm dần như sau: quy chuẩn chủ

quan; thái độ sử dụng; và nhận thức kiểm soát hành vi

Bảo mật

Trang 19

[3]Nguyễn Văn Quyết (2018) với công trình nghiên cứu "Những nhân tố tác động tới

ý định sử dụng mạng facebook của sinh viên đại học ngoài công lập tại Thành phố Hồ

Chí Minh" Với sự tham gia của 434 sinh viên, bản nghiên cứu đã chỉ ra rằng phần lớn

các sinh viên sử dụng Facebook cho mục đích ngoài học tập mà phục vụ cho các thú vui

cá nhân như chơi game, xem phim, nghe nhạc những yếu tố còn lại tác động yếu hơn

và có thứ tự: môi trường xã hội, chia sẻ nguồn lực, sự hợp tác và sau cùng là tính hữu ích

[4]Trần Việt Hoàng, Quách Thị Huyền, Nguyễn Ngọc Anh (2019) với đề tài nghiên

cứu ảnh hưởng của MXH đến sinh viên trường Đại học Nội Vụ Nhóm nghiên cứu đã

phân tích ảnh hưởng của MXH đến sinh viên trường Đại học Nội Vụ biểu hiện qua: mục

đích sử dụng, thời gian sử dụng, không gian sử dụng và thời gian sử dụng Và từ đó nhóm

nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp từ phía sinh viên, nhà trường, gia đình và xã hội

cùng với các giảng viên

[5]Tác giả Trần Thị Minh Đức và Bùi Thị Hồng Thái cùng với công trình nghiên cứu

"Sử dụng mạng xã hội trong sinh viên Việt Nam" (2014) đã cho thấy những yếu tố ảnh

hưởng hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên Kết quả cho thấy những yếu tố ảnh

hưởng đó là: theo nhu cầu, độ tuổi, ảnh hưởng của xã hội và các mối quan hệ

[6]Hoàng Anh (2014) với nghiên cứu "Thực trạng sử dụng mạng xã hội Facebook

của sinh viên trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM" cùng các ý kiến khảo sát từ

300 bạn sinh viên cho thấy rằng các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Facebook

ở sinh viên: do tác động bên ngoài, sự hữu ích, thú vị, ảnh hưởng xã hội, mục đích làm

việc học tập

[7]Nguyễn Thị Quỳnh (2020) sau khi tiến hành nghiên cứu sử dụng mạng xã hội của

sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội của 575 sinh viên và 70 giảng viên đã đưa ra

kết luận: có hai yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng mạng xã hội của sinh là yếu tố chủ

quan và yếu tố khách quan Trong đó Tác giả Trần Thị Minh Đức, Bùi Thị Hồng Thái

(2020) đã nghiên cứu về các loại hình hoạt động trên mạng xã hội của sinh viên và những

yếu tố ảnh hưởng Kết quả trên 4.247 SV chỉ ra 5 loại hình loại hoạt động chính được

sinh viên hướng tới khi sử dụng mạng xã hội là: 1/ tương tác bạn bè, 2/ giải trí (đạt mức

cao), 3/ sự thể hiện bản thân (mức trung bình), 4/ kinh doanh và cuối cùng là 5/ thử

nghiệm cuộc sống (đạt mức thấp) Những sinh viên tham gia vào nhiều loại hình hoạt

động trên mạng xã hội là những người 1/ sử dụng mạng xã hội trên 5 giờ/ngày, 2/ có

nhiều bạn trên mạng, 3/ thường xuyên giao tiếp trên mạng, 4/ công khai nhiều thông tin

Bảo mật

Trang 20

cá nhân trên mạng, 5/ có sự đánh giá cao lòng tự trọng yêu tố chủ quan tác động nhiều

nhất đến sử dụng mạng xã hội của sinh viên

[8]Tống Thị Thu Hương (2014) thông qua nghiên cứu về vấn đề nhu cầu sử dụng

mạng xã hội của 300 sinh viên trường đại học FPT đã chỉ ra có năm yếu tố chính tác động

đến nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên: giới tính và độ tuổi; môi trường sống; sở

thích, hứng thú của các cá nhân đối với mạng xã hội; nhu cầu bày tỏ tâm trạng, tình cảm

của cá nhân; tính hấp dẫn và lợi ích của mạng xã hội đem lại Cả năm yếu tố tác động

mạnh mẽ đến nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên đại học FPT

[9]Trần Thị Minh Đức và Bùi Thị Thanh Hiền (2015) sau khi tiến hành nghiên cứu

ảnh hưởng của mạng xã hội đối với 4205 sinh viên trong 6 thành phố lớn đã cho ra kết

quả là có 5 loại hình hoạt động chính được sinh viên hướng tới khi sử dụng là tương tác

bạn bè, giải trí (đạt mức cao), sự thể hiện bản thân (mức trung bình), kinh doanh và cuối

cùng là, thử nghiệm cuộc sống (đạt mức thấp) Những sinh viên tham gia vào nhiều loại

hình hoạt động trên mạng xã hội là những người sử dụng mạng xã hội trên 5 giờ/ngày, có

nhiều bạn trên mạng, thường xuyên giao tiếp

2.1.2 Ngoài nước

[10]Christy M.K Cheung, Pui-Yee Chiu và Matthew K.O Lee (2011) nghiên cứu về

vấn đề tại sao sinh viên sử dụng mạng xã hội phạm vi là những người sử dụng mạng

Facebook với số lượng mầu là 182 đã cho thấy các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tầm

quan trọng của sinh viên tron việc sử dụng mạng xã hội: duy trì mối quan hệ giữa các cá

nhân với nhau, nâng cao xã hội, giá trị giải trí, hiện diện xã hội Trong đó yếu tố hiện

diện xã hội là yếu tố quan trọng nhất

[11]Tác giả Salloum, S A và cộng sự (2018) với công trình nghiên cứu "Các yếu tố

ảnh hưởng đến việc áp dụng và sử dụng có ý nghĩa truyền thông xã hội” với 425 sinh

viên tại UAE bằng lý thuyết TAM và qua quá trình khảo sát sinh viên đã chỉ ra được các

yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên Kết quả nghiên cứu

cho thấy, các yếu tố như: Ảnh hưởng của xã hội, tính dễ sử dụng, tính hữu ích và nhu cầu

có ý định sử dụng mạng truyền thông là các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng và sử

dụng phương tiện truyền thông của sinh viên

[12]Tác giả A.W.V Athukorala (2018) với công trình nghiên cứu "Nhân tố ảnh

hưởng đến nhu cầu sử dụng phương tiện truyền thông của sinh viên với 425 sinh viên tại

trường đại học Vũ Hán bằng lý thuyết tâm lý học hành vi và qua quá trình khảo sát sinh

Bảo mật

Trang 21

viên đã chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố như: quyền riêng tư, sự thuận tiện của phương

tiện truyền thông là các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng phương tiện truyền

thông của sinh viên

[13]Liqiong Liu, Liyi Zhang, Pinghao Ye, Qihua Liu (2018) đã thực hiện nghiên cứu

sử dụng mạng xã hội của 400 sinh viên các trường đại học tại Trung Quốc Nghiên cứu

đã hỗ trợ những phát hiện và cho thấy rằng tồn tại một mối quan hệ tích cực mạnh mẽ

giữa giá trị được nhận thức và ý định sử dụng mạng xã hội (SNS) của người tiêu dùng

Các sinh viên tin rằng việc họ sử dụng các bản nâng cấp SNS hiệu quả của họ khi SNS

mang lại giá trị cao cho việc học tập và cuộc sống của họ; do đó, ý định sử dụng SNS

được củng cố Nhận thức mà SNS nâng cấp cá nhân hiệu suất ảnh hưởng đến sáng kiến

sử dụng SNS của sinh viên đại học, điều này cho phép họ tích cực tham gia vào các hoạt

động SNS và tăng cường chú ý đến phát triển SNS

[14]Budhi Kristianto (2017) khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng

mạng xã hội của 460 học sinh Indonesia đã xác định sáu yếu tố quan trọng ảnh hưởng

đến thái độ của trẻ em đối với việc sử dụng SNS là Mức độ dễ sử dụng được cảm nhận;

Trải nghiệm dòng chảy; Mức độ hữu ích được cảm nhận; Tính hiệu quả của công nghệ;

Rủi ro và Khả năng tiếp cận công nghệ, tiếp Ba tác động ít quan trọng hơn do Trải

nghiệm công nghệ, Mức độ ảnh hưởng của phụ huynh và Mức độ ảnh hưởng của bạn bè

được cảm nhận

Những nghiên cứu trong nước Việt Nam ra hội nhập quốc tế đã tạo điều kiện cho

công nghệ thông tin Việt Nam, giúp xã hội đạt được những thành tựu đáng ghi nhận

Mạng xã hội ngày càng được mở rộng về số lượng và chất lượng, sự cập nhật thông tin và

hình thức giải trí trên mạng ngày càng phong phú, đa dạng MXH ở Việt Nam phổ biến từ

những năm 2010-2012 Từ đó, việc tìm hiểu và sử dụng MXH trở thành sự quan tâm của

báo chí, các nhà nghiên cứu văn hóa và tâm lý học Tóm lại vấn đề hành vi sử dụng MXH

đã được các nhà khoa học trong và ngoài nước tiếp cận với nhiều góc độ khác nhau

Trong đó đề cập đến định nghĩa hành vi, ảnh hưởng của các yếu tố môi trường giới tính

đến hành vi của cá nhân đối với MXH Đồng thời các tác giả cũng đề cập đến những tác

động tích cực, tiêu cực của MXH đối với mỗi cá nhân

Bảo mật

Trang 22

2.2 Cơ sở lý luận

2.2.1 Khái niệm Mạng xã hội

Khái niệm: Mạng xã hội là một trang web hay nền tảng trực tuyến với rất nhiều dạng thức

và tính năng khác nhau giúp mọi người dễ dàng kết nối từ bất cứ đâu

- Mạng xã hội có rất nhiều tính năng như nghe gọi qua video miễn phí, chia sẻ sở thích cá

nhân qua phim ảnh, email, hoạt động kinh doanh buôn bán… Mạng xã hội giúp con

người gắn kết với nhau hơn, trở thành một phần tất yếu của hàng triệu người dân nước ta

cũng như trên thế giới Liên lạc với mọi người trở nên thuận tiện và dễ dàng hơn khi ta có

thể tìm kiếm họ bằng tên, số điện thoại, mail… mà hoàn toàn miễn phí

- Một số mạng xã hội phổ biến hiện nay:

+ Facebook: là một phương tiện truyền thông xã hội và dịch vụ mạng xã hội trực tuyến

thành lập năm 2004 của Mỹ Trên Facebook chúng ta có thể trò chuyện và tương tác với

bạn bè mọi lúc mọi nói chỉ cần có thiết bị được kết nối Internet; cập nhật, chia sẻ hình

ảnh, video, thông tin, story; tìm kiếm bạn bè thông qua địa chỉ email, số điện thoại, tên

người dùng hay thậm chí là thông qua bạn chung; tận dụng làm nơi bán hàng online như:

Tạo Fanpage để bán hàng, bán hàng trên trang cá nhân; đa dạng game cho người dùng

mặc sức giải trí, trải nghiệm, khả năng tag (gắn thẻ) hình ảnh, nhận diện khuôn mặt thông

minh, cho phép tạo khảo sát/thăm dò ý kiến ngay trên tường cá nhân

+ Google: Google được mọi người sử dụng tương đối nhiều đặc biệt là các bạn sinh viên,

đây được xem như công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc học của sinh viên Với các dịch vụ

khác của Google, bao gồm Gmail, Youtube Google mang các đặc điểm phổ biến của

phương tiện truyền thống xã hội như nhận xét, chia sẻ phim ảnh, video với vòng kết nối

xã hội của bạn Google là mạng xã hội mà bất kì người dùng mạng nào cũng chọn lựa hỗ

trợ trong công việc cũng như học tập

+ Youtube: Đây chính là một dịch vụ chia sẻ video Nơi người dùng có thể xem, thích,

chia sẻ, nhận xét và tải lên video của riêng họ Dịch vụ video có thể được truy cập trên

PC, máy tính xách tay, máy tính bảng và qua điện thoại di động Trang web cho phép

người dùng tải lên, xem, chia sẻ, thêm vào danh sách phát, báo cáo và nhận xét về video,

đăng ký người dùng khác và sử dụng công nghệ WebM

Bảo mật

Trang 23

+ Instagram: là một ứng dụng chia sẻ ảnh và video miễn phí trên Apple iOS, Android và

Windows Phone Chúng ta có thể đăng tải ảnh hoặc video lên dịch vụ và chia sẻ chúng

với người theo dõi của mình hoặc với một nhóm bạn bè chọn lọc Họ có thể xem, bình

luận và thích bài viết mà bạn bè chia sẻ trên Instagram

+ Zalo: là ứng dụng nhắn tin và gọi điện miễn phí hoạt động trên nền tảng di động và cả

máy tính cá nhân với các đặc điểm nổi bật: Thực hiện cuộc gọi video và âm thanh miễn

phí cho người dùng Zalo khác, bất kể họ ở đâu trên thế giới Tính năng tin nhắn thoại

trong thời gian 5 phút

Bên cạnh các tính năng chuyên biệt của một số mạng xã hội, đa phần các mạng xã hội

đều có những tính năng bổ trợ cho công tác truyền thông và quảng cáo Tuy nhiên, những

tính năng chuyên biệt đòi hỏi người dùng phải có kiến thức và kĩ năng nhất định về công

nghệ thông tin Do đó, người sử dụng mạng xã hội với thành phần, trình độ chuyên môn

và lứa tuổi rất đa dạng, chỉ sử dụng những chức năng cơ bản như chính trò chuyện, chia

sẻ dữ liệu, bình luận, ghi chép nhật kí điện tử

2.2.2 Khái niệm hành vi

Trong thuyết hành vi cổ điển, hành vi được hiểu một cách rất đơn giản đơn giản, hành vi

là tổ hợp các phản ứng của cơ thể trước các hành động của con người và trả lời các kích

thích từ môi trường tác động vào

Theo X.L Rubinsten, hành vi là một hình thức đặc biệt của hoạt động: nó chỉ có thể trở

thành hành vi khi mà động cơ đó được hành động có mục đích, và kế hoạch đó được

chuyển từ đối tượng chuyển sang kê hoạch quan hệ nhân cách xã hội Hai kế hoạch này

không tách rời nhau mà có mối quan hệ với nhau

Theo A Maslow, hành vi của con người không chỉ được thể hiện ra bên ngoài gồm các

hành vi quan sát được mà hành vi còn là những phản ứng bên trong không quan sát được

Nếu tâm lý học hành vi lấy điều kiện bên ngoài làm nguyên tắc quyết định cho hành vi

con người thì phân tâm học lấy điều kiện bên trong làm nguyên tắc quyết định

[15]Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (1986) thì: Hành vi được hiểu là

toàn bộ những phản ứng, cách cư xử biểu hiện ra bên ngoài của một người trong một

hoàn cảnh cụ thể nhất định

Bảo mật

Trang 24

Qua những khái niệm trên cùng với quá trình tìm hiểu, ta có thể rút ra khái niệm của hành

vi: “Hành vi là hành động và cách cư xử được các cá nhân, sinh vật, hệ thống hóa hoặc

thực thể nhân tạo thực hiện kết hợp với chính họ hoặc môi trường của họ, bao gồm các

hệ thống hoặc sinh vật khác xung quanh cũng như môi trường vật lý.”

a) Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi

● Yếu tố khách quan ở đây có thể là: môi trường sống‚ môi trường làm việc‚ môi

trường học tập‚ giáo dục‚ v.v…

● Yếu tố chủ quan cụ thể đó là: khả năng nhận thức cũng như khả năng điều chỉnh

hành vi của mỗi người là khác nhau

b) Đặc điểm hành vi

Hành vi có một số đặc điểm chủ yếu như sau:

- Tính tự phát: là hành vi của con người bùng phát, không có tổ chức lãnh đạo, thiếu

cân nhắc, không dựa vào tác động đến từ bên ngoài

- Tính mục đích: Mỗi hành vi của con người dù là tự phát hay không thì cũng đều có

mục đích Người xung quanh có thể thấy hành vi đó là không hợp lý nhưng đó lại

là hành vi phù hợp với mục đích của người hành động

- Tính nguyên nhân khởi đầu: Bất cứ một hành vi nào được sản sinh ra đều có

nguyên nhân cụ thể của nó

- Tính duy trì kéo dài: Mỗi hành vi đều có mục tiêu, mục tiêu chưa đạt được thì

hành vi cũng chưa dừng lại

- Tính thay đổi: Hành vi có thể thay đổi do sự tác động của các nhân tố hoàn cảnh

hay sự thay đổi mục tiêu

Trong thực tế, hành vi của con người luôn là sự phản ứng tổng hợp của nhân tố chủ quan

và nhân tố khách quan Tức là kết quả của nó là sự tương hỗ giữa bản thân và hoàn cảnh

Do đó khi hành vi được thể hiện ra bên ngoài thì có những hành vi hợp lý và có những

hành vi không hợp lý, có hành vi chính xác và cũng có có hành vi không chính xác Hành

vi hợp lý thì có lợi tạo điều kiện để họ đạt được mục tiêu Ngược lại là không có lợi thì

Bảo mật

Trang 25

nó sẽ kìm hãm thành công của mỗi cá nhân Vì vậy trong cuộc sống những hành vi có lợi

nên được tăng cường phát huy, những hành vi không có lợi hoặc gây hại thì nên loại bỏ

c) Phân loại hành vi

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học và các tiêu chí khác nhau thì có thể phân chia

hành vi thành các loại sau:

- Hành vi bản năng: Hành vi bản năng tức là hành vi mang tính chất di truyền của

những người thân‚ người cùng huyết thống trong từng gia đình hoặc mang tính

lịch sử và truyền thống văn hóa của mỗi quốc gia‚ dân tộc hay vùng miền khác

nhau Ví dụ như: hành vi cầm bút‚ cầm đũa bằng tay trái; hành vi cúng bái tổ tiên

trong các ngày lễ tết của người Việt; v.v…

- Hành vi kĩ xảo: những hành vi được tạo nên qua quá trình học tập‚ rèn luyện của

mỗi người‚ nó mang tính chất linh hoạt‚ mềm dẻo Hành vi này khi được hình

thành trên vỏ não thì sẽ mang tính bền vững‚ khó có thể thay đổi trong tương lai

và giúp mỗi chúng ta thích nghi với môi trường sống một cách dễ dàng‚ thuận tiện

- Hành vi trí tuệ: Hành vi trí tuệ là những hành vi được hình thành từ các hoạt động

trí tuệ‚ tiếp thu những kiến thức ở mức độ khó‚ trừu tượng như là hoạt động

nghiên cứu khoa học‚ v.v…Những người có khả năng và hành vi trí tuệ này là

những người hiểu được các quy luật của hiện tượng sự vật xung quanh chúng ta và

bản chất của từng mối quan hệ trong xã hội‚ qua đó họ có thể phát minh ra công

nghệ mới để cải tạo‚ phát triển thế giới

- Hành vi đáp ứng: là những hành vi được tạo ra để ứng phó với hoàn cảnh‚ tình

huống thực tế nhất thời‚ với mục đích là để tồn tại và tiếp tục phát triển.Những

hành vi này thường được tạo ra không theo ý thức tự nguyện và sự lựa chọn của

bản thân

- Hành vi chủ động: là hành vi tự nguyện, tự phát, loại hành vi này thường được

điều khiển bởi một chuỗi hành vi khác

Bảo mật

Trang 26

- Hành vi xã hội: Hành động không phải là kết quả của quá trình suy nghĩ có ý thức

thì không phải là hành động xã hội Tuy nhiên việc phân chia này cũng chỉ mang

tính quy ước ở một mức độ nhất định

Các loại hành vi của con người luôn có quan hệ với nhau, việc đi từ hành vi bản năng đến

hành vi kỹ xảo, hành vi trí tuệ và hành vi đáp ứng và cuối cùng là hành vi xã hội để đảm

bảo cho sự tồn tại của cơ thể và hoạt động [16] Đặng Thị Nga (2013)

2.2.3 Khái niệm sinh viên

Sinh viên trước hết mang đầy đủ những đặc điểm chung của con người, mà theo Mác là

“tổng hoà của các quan hệ xã hội” Nhưng họ còn mang những đặc điểm riêng: Tuổi đời

còn trẻ, thường từ 18 đến 25 dễ thay đổi, chưa định hình rõ rệt về nhân cách, ưa các hoạt

động giao tiếp, có tri thức đang được đào tạo chuyên môn

Sinh viên chủ yếu là những người đăng ký vào trường hoặc cơ sở giáo dục khác tham gia

các lớp học trong khóa học để đạt được mức độ thành thạo môn học theo hướng dẫn của

người hướng dẫn, và dành thời gian bên ngoài lớp để thực hiện bất kỳ hoạt động nào mà

giảng viên chỉ định là cần thiết cho việc chuẩn bị lớp học hoặc để gửi bằng chứng về sự

tiến bộ đối với sự thành thạo đó Theo nghĩa rộng hơn, sinh viên là bất kỳ ai đăng ký

chính mình để được tham gia các khóa học trí tuệ chuyên sâu với một số chủ đề cần thiết

để làm chủ nó như là một phần của một số vấn đề ngoài thực tế trong đó việc làm chủ các

kiến thức như vậy đóng vai trò cơ bản hoặc quyết định

* Đặc điểm của sinh viên

- Tính năng động: Nhiều SV vừa đi học vừa đi làm (làm thêm bán thời gian, hoặc có

khi là thành viên chính thức của một cơ quan, công ty), hình thành tư duy kinh tế

trong thế hệ mới (thích kinh doanh, muốn tự mình lập công ty ngay khi đang còn

là SV), thể hiện sự tích cực chủ động (tham gia phong trào tình nguyện) Nhiều

SV cùng một lúc học hai trường

- Tính liên kết – tính nhóm: Những người trẻ luôn có xu hướng mở rộng các mối

quan hệ, đặc biệt là những quan hệ đồng đẳng, cùng nhóm Các nghiên cứu của hai

nhà xã hội học người Pháp về bản sắc xã hội dưới góc độ nhóm là Taspen và

Turnez, đã đưa đến kết luận: Tính nhóm phụ thuộc vào môi trường xã hội xung

Bảo mật

Trang 27

quanh chúng ta đang sống Sự thay đổi của đời sống tinh thần trong SV trước xu

hướng toàn cầu hóa (cả mặt thuận lợi và hạn chế của xu hướng này) đang hướng

mạnh đến tính cộng đồng

- Tính cá nhân: trào lưu dân chủ hóa, làn sóng công nghệ thông tin và việc nâng cao

dân trí đã làm ý thức cá nhân ngày càng rõ, đặc biệt rõ trong những người trẻ có

học vấn là SV Họ tự ý thức cao về bản thân mình và muốn thể hiện vai trò cá

nhân Dường như có sự đề cao lợi ích hơn nghĩa vụ cá nhân

- Tính cụ thể lý tưởng: SV hôm nay sống có lý tưởng không, lý tưởng ấy là gì, có sự

phù hợp giữa lý tưởng của cá nhân và lý tưởng của dân tộc, của nhân loại không

Có thể khẳng định là có, nhưng đang xuất hiện những đặc điểm lý tưởng có tính

thế hệ, lý tưởng gắn liền với bối cảnh đất nước và quốc tế rất cụ thể Lý tưởng

hôm nay không phải là sự lựa chọn những mục đích xa xôi, mà hướng đến những

mục tiêu cụ thể, gắn liền với lợi ích cá nhân

Tuổi trẻ là nền tảng cho một đời người Với SV, những người ngồi trên ghế giảng đường

đại học là quãng thời gian vô cùng quan trọng trong quá trình lâu dài tích lũy kiến thức,

kinh nghiệm, phương pháp tư duy và bản lĩnh chính trị Từ điểm xuất phát này, con người

trưởng thành và bước vào đời Nếu điểm xuất phát tốt, họ sẽ đạt được những bước đi dài,

ổn định và vững chắc trong tương lai; ngược lại, con đường đi lên sẽ gặp trắc trở khó

khăn Một đất nước Việt Nam có phồn vinh và vững mạnh trong tương lai hay không là

phụ thuộc phần lớn vào thế hệ trẻ sau này, trong đó có sinh viên

2.2.4 Hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên

a) Khái niệm

- Hành vi sử dụng mạng xã hội của SV: là cách ứng xử của con người với những

phương tiện nhằm đạt được mục đích của chủ thể và con người và hành vi này

phải được thể hiện qua bên ngoài của cá nhân

b) Yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên

- Chủ quan:

+ Nhận thức sinh viên: Hành vi sử dụng MXH là một hành vi có ý thức, do đó để

hình thành hành vi sử dụng MXH việc xem xét cấu trúc hành vi ý thức là điều cần

Bảo mật

Trang 28

thiết dựa trên các đặc điểm tâm lý của thanh viên xuất phát tử mối liên hệ giữa ba

mặt nhận thức, thái độ và hành vi Hành vi sử dụng MXH là hành vi thể hiện ý chí

của cá nhân trong việc bộc lộ giá trị của bản thân, là hành những động được xã hội

đánh giá, nó phản ánh văn hóa của cộng đồng, mức độ hiểu biết và trình độ hiểu

biết của chính cá nhân đó Thông thường các hành vi ý chí gắn liền với quá trình

tư duy vì điều quan trọng nhất trong các hành vi là phải nhận thức được vấn đề mà

mình quan tâm thông qua các hành động cụ thể Con người khi sử dụng một hành

vi nào đó nếu không có tư duy sẽ không có được những hành vi có ý chí tự giác

thật sự

+ Thái độ sinh viên: thái độ cũng thể hiện ra biểu hiện bên ngoài thông qua các

hành động của con người đối với đối tượng theo một hướng nhất định như thông

qua các hành vi, cử chỉ, nét mặt cũng như cách thức ứng xử và lời nói của người

đó trong những tình huống, điều kiện cụ thể Có rất nhiều quan điểm khác nhau

nhưng đa phần các nhà nghiên cứu đều cho rằng thái độ là môi trường để cá nhân

hình thành hành vi Thái độ của con người khi sử dụng MXH là những đánh giá về

ý thức của họ khi sử dụng các trang MXH Như vậy cần hiểu rằng để hình thành

được ý thức khi sử dụng MXH của con người nói chung và sinh viên nói riêng cần

làm cho họ nhận thức được MXH là gì, vai trò của MXH từ đó để có những hành

vi cụ thể, những hành vi được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ trở thành hành vi ý thức

+ Động cơ của sinh viên: động cơ là động lực thúc đẩy con người hành động giúp

con người thỏa mãn các nhu cầu về cả tinh thần lẫn vật chất, là sức mạnh thúc đẩy

hành động Khi sử dụng MXH, yếu tố bên trong là động cơ thúc đẩy con người

quyết định cách thức sử dụng MXH như thế nào cho phù hợp với yêu cầu chuẩn

mực của xã hội

+ Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên: Sinh viên là những người trẻ tuổi với lòng

nhiệt huyết cao, họ luôn có nhu cầu được chinh phục cái mới thông qua MXH,

sinh viên có thể trao đổi những tư tưởng tình cảm cũng như công việc học tập của

bản thân,Vì vậy MXH thực sự là công cụ không thể thiếu đối với giới trẻ đặc biệt

là sinh viên Việc tìm kiếm bạn bè trong môi trường mới bước đầu gặp khó khăn

vì phải đi làm quen, trò chuyện, giao lưu, nhưng với sự phát triển của khoa học

công nghệ hiện nay thì việc này vô cùng đơn giản chỉ với hành động “like” hay

Bảo mật

Trang 29

một click chuột, thì bạn đã kết nối với cả thế giới thay bất kể về không gian hay

thời gian thay vì việc phải đi gặp mặt trực tiếp

- Khách quan:

+ Tính dễ sử dụng: Tính dễ sử dụng được định nghĩa là mức độ mà một cá nhân

tin rằng họ có thể tìm hiểu cách sử dụng một hệ thống công nghệ một cách dễ

dàng (Davis, 1989) Trong các nghiên cứu về công nghệ các biến thuộc mô hình

TAM như tính dễ sử dụng và tính hữu dụng được sử dụng rất phổ biến vì đã được

chứng minh là có ảnh hưởng trực tiếp đến việc người dùng lựa chọn một hệ thống

công nghệ để sử dụng Theo các nghiên cứu này thì luôn có mối quan hệ ảnh

hưởng giữa tính dễ sử dụng với tính hữu dụng và hành vi thực tế sử dụng Chính vì

vậy, MXH có thể trở lên phổ biến, được sử dụng rộng rãi như ngày nay chính vì

tính dễ sử dụng của nó Với những thao tác đơn giản, nếu chưa biết cũng dễ dàng

học được bạn có thể tham gia vào một thế giới mới- một thế giới ảo mà khả năng

kết nối nó đem lại là không giới hạn

+ Tính hữu dụng: Tính hữu dụng được định nghĩa là sự cảm nhận về mặt lợi ích

mà người dùng có được từ hành vi sử dụng một hệ thống công nghệ (Davis, 1989)

Mục tiêu phát triển của các trang MXH nói chung là luôn phải cải tiến để tăng khả

năng tương tác giữa các thành viên trong cộng đồng, thông qua đó làm tăng sự hài

lòng của người dùng MXH Thực tế cho thấy khi người dùng nhận thức lợi ích của

mình gắn liền với một sản phẩm công nghệ thì họ sẽ có xu hướng sử dụng công

nghệ thường xuyên và trở thành khách trung thành

+ Môi trường xã hội: Sinh viên trường ĐH Thương Mại đại đa số là các bạn sinh

viên đến từ những nơi khác nhau, vùng miền khác nhau sau khi nhập học họ lại

cùng sống trong một môi trường như cùng kí túc xá, xóm trọ, học chung một

trường hoặc các trường khác nhau có những sở thích, sở trường khác nhau nhưng

khi sống trong một môi trường họ lại có những mong muốn tìm đến nhau để được

cùng nhau chia sẻ sở thích, cũng như trong học tập để cùng giúp nhau những lúc

khó khăn nhất Vì vậy MXH được xem là một nơi có tính cộng đồng cao có thể

giúp sinh viên kết nối được những điều này Những trang MXH hay và bổ ích

không chỉ phục vụ cho nhu cầu học tập mà còn giúp bản thân giải trí sau những

giờ học tập căng thẳng

Bảo mật

Trang 30

+ Điều kiện sinh hoạt: Như chúng ta biết nhu cầu của con người được hình thành

theo cơ chế từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp Khi nhu cầu thấp đạt được

sẽ hướng đến một nhu cầu cao hơn Trong hành vi cũng vậy cũng theo cơ chế đó

chỉ khi đạt được những hành vi đơn giản con người mong muốn chinh phục những

hành vi phức tạp Việc sử dụng một cách lâu dài sẽ tạo thành các thói quen, điều

này có ý nghĩa hết sức quan trọng để hình thành hành vi có ý thức Việc hình hành

các thói quen sẽ được thực hiện tương đối dễ dàng khi có những điều kiện sinh

hoạt phù hợp Hơn nữa sinh viên đa phần sống xa gia đình không có sự quản lý

chặt chẽ của gia đình, thời gian nhiều không biết làm gì? Nên họ truy cập mạng

MXH thường xuyên Đây được coi là niềm vui để các bạn giải trí sau những giờ

học căng thẳng

+ Phương tiện kỹ thuật: Việc hình thành và tạo thói quen là một quá trình và sẽ

được thực hiện tương đối nhanh khi có phương tiện vật chất đáp ứng yêu cầu của

bản thân Xã hội phát triển không ngừng đặc biệt khi công nghệ phát triển mạnh

như hiện nay thì đời sống của sinh viên cũng được nâng cao, sinh viên đa phần

đều có máy tính và điện thoại công nghệ cao nên kết nối internet tạo là môi trường

thuận lợi để SV vào MXH một cách nhanh chóng và dễ dàng

Như vậy trong các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hành vi sử dụng MXH

của sinh viên Yếu tố khách quan như môi trường sống, phương tiện kỹ thuậ là điều kiện

quan trọng trong viêc hình thành hành vi sử dụng MXH Đây được xem là yếu tố khó

kiểm soát trong điều kiện hiện nay Yếu tố chủ quan: nhận thức, thái độ có mối quan hệ

gắn bó tác động qua lại với nhau tạo nên đặc điểm tính cách riêng của mỗi cá nhân Đây

là những yếu tố bên trong khó tác động, muốn thay đổi cần có thời gian thay đổi nhận

thức cũng như thái độ của họ

2.3 Các lý thuyết liên quan

2.3.1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM-Technology Acceptance Model

Mô hình Chấp Nhận Công Nghệ (TAM) dựa trên lý thuyết về hành động có lý do (TRA)

bắt nguồn từ lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) Theo lý thuyết của hành động có lý trí

con người đủ lý trí để thái độ và chuẩn mực chủ quan ảnh hưởng đến ý định hành vi, do

đó tạo ra mối tương quan cao với hành vi thực tế Lý thuyết này rất hữu ích để giải thích

sự chấp nhận của người dùng để sử dụng hệ thống thông tin TAM được đề xuất bởi[17]

Bảo mật

Trang 31

Davis và cộng sự Như một cách để giải thích và dự đoán công nghệ sự chấp nhận của

một hệ thống thông tin bởi người dùng cuối của nó Nó đề xuất sáu cấu trúc; sử dụng hệ

thống thực tế, hành vi ý định sử dụng, thái độ đối với việc sử dụng, nhận thức tính hữu

ích, tính dễ sử dụng được cảm nhận và bên ngoài đặc trưng Nhiều nghiên cứu đã chứng

minh rằng không có thái độ hòa giải đối với hành vi sức mạnh giải thích của mô hình là

tốt như nhau Tham chiếu đã thêm các chuẩn mực chủ quan như một phần của xã hội ảnh

hưởng như một yếu tố quyết định trực tiếp đến cả ý định và nhận thấy sự hữu ích trong

phần mở rộng TAM

TAM cơ bản giải thích và dự đoán ý định sử dụng và sử dụng theo hai cấu trúc chính,

tính hữu ích được nhận thức và dễ dàng nhận thức sử dụng Hai yếu tố này dễ dẫn đến

hiểu và thực hiện Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, dựa trên các phần mở rộng của

phương pháp TAM, các cấu trúc khác đã được bao gồm trong mô hình có thể trở nên

quan trọng trong bối cảnh của mạng xã hội di động Đó là sự thích thú nhận thức được,

ảnh hưởng xã hội và nhận thức giá trị di động

2.3.2 Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA).

Theo Fishbein và Ajzen (1985) đề xuất mô hình Hành vi Hợp lý (TRA - Theory of

Reasoned Actions) giải thích và dự đoán ý định hành vi trong các trường hợp chấp nhận

một sản phẩm công nghệ Mô hình TRA dựa trên giả định rằng người tiêu dùng đưa ra

những quyết định hợp lí trên cơ sở những thông tin mà họ biết Lý thuyết này chỉ ra rằng

“ý định” là dự đoán tốt nhất của hành vi cuối cùng và ý định đồng thời được xác định bởi

thái độ và các quy chuẩn chủ quan [18]Ajzen, I (1991) đã kế thừa và phát triển từ lý

thuyết Hành vi Hợp lý để cho ra đời lý thuyết Hành vi Dự đoán được (TPB – Theory of

Planned Behavior) Lý thuyết TPB cho rằng con người có thể thực hiện một dạng hành vi

nhất định nếu họ tin rằng hành vi này sẽ mang lại kết quả nhất định nào đó có giá trị, rằng

tầm quan trọng của những kết quả này sẽ có giá trị và đồng thuận với hành vi và họ có

những nguồn lực, khả năng và cơ hội cần thiết để thực hiện hành vi đó Lý thuyết TPB

gồm một tập các mối quan hệ giữa thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức về kiểm soát hành

và dự định hành vi

Bảo mật

Trang 32

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu theo lý thuyết TPB

2.3.3 Lý thuyết xã hội hóa.

Trong bối cảnh xã hội phát triển nhanh chóng về công nghệ thông tin, cùng với sự hội

nhập và giao thoa văn hóa mạnh mẽ, môi trường thông tin đại chúng ngày càng trở nên

quan trọng Đây là phương tiện, công cụ để truyền tải những thông tin, giá trị, trao đổi

thông tin, giao lưu Truyền thông đại chúng rút ngắn khoảng cách về thời gian và không

gian khiến cho con người gần gũi nhau hơn Sự ra đời của mạng xã hội, các phương tiện

truyền thông đại chúng đã đưa con người đến với những khám phá mới, quan niệm mới

nhanh chóng hơn

2.3.4 Lý thuyết tâm lý học hành vi

Nhân vật hàng đầu của Tâm lý học hành vi là J Watson Các luận điểm của ông là nền

tảng lý luận của hệ thống tâm lý học này Nói tới Tâm lý học hành vi[19], không thể

không nói nhiều về các quan điểm đó Tuy nhiên, một mình J Watson không làm nên

trường phái thống trị tâm lý học Mĩ và ảnh hưởng lớn tới sự phát triển tâm lý học thế giới

suốt thế kỷ XX Trước J Watson có nhiều bậc tiền bối, mà tư tưởng và kết quả thực

nghiệm của họ là cơ sở trực tiếp, để trên đó Watson xây dựng các luận điểm then chốt

của Tâm lý học hành vi Sau J Watson nhiều nhà tâm lý học lớn khác của Mĩ đã phát

triển học thuyết này, đưa nó thành hệ thống tâm lý học đa dạng và bám rễ vào mọi ngóc

ngách của đời sống xã hội Vì vậy, có thể chia quá trình phát triển của Tâm lý học hành

vi thành ba giai đoạn không hoàn toàn theo trật tự tuyến tính về thời gian: Những cơ sở lý

luận; và Thực nghiệm đầu tiên hình thành các luận điểm cơ bản (Thuyết hành vi cổ điển);

Bảo mật

Trang 33

Sự phát triển tiếp theo của Tâm lý học hành vi, sau khi có các luận điểm của J Watson

(các thuyết hành vi mới và hậu hành vi)

2.3.5 Lý thuyết phân tâm học về nhu cầu

Thuyết phân tâm do S Freud (1856 – 1939) là người khởi xướng[20] Theo ông, đời

sống tâm lý của con người bao gồm ba phần cơ bản đó là cái nó, cái tôi và cái siêu tôi

Nhu cầu chính là cái bản năng của con người Cái Nó hay còn gọi là cái vô thức chính là

động lực thúc đẩy sự phát triển nhân cách, vì vậy nhu cầu bản năng được đồng nhất với

vô thức và cũng được coi là động lực cho sự nảy sinh và phát triển các nhu cầu của cá

nhân và xã hội Trong quá trình nghiên cứu của mình, ông cũng đã đề cập đến vấn đề nhu

cầu của cơ thể trong “Lý thuyết bản năng của con người” Ông khẳng định, phân tâm học

coi trọng nhu cầu tự do cá nhân như các nhu cầu tự nhiên, đặc biệt là nhu cầu tính dục

Việc thoả mãn nhu cầu tính dục sẽ giải phóng năng lượng tự nhiên, và như thế, tự do cá

nhân thực sự được tôn trọng, kìm hãm nhu cầu này sẽ dẫn đến hành vi mất định hướng

của con người

2.4 Mô hình nghiên cứu

Bảo mật

Trang 34

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng đan xen phương pháp tiếp cận định lượng và tiếp cận định tính Cụ thể về định

tính, nhóm nghiên cứu thông qua người được phỏng vấn nhằm thu thập được thông tin

cần thiết và đào sâu về các nhân tố quyết định đến hành vi sử dụng mạng xã hội thông

qua lời nói, thái độ, ngoài ra còn tìm thêm những sự phát hiện mới trong quá trình cuộc

phỏng vấn Còn về định lượng, nhóm nghiên cứu bằng phương pháp khảo sát sẽ đưa ra

thống kê nhằm phản ánh số lượng, đo lường và diễn giải mối quan hệ giữa các nhân tố

thông qua các quy trình: xác định mô hình nghiên cứu, thiết kế bảng hỏi, thu thập và xử

lý dữ liệu và những phát hiện trong nghiên cứu được trình bày theo ngôn ngữ thống kê

Người nghiên cứu sẽ đứng bên ngoài hiện tượng nghiên cứu nên dữ liệu sẽ không bị lệch

theo hướng chủ quan

3.1 Tổng thể nghiên cứu

Tổng thể nghiên cứu là sinh viên trường Đại học Thương Mại

Bảo mật

Trang 35

3.2 Nghiên cứu định tính

3.2.1 Quy trình nghiên cứu định tính.

Nghiên cứu định tính nhằm xác định mô hình, các nhân tố, các biến đo lường phù hợp

cho nghiên cứu đối với người tiêu dùng

o Thảo luận nhóm (nhóm nghiên cứu) để xây dựng bảng câu hỏi định tính đầy đủ, rõ ràng

o Tiến hành phỏng vấn với 2-3 người để phát hiện thiếu sót, từ đó hoàn thiện bảng hỏi định tính

o Chọn lọc thông tin, kết hợp với những nghiên cứu trước để đưa ra mô hình nghiên cứu và bổ sung, hoàn thiện bảng hỏi định lượng phục vụ cho khâu khảo sát

o Tiến hành phỏng vấn 5 sinh viên của trường Đại học Thương mại

o Tổng hợp, phân tích và xử lý dữ liệu

o Kết luận

3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

o Nhóm sử dụng phỏng vấn sâu có cấu trúc

o Phỏng vấn sâu là phương pháp được sử dụng để tìm hiểu thêm thông tin của cá nhân

hay để khẳng định mang tính đậm sâu hơn về một điều gì đó

o Mục đích phỏng vấn: Bổ sung, kiểm tra những thông tin thu nhập được thông qua

phương pháp bảng hỏi Nhằm tìm hiểu các nhân tố quyết định đến hành vi sử dụng mạng

xã hội của sinh viên

o Khách thể phỏng vấn: 5 sinh viên của trường Đại học Thương mại

o Nội dung phỏng vấn: Phỏng vấn về thực trạng tình hình sử dụng MXH của sinh viên,

phỏng vấn về các các yếu tố quyết định đến hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên

o Nguyên tắc phỏng vấn: Cuộc phỏng vấn được tiến hành trong bầu không khí thân

thiện, cởi mở, nhằm tạo cho sinh viên tâm trạng thoải mái, tránh đối đầu với khách thể để

tạo cho họ cảm giác tin tưởng, thân thiện

Bảo mật

Trang 36

o Các bước trong quá trình phỏng vấn: thời gian và cách thức phỏng vấn được sắp xếp

linh hoạt sao cho phù hợp, thuận tiện nhất cho người được phỏng vấn Khi phỏng vấn

quan tâm đến những nội dung sau:

Đối với sinh viên:

+ Thường sử dụng MXH vào thời gian nào, ở đâu?

+ Sinh viên nhận thức như thế nào về MXH?

+ Ảnh hưởng của xã hội tác động đến sinh viên như thế nào?

+ Tính dễ sử dụng, sự thưởng thức khi dùng MXH có ảnh hưởng đến sinh viên không?

+ Động cơ nào thúc đẩy hành vi sử dụng MXH của sinh viên?

Trong các bước này khách thể được trình bày một cách thỏa mái về những vấn đề người

phỏng vấn đặt ra, trong phỏng vấn, phải đưa ra những câu hỏi thích hợp nhất và vào thời

điểm thích hợp

3.2.3 Phân tích và xử lý dữ liệu

Nghiên cứu định tính xử lý số liệu bằng cách ghi chép các câu trả lời, mã hóa dữ liệu, tạo

ra các nhóm thông tin và kết nối các dữ liệu lại với nhau

Nhóm thực hiện 5 bài phỏng vấn được mã hoá: PV1, PV2, PV3, PV4,

N5-PV5

3.3 Nghiên cứu định lượng.

3.3.1 Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu nghiên cứu.

● Tiến hành chọn mẫu và điều tra

o Phương pháp chọn mẫu: với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nhóm đã tiến hành

khảo sát với bất kỳ sinh viên của Đại học Thương Mại để có kết quả khách quan nhất về

các yếu tố ảnh hưởng

Bảo mật

Trang 37

o Phương pháp chọn kích thước mẫu nghiên cứu: Do nghiên cứu sử dụng phương pháp

phân tích dữ liệu là phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy bội nên kích

thước mẫu cần ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát (Hair và cộng sự, 1998) Theo đó, với

bảng câu hỏi 21 biến quan sát, nghiên cứu cần thu thập kích thước mẫu tối thiểu là 105

mẫu Tuy nhiên do một số yếu tố khách quan, nhóm khảo sát được hơn 261 phiếu và tiến

hành nhập liệu, xử lý dữ liệu Kích thước mẫu hợp lệ cuối cùng là 261 mẫu

3.3.2 Quy trình nghiên cứu định lượng.

1 Tìm câu hỏi nghiên cứu

2 Tổng quan nghiên cứu

3 Phương pháp nghiên cứu

o Thu thập và phân tích dữ liệu phù hợp với phù hợp với câu hỏi và các giả

thuyết nghiên cứu đã đề ra

o Lựa chọn thang đo và thiết kế bảng câu hỏi

o Xác lập cách thức chọn mẫu và điều tra

o Lựa chọn công cụ thống kê phù hợp để phân tích số liệu

4 Kết quả nghiên cứu

o Trình bày kết quả phân tích dữ liệu

o Diễn giải kết quả theo ngôn ngữ thống kê và ngôn ngữ nghiên cứu

5 Trao đổi, bàn luận

o Kết quả nào là khẳng định lại từ trong lý thuyết

o Kết quả nào là đóng góp mới

3.3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Nguồn dữ liệu thứ cấp:

Nghiên cứu, thu thập số liệu, khái quát hóa những thông tin về vấn đề liên quan đến đề tài

nghiên cứu của tác giả trong nước và nước ngoài, xây dựng cơ sở khoa học về mặt lý luận

cho đề tài Kế thừa và phát triển các nhân tố quyết định đến hành vi sử dụng mạng xã hội

của sinh viên Đại học Thương Mại Từ đó, phân tích và lý giải về mặt khoa học cũng như

tính hợp lý của những quan điểm mà đề tài đã đưa ra, xác định được biến độc lập và biến

Bảo mật

Trang 38

phụ thuộc nhóm sẽ sử dụng để nghiên cứu vấn đề Biến độc lập sẽ gồm: sự thưởng thức,

ảnh hưởng xã hội, nhận thức và dễ sử dụng Biến phụ thuộc là quyết định hành vi sử dụng

mạng xã hội của sinh viên Đại học Thương Mại

- Nguồn dữ liệu sơ cấp:

Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua bằng bảng câu hỏi soạn sẵn với kích thước mẫu

n=261 dưới hình thức điền link khảo sát online trong nhóm tự học TMU, chia sẻ qua

Messenger, Zalo, … trên Google form được tiến hành bắt đầu từ ngày 20/03/2022 Nội

dung phiếu khảo sát bao gồm: Thông tin cá nhân, các yếu tố quyết định đến hành vi sử

dụng mạng xã hội của sinh viên Đại học Thương Mại

3.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Đối với dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu, thu thập thông tin từ các tài liệu, văn bản, sách báo

trên cơ sở đó hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài từ đó tổng hợp lại

những vấn đề mà ở những đề tài trước đó chưa làm được để bổ sung và hoàn thiện ở đề

tài của nhóm mình

- Đối với dữ liệu sơ cấp: Sau khi thu thập được 261 mẫu, phân tích thống kê mô tả bằng

phần mềm spss 20.0, excel, phân tích chuyên sâu Cronbach’s Alpha, nhân tố khám phá

EFA, hồi quy

- Sau khi thu thập thông tin qua phiếu điều tra nhóm nghiên cứu bước đầu tổng hợp phiếu

và xử lý sơ bộ để chọn lọc phiếu và ý kiến phù hợp với nghiên cứu rồi tiến hành nhập dữ

liệu và excel sau đó đưa vào phần mềm spss để phân tích thống kê mô tả, kiểm tra độ tin

cậy và nhân tố khám phá EFA

3.3.5 Xây dựng thang đo của đề tài

Sau khi xây dựng mô hình, bảng khảo sát được thiết kế với mục đích thu thập những

nhân tố quyết định đến hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên Phần chính của bảng

hỏi bao gồm 21 biến quan sát Căn cứ vào thang đo sơ bộ tiến hành khảo sát thử trên mẫu

5 sinh viên để điều chỉnh và hoàn thiện câu hỏi với kích thước mẫu n=261 Thang đo của

các biến với 5 mức độ:

o Mức 1: hoàn toàn không đồng ý

o Mức 2: không đồng ý

Bảo mật

Trang 39

XH1 Tôi sử dụng MXH vì bạn bè tôi tham gia nhiều.

XH2 Tôi sử dụng MXH vì người thân cũng tham gia

XH3 Tôi sử dụng MXH vì bạn bè/ người thân mời tham gia

XH4 Tôi nhận ra lợi ích của MXH qua báo đài

Sự thưởng thức (TT)

TT1 Sử dụng MXH cho mục tiêu giải trí

TT2 Sử dụng MXH cho mục tiêu giảm stress

TT3 Sử dụng MXH cho mục tiêu bày tỏ cảm xúc

TT4 Sử dụng MXH để nắm bắt thông tin thời sự có liên quan đến học tập

NT3 MXH giúp mọi người giao lưu và chia sẻ thông tin một cách hiệu quả

NT4 MXH là kênh quảng cáo, marketing của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân

NT5 MXH là một xã hội ảo online, mang nhiều đặc tính tương tự như xã hội thực

Bảo mật

Trang 40

NT6 MXH là một phần tất yếu của cuộc sống hàng ngày.

NT7 MXH là công cụ tuyệt vời để nâng cao, bổ sung kiến thức, kỹ năng

Dễ sử dụng (SD)

SD1 Tôi thành thạo trong việc sử dụng mạng xã hội

SD2 Các tính năng của mạng xã hội rất dễ để tôi sử dụng

SD3 Tôi thấy mạng xã hội rất dễ sử dụng

Quyết định hành vi sử dụng mạng xã hội (QĐ)

QĐ1 Tôi thấy mạng xã hội đem lại nhiều lợi ích

QĐ2 Tôi vẫn sẽ tiếp tục sử dụng mạng xã hội

QĐ3 Tôi sẵn lòng chia sẻ nhiều tiện ích của mạng xã hội cho bạn bè

Bảng 3.1: Bảng thang đo nghiên cứu

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ 4.1 Kết quả định lượng

4.1.1 Phân tích thống kê mô tả

*Mô tả mẫu

Mẫu được đưa vào nghiên cứu chính thức với n = 261

Các đặc điểm như năm học, giới tính, khoa được trình bày dưới đây

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bắc, N. T. (2018). Hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường đại học Hải Dương
Tác giả: Bắc, N. T
Năm: 2018
[2] Loan,Đ.T.K.,&Trinh,L.T. (2016) . Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng mạng xã hội của sinh viên: Trường hợp khảo sát tại các trường đại học ở Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai. Tạp chí Khoa học của Đại học Lạc Hồng, 5, 42-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng mạng xã hội của sinh viên: Trường hợp khảo sát tại các trường đại học ở Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai
Tác giả: Loan, Đ.T.K., Trinh, L.T
Nhà XB: Tạp chí Khoa học của Đại học Lạc Hồng
Năm: 2016
[3] Quyết, N. Những nhân tố tác động tới ý định sử dụng mạng facebook của sinh viên đại học ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nhân tố tác động tới ý định sử dụng mạng facebook của sinh viên đại học ngoài công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Quyết, N
[4] Hoàng,T.T.V & Huyền, Q.T & Anh, N.N (2019). Ảnh hưởng của MXH đến sinh viên trường Đại học Nội Vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của MXH đến sinh viên trường Đại học Nội Vụ
Tác giả: Hoàng, T.T.V, Huyền, Q.T, Anh, N.N
Năm: 2019
[5] Đức, T. T. M., & Thái, B. T. H. (2014). Sử dụng mạng xã hội trong sinh viên Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng mạng xã hội trong sinh viên Việt Nam
Tác giả: Đức, T. T. M., Thái, B. T. H
Năm: 2014
[6] Anh, H. (2014). thực trạng sử dụng mạng xã hội Facebook của sinh viên trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM. Viện Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: thực trạng sử dụng mạng xã hội Facebook của sinh viên trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM
Tác giả: Anh, H
Nhà XB: Viện Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM
Năm: 2014
[7] Quỳnh, N. T. (2020). Sử dụng mạng xã hội của sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội-thực trạng và giải pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng mạng xã hội của sinh viên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội-thực trạng và giải pháp
Tác giả: Quỳnh, N. T
Năm: 2020
[8] Tống, T. T. H. (2014). Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường Đại học FPT (Doctoral dissertation, ĐHQGHN) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên trường Đại học FPT
Tác giả: Tống, T. T. H
Nhà XB: ĐHQGHN
Năm: 2014
[9] Đức Thị Minh Trần, T. T. H. B. (2015). Các loại hình hoạt động trên mạng xã hội của sinh viên và những yếu tố ảnh hưởng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại hình hoạt động trên mạng xã hội của sinh viên và những yếu tố ảnh hưởng
Tác giả: Đức Thị Minh Trần, T. T. H. B
Năm: 2015
[10] Cheung, C. M., Chiu, P. Y., & Lee, M. K. (2011). Online social networks: Why do students use facebook?. Computers in human behavior, 27(4), 1337-1343 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Online social networks: Why do students use facebook
Tác giả: Cheung, C. M., Chiu, P. Y., Lee, M. K
Nhà XB: Computers in human behavior
Năm: 2011
[11] Salloum, S. A., Mhamdi, C., Al Kurdi, B., & Shaalan, K. (2018). Factors affecting the adoption and meaningful use of social media: a structural equation modeling approach. International Journal of Information Technology and Language Studies, 2(3), 96-109.Bảo mật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting the adoption and meaningful use of social media: a structural equation modeling approach
Tác giả: Salloum, S. A., Mhamdi, C., Al Kurdi, B., Shaalan, K
Nhà XB: International Journal of Information Technology and Language Studies
Năm: 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w