1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) môn công nghệ giày 1 chương 6 phân tích hiệu quả công việc

55 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả công việc
Tác giả Lê Thị Minh Thư, Nguyễn Vân Anh, Danh Thái Gia Hân, Nguyễn Công Hiếu, Thái Thị Kim Ngân, Nguyễn Đoàn Ánh Ngọc, Trần Thị Dung, Nguyễn Anh Thư
Người hướng dẫn Huỳnh Thị Mộng Tuyền
Trường học Trường Cao Đẳng Công Thương Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ giày
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 5,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Dụng cụ cắt máy thì có máy cắt lưỡi vòng việc cắt các vật liệu cuộn ,tấm và cắt nhiều lớp..  Khi chặt ta trải vật liệu lên thớt, đặt dao lên vùng cần chặt, điều khiển đầu búa dập xuốn

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP HỒ CHÍ MINH

KHOA: CÔNG NGHỆ THỜI TRANG MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ GIÀY 1

1. Lê Thị Minh Thư

2. Nguyễn Vân Anh

3. Danh Thái Gia Hân

4. Nguyễn Công Hiếu

5. Thái Thị Kim Ngân

6. Nguyễn Đoàn Ánh Ngọc

7. Trần Thị DungGVHD: Huỳnh Thị Mộng TuyềnSVTH:

Trang 2

MÔN: CÔNG NGHỆ GIÀY 1

Chương 6 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC6.1 Mô tả công việc

6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cắt chặt

Trang 3

CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC

6.1 Mô tả công việc

6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả cắt chăt

Trang 4

6.1 MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Phân Tích Đánh Giá Hiệu Quả Công Việc Nhằm

Giúp người thực hiện

hiểu rõ mục tiêu, yêu cầu

của công việc được giao

Giúp nhà tuyển dụng tìm

và xác định được người phù hợp với công việc.

Nhà tuyển dụng sử dụng để theo dõi, đánh giá hiệu quả của công

việc đã giao.

Có nhiệm vụ phân chia

công việc rõ ràng cho

từng người, tránh xảy ra

va chạm hay tránh trùng

lặp công việc.

Xác định , đánh giá năng lực hiện có và tiềm ẩn phục vụ công tác lập kế hoạch nhân sự cho DN

Xác định nhu cầu đào tạo và phát triển của từng cá nhân

Xác định những khâu yếu kém cần cải thiện

Cải thiện sự trao đổi thông tin trong công

Trang 5

Theo quy định pháp luật lao động thì có quy định bắt buộc người sử dụng lao

động phải lập bảng mô tả chi tiết công việc đối với các vị trí, chức danh làm

việc trong công ty hay không??

A Có

B Không

Trang 6

6.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ CẮT , CHẶT

6.2.1 CÁC YẾU TỐ KHÁCH QUAN 6.2.2 CÁCH YẾU TỐ CHỦ QUAN

Trang 7

6.2.1 CÁC YẾU TỐ KHÁCH QUAN

Yếu tố 1 : Cách Xẻ Da Thành Phẩm

Da có nhiều vùng chất lượng khác

nhau

Cách xẻ da thành phẩm sẽ làm chất

lượng da thay đổi

Theo nguyên tắc chi tiết chính chặt vào vùng tốt, nếu số lượng vùng này tăng thì chất lượng các chi tiết cũng tăng và ngược lại

Trang 9

 Da nửa tấm

• Lưng 40-50%

• Đầu, cổ 20-25%

• Chân, bụng 30-35%

Trang 11

• Lưng 70-75%

• Đầu, cổ 20-25%

• Chân, bụng 0-5%

Trang 12

• Lưng 0-5%

• Đầu, cổ 15-20%

*Cách xẻ da phần

chân, bụng là khoảng bao nhiêu % diện tích tấm da ???

Đáp án : 75-80%

Trang 13

Yếu tố 2: Đặc Điểm Lỗi

Trang 14

Câu hỏi: Lỗi như trên tấm ảnh là lỗi gì?

A: lỗi màu

C: lỗi rách B: lỗi sẹo

Trang 15

Phân loại cho da cậtLoại da

Diện tích da dùng được trên toàn bộ tấm da

%

Diện tích da không có lỗi so với toàn bộ tấm

da

Diện tích da không có lỗi so với vùng da lưng tấm da %

Trang 16

Phân loại cho da ruộtLoại da Tỉ lệ lỗi % Tỷ lệ dùng được %

Trang 17

- Diện tích da được chia ra từng vùng có tỷ lệ lỗi khác nhau (100,75,50,25,0%)

Trang 18

GIÁO TRÌNH TRANG 73

 Tỷ lệ vùng da sử dụng được giảm dần qua từng hình

 Da số 2 tỷ lệ vùng da sử dụng được cao hơn da số 3

 Và da số 1 là tỷ lệ vùng da sử dụng được cao nhất

Trang 20

Bài tập thử:Một con da có diện tích 154 dm2, vùng da loại A : 70 dm2 , B: 25dm2 , C: 27 dm2, D: 14 dm2, E: 18 dm2.Hãy tính con da là thuộc loại

Trang 21

Yếu tố 3 : Độ Lớn Và Hình Dạng Vật Liệu

Vật liệu có diện tích lớn hơn thì sẽ tiết

kiệm hơn

Hình dạng :

 Vật liệu có cùng diện tích có chu vi

nhỏ sẽ tiết kiệm hơn

 Mép thẳng sẽ tiết kiệm hơn mép

cong

 Vật liệu kích thước càng lớn càng

tiết kiệm

Trang 23

6.2.2 CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN

Yếu tố 1: Tay nghề công nhân

Yếu tố 2: Độ lớn và hình dạng của rập mẫu Yếu tố 3: Cách xoay dao

Yếu tố 4: Tổ chức phân xưởng

Trang 24

• Đối với người thiết kế (làm rập) có các nhiệm vụ sau:

Đúng mẫu

Vừa phom

Công nghệ đơn giản

Tiết kiệm

Trang 25

Vì vậy người thiết

kế có thể giải

quyết bằng cách

tạo các đường nối

vừa trang trí vừa

chia nhỏ rập ra

hoặc nắn rập.

Trang 26

Yếu tố 3: Cách xoay dao

• Khi rập đã cho trước ta có thể tiết kiệm vật tư bằng cách xoay dao rập

• Phế liệu, là phần vật tư sẽ bị loại bỏ trong quá trình cắt Phế liệu là phần

không thể tránh khỏi, điều ta cần làm là nhận diện, phân loại và tìm cách giảm thiểu phế liệu

Trang 27

Một rập có thể xếp theo nhiều tư thế xoay gài khác nhau, nên chọn cách xoay ít phế liệu nhất.

Trang 28

• Chọn 4 chi tiết có tư thế giống nhau trên

2 chu kỳ

• Tìm điểm tương đương trên 4 chi tiết và

nối với nhau, ra hình bình hành

• Diện tích trong hình bình hành sẽ là số

chi tiết đầy đủ và phế liệu riêng kèm

theo Sau đó tính diện tích hình bình

hành và chia cho số chi tiết bên trong

hình bình hành Cách xếp rập nào nhỏ

Dùng phương pháp hình bình hành để xác định

sơ đồ nào ít phế liệu nhất.

Trang 29

Môi trường làm việc

 Ánh sáng: chung – riêng

 Tiếng ồn

 Thông khí

 Nhiệt độ

Cấp độ chuyên môn hoá

 Phân công lao động đến phân

 Quản lý theo biểu mẫu

 Quản lý theo tài liệu kỹ thuật

- Lưu thông nội bộ

 Ngắn nhất, theo thứ tự công nghệ

Tổ chức phân xưởng giúp tăng hiệu quả công việc: Đảm bảo khả năng sản xuất đúng số lượng, chất lượng của sản phẩm theo tiến độ

Yếu tố 4: Tổ chức phân xưởng

Trang 30

Câu hỏi: Có mấy yếu tố chủ quan ảnh

hưởng tới kết quả chặt?

A 2 yếu tố

B 5 yếu tố

Tay nghề công nhân

Độ lớn và hình Cách xoay

Trang 31

Chương 7: THIẾT BỊ NGÀNH CẮT,CHẶT

Các chi tiết giày có thể cắt bằng máy hoặc bằng tay

 Dụng cụ cắt tay còn có máy cắt cầm tay loại lưỡi dĩa hợp cho cắt vật liệu

nhiều lớp như vải lót, vải tăng cường

 Dụng cụ cắt máy thì có máy cắt lưỡi vòng việc cắt các vật liệu cuộn ,tấm

và cắt nhiều lớp

 Dao chặt là thanh thép mỏng có lưỡi cắt

 Khi chặt ta trải vật liệu lên thớt, đặt dao lên vùng cần chặt, điều khiển đầu

búa dập xuống dao, cắt đứt chi tiết theo một nhịp

Trang 32

 Dao chặt có hai nhóm, dao chặt

vật liệu mũ và dao chặt vật liệu

đế Dao chặt làm từ thép tốt

hoặc từ thép công cụ, hợp kim

Các tiêu chí của dao như sau:

Trang 34

Hình dạng lưỡi dao có thể là đối xứng và không đối xứng; dao có thể một lưỡi và hai lưỡi Góc vát chính của lưỡi có thể 45 độ hoặc 60 độ, góc vát phụ khoảng 12 14 độ hoặc 17 18 độ.

Lưỡi dao sau khi uốn và hàn ghép theo

hình dạng của rập, sẽ được gia cố bằng

những thanh sắt nhỏ bên trong Cuối cùng

là một số điểm trên mép dao sẽ được dập các ký hiệu ni số, ghép thêm các lưỡi cắt nhỏ để bấm khía các mép cần gấp Bên

trong dao có thể gắn thêm đầu đục lỗ hay

Trang 35

 Nhìn vào biểu đồ tổng hợp ta có thể thấy

lưỡi dao không đối xứng luôn bị ép lệch

ra một bên (H.A,B) Dao lưỡi không đối

xứng cần dùng thép dày hơn hoặc xuyên

cho cứng hơn Diễn biến lực ép lên lưỡi

dao có thể đo bằng máy thí nghiệm và

Trang 36

Câu hỏi dành cho sinh viên:

Ví dụ số lớp chặt gấp đôi thì lực chặt chỉ cần tăng bao nhiêu

phần trăm %?

Đáp Án : Chỉ cần tăng 15…20%.

Trang 37

- Dụng cụ kèm theo với dao chặt là

thớt Thớt sẽ là vật cản, giúp dao cắt

đứt vật liệu Sau khi cắt, lưỡi dao sẽ

ăn sâu vào thớt, như vậy sẽ giúp chi

tiết đứt gọn hơn kể cả khi bàn máy

và lưỡi dao bị vênh, lệch Vật liệu

làm thớt có thể là gỗ nguyên cây, gỗ

xe ghép lại hoặc bằng nhựa Ngày

nay thớt chủ yếu làm bằng nhựa

hoặc nhựa ghép gỗ

7.3 THỚT CHẶT

Trang 38

7.4 MÁY CHẶT

Máy chặt hiện nay hoạt động theo nguyên

lý thủy lực, máy chặt chủ yếu dựa trên

kiểu búa chặt, bàn thớt cũng như lực dập

Máy chặt búa tay quay: thiết kế ban đầu

là dùng để chặt da mũ về sau được trang

bị thêm dàn khung đỡ để chặt vật liệu

Trang 39

CƠ CẤU VẬN HÀNH BÚA CÓ THỂ LÀ CƠ KHÍ

HOẶC ĐIỆN.

Nguyên lý vận hành cơ khí: sau khi bật điện máy, bơm thủy

lực đẩy dầu lên theo ống số 1 tới piston điều khiển số 2, dầu

từ đó chảy về thùng Khi thao tác chặt, người thợ ấn cần

chặt số 3 đẩy piston điều khiển xuống và piston này khóa

đường dầu chảy về Dầu về bị đóng lại sẽ tràn vào piston

dập số 4, đẩy búa xuống, máy dậy Búa xuống tới điểm chết

điểm dưới thì đầu dò số 5 chạm vào đầu piston dập và nó

đẩy piston điều khiển số 2 lên, mở đường dầu chảy về Khi

áp suất dầu vào piston dập giảm đi, lò xo số 6 nâng búa lên

điểm chết trên Như vậy ta có thể điều chỉnh hành trình

xuống búa với đầu dò số 5

Trang 41

Nguyên lý cơ cấu vận hành bằng điện: khi ta nhấn nút chặt số 1, dòng điện sẽ đóng van dầu số 2.Van này

chặn đường dầu hồi chảy về thùng, nên dầu sẽ theo ống dẫn ép vào piston dập số 3, đẩy búa xuống, máy dập Khi dầu búa dập xuống sẽ gạt vào đầu dò ấn vào công tắc số 4, dòng điện bị cắt, van dầu lại mở làm

giảm áp suất dầu trong piston dập Lò xo số 5 sẽ nâng búa trở lại

Máy chặt thủy lực dùng bộ điều khiển điện

Trang 42

Hành trình lên xuống của đầu

búa cần được điều chỉnh sao

cho khi ở vị trí điểm chết trên

đầu búa khi xoay ngang không

vướng vào dao đang để lên vật

liệu sắp chặt và điểm chết dưới

được chỉnh sao cho lưỡi dao

sau khi cắt vật liệu chỉ ăn vào

thớt vài đường milimét

Trang 43

Trường hợp sử dụng thớt tiếp xúc

điện thì không cần điều chỉnh

hành trình của búa Khi búa

xuống tới điểm chết dưới, dao ăn

vào thớt vừa đủ thì sẽ gặp kim

loại ghép dưới mặt thớt, dao sẽ tự

đóng dòng điện gắn trong thớt,

giúp bạt công tắc nâng búa lên

Xoay và chỉnh đầu búa có thể tốn

công sức và thời gian, một số kiểu

máy được thiết kế thêm hệ thống

thủy lực để vận hành đầu búa

Trang 44

- Máy chặt luôn được thiết kế

có 2 công tắc điều khiển

Người sử dụng máy phải ấn 2

công tắc đồng thời thì máy

mới dập Thiết kế này nhằm

giúp tránh tai nạn lao động

- Máy chặt búa quay tay có

thể lắp thêm dàn khung đỡ để

chặt vật liệu cuộn, nhiều lớp

Trang 45

MÁY CHẶT BÚA MÂM

 Máy này thiết kế chặt vật liệu cứng cho phần đế đầu búa có

dạng như cái mâm kích thước tròn 300 x 300

 Hành trình lên xuống chỉnh được trong khoảng 10mm →

60mm

 Dao chặt dùng cho máy thường cao 100mm

 Lực dập tùy kiểu máy từ 120.000 N→150.000 N

 Công tắc điều khiển máy là 2 cần gạt tay hoặc bàn đạp

chân

 Xung quanh thân máy có gắn các bệ đỡ để xếp sản phẩm,

các bệ này cao bằng với bàn thớt cuộn nhiều lớp

Trang 46

Câu hỏi: Dao chặt của máy thường cao bao nhiêu?

A 200mm

B 100mm

Trang 47

Máy chặt bàn dài. Các máy này có bàn thớt rộng, áp dụng thuận lợi cho nhiều công việc khác nhau Kiểu máy được thiết kế để chặt các vật liệu

cuộn, tấm, được xếp nhiều lớp, cồng kềnh

Máy chặt bàn dài có ba kiểu

chính:

- Búa dài cố định

- Búa dài tiến lùi

- Búa dài mâm dịch chuyển

ngang

Trang 48

Búa dài khi dập thì toàn bộ cầu búa chuyển động, còn búa mâm thì chỉ có đầu búa dập xuống Còn ở máy búa dài tiến lùi thì cầu búa tự lùi ra xa sau khi dập.

Máy chặt búa dài khi dập xuống toàn bộ cầu búa chuyển động nên tiêu tốn năng lượng nhiều hơn, nhưng do búa tự động dịch chuyển nên thao tác nhanh hơn Máy chặt búa mâm thì chỉ có đầu búa dập xuống nên tiết kiệm năng lượng, nhưng người thợ phải thao tác đẩy búa chạy ngang nên tốn nhiều thời gian và công sức

Trang 49

Lực dập của máy chặt bàn dài có

Trang 50

Câu hỏi: Máy chặt bàn dài có bao nhiêu kiểu chính?

Trang 51

Hình 88 Máy chặt búa dài tiến

lùi

1.Thớt chặt; 2.Cầu búa; 3.Tế bào

quang điện;4.Lưới bảo hiểm;

5.Tù điều khiển

Phần lớn máy búa dài có gắn

3 tế bào quang điện để điều

chỉnh hành trình nhằm tăng

năng suất và ngăn ngừa lao

động

Trang 52

Máy chặt hoạt động theo

chương trình thì nhiều dao

được gắn vào đầu búa Số

lần dập cho mỗi dao đều

được lập trình trước Máy

mới và chuyển thớt chứa

Hình 90 Các bước thao tác của máy chặt hoạt động theo chương trình

1 đầu búa có gắn dao; 2 cữ chặn hông; 3 cữ chặn hậu;

4 kẹpa) Trải vật liệu lên thớt; b) bắt đầu chặt: c) chặt các

Trang 53

Máy chặt không dùng dao, các máy này cắt vật liệu bằng tia laser, nhiệt cao tần hoặc tia nước Tia nước dùng cắt vật liệu được phun ra từ lỗ nhỏ chỉ vài phần milimet với áp suất cực cao

Trang 55

Câu hỏi: Máy chặt không dùng dao có ưu điểm gì?

A Tiết kiệm chi phí làm dao

C Cho kết quả chính xác D Tất cả các đáp án trên

B Tiết kiệm thời gian chờ đợi

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bình hành. Cách xếp rập nào nhỏ - (Tiểu luận) môn công nghệ giày 1 chương 6  phân tích hiệu quả công việc
Hình b ình hành. Cách xếp rập nào nhỏ (Trang 28)
Hình dạng lưỡi dao có thể là đối xứng và  không đối xứng; dao có thể một lưỡi và hai  lưỡi .Góc vát chính của lưỡi có thể 45 độ  hoặc 60 độ, góc vát phụ khoảng 12...14 độ  hoặc 17.....18 độ. - (Tiểu luận) môn công nghệ giày 1 chương 6  phân tích hiệu quả công việc
Hình d ạng lưỡi dao có thể là đối xứng và không đối xứng; dao có thể một lưỡi và hai lưỡi .Góc vát chính của lưỡi có thể 45 độ hoặc 60 độ, góc vát phụ khoảng 12...14 độ hoặc 17.....18 độ (Trang 34)
Hình dạng của rập, sẽ được gia cố bằng - (Tiểu luận) môn công nghệ giày 1 chương 6  phân tích hiệu quả công việc
Hình d ạng của rập, sẽ được gia cố bằng (Trang 34)
Hình 82. Máy chặt thủy lực dùng - (Tiểu luận) môn công nghệ giày 1 chương 6  phân tích hiệu quả công việc
Hình 82. Máy chặt thủy lực dùng (Trang 40)
Hình 88. Máy chặt búa dài tiến - (Tiểu luận) môn công nghệ giày 1 chương 6  phân tích hiệu quả công việc
Hình 88. Máy chặt búa dài tiến (Trang 51)
Hình 90. Các bước thao tác của máy chặt hoạt động  theo chương trình - (Tiểu luận) môn công nghệ giày 1 chương 6  phân tích hiệu quả công việc
Hình 90. Các bước thao tác của máy chặt hoạt động theo chương trình (Trang 52)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w