TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BỘ MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP BÀI THẢO LUẬN NHÓM MÔN NHẬP MÔN TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ ĐỀ TÀI Nêu hiểu biết về chi ngân sách Nhà nước, phân tích và đánh giá thực trạng chi ngân sá[.]
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Lớp học phần : 2168EFIN2811
Giáo viên hướng dẫn : Lê Thanh Huyền
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 4
HÀ NỘI – 11/2021
Trang 2DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
ST
34 Ngô Thị Hoài Thành viên - Các biện pháp được Chính phủ thực hiện
- Kết luận
35 Nguyễn Thị Ánh Hồng Thành viên - Các biện pháp được Chính phủ thực hiện
- Kết luận
36 Vũ Thị Hồng Thành viên - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2012-2019
37 Mẫn Thị Huệ Nhóm trưởng - Lời mở đầu- Thuyết trình
- Khái niệm, đặc điểm chi ngân sách Nhà nước
- Phân loại chi ngân sách Nhà nước
- Word
39 Trần Minh Huệ Thành viên - Thực trạng chi ngân sách Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2012-2019
40 Phan Cao Mạnh Hùng Thành viên - Powerpoint
41 Nguyễn Khắc Việt Hưng Thành viên - Thực trạng chi ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
42 Nguyễn Thị Hương Thành viên - Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2012-2019
43 Trần Quỳnh Hương Thành viên
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chi ngân sách Nhà nước
- Các nguyên tắc tổ chức chi ngân sách Nhà nước
- Khái niệm và các loại bội chi
- Các biện pháp giải quyết bội chi và cân đối ngân sách Nhà nước
NHÓM TRƯỞNG THƯ KÝ
Huệ Huệ
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÁO CÁO HỌP NHÓM 4
( Lần thứ nhất )
Học phần: Nhập môn tài chính tiền tệ
Địa điểm làm việc: Họp qua zoom
Thời gian làm việc: Từ 15 giờ đến 16 giờ 30 phút ngày 5 tháng 10 năm 2021
Mục đích: Phân chia công việc và lên ý tưởng cho bài thảo luận
Các thành viên có mặt đầy đủ
Nhóm trưởng Thư ký
( kí, ghi rõ họ tên ) ( kí, ghi rõ họ tên )
Huệ Huệ Mẫn Thị Huệ Nguyễn Thị Huệ
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÁO CÁO HỌP NHÓM 4
( Lần thứ hai )
Học phần: Nhập môn tài chính tiền tệ
Địa điểm làm việc: Họp qua zoom
Thời gian làm việc: Từ 15 giờ đến 16 giờ ngày 3 tháng 11 năm 2021
Mục đích: : Hoàn thiện bài thảo luận, các thành viên xem và cho ý kiến bản word, thửthuyết trình, nhóm trưởng đánh giá và nhận xét các thành viên
Các thành viên có mặt đầy đủ
Nhóm trưởng Thư ký
( kí, ghi rõ họ tên ) ( kí, ghi rõ họ tên )
Huệ Huệ Mẫn Thị Huệ Nguyễn Thị Huệ
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Phan Cao Mạnh Hùng Thành viên
8 Nguyễn Khắc Việt Hưng Thành viên
10 Trần Quỳnh Hương Thành viên
Trang 6Mục lục
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 2
BIÊN BẢN BÁO CÁO HỌP NHÓM 4 3
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN NHÓM 5
LỜI NÓI ĐẦU 7
DANH MỤC VIẾT TẮT 8
NỘI DUNG THẢO LUẬN 9
Chương 1: Cơ sở lý luận về chi ngân sách Nhà nước và bội chi ngân sách Nhà nước9 1 Chi ngân sách Nhà nước 9
1.1 Khái niệm, đặc điểm chi ngân sách Nhà nước 9
1.2 Phân loại chi ngân sách Nhà nước 10
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi ngân sách Nhà nước 11
1.4 Các nguyên tắc tổ chức chi ngân sách Nhà nước 12
2 Bội chi ngân sách Nhà nước 13
2.1 Khái niệm và phân loại bội chi ngân sách Nhà nước 14
2.2 Các biện pháp cân đối ngân sách Nhà nước 14
Chương 2: Đánh giá thực trạng chi ngân sách Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2012-2019 và các biện pháp được Chính phủ thực hiện để giảm tình trạng bội chi ngân sách Nhà nước trong giai đoạn trên 15
1 Thực trạng chi NSNN và bội chi NSNN ở VN từ năm 2012 đến năm 2019 15
1.1 Thực trạng chi ngân sách Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2012–2019 16
1.2 Thực trạng bội chi ngân sách nhà nước ở Việt Nam từ 2012 đến 2019 18
2 Các biện pháp được Chính phủ thực hiện để giảm tình trạng bội chi ngân sách Nhà nước giai đoạn 2012 - 2019 21
KẾT LUẬN 23
Tài liệu tham khảo 23
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngân sách Nhà nước được xem là khâu chủ đạo của hệ thống tài chính thể hiện quan
hệ tài chính giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội và gắn liền với việc thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Trong đó chi ngân sách Nhà nước là công cụ quantrọng để Nhà nước thực hiện vai trò chức năng quản lý và hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội
Ở Việt Nam, trong những năm qua thì vai trò của ngân sách Nhà nước không chỉ là quỹtài chính để duy trì bộ máy quản lý Nhà nước, là công cụ để Nhà nước khắc phục nhữnghạn chế của cơ chế thị trường mà còn là nguồn lực tài chính quan trọng cho đầu tư pháttriển Tuy nhiên trong bối cảnh thu ngân sách nhà nước ngày càng khó khăn, việc thu –chi ngân sách đều ở trong tình trạng chưa có sự cân đối cần thiết, bội chi ngân sách và nợcông của Việt Nam ngày càng tăng, bội chi ở mức khoảng 4,5%GDP và thực sự chi ngânsách nhà nước đang bộc lộ nhiều bất cập Với mục đích tăng thêm sự hiểu biết và làm rõnhững vấn đề trong việc chi ngân sách Nhà nước, nhóm 4 chúng em đã thảo luận và phântích đề tài “Trình bày hiểu biết của các bạn về chi ngân sách Nhà nước, phân tích và đánhgiá thực trạng chi ngân sách Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 2012 – 2019 và các biệnpháp được Chính phủ thực hiện để giảm tình trạng bội chi ngân sách Nhà nước” Bài thảoluận của nhóm 4 gồm 2 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về chi ngân sách Nhà nước và bội chi ngân sách Nhànước
Chương 2 Thực trạng chi ngân sách Nhà nước và bội chi ngân sách Nhà nước ởViệt Nam từ năm 2012 đến năm 2019 và các biện pháp được Chính phủ thực hiện
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
NSNN: Ngân sách Nhà nước
NSĐP: Ngân sách địa phương
NSTW: Ngân sách trung ương
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
GDP: Tổng sản phẩm nội địa
Trang 9NỘI DUNG THẢO LUẬN
Chương 1: Cơ sở lý luận về chi ngân sách Nhà nước và bội chi ngân sách Nhà nước
1 Chi ngân sách Nhà nước
1.1 Khái niệm, đặc điểm chi ngân sách Nhà nước
Khái niệm chi ngân sách Nhà nước
Chi ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nướcnhằm trang trải các chi phí cho bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng của Nhànước về mọi mặt
Chi ngân sách là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN.Quá trình phân phối là quá trình cấp phát tiền từ NSNN để hình thành các loại quỹ gắnvới các mục đích cụ thể trước khi đưa vào sử dụng Quá trình sử dụng là quá trình trựctiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ Ngân sách không trải qua việc hình thành các loạiquỹ trước khi đưa vào sử dụng Chẳng hạn việc chi dùng quỹ NSNN cho đầu tư xây dựng
cơ bản, hoặc các chương trình kinh tế mục tiêu cụ thể
Đặc điểm chi ngân sách Nhà nước
- Chi ngân sách Nhà nước gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế,chính trị, văn hoá, xã hội mà Nhà nước phải đảm đương trong thời kỳ Nhà nước với bộmáy càng lớn, đảm đương nhiều nhiệm vụ thì mức độ và phạm vi chi của ngân sách Nhànước càng lớn Tuy nhiên, nguồn thu NSNN có thể huy động được trong từng thời kỳ là
có hạn, điều này buộc Nhà nước phải lựa chọn để xác định rõ phạm vi chi ngân sách Nhànước
- Chi ngân sách Nhà nước gắn liền với quyền lực của Nhà nước Quốc hội là cơquan quyền lực cao nhất của Nhà nước và là chủ thể duy nhất quyết định nội dung, cơcấu và mức độ các khoản chi của NSNN trong từng thời kỳ Bởi vì cơ quan đó quyết địnhcác nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia, cơ quan đó thể hiện ý chí, nguyệnvọng của toàn dân tộc Chính phủ là cơ quan hành pháp, có nhiệm vụ tổ chức, quản lý,điều hành các khoản thu chi NSNN đã được Quốc hội phê chuẩn
- Hiệu quả chi của NSNN được xem xét trên tầm vĩ mô Điều đó có nghĩa là hiệuquả các khoản chi của NSNN phải được xem xét một cách toàn diện dựa trên cơ sở củaviệc hoàn thành các mục tiêu kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, mà Nhà nước đã đềra
- Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu Tínhkhông hoàn trả trực tiếp được thể hiện chỗ là các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhânnhận được vốn, kinh phí, khoản hỗ trợ, từ NSNN cấp thì không phải ghi nợ và khôngphải hoàn trả lại một cách trực tiếp cho Ngân sách Mặt khác, không phải mọi khoản thuvới mức độ, số lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới các khoản chi củaNSNN
Trang 10- Các khoản chi của NSNN là một bộ phận cấu thành luồng vận động tiền tệ trongnền kinh tế nên nó thường có những tác động đến sự vận động của các phạm trù giá trịkhác như giá cả, tiền lương, lãi suất, tỷ giá hối đoái, Do đó, việc nhận thức rõ mối quan
hệ này sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc kết hợp chặt chẽ giữa chính sách ngân sáchvới chính sách tiền tệ, chính sách thu nhập, chính sách lãi suất, để thực hiện các mụctiêu của kinh tế vĩ mô (như tăng trưởng kinh tế, kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm,
ổn định giá cả, cân bằng cán cân thanh toán, )
1.2 Phân loại chi ngân sách Nhà nước
Theo nội dung của các khoản chi:
+ Chi đầu tư phát triển kinh tế: Đây là khoản chi quan trọng và thường chiếm tỷtrọng lớn trong tổng chi của NSNN Khoản chi này có tác dụng tạo ra cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế, tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, làm tăng tổng sản phẩmquốc nội và tạo tiền đề để tái tạo và tăng nguồn thu NSNN Mặt khác, khoản chi này biểuhiện rõ vai trò của Nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
+ Chi cho phát triển sự nghiệp: Đây là khoản chi của NSNN nhằm phát triển cáclĩnh vực sự nghiệp trong xã hội Khoản chi này thuộc lĩnh vực phi sản xuất vật chất, song
nó đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của nền kinh tế - xã hội Bởi vìviệc phát triển các sự nghiệp thực chất là phát triển về trí tuệ, thể chất, tinh thần, chămsóc sức khỏe cho con người, Điều này sẽ có tác dụng to lớn trong phát triển kinh tế vàgóp phần quan trọng tạo ra sự toàn diện và bền vững của xã hội Các khoản chi NSNNcho phát triển sự nghiệp bao gồm chi cho sự nghiệp kinh tế; chi cho y tế, chăm sóc sứckhỏe cộng đồng, chi cho giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chi phát triển văn hóa,thể dục, thể thao
+ Chi cho quản lý Nhà nước: Đảm bảo duy trì và cải tiến sự hoạt động của của bộmáy Nhà nước Khoản chi này được thực hiện dưới hình thức NSNN cấp kinh phí đầu tư
cơ sở vật chất (xây dựng trụ sở, văn phòng làm việc, ), trang bị phương tiện kỹ thuật(máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ) và cấp kinh phí hoạt động hàng năm (chilương cho cán bộ quản lý hành chính Nhà nước, chi hàng hóa thường xuyên của cơ quanquản lý Nhà nước, ) cho các cơ quan quản lý Nhà nước ở tất cả các cấp, các ngành, cáckhu vực Quy mô khoản chi này phụ thuộc vào quy mô bộ máy Nhà nước và nhữngnhiệm vụ bộ máy đảm nhận trong từng thời kỳ
+ Chi cho an ninh, quốc phòng: Là khoản chi cho xây dựng, duy trì và cải tiến sựhoạt động của các lực lượng an ninh, quốc phòng nhằm đảm bảo sức mạnh chuyên chínhcủa Nhà nước, bảo vệ tổ quốc và duy trì trật tự trị an cho xã hội Khoản chi này đượcthực hiện dưới hình thức NSNN cấp phát kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, trang bị phươngtiện kỹ thuật và cấp kinh phí hoạt động hàng năm cho các đơn vị lực lượng cảnh sát, quânđội, trật tự an toàn xã hội Mức độ khoản chi này phụ thuộc vào tình hình chính trị, xã hộicủa đất nước trong từng thời kỳ
Trang 11+ Chi bảo đảm và phúc lợi xã hội: Là khoản chi nhằm đảm bảo và nâng cao đời sống
về vật chất và tinh thần cho dân cư, đặc biệt là tầng lớp người nghèo trong xã hội Khoảnchi này được thực hiện dưới hình thức NSNN chi cho bảo hiểm xã hội (khi quỹ bảo hiểm
xã hội bị mất cân đối), chi bảo đảm xã hội (trợ cấp NSNN cho các đối tượng chính sách
xã hội như trợ cấp cho người già yếu, tàn tật, trẻ em mồ côi, thương bệnh binh, ) và chicho cứu tế xã hội (trợ cấp NSNN cho người dân bị thiệt hại do hỏa hoạn, động đất, bãolụt, )
Theo mục đích chi:
+ Chi cho tích lũy: Đây là các khoản chi NSNN nhằm mục đích làm tăng cơ sở vậtchất và tiềm thực cho nền kinh tế, góp phần tăng trưởng kinh tế Thuộc loại hình chi tiêunày bao gồm các khoản chi NSNN cho đầu tư phát triển và một số khoản chi tích lũykhác
+ Chi cho tiêu dùng: Là các khoản chi NSNN không nhằm mục đích trực tiếp tạo
ra sản phẩm vật chất để tiêu dùng trong tương lai mà chỉ là tiêu dùng ở hiện tại Khoảnchi này thường bao gồm chi cho hoạt động sự nghiệp, chi quản lý hành chính Nhà nước,chi quốc phòng, an ninh và một số khoản chi cho tiêu dung khác
Theo thời hạn tác động của các khoản chi và phương thức quản lý:
+ Chi thường xuyên: Bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thườngxuyên của Nhà nước, khoản chi này thường mang tính chất chi cho tiêu dùng Các khoảnchi thường xuyên của NSNN thông thường là chi tiền lương, tiền công cho cán bộ côngchức Nhà nước, chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của Nhà nước, chichuyển giao thường xuyên
+ Chi đầu tư phát triển: Bao gồm các khoản chi có tác dụng làm tăng cơ sở vậtchất kỹ thuật của đất nước và góp phần tăng trưởng kinh tế Các khoản chi thường là chicho đầu tư cơ sở hạ tầng, chi đầu tư vốn và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp Nhà nước và chiNSNN cho các dự án, chương trình quốc gia
+ Chi trả nợ và viện trợ: Chi trả nợ là các khoản chỉ nhằm thực hiện nghĩa vụ củaNhà nước trong việc trả nợ các khoản đã vay trong nước và nước ngoài dưới các hìnhthức khác nhau như phát hành công trái, trái phiếu Nhà nước, vay theo các hiệp định kíkết với nước ngoài, … Chi viện trợ là khoản chi của NSNN để viện trợ cho nước ngoàinhằm thực hiện nghĩa vụ quốc tế của Nhà nước
+ Chi dự trữ: Là những khoản chi của NSNN để hình thành và bổ sung các quỹ dựtrữ vật tư, hàng hóa thiết yếu, ngoại tệ, …
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi ngân sách Nhà nước
Nội dung, cơ cấu các khoản chi NSNN là sự phản ánh những nhiệm vụ kinh tế, chínhtrị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng giai đoạn lịch sử Nội dung, cơ cấu chiNSNN trong từng thời kỳ chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:
Bản chất chế độ xã hội:
Trang 12Chế độ xã hội quyết định đến bản chất, định hướng phát triển kinh tế xã hội cũng nhưnhững nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước, cho nên nội dung cơ cấu chiNSNN chịu sự ràng buộc của chế độ xã hội Các quốc gia có chế độ xã hội khác nhau thìnội dung cơ cấu chi NSNN cũng khác nhau Ở các nước phát triển, xã hội văn minh thì tỷtrọng chi NSNN cho các mục tiêu phúc lợi xã hội như giáo dục, đào tạo, y tế, chăm sócsức khỏe cộng động, phúc lợi xã hội cao hơn các nước khác.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất:
Lực lượng sản xuất phát triển sẽ kéo theo đó là nhu cầu vốn để phát triển kinh tế tănglên, khi đó, Nhà nước với vai trò là cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế phải có trách nhiệmđáp ứng nhu cầu này, từ đó ảnh hưởng đến nội dung và cơ cấu chi NSNN Lực lượng sảnxuất phát triển sẽ tác động làm tăng thu cho NSNN, tạo khả năng và điều kiện cho việchình thành nội dung, cơ cấu chi phù hợp với nhu cầu phát triển Bên cạnh đó, sự phát triểncủa lực lượng sản xuất xã hội cũng đặt ra những yêu cầu thay đổi nội dung, cơ cấu chiNSNN trong từng thời kỳ
Khả năng tích luỹ của nền kinh tế
Thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội thường được phân chia và sử dụngvào các mục đích tích lũy và tiêu dùng Khi khả năng tích luỹ trong nền kinh tế càng lớnthì khả năng chi đầu tư phát triển kinh tế càng cao Tuy nhiên, tỷ trọng đầu tư của Ngânsách Nhà nước cho phát triển kinh tế còn tuỳ thuộc ở khả năng tập trung nguồn tích luỹvào Ngân sách Nhà nước và chính sách chi NSNN trong từng thời kỳ nhất định
Mô hình tổ chức bộ máy của Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chínhtrị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ
Với mỗi mô hình tổ chức bộ máy Nhà nước khác nhau thì nhu cầu chi tiêu nhằm duytrì quyền lực chính trị của bộ máy đó cũng khác nhau Nhìn chung, bộ máy quản lý Nhànước càng gọn nhẹ thì càng tiết kiệm được các khoản chi NSNN nhằm duy trì bộ máy đó.Trong mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, gắn với những nhiệm vụ cụ thể của Nhà nước
về phát triển kinh tế, ổn định chính trị, giải quyết các vấn đề xã hội mà Nhà nước quyếtđịnh nội dung và cơ cấu chỉ cho phù hợp Nói cách khác, những nhiệm vụ cụ thể của Nhànước trong mỗi thời kỳ sẽ quyết định đến nội dung chỉ và định hướng phân bố chỉ tiêuNSNN
Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nội dung, cơ cấu chi Ngân sách Nhànước có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí các khoản chi của Ngân sách Nhà nước mộtcách khách quan, phù hợp với tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong từng giai đoạn lịch
sử của đất nước
1.4 Các nguyên tắc tổ chức chi ngân sách Nhà nước
Chi Ngân sách Nhà nước là một mặt hoạt động cơ bản của NSNN, nó có vai trò quantrọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia Nếu bố trí các khoản chiNgân sách một cách tùy tiện, ngẫu hứng, thiếu sự phân tích hoàn cảnh cụ thể sẽ có những