KHOA HỌC TẠI KHOA Y DƯỢC ĐẠI H 1 Nhóm sinh viên thực hiện đề tài KHOA Y – DƯỢC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG BÁO CÁO ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2022 – 2023 Nhóm 7 – Lớp YK20B Giảng viên hướng dẫn TS BS Ho[.]
Trang 1KHOA HỌC TẠI KHOA Y DƯỢC ĐẠI H
Nhóm sinh viên thực hiện đề tài:
KHOA Y – DƯỢC ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NĂM HỌC 2022 – 2023
Nhóm 7 – Lớp YK20B
Giảng viên hướng dẫn: TS BS Hoàng Thị Nam Giang
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU CẮT NGANG VỀ MỨC ĐỘ PHỔ BIẾN, MỨC
ĐỘ NGHIÊM TRỌNG CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG STRESS – TRẦM CẢM VỚI CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP GIÚP GIẢM STRESS – TRẦM CẢM Ở SINH VIÊN
KHOA Y DƯỢC – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Thành viên:
1 Đặng Lê Hạnh Nhân
2 Nguyễn Minh Nhật
3 Lâm Tâm Như
4 Vũ Ngọc Anh Phương
5 Nguyễn Trần Minh Quang
Trang 2NGHIÊN CỨU CẮT NGANG VỀ MỨC ĐỘ PHỔ BIẾN, MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG CỦA CÁC TRIỆU CHỨNG STRESS – TRẦM CẢM VỚI CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ NHỮNG BIỆN PHÁP GIÚP GIẢM STRESS – TRẦM CẢM Ở SINH VIÊN KHOA Y DƯỢC – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Nguyễn Trần Minh Quang, Vũ Ngọc Anh Phương, Đặng Lệ Hạnh Nhân, Nguyễn Minh Nhật, Lâm Tâm Như
Tóm tắt: Trầm cảm và stress là tình trạng bệnh lý tâm thần rất phổ biến trên toàn thế giới Bài viết này
xem xét mức độ stress và trầm cảm ở sinh viên y khoa và làm sáng tỏ các yếu tố nguy cơ dẫn đến stress
và trầm cảm Bài viết không thể kết luận liệu sinh viên y khoa ở những nơi khác có trải qua các triệu chứng này phổ biến hơn so với sinh viên Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng hay không Tổng quan tài liệu
sẽ tập trung đánh giá hiện tại cung cấp một bức tranh cắt ngang về sức khỏe tâm lý của sinh viên, cũng như các nguyên nhân và chiến lược tiềm năng để giảm các vấn đề sức khỏe tâm thần này Điều này rất quan trọng để xây dựng chính sách y tế cho các mục đích phòng ngừa và điều trị.
Từ khóa: trầm cảm, sinh viên y, sức khỏe tâm thần.
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong xã hội hiện đại ngày nay, giới trẻ luôn phải đối diện với nhiều áp lực đặc biệt là những áp lực về mặt tâm lý dẫn đến mệt mỏi, căng thẳng thần kinh… được gọi là stress Stress không phải là bệnh, nhưng nó tác động xấu đến sức khỏe tâm thần lâu dài có thể dẫn đến các rối loạn thể chất, tâm lí và hành vi Hiện nay, rối loạn tâm thần hay các bệnh về tâm thần hiện đang là vấn đề đang được chính phủ các nước quan tâm đến Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì cứ 8 người trên thế giới thì có 1 người mắc chứng rối loạn tâm thần(1) Năm 2019, 280 triệu người đang chung sống với chứng trầm cảm, trong đó có 23 triệu trẻ em và thanh thiếu niên(1) Theo Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) các rối loạn sức khỏe tâm thần phổ biến bao gồm trầm cảm và rối loạn lo âu(2) Theo dự báo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đến năm 2020, trầm cảm là căn bệnh xếp thứ hai sau bệnh tim mạch
về mức độ ảnh hưởng tới cuộc sống của loài người(3), theo TS Tạ Thị Minh Tâm: Việt Nam là một nước đang phát triển, với dân số trên 90 triệu dân trong đó theo số liệu thống kê mới nhất khoảng 2,5% dân số Việt Nam đang chung sống với bệnh trầm cảm(3)
Sinh viên ngành y khoa nói chung và sinh viên của Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng nói riêng là những đối tượng có nguy cơ stress cao do khối lượng kiến thức
Trang 3hay trực tại bệnh viện Ngoài ra đối với sinh viên ngoại tỉnh học tập tại trường, họ phải đối mặt với môi trường tự lập, tự quản lý tài chính, sinh hoạt của bản thân, phải thích nghi với hoàn cảnh sống mới Những yếu tố này có thể gây nên áp lực, ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và học tập của sinh viên
Một nghiên cứu ở Ấn Độ của tác giả Saumik Chakraborty công bố năm 2021 với
678 sinh viên y khoa tham gia nghiên cứu, tỷ lệ chung của căng thẳng, lo âu và trầm cảm của các đối tượng nghiên cứu lần lượt là 52,4%, 31,9% và 45,3%(4) Nghiên cứu năm 2016 của tác giả Lisa S Rotenstein đăng trên JAMA thì tỷ lệ chung của trầm cảm hoặc các triệu chứng trầm cảm ở sinh viên y khoa là 27,2% và
tỷ lệ chung của ý tưởng tự tử là 11,1%, trong số các sinh viên y khoa được sàng lọc dương tính với trầm cảm, 15,7% tìm đến điều trị tâm thần(5) Ở Malaysia vào năm
2004 tác giả M S Sherina đã công bố 41,9% sinh viên y khoa bị căng thẳng tâm
lý, có liên quan rõ rệt với trầm cảm(6)
Đối với các công trình nghiên trong nước, vào năm 2021 tại trường đại học Y Hà Nội tác giả Nguyễn Việt Anh thực hiện với 383 sinh viên Răng – Hàm – Mặt cho thấy có đến 256 sinh viên bị stress 66,84%(7) Nghiên cứu thực trạng trầm cảm, lo
âu và stress ở sinh viên Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN năm 2022 chỉ ra tỷ lệ trầm cảm và lo âu trong sinh viên lần lượt là 53,4% và 59,5%, tỷ lệ có biểu hiện stress là 48%(8) Nghiên cứu năm 2021 khảo sát 602 sinh viên ngành Y khoa Trường Đại học Y Dược Cần Thơ cho thấy tỷ lệ sinh viên có stress là 78,2%(9) Nghiên cứu năm 2016 của tác giả Trần Kim Trang cho thấy tỉ lệ sinh viên bị stress, trầm cảm và lo âu lần lượt là 71,4%, 28,8%, 22,4%(10) Tuy nhiên trong các công trình nghiên cứu đã được công bố chưa có nhiều tài liệu đề cập nhiều đến biện pháp giảm bớt căng thẳng cho tình trạng trên Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ stress và đưa ra một số biện pháp nhằm giảm bớt căng thẳng từ đó giảm tỷ lệ mắc trầm cảm cho sinh viên
II Mục tiêu nghiên cứu:
1) Xác định tỷ lệ bị stress, trầm cảm của sinh viên theo thang DASS – 21 2) Xác định tỷ lệ sinh viên bị stress, trầm cảm theo các mức độ theo thang DASS – 21
3) Xác định các nguyên nhân gây căng thẳng cho sinh viên
4) Đề xuất một số biện pháp để giảm bớt căng thẳng cho sinh viên y khoa
III Phương pháp nghiên cứu
1) Đối tượng nghiên cứu:
Tiêu chí lựa chọn đối tượng tham gia nghiên cứu:
Trang 4- Sinh viên đang theo học tại Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng đồng ý tham gia khảo sát sẽ đủ điều kiện để đưa vào nghiên cứu
Tiêu chí loại trừ:
- Sinh viên Khoa Y dược - Đại học Đà Nẵng không đồng ý tham gia khảo sát, các sinh viên không có mặt tại buổi khảo sát
2) Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày x tháng y năm 2023 đến ngày z tháng t năm 2023
- Địa điểm thực hiện nghiên cứu: tại Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng
3) Thiết kế nghiên cứu:
- Đây là một nghiên cứu cắt ngang được thực hiện tại Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng
4) Cỡ mẫu:
- Công thức tính cỡ mẫu: n = Ζ
(1− α2 )
2 Ρ(1−Ρ)
e2
Trong đó:
n: là cỡ mẫu tối thiểu
P: tỷ lệ trầm cảm dự kiến
e: biên độ sai số cho phép
Z: mức độ tin cậy mong muốn (với α = 0,05, Ζ 1− a2 = 1,96), e = 0,05
Về giá trị của P, theo các công trình nghiên cứu trên thì ta thấy tỷ lệ mắc stress dao động từ 40% đến 80% và tỷ lệ sinh viên bị trầm cảm dao động từ 20% đến 55% như vậy qua các bài nghiên cứu trên thì trong bài nghiên cứu của chúng tôi sẽ chọn p = 50% Với p = 50% thì n = 385, đây là cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu
5) Phương pháp chọn mẫu:
- Ngẫu nhiên đơn, vì phương pháp này phù hợp với đề tài khảo sát, tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo tính khách quan cho đề tài nghiên cứu
- Mỗi lớp đều có một mã lớp riêng nên chúng tôi sẽ dùng trang web
tham gia khảo sát
6) Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập số liệu:
Trang 5Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thu thập số liệu bằng hình thức phiếu câu hỏi khảo sát trực tiếp được thực hiện từ ngày x tháng y năm 2023 đến ngày z tháng t năm 2023
Công cụ thu thập dữ liệu:
Sử dụng bộ câu hỏi xây dựng sẵn Bảng câu hỏi sẽ bao gồm bốn phần:
1 Bảng thông tin nhân khẩu học của các đối tượng tham gia nghiên cứu
2 Bảng câu hỏi DASS – 21 để đánh giá trầm cảm – stress
3 Bảng câu hỏi về các yếu tố làm cho sinh viên cảm thấy áp lực trong thời gian gần đây
4 Bảng câu hỏi về các yếu tố làm cho sinh viên cảm thấy thoải mái trong thời gian gần đây
Cách tiếp cận:
Tất cả các sinh viên Khoa Y dược đại học Đà Nẵng phù hợp với tiêu chuẩn chọn mẫu được giới thiệu về nghiên cứu và mời tham gia nghiên cứu bằng cách trả lời bộ câu hỏi đã được in sẵn Mọi thông tin đều đảm bảo bảo mật danh tính của người tham gia
7) Xử lý số liệu:
Để đánh giá về trầm cảm và stress của sinh viên thì chúng tôi sử dụng thang
đo Depression, Anxiety and Stress Scale – 21 (DASS – 21), được phát triển bởi các nhà khoa học thuộc Đại học New South Wales (University of New South Wales), Australia Thang điểm DASS – 21 gồm 21 tiểu mục chia thành
3 phần: 7 tiểu mục/phần Điểm cho mỗi tiểu mục là từ 0 đến 3 điểm, tuỳ mức
độ và thời gian xuất hiện triệu chứng:
- Số liệu được thu thập và nhập liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 365
- Sử lý, phân tích số liệu bởi phần mềm RStudio
- Các biến định tính về nhân khẩu học và tỷ lệ sinh viên bị căng thẳng hay stress theo các mức độ được mô tả theo tỷ lệ phần trăm (%)
Trang 6- Sử dụng mô hình hồi quy logistic đơn biến được sử dụng để tính tỷ số Odds (OR) của RStudio để tính toán mối quan hệ giữa tình trạng stress, trầm cảm với các yếu tố nguy cơ gây stress và yếu tố liên quan giữa giới tính với các hoạt động giúp giảm stress của sinh viên với các giá trị P – value, OR (95%CI), giá trị p <0,05 được coi là có ý nghĩa thống
kê
- Cuối cùng mô hình hồi quy logistic đa biến được sử dụng để đánh giá các biến phụ thuộc và độc lập về các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu và với các nguyên nhân gây stress và các hoạt động giảm stress của sinh viên Sau đó, tỷ số Odds đã điều chỉnh (adj OR), khoảng tin cậy (Cl) 95% được đưa ra và giá trị p <0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê
- Mô hình hồi quy logistic đa biến được xem xét như kết quả cuối cùng cho kết quả nghiên cứu của chúng tôi
8) Quy trình nghiên cứu:
Trang 79) Đạo đức nghiên cứu:
- Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và giảng viên giảng dạy môn Phương pháp nghiên cứu khoa học và của các sinh viên tham gia nghiên cứu
- Tất cả những người đồng ý tham gia nghiên cứu hoàn toàn là tự nguyện và không chịu bất cứ sự ép buộc nào trong khi tham gia Đối tượng nghiên cứu có quyền từ chối, hoặc ngừng tham gia nếu không muốn hoặc nghi ngờ
Sinh viên đang học tập tại Khoa Y Dược
- Đại Học Đà Nẵng
Bộ câu hỏi khảo sát trên phiếu sẽ được đưa đến các lớp
thỏa điều kiện Sinh viên đủ điều kiện tham gia khảo sát (n=385)
Số liệu được nhập liệu, xử lý, phân tích trên
phần mềm RStudio
Công bố kế quả nghiên cứu
Chọn ngẫu nhiên lớp
tham gia
Trang 8- Đối tượng nghiên cứu được cung cấp đầy đủ thông tin trước khi tham gia, phiếu câu hỏi không phải điền họ tên để đảm bảo không ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân và mọi thông tin nghiên cứu được bảo mật
- Số liệu đảm bảo tính khoa học, tin cậy, chính xác và khách quan 10) Hạn chế và sai số của nghiên cứu:
- Hạn chế: Thiết kế của nghiên cứu này là cắt ngang nên chỉ cho thấy được nguy cơ biểu hiện tình trạng trầm cảm và stress của sinh viên tại một thời điểm và không thể chứng minh mối quan hệ nhân quả Nghiên cứu chỉ tập trung vào đối tượng là sinh viên Khoa Y Dược – Đại Học Đà Nẵng
- Sai số: Sức khỏe tâm thần của sinh viên được xem như là một vấn đề nhạy cảm, đối tượng thường có thể e ngại và cố tình trả lời không đúng sự thật
11) Xác định biến số – Phân loại biến số:
Biến số về nhân khẩu học của sinh viên:
Nữ
Y đa Khoa Dược Điều dưỡng
3 Bạn là sinh viên
Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6
4 Bạn đã từng đi thực hành tại bệnh viện hay chưa?
Chưa từng
Biến số về câu hỏi trầm cảm, stress của sinh viên:
Trang 9- Bộ câu hỏi có sẵn của thang đánh giá giá Lo âu - Trầm cảm - Stress (DASS 21)
1 Tôi thấy khó mà thoải
3 Tôi dường như chẳng có chút cảm xúc tích cực nào 0 ☐ ,1 ☐ ,2 ☐ ,3 ☐ Định tính,xếp hạng
4 Tôi bị rối loạn nhịp thở (thở gấp, khó thở dù chẳng làm việc gì nặng)
0 ☐ ,1 ☐ ,2 ☐ ,3
5 Tôi thấy khó bắt tay vào
6 Tôi có xu hướng phản ứng thái quá với mọi tình huống
0 ☐ ,1 ☐ ,2 ☐ ,3
7 Tôi bị ra mồ hôi (chẳng hạn như mồ hôi tay…) 0 ☐ ,1 ☐ ,2 ☐ ,3 ☐ Định tính,xếp hạng
8 Tôi thấy mình đang suy nghĩ quá nhiều 0 ☐ ,1 ☐ ,2 ☐ ,3 ☐ Định tính,xếp hạng
9 Tôi lo lắng về những tình huống có thể làm tôi hoảng sợ hoặc biến tôi thành trò cười
0 ☐ ,1 ☐ ,2 ☐ ,3
10 Tôi thấy mình chẳng có
gì để mong đợi cả 0 ☐ ,1 ☐ ,2 ☐ ,3 ☐ Định tính,xếp hạng
11 Tôi thấy bản thân dễ bị
12 Tôi thấy khó thư giãn
13 Tôi cảm thấy chán nản,
14 Tôi không chấp nhận được việc có cái gì đó xen vào cản trở việc tôi đang làm
0 ☐ ,1 ☐ ,2 ☐ ,3
15 Tôi thấy mình gần như 0 ☐ ,1 ☐ ,2 ☐ ,3 Định tính,xếp
Trang 10hoảng loạn ☐ hạng
16 Tôi không thấy hăng hái với bất kỳ việc gì nữa 0 ☐ ,1 ☐ ,2 ☐ ,3 ☐ Định tính,xếp hạng
17 Tôi cảm thấy mình chẳng đáng làm người 0 ☐ ,1 ☐ ,2 ☐ ,3 ☐ Định tính,xếp hạng
18 Tôi thấy mình khá dễ
19 Tôi nghe thấy rõ tiếng nhịp tim dù chẳng làm việc
gì cả (ví dụ, tiếng nhịp tim tăng, tiếng tim loạn nhịp)
0 ☐ ,1 ☐ ,2 ☐ ,3
21 Tôi thấy cuộc sống vô
Biến số về nguyên nhân gây căng thẳng thẳng cho sinh viên:
Áp lực thi cử – điểm
Khối lượng kiến thức
Không
Không Gặp khó khăn tài
Không có bạn
Xung đột với bạn
Xung đột với thành
Biến số về các biện pháp làm căng thẳng thẳng cho sinh viên:
Trang 11Được giảm học phí Có Định tính, nhị phân
Không
Không
Không
Không
Không
Không Tham gia hoạt động
Không
Biến số cho mục tiêu 1: Xác định tỷ lệ bị trầm cảm, stress của sinh
viên theo thang DASS – 21
Tỷ lệ trầm cảm của sinh viên:
Tỷ lệ trầm cảm chung của sinh viên: Số sinh viên bị trầm cảm/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu
Tỷ lệ trầm cảm theo giới tính: Số sinh viên bị trầm cảm theo từng giới tính/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu
Tỷ lệ trầm cảm theo năm học: số sinh viên bị trầm cảm của từng năm học/ tổng số sinh viên tham gia nghiên cứu
Tỷ lệ trầm cảm theo ngành: Số sinh viên bị trầm cảm theo từng ngành/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu
Tỷ lệ trầm cảm theo lâm sàng: số sinh viên bị mắc trầm cảm khi
đi lâm sàng/ tổng số sinh viên trong thời gian nghiên cứu
Tỷ lệ trầm cảm theo điểm GPA:
Tỷ lệ stress của sinh viên:
- Tỷ lệ stress chung của sinh viên: Số sinh viên bị stress/ tổng sinh
- Tỷ lệ stress theo năm học: số sinh viên tham gia nghiên cứu
- Tỷ lệ stress theo giới tính: Số sinh viên bị stress theo từng giới tính/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu
Trang 12- Tỷ lệ stress theo ngành: Số sinh viên bị stress theo từng ngành/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu
- Tỷ lệ sinh viên viên bị stress của từng năm học/ tổng số sinh viên tham gia nghiên cứu
- Tỷ lệ stress theo lâm sàng: số sinh viên bị mắc stress khi đi lâm sàng/ tổng số sinh viên trong thời gian nghiên cứu
- Tỷ lệ stress theo điểm GPA
Biến số cho mục tiêu 2: Xác định tỷ lệ sinh viên bị trầm cảm, stress
theo các mức độ theo thang DASS – 21
- Tỷ lệ trầm cảm của sinh viên theo các mức độ: Số sinh viên bị trầm cảm theo mức độ/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu
- Tỷ lệ stress của sinh viên theo các mức độ: Số sinh viên bị stress theo mức độ/ tổng sinh viên tham gia nghiên cứu
Biến số cho mục tiêu 3: Xác định các nguyên nhân căng thẳng.
- Nguyên nhân gây căng thẳng
- Phân tích mối liên quan giữa stress, trầm cảm và các yếu tố nguy
cơ gây căng thẳng
Biến số cho mục tiêu 4: Đề xuất một số biện pháp để giảm bớt căng
thẳng cho sinh viên y khoa
- Hoạt động gây giảm thẳng: phân tích đơn biến và đa biến giữa giới tính và các biện pháp giúp giảm căng thẳng
IV Kết quả nghiên cứu dự kiến:
Bảng 1: Thông tin chung về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu.
Giới tính
Nam
Nữ
Ngành học
Y Đa Khoa
Răng – Hàm – Mặt
Điều Dưỡng
Dược
Trang 13 Năm 1
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Năm 5
Năm 6
Đã từng đi lâm sàng
Chưa từng
Đã từng
Nhận xét bảng 1: …
Biểu đồ 1: Tỷ lệ bị trầm cảm của sinh viên theo nhân khẩu học
Nhận xét biểu đồ 1: …
Biểu đồ 2: Tỷ lệ bị stress của sinh viên theo nhân khẩu học
Nhận xét biểu đồ 2:…
Bảng 2: Tỷ lệ sinh viên bị trầm cảm, stress theo các mức độ theo thang DASS – 21.
Trầm cảm
Vừa Nặng Rất nặng Stress
Vừa Nặng