1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, và cận lâm sàng covid kéo dài ở trẻ em tại phòng khám nhi và khoa nhi thuộc bệnh viện phong – da liễu trung ương quy hoà năm 2022 – 2023

67 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, và cận lâm sàng covid kéo dài ở trẻ em tại phòng khám nhi và khoa nhi thuộc bệnh viện phong – da liễu trung ương quy hoà năm 2022 – 2023
Tác giả Đặng Văn Phương, Huỳnh Thế Phương, Lê Thị Diễm Hương
Trường học Bệnh viện Phong – Da Liễu Trung Ương Quy Hoà
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn / Luận án
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Quy Hòa
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 340,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (8)
    • 1.1. HỘI CHỨNG COVID KÉO DÀI (8)
      • 1.1.1. Đ ẠI CƯƠNG VỀ HỘI CHỨNG HẬU VIRUS ( POST - VIRAL SYNDROME ) (8)
      • 1.1.2. Đ ẠI CƯƠNG VỀ HỘI CHỨNG C OVID KÉO DÀI ( POST - VIRAL POST - COVID -19 OR (9)
      • 1.1.3. Đ ỊNH NGHĨA VỀ HỘI CHỨNG C OVID KÉO DÀI (10)
      • 1.1.4. N GUYÊN NHÂN (11)
      • 1.1.5. C ÁC YẾU TỐ NGUY CƠ (13)
      • 1.1.6. C ÁC YẾU TỐ DỊCH TỄ (13)
      • 1.1.7. B IỂU HIỆN LÂM SÀNG CỦA HỘI CHỨNG C OVID KÉO DÀI (16)
      • 1.1.8. B IỂU HIỆN CẬN LÂM SÀNG CỦA HỘI CHỨNG C OVID KÉO DÀI (20)
    • 1.2. HỘI CHỨNG COVID KÉO DÀI Ở TRẺ EM (31)
    • 1.3. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN (32)
      • 1.3.1. C ÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC (32)
      • 1.3.2. C ÁC NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI (32)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (36)
      • 2.1.1. Đ ỐI TƯỢNG (36)
      • 2.1.2. T IÊU CHUẨN LỰA CHỌN (36)
      • 2.1.3. T IÊU CHUẨN LOẠI TRỪ (36)
      • 2.1.4. C Ỡ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU (36)
    • 2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (37)
      • 2.2.1. T HỜI GIAN NGHIÊN CỨU (37)
      • 2.2.2. Đ ỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 2.4. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU (40)
    • 2.5. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU (43)
  • CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.2. LÂM SÀNG CỦA TRẺ MẮC HỘI CHỨNG COVID KÉO DÀI (46)
    • 3.3. CẬN LÂM SÀNG CỦA TRẺ MẮC HỘI CHỨNG COVID KÉO DÀI (47)
    • 3.4. ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ NHIỄM COVID KÉO DÀI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN (0)
  • KẾT LUẬN (52)

Nội dung

BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN PHONG – DA LIỄU TRUNG ƯƠNG QUY HOÀ ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VÀ CẬN LÂM SÀNG COVID KÉO DÀI Ở TRẺ EM TẠI PHÒNG KHÁM NHI VÀ KHOA NHI THUỘC BỆNH[.]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trẻ em dưới 12 tuổi, không phân biệt giới tính, đến khám tại phòng khám Nhi hoặc điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện Phong – Da liễu TW Quy Hoà cần được chú ý nếu có tiền sử ghi nhận hoặc nghi ngờ mắc Covid-19.

Phụ huynh hoặc người chăm sóc trẻ dưới 6 tuổi có tiền sử mắc hoặc nghi ngờ mắc Covid-19 cần đưa trẻ đến khám tại phòng khám Nhi thuộc khoa Nhi Bệnh viện Phong – Da liễu TW Quy Hoà.

Trẻ em dưới 12 tuổi đến khám tại phòng khám Nhi hoặc điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện Phong – Da liễu TW Quy Hoà có tiền sử mắc hoặc nghi ngờ mắc Covid-19 Các triệu chứng phổ biến của hội chứng Covid kéo dài theo định nghĩa của WHO bao gồm mệt mỏi, khó thở và mất tập trung.

- Phụ huynh hoặc người trực tiếp chăm sóc trẻ, không mắc bệnh tâm thần, hiểu nội dung câu hỏi điều tra, và đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Phụ huynh hoặc người chăm sóc trực tiếp trẻ không biết hoặc không rõ thông tin về trẻ.

- Phụ huynh hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ không đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Trẻ không có tiền sử mắc Covid-19.

2.1.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu a Cỡ mẫu Áp dụng công thức: n=Z 1−α/2 2 p×( 1− p) d 2

 n: số bệnh nhi sẽ điều tra

 p: ước tính tỷ lệ trẻ mắc Covid kéo dài được báo cáo trung bình là 14% (p 0.14)[93] theo các nghiên cứu được công bố trước đây.

Theo đó, cỡ mẫu được đề nghị là n = 129 mẫu. b Phương pháp chọn mẫu

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành từ thời điểm được phê duyệt đề cương đề tài đến khi thu thập đủ mẫu.

Phòng khám Nhi và khoa Nhi Bệnh viện Phong – Da liễu TW Quy Hoà.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt lớp từng trường hợp bệnh.

- Thiết lập phiếu điều tra theo mẫu phù hợp với các mục tiêu nghiên cứu.

- Nguồn thu thập thông tin:

 Phỏng vấn cha mẹ hoặc người trực tiếp chăm sóc trẻ,

 Xét nghiệm cận lâm sàng,

- Công cụ: Bộ câu hỏi được phê duyệt tại hội đồng nghiệm thu đề tài, Bệnh viện Phong – Da liễu TW Quy Hoà.

2.3.2 Cách thức nghiên cứu a Phương pháp theo dõi lâm sàng

Mỗi bệnh nhi có tiền sử nhiễm Covid-19 khi đến khám hoặc điều trị nội trú sẽ được thăm khám lâm sàng và thu thập thông tin theo mẫu phiếu điều tra đã được lập sẵn Đồng thời, các xét nghiệm cận lâm sàng cũng sẽ được thực hiện để đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhi.

- Chụp ảnh X quang và CT:

- Xét nghiệm các chỉ tiêu huyết học như D-dimer, IL-4, -6, -10, protein phản ứng C, amylase, lipase huyết thanh, thành phần tế bào lympho và tiểu cầu:

- Xét nghiệm các chi tiêu tiêu hoá trên mẫu phân như chỉ số men gan, nồng độ ACE2 trong nước tiểu.

2.3.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu a Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

- Trẻ em: tuổi, giới, nơi cư trú, con thứ mấy, tuổi thai, tình trạng, thời gian và điều trị nhiễm Covid-19, tiền sử các bệnh lý bẩm sinh.

- Phụ huynh hoặc người trực tiếp chăm sóc: tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp. b Thông tin về tình trạng bệnh lý hậu Covid-19

- Chỉ số nhân trắc: cân nặng/tuổi, chiều cao/tuổi, cân nặng/chiều cao.

- Triệu chứng lâm sàng: bệnh lý tâm thần – tâm lý, hô hấp, tim mạch, tiêu hoá.

- Chỉ số xét nghiệm huyết học và sinh hoá:

2.3.4 Các bước tiến hành nghiên cứu

Toàn bộ quá trình nghiên cứu được trình bày tóm tắt trong sơ đồ

- Khám sàng lọc loại trừ các bệnh lý bẩm sinh, di truyền

- Được giải thích, lựa chọn

Lựa chọn bệnh nhi đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu

- Hỏi tiểu sử, bệnh sử của trẻ

- Tình trạng thể lực, tâm – sinh lý

Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của hội chứng Covid kéo dài

Bước 1: Sàng lọc và chọn lựa đối tượng

Tất cả trẻ em dưới 12 tuổi đến khám và điều trị tại phòng khám Nhi và khoa Nhi của bệnh viện Phong – Da liễu TW Quy Hoà đều đáp ứng các tiêu chí nghiên cứu.

Bước 2: Điều tra, thu thập các thông tin ban đầu

- Phỏng vấn phụ huynh/ người trực tiếp chăm sóc theo mẫu đã lập sẵn,

Đánh giá tình trạng thể lực và tâm sinh lý của trẻ trên lâm sàng bao gồm việc kiểm tra cân nặng và chiều cao, đồng thời thực hiện khám lâm sàng để phát hiện các triệu chứng bệnh lý hô hấp, tiêu hóa và thần kinh liên quan đến hội chứng Covid kéo dài.

- Xét nghiệm cận lâm sàng (chỉ số sinh hoá, huyết học).

PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập theo kết quả ghi trên phiếu điều tra đã được thiết kế trước. a Thông tin chung về nhân khẩu học, tiền sử bệnh tật

Thu thập thông tin về nhân khẩu học của trẻ, bao gồm tuổi, giới tính và nơi cư trú, cùng với tiền sử dinh dưỡng và bệnh tật, cân nặng, thời gian nhiễm Covid, cũng như tình trạng và điều kiện điều trị Covid.

Đối với phụ huynh hoặc người chăm sóc, cần xem xét các yếu tố như trình độ văn hóa, nghề nghiệp, độ tuổi và tiền sử bệnh lý di truyền Phương pháp thu thập thông tin cận lâm sàng cũng rất quan trọng trong quá trình này.

Các thông tin cận lâm sàng được thu thập từ ảnh chụp CT, X quang và các kết quả xét nghiệm sinh hoá, tập trung vào thành phần tế bào máu, chỉ số D-dimer, IL, lympho bạch cầu trong bệnh phẩm máu, cùng với chỉ số men gan trong bệnh phẩm phân Các chỉ tiêu này được thực hiện tại khoa Huyết học – Hoá sinh – Truyền máu của Bệnh viện Phong – Da liễu TW Quy Hoà, và được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn đã được thiết lập.

Bảng 1 Các tiêu chuẩn công thức máu và sinh hoá huyết học

Chỉ tiêu Giá trị tiêu chuẩn

Bilirubin toàn phần 5 – 21 mmol/L Điện giải đồ Na + 135 – 145 mmol/L

Bảng 2 Các chỉ số liên quan đến chức năng hô hấp và điện tâm đồ

Các chỉ số chức năng hô hấp

QRS > + 90 o Đảo ngược sóng T ở V1 – V3 Sóng R trội ở V1 RSR’ ở V1 Dấu ấn loạn nhịp xoang

- Tất cả các kết quả điều tra được xử lý bằng phần mêm SPSS.

- Sử dụng các thuật toán thống kê để tính toán và phân tích số liệu.

- Các biến định tính như giới, đặc điểm lâm sàng, … được trình bày theo tần suất, tỷ lệ phần trăm.

- Các biến định lượng tính các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn.

- Tất cả các dữ liệu thu thập sau khi kiểm tra phù hợp sẽ được mã hoá bởi người nghiên cứu.

ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

Để đảm bảo tính đạo đức trong nghiên cứu, tất cả người tham gia đều được thông báo và giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, đồng thời phải đồng ý tham gia.

Nghiên cứu được thực hiện sau khi có sự cho phép của lãnh đạo Bệnh viện Phong– Da liễu TW Quy Hoà.

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho các khuyến nghị nhằm hỗ trợ cộng đồng và đề xuất các giải pháp điều trị cũng như phục hồi cho những người gặp tình trạng Covid kéo dài.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 01 Thông tin đối tượng theo nhóm tuổi và giới tính

Bảng 2 Thông tin về tình trạng mắc Covid-19 cấp tính

Dưới 10 ngày Trên 10 ngày Điều trị ngoại trú

Hồi sức tích cực Điều trị nội trú Đã tiêm vắc xin

LÂM SÀNG CỦA TRẺ MẮC HỘI CHỨNG COVID KÉO DÀI

Bảng 3 Các biểu hiện lâm sàng của trẻ mắc hội chứng Covid kéo dài

Triệu chứng Giới tính Chung n (%)

Ho, khó thở, hụt hơi Đau tức ngực

Nhịp tim nhanh Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn

Sụt cân, ăn kém ngon

Giảm tập trung Đau đầu, chóng mặt

Rối loạn giấc ngủ Đau khớp, đau cơ

Mày đay, ban dưới da

CẬN LÂM SÀNG CỦA TRẺ MẮC HỘI CHỨNG COVID KÉO DÀI

Bảng 4 Các kết quả xét nghiệm công thức máu

Bảng 5 Các kết quả xét nghiệm sinh hoá huyết học

Bilirubin toàn phần Dưới 5 mmol/L

Trên 21 mmol/L Điện giải Na + Dưới 135 mmol/L đồ

Trên 107 mmol/L Ferritin máu Dưới 12 mg/L

Bảng 5 Các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng khác

Mờ dạng nốt Tràn dịch màng phổi Ảnh kính mờ

Mờ tổ chức kẽ quanh rốn phổi

Xẹp phổi Các chỉ số chức năng hô hấp

Nhịp tim > 100/phút QRS > + 90 o Đảo ngược sóng T ở V1 – V3 Sóng R trội ở V1 RSR’ ở V1 Dấu ấn loạn nhịp xoang

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w