1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) môn luật doanh nghiệp câu 1 cho biết các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh đối với việc góp vốn thành lập doanh nghiệp và giải quyết tranh chấp nêu trên

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu 1: Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh đối với việc góp vốn thành lập doanh nghiệp và giải quyết tranh chấp nêu trên
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Mạnh
Trường học Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
Chuyên ngành Luật Doanh Nghiệp
Thể loại Bài tập lớn cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 742,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐHQGHN Khoa Kế toán – Kiểm toán BÀI TẬP LỚN CUỐI KÌ Môn LUẬT DOANH NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn Nguyễn Hữu Mạnh Sinh viên thực hiện Tạ Trang My Mã sinh viên 21050693 Tên học phần[.]

Trang 1

Khoa Kế toán – Kiểm toán

BÀI TẬP LỚN CUỐI KÌ Môn: LUẬT DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Hữu Mạnh

Sinh viên thực hiện: Tạ Trang My

Mã sinh viên: 21050693

Tên học phần: Luật Doanh Nghiệp

Mã lớp học phần: BSA3063 2

Hà Nội, tháng 02 năm 2023

Trang 2

Khoa Kế toán – Kiểm toán

BÀI TẬP LỚN CUỐI KÌ Môn: LUẬT DOANH NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Hữu Mạnh

Sinh viên thực hiện: Tạ Trang My

Tên học phần: Luật Doanh Nghiệp

Mã lớp học phần: BSA3063 2

Hà Nội, tháng 02 năm 2023

Trang 3

TÌNH HUỐNG

Tháng 2/2021, ông Trần, ông Nguyễn, bà Lê cùng nhau thỏa thuận góp vốn thành lập Công ty TNHH Trần Lê Theo đó, ông Trần góp vốn bằng quyền sử dụng đất, ông Nguyễn góp 1 tỷ đồng, bà Lê góp 3 tỷ đồng Các thành viên thống nhất định giá vốn góp của ông Trần là 2 tỷ đồng Các thành viên cũng nhất trí để bà Lê làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, ông Trần làm giám đốc Đến tháng 4/2021, việc góp vốn hoàn tất, công ty TNHH Trần Lê bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh

Cuối năm 2021, do có quy hoạch mới, thửa đất số 138 mà ông Trần dùng để góp vốn vào Công ty TNHH Trần Lê tăng lên đột biến, ước tính trên 20 tỷ đồng Ông Trần liền lấy lý do thửa đất dùng để góp vốn là tài sản chung của vợ chồng, hiện giờ

vợ không đồng ý góp nữa, đề nghị ông Nguyễn, bà Lê cho nhận lại đất và ông Trần

sẽ góp bằng tiền là 2 tỷ đồng vào công ty Sau khi ông Nguyễn và bà Lê không đồng

ý, ngày 18/12/2021, ông Trần đại diện Công ty TNHH Trần Lê ký Hợp đồng số 65/HĐKT-2021 chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 138 nêu trên cho vợ mình

là bà Dung với giá 2 tỷ

Ông Nguyễn và bà Lê biết việc chuyển nhượng thửa đất nêu trên, đã yêu cầu

tổ chức họp Hội đồng thành viên bất thường Tuy nhiên, tại cuộc họp Hội đồng thành viên ngày 20/1/2022, ông Trần không đến dự Tại cuộc họp, ông Nguyễn và bà Lê đã nhất trí bãi miễn chức vụ giám đốc của ông Trần, cử bà Lê làm giám đốc mới, đồng thời yêu cầu hủy Hợp đồng số 65/HĐKT-2021 và buộc bà Dung phải trả lại thửa đất

là tài sản của công ty

Ông Trần phản đối quyết định của cuộc họp Hội đồng thành viên bất thường ngày 20/1/2022, với lý do cuộc họp không đủ điều kiện tiến hành do mình vắng mặt, đồng thời không bàn giao chức vụ giám đốc cho bà Lê, không đồng ý trả lại thửa đất

số 138 cho Công ty TNHH Trần Lê

Trang 4

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Câu 1: Cho biết các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh đối với việc góp vốn thành lập doanh nghiệp và giải quyết tranh chấp nêu trên

Trả lời:

Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh đối với việc góp vốn thành lập doanh nghiệp và giải quyết vấn đề nêu ra trong tình huống trên là:

 Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14: có quy định về việc thành lập,

tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp (trong đó có góp vốn và giải quyết tranh chấp), bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty

 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 số 52/2014/QH13: có quy định về tài sản

chung trong hôn nhân được đưa vào kinh doanh

 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 số 92/2015/QH13: có quy định về Việc giải

quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại tòa án được thực hiện theo trình

tự, thủ tục

Câu 2: Nêu khái quát nội dung của pháp luật về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp Trên cơ sở đó, cho biết việc ông Trần góp vốn bằng quyền sử dụng thửa đất số 138 là tài sản chung của vợ chồng có hợp pháp không? Vì sao?

Trả lời:

 Nội dung của pháp luật về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp:

- Khái niệm: Vốn là tổng giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản đưa vào doanh

nghiệp

- Thời hạn góp vốn: Mỗi loại hình công ty đều có quy định riêng về góp vốn

thành lập công ty nhưng pháp luật đều quy định chung về thời hạn góp vốn thành lập công ty bằng tiền là 90 ngày kể kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Tài sản góp vốn: Tiền, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công

nghệ, bí quyết kĩ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng tiền

Trang 5

- Định giá tài sản góp vốn: Tài sản góp vốn không phải bằng tiền, vàng phải

được định giá Theo nguyên tắc:

+ Góp thành lập: do các thành viên, cổ đông sáng lập định giá hoặc do tổ chức thẩm định giá định giá;

+ Góp vào doanh nghiệp hoạt động: do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định định giá

- Đối tượng góp vốn: Tất cả các tổ chức là pháp nhân Bao gồm cả doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài, không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật Doanh nghiệp 2020 đều có quyền góp vốn, mua cổ phần với mức không hạn chế tại doanh nghiệp theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp Trừ các trường hợp sau đây:

+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ/chồng của người

đó không được phép góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý (cơ quan nhà nước), đối với ngành nghề khác thì có quyền góp vốn;

+ Công chức không thể góp vốn vào công ty TNHH

+ Công chức chỉ được góp vốn vào công ty cổ phần với tư cách là cổ đông; Được góp vốn vào công ty hợp danh với tư cách là thanh viên góp vốn

- Quy trình góp vốn:

+ Đăng ký doanh nghiệp: Thành lập doanh nghiệp, cam kết góp vốn

+ Thực hiện góp vốn: Nộp tiền, chuyển quyền sở hữu tài sản trong 90 ngày + Đăng ký thay đổi (nếu có): Nếu có cổ đông không góp, hoặc không góp đủ

Cơ sở pháp lý:

- Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định về việc góp vốn thành lập doanh nghiệp và Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung được đưa vào kinh doanh

Trang 6

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 17 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về các tổ chức,

cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

- Căn cứ vào Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản góp vốn

- Căn cứ vào Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản chung được đưa vào kinh doanh

Phân tích tình huống:

Về việc góp vốn của ông Trần:

+ Thứ nhất, trong tình huống không đề cập đến việc ông Trần có thuộc các

trường hợp mà pháp luật cấm góp vốn (theo Khoản 3 Điều 17 Luật doanh

nghiệp 2020) như sau: “Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân

sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.” -> Ông Trần có đủ điều kiện để góp vốn thành lập doanh nghiệp + Thứ hai, tài sản của ông Trần là quyền sử dụng đất, đúng theo quy định về tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp (Theo điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020)

+ Thứ ba, thửa đất số 138 là tài sản chung của vợ chồng ông Trần nên ông Trần có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản này Tuy nhiên, căn cứ vào Điều 36 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định: “Nếu tài sản góp vốn

là tài sản chung của vợ chồng thì cần có sự thỏa thuận của cả vợ và chồng và thỏa thuận đó phải được thể hiện dưới dạng văn bản.” mà trong tình huống đã nêu rằng “ hiện giờ vợ không đồng ý góp nữa”

 Ta có thể kết luận với 3 trường hợp sau:

 Trường hợp 1: Tại thời điểm góp vốn, vợ ông Trần đã đồng ý nhưng

không có văn bản thỏa thuận với chồng; đến khi mảnh đất tăng giá thì đổi ý -> Việc góp vốn của ông Trần là không hợp pháp

 Trường hợp 2: Ông Trần chưa có sự đồng ý của vợ khi thực hiện góp

vốn bằng mảnh đất chung của hai vợ chồng -> không có văn bản thỏa

Trang 7

thuận kí kết giữa 2 vợ chồng -> Việc góp vốn của ông Trần là không hợp pháp

 Trường hợp 3: Tại thời điểm góp vốn, vợ ông Trần đã đồng ý và có

văn bản thỏa thuận rõ ràng, nhưng đến khi mảnh đất tăng giá thì đổi ý -> Việc góp vốn của ông Trần là hợp pháp, dù sau này vợ ông có đổi ý hay không

Câu 3: Nêu khái quát điều kiện để thay đổi tài sản góp vốn Trên cơ sở đó, hãy bình luận về việc ông Trần đòi thay đổi tài sản đã góp vốn là thửa đất số 138 bằng 2 tỷ đồng tiền mặt và ông Nguyễn, bà Lê không đồng ý

Trả lời:

Điều kiện để thay đổi tài sản góp vốn:

- Áp dụng Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 quy định về việc thay

đổi tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên

- Theo khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020: “Thành viên phải góp vốn

cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.”

Phân tích tình huống:

- Công ty TNHH Trần Lê do 3 thành viên là ông Trần, ông Nguyễn, bà Lê cùng góp vốn thành lập -> công ty này thuộc loại Công ty TNHH 2 thành viên trở lên Việc góp vốn sẽ tuân theo quy định của loại công ty này

- Việc ông Trần thay đổi tài sản góp vốn từ quyền sử dụng thửa đất số 138 thành

2 tỷ tiền mặt mà không có sự đồng ý của ông Nguyễn, bà Lê, cùng tức là 100%

Trang 8

số thành viên còn lại; mà theo quy định của pháp luật: “….trên 50% số thành viên còn lại tán thành thì mới được phép thay đổi tài sản góp vốn”

 Kết luận: Việc ông Trần đòi thay đổi tài sản góp vốn là không được phép nếu

ông Nguyễn và bà Lê vẫn tiếp tục giữ vững quan điểm không đồng ý

Câu 4: Việc ký kết Hợp đồng số 65/HĐKT-2021 phải tuân theo quy định gì? Trên cơ sở đó, cho biết việc ông Trần ký hợp đồng số 65/HĐKT-2021 có đúng hay

không?

Trả lời:

Việc ký kết Hợp đồng số 65/HĐKT-2021 phải tuân theo:

+ Khoản 1 Điều 52 Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 quy định về việc

chuyển nhượng phần vốn góp: Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản

6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

❖ Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán

❖ Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn

30 ngày kể từ ngày chào bán

+ Điều 67 Luật doanh nghiệp 2020: Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành

viên chấp thuận

1 Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:

a) Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;

b) Người có liên quan của người quy định tại điểm a khoản này;

Trang 9

c) Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;

d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này

2 Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợi ích có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng thành viên phải quyết định chấp thuận hoặc không chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này Thành viên Hội đồng thành viên có liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không được tính vào việc biểu quyết

3 Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết không đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này Người ký kết hợp đồng, giao dịch, thành viên có liên quan và người có liên quan của thành viên đó tham gia hợp đồng, giao dịch phải bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó

Phân tích tình huống:

- Việc ông Trần đại diện Công ty TNHH Trần Lê ký hợp đồng số 65/HĐKT-

2021 thực chất là việc chuyển nhượng phần vốn của ông Trần, hay chính là quyền sử dụng thửa đất 138 cho vợ ông là bà Dung với giá 2 tỷ

- Theo tình huống, việc chuyển nhượng trên của ông Trần mà không hỏi ý kiến ông Nguyễn và bà Lê xem họ có muốn mua không (ông Trần chỉ hỏi ông Nguyễn và bà Lê xem họ có cho thay đổi tài sản góp vốn không, nên vẫn sẽ không được tính là hỏi có mua phần vốn hay không ) Trong khi đó, theo pháp luật thì ông Trần chỉ được phép chuyển nhượng vốn cho người không phải thành viên của công ty trong trường hợp thành viên của công ty không mua hoặc không mua hết

Trang 10

Kết luận: Việc ký kết hợp đồng số 65/HĐKT-2021 phải tuân theo quy

định ở khoản 1 Điều 52 Luật doanh nghiệp 2020 như đã nêu trên Và trên

cơ sở đó, việc ông Trần ký kết hợp đồng số 65/HĐKT- 2021 là không đúng pháp luật

Câu 5: Cuộc họp Hội đồng thành viên ngày 20/1/2022 có được tiến hành hợp pháp không?

Trả lời:

Cơ sở pháp lý:

- Theo điểm a khoản 2 Điều 49 Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14:

Ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên, nhóm thành viên

sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này có các quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền

- Khoản 1 Điều 57 Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14 : Hội đồng

thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 2

và khoản 3 Điều 49 của Luật này Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại

- Khoản 1 Điều 58 Luật doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14: Cuộc họp Hội

đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

Phân tích tình huống:

- Tổng số vốn góp để thành lập công ty: 6 tỷ, trong đó:

+ Ông Trần góp vốn bằng quyền sử dụng đất trị giá 2 tỷ, tương đương 33,33% vốn điều lệ

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w