Tác động của các rủi ro riêng lẻ đến giá trị cơ sở công ty Vinamilk .... CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO ERM CỦA VINAMILK Mỗi năm công ty đều phải trải qua những biến động liên tục
Trang 1
UEH UNIVERSITY SCHOOL OF MANAGEMENT
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC i
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMILK 1
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO (ERM) CỦA VINAMILK 3
2.1 Nhận dạng rủi ro 5
2.2 Định lượng rủi ro 9
2.2.1 Tính giá trị cơ sở của Tập đoàn Vinamilk 9
2.2.1.1 Dữ liệu đầu vào 9
2.2.1.2 Các tính toán của mô hình 10
2.2.1.3 Tính giá trị hoạt động của công ty 17
2.2.1.4 Tính giá nội tại, giá cổ phần và Thu nhập sau thuế/CP của Vinamilk 18
2.2.2 Định lượng rủi ro riêng lẻ 19
2.2.2.1 Các giả định dữ liệu đầu vào 19
2.2.2.2 Tác động của các rủi ro riêng lẻ đến giá trị cơ sở công ty Vinamilk 22
2.2.3 Định lượng rủi ro doanh nghiệp 25
2.2.3.1 Các giả định và dữ liệu đầu vào 25
2.2.3.2 Kết quả mô phỏng rủi ro doanh nghiệp 26
2.2.3.3 Độ lệch chuẩn tiêu cực 26
2.3 Ra quyết định rủi ro 27
2.3.1 Xác định mức chấp nhận rủi ro 27
2.3.2 Tích hợp ERM vào việc ra quyết định 28
2.4 Truyền thông rủi ro 31
2.4.1 Trong nội bộ 31
2.4.1.1 Tích hợp Quản lý rủi ro doanh nghiệp (ERM) vào phân tích kết quả kinh doanh 31
2.4.1.2 Tích hợp ERM vào chính sách đãi ngộ 32
2.4.2 Ra bên ngoài 32
2.4.2.1 Cổ đông 32
2.4.2.2 Các nhà phân tích cổ phiếu 33
2.4.2.3 Tổ chức đánh giá tín nhiệm 33
Trang 3CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
PHỤ LỤC 1 39
Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán Vinamilk giai đoạn 2016-2020 39
Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vinamilk giai đoạn 2016-2020 45
PHỤ LỤC 2: MÔ PHỎNG RỦI RO DOANH NGHIỆP TRƯỚC ĐIỀU CHỈNH 46
Bảng 2.1: Mô phỏng khả năng giá trị cơ sở công ty bị giảm 46
Bảng 2.2: Mô phỏng tỷ lệ tăng DT 46
Bảng 2.3: Mô phỏng EPS 47
Bảng 2.4: Định nghĩa các biến rủi ro theo phân phối 48
PHỤ LỤC 3: MÔ PHỎNG SỐC TỔN THƯƠNG TRƯỚC ĐIỀU CHỈNH RỦI RO 52 Bảng 3.1: Mô phỏng khả năng giá trị cơ sở công ty bị giảm hơn 20% 52
Bảng 3.2: Mô phỏng khả năng tỷ lệ doanh thu giảm 2% 52
Bảng 3.3: Mô phỏng EPS giảm nhiều hơn 100 đồng/CP 53
PHỤ LỤC 4: MÔ PHỎNG RỦI RO DOANH NGHIỆP SAU ĐIỀU CHỈNH 55
Bảng 4.1: Mô phỏng rủi ro giảm giá trị công ty 55
Bảng 4.2: Mô phỏng tỷ lệ tăng trưởng DT 55
Bảng 4.3: Mô phỏng Thu nhập sau thuế/cp (EPS) 56
PHỤ LỤC 5: MÔ PHỎNG SỐC TỔN THƯƠNG SAU ĐIỀU CHỈNH RỦI RO 58
Bảng 5.1: Mô phỏng khả năng giá trị DN giảm nhiều hơn 20% 58
Bảng 5.2: Khả năng EPS giảm nhiều hơn 100 đ/cp 58
Bảng 5.3: Mô phỏng khả năng %DT giảm nhiều hơn 2% 59
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VINAMILK
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam - Vinamilk, là công ty sản xuất, kinh doanh sữa và sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Vinamilk được thành lập vào 20/8/1976, và chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào năm
2006, mã chứng khoán HOSE: VNM
Vinamilk hiện chiếm hơn 54,5% thị phần sữa nước, 40,6% thị phần sữa bột, 33,9% thị phần sữa chua uống, 84,5% thị phần sữa chua ăn và 79,7% thị phần sữa đặc trên toàn quốc Là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa
Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới hơn 220.000 điểm bán hàng phủ đều 63 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…
Theo Thời báo Tài chính Việt Nam, tổng doanh thu hợp nhất của Vinamilk năm 2021 lần đầu vượt mốc 60.000 tỷ đồng, cụ thể đạt 61.012 tỷ đồng, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm 2020 Kỷ lục doanh thu này được đóng góp bởi sự tăng trưởng từ cả 3 mảng: Nội địa, xuất khẩu và chi nhánh nước ngoài Theo đó, tổng sản lượng sữa tươi cung cấp trong năm 2021 đạt mức cao nhất từ trước đến nay, xấp xỉ 380 ngàn tấn
Về tầm nhìn chiến lược dài hạn, Vinamilk phấn đấu trong tương lai trở thành 1 trong 30 công ty sữa lớn nhất thế giới về doanh thu
Một số thành tích đã đạt được trong nước và quốc tế:
• 2012 - 2020, Thương hiệu Quốc gia (Bộ Công thương)
• 2013 - 2020, 50 Doanh nghiệp Niêm yết tốt nhất Việt Nam (Tạp chí Forbes)
• 2016 - 2020, luôn nằm trong danh sách 50 Thương hiệu giá trị nhất Việt Nam (Tạp chí Forbes Việt Nam)
• 2016 - 2020, Top 10 Doanh nghiệp Phát triển bền vững năm 2016 (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI)
• 2021, giữ vị trí thứ 36 các Công ty Sữa lớn nhất về Doanh thu (Bảng xếp hạng của công ty
Trang 5• 2020, Giải thưởng CSR Toàn cầu (Pinnacle Group - TPGI 2020, năm thứ 3 liên tiếp giữ vững vị trí số 1 trong Top 100 Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam (Tổ chức cộng đồng mạng nghề nghiệp Anphabe và Công ty nghiên cứu thị trường Intage)
• …
Trang 6CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO (ERM) CỦA
VINAMILK
Mỗi năm công ty đều phải trải qua những biến động liên tục về kinh tế-chính trị và khí hậu, những sự thay đổi này tác động không chỉ đến doanh nghiệp mà còn tác động đến những cá nhân Chính vì vậy việc doanh nghiệp thực hiện quy trình quản trị rủi ro là một việc hết sức quan trọng để duy trì tính ổn định của doanh nghiệp Hoạt động quản trị rủi ro giúp nhận dạng, phân tích và đưa ra giải pháp nhằm khắc phục hậu quả của rủi ro từ đó tối ưu các nguồn lực của công
ty Các hoạt động nhằm quản trị rủi ro của Vinamilk đã được cải thiện theo nhiều cách để mang lại hiệu quả cao hơn và đặc biệt là sự kết hợp của quản trị rủi ro và quản trị phát triển bền vững
Khung quản lý các rủi ro chính (2019):
• Rủi ro chiến lược: cạnh tranh, kinh tế chính trị toàn cầu, phương tiện truyền thông, nhân
sự kế thừa, mất khách hàng quan trọng
• Rủi ro điều hành: nguyên vật liệu không đáp ứng kịp thời, sản phẩm không đạt chất lượng, dịch bệnh đàn bò, triển khai kế hoạch kinh doanh, bảo mật thông tin
• Rủi ro tài chính: biến động tỉ giá
Cấu trúc quản lý rủi ro hiện tại:
Trang 7Nguồn: Báo cáo thường niên Vinamilk 2019
Cơ cấu QTRR cho phép các cấp từ Hội đồng quản trị đến chủ sở hữu rủi ro có thể nhận diện, nắm bắt QTRR được thực hiện từ dưới lên trên theo sơ đồ Trước tiên, chủ sở hữu rủi ro sẽ trao đổi với chuyên gia công nghiệp trong ngành để nắm bắt sơ bộ về rủi ro, cập nhật quy trình, báo cáo quản lý rủi ro Tiếp đến họ làm việc với giám đốc quản lý rủi ro về giám đốc kiểm toán nội bộ để đánh giá, phân tích rủi ro sâu hơn Sau đó, rủi ro được Hội đồng QLRR xem xét và chuyển lên tiểu ban Kiểm toán, tiểu ban sẽ phối hợp với Giám đốc QLRR để xác nhận và làm rõ các thông tin chi tiết của rủi ro Mặt khác, Giám đốc KTNB có thể tự báo cáo lên Tiểu ban Kiểm toán mà không cần thông qua Hội đồng QLRR Sau khi tiếp nhận báo cáo rủi ro, Tiểu ban Kiểm toán sẽ báo cáo lên Hội đồng quản trị để thảo luận phương án giải quyết Cuối cùng, bức tranh rủi
ro tổng thể sẽ được công bố tại Đại hội đồng cổ đông
Trang 8Rủi ro tại công ty được xử lý theo quy trình (1) nhận diện rủi ro – (2) đánh giá rủi ro – (3) giám sát rủi ro và (4) báo cáo Bằng cách này, các rủi ro sẽ được các phòng ban tiếp nhận theo quy trình và giải quyết từng bước một, điều này giúp tối ưu thời gian và giảm sai sót trong quá trình xử lý, đồng thời, việc giám sát của các cấp quản lý cũng sẽ thuận tiện hơn vì các báo cáo đã ghi rõ quá trình xử lý
Để quản trị rủi ro của công ty, các nhà điều hành đi theo quy trình gồm bốn bước: nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, quyết định rủi ro và truyền thông rủi ro
2.1 Nhận dạng rủi ro
Công ty Vinamilk, các rủi ro được liệt kê và phân nhóm Đầu tiên, năm 2019, Vinamilk
đã phân 11 rủi ro thành 3 nhóm chính: rủi ro chiến lược, rủi ro hoạt động và rủi ro tài chính Bảng thông tin dưới đây sẽ chỉ rõ ba nhóm rủi ro và các rủi ro cụ thể có tác động đến quá trình kinh doanh của Công ty
Quản lý các rủi ro quan trọng: Năm 2019, Vinamilk thực hiện quản lý 11 rủi ro quan trọng
với các biện pháp kiểm soát chính (Nguồn: Báo cáo thường niên Vinamilk 2019)
RỦI RO CHIẾN LƯỢC
và triển khai các chương trình, dự án để củng cố, gia tăng lợi thế cạnh tranh và thị phần
2 Rủi ro môi Không nhận diện và thích nghi kịp thời Thường xuyên, liên tục cập
Trang 9kế hoạch hành động kịp thời
3 Rủi ro
truyền
thông
Không ngăn chặn, xử lý kịp thời và hợp
lý các thông tin tiêu cực bị phát tán trên các phương tiện thông tin đại chúng
Liên tục cập nhật và theo dõi các thông tin truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng để có các cảnh báo
và kế hoạch hành động kịp thời, đặc biệt là trong bối cảnh công nghệ 4.0 hiện nay
Duy trì mối quan hệ với khách hàng, thường xuyên đánh giá doanh thu bán hàng,
và có các chính sách tương ứng đối với các khách hàng quan trọng
Quản lý tồn kho an toàn, đánh giá và quản lý Nhà cung cấp,
có kế hoạch mua hàng một cách hợp lý, trong sự cân nhắc tới các biến động về môi
Trang 10Sản phẩm không đáp ứng các tiêu chuẩn
về chất lượng (đặc biệt là an toàn vệ sinh thực phẩm) theo các chuẩn mực, yêu cầu
mà Vinamilk cam kết tuân thủ (luật định, khách hàng và các bên liên quan có ký kết hợp đồng/thỏa thuận, yêu cầu nội bộ)
Thiết lập và thường xuyên kiểm tra các kiểm soát theo yêu cầu của các tiêu chuẩn
Thiết lập các tiêu chuẩn đánh giá riêng hệ thống kiểm soát của rủi ro xuyên suốt chuỗi cung ứng để đảm bảo các kiểm soát luôn hiệu quả và tối
ưu Hệ thống cảnh báo được xác lập để nhận diện kịp thời các sự kiện và có hướng xử
Áp dụng vệ sinh an toàn sinh học cho các trang trại, chăm sóc sức khỏe đàn bò, có biện pháp xử lý y tế phù hợp đối với các trường hợp phát sinh
10 Rủi ro an
ninh thông
tin
Gián đoạn hệ thống, bảo mật thông tin và
bị tấn công từ các tội phạm công nghệ thông tin
Tiếp tục duy trì áp dụng hệ thống An ninh thông tin ISO
27000, các hệ thống bảo vệ máy tính, người dùng
Thường xuyên đánh giá mối nguy an ninh thông tin từ bên trong và bên ngoài
Trang 1111 Biến động
tỷ giá
Những biến động trong tỷ giá hối đoái gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp
Lập nhu cầu ngoại tệ, chuẩn
bị ngoại tệ dự trữ, dự báo theo dõi và phân tích các biến động tỷ giá để cân đối nhu cầu và điều chỉnh kế hoạch tương ứng
Bên cạnh đó, Công ty cũng xác định các đầu mục rủi ro trong chương trình Phát triển bền vững, từ đó, đưa ra các mục tiêu và chỉ số cụ thể phục vụ mục đích đo lường, cụ thể trong bảng
bên dưới (Nguồn: Báo cáo thường niên Vinamilk 2019)
Trang 1211 Rủi ro gian lận
Mỗi loại rủi ro trên đều có những các tác động khác nhau đến công ty và có một mức độ
ảnh hưởng khác nhau tùy vào trường hợp cụ thể Trong đó, nhóm rủi ro chiến lược và nhóm rủi ro
hoạt động được xem là nhóm khó đưa ra số liệu cụ thể, do vậy, chỉ có thể ước chừng và dự báo Còn nhóm rủi ro tài chính thì có thể dựa trên số liệu được ghi chép trong báo cáo thường niên của Công ty Vinamilk Trong báo cáo này sẽ chỉ tập trung vào rủi ro tài chính và tạm giả định các nhóm rủi ro khác gồm rủi ro chiến lược, rủi ro hoạt động và rủi ro tuân tuân thủ đã được báo cáo đầy đủ trong báo cáo tài chính thường niên của công ty
2.2 Định lượng rủi ro
2.2.1 Tính giá trị cơ sở của Tập đoàn Vinamilk
2.2.1.1 Dữ liệu đầu vào
Để tính toán giá trị cơ sở của công ty, dữ liệu đầu vào cần phải chính xác và đến từ dữ liệu được công trên trang web chính thức của Vinamilk Trong báo cáo này, dữ liệu đầu vào chính
là dữ liệu bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong
4 năm: 2016, 2017, 2018, 2019
Để dự báo xu hướng của dòng tiền trong năm năm từ 2021-2025 thì nhóm nghiên cứu sử dụng dữ liệu quá khứ trong 5 năm từ 2016-2020 để làm cơ sở tính toán
Để tính giá trị doanh nghiệp, có nhiều phương án có thể được áp dụng tuỳ vào trường hơp
vì mỗi lựa chọn đều có ưu điểm và nhược điểm để cân nhắc Trong báo cáo này, để tính toán dòng
Trang 13pháp này khá đơn giản để thực hiện, tuy nhiên, trong quá trình tính toán, cần phải lập dự báo doanh thu, một vấn đề quan trọng nhưng dự báo này lại chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như tương lai của nền kinh tế, năng lực cạnh tranh, chính sách giá, chính sách tiếp thị, lạm phát, Do vậy, phương pháp này có thể không thực sự chính xác Việc lập dự báo doanh thu cũng là tiền đề để ước lượng các khoản mục cho các năm trong những năm tiếp theo Trong báo cáo này, nhóm nghiên cứu sẽ
dự báo khoảng thời gian 5 năm từ 2021 đến 2025
2.2.1.2 Các tính toán của mô hình
Các bước tính toán giá trị cơ sở của Vinamilk:
• Xác định cơ cấu vốn, chi phí sử dụng vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC)
• Xác định dòng ngân lưu tự do hàng năm (FCFt)
• Tính giá trị hoạt động của công ty năm 2020
• Tính giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần của công ty vào ngày 31.12.2020
Xác định cơ cấu vốn và chi phí sử dụng vốn của Vinamilk
Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) là chi phí sử dụng vốn, chỉ số này được tính dựa trên tỉ trọng các loại vốn đã và đang sử dụng của Công ty Chỉ số này cũng được sử dụng để tính toán dòng tiền tự do FCF và giá trị hoạt động của Vinamilk Chi tiết về vốn và chi phí sử dụng vốn WACC của Vinamilk nằm trong bảng 2.1 và bảng 2.2
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của Vinamilk năm 2019-2020 (ĐVT: VNĐ)
Trang 14Nguồn: Tính toán từ BCTC giai đoạn 2019-2020 của Vinamilk
WACC được tính theo công thức sau:
WACC = W d *r d *(1-T%) + W s *r s
Trong đó:
Wd: Tỷ lệ vốn vay trên tổng nguồn
Ws: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn
rd: Chi phí sử dụng vốn vay
rs: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu T%: Tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng nợ của Công ty có sự biến động qua các năm, hầu hết là tăng, kể từ 2016 đến 2020, tổng nợ đã tăng gấp 4,5 lần Vốn chủ sở hữu tăng từ 22.405 tỷ đến 33.647 tỷ tức tăng 50% trong 5 năm Điều này dẫn đến tổng nguồn tăng gấp 1,7 lần Như vậy, tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn này là có sự tăng trưởng khá tốt
Bảng 2.2: Bảng tính tỷ trọng các loại vốn và chi phí vốn bq WACC của Vinamilk năm 2016-2020 (ĐVT: VNĐ)
Trang 15Nguồn: Tính toán từ BCTC giai đoạn 2019-2020 của Vinamilk
Trong bảng 2.2, ta thấy từ 2016 đến 2018, tỉ lệ nợ của Vinamilk chỉ rơi vào dưới 7%, còn
đối với năm 2019 và 2020 thì chỉ số lần lượt là 15,55% và 18,2% Như vậy, khoản nợ tăng lên và
vốn chủ sở hữu cũng tăng lên 50% kể từ 2016 đến 2020 Nhìn chung, cơ cấu vốn của Vinamilk đã
có sự thay đổi đáng kể
WACC 2020 = 18,2%*1,92%*(1-17,09%) + 81,8%*33,39% = 17.1%
Dự báo dòng ngân lưu tự do của Vinamilk
Ngân lưu tự do (FCFt) hay ngân lưu ròng chính là dòng tiền thực tế chảy về những đơn
vị có quyền lợi trong dự án chính là các nhà đầu tư gồm các cổ đông và chủ nợ sau khi công ty đã
hoàn thành các khoản đầu tư vào tài sản cố định, sản phẩm mới và vốn lưu động cần thiết để duy
trì hoạt động của công ty, cách tính ngân lưu ròng (FCFt):
• Dòng tiền hoạt động NOPAT = Thu nhập trước lãi suất và thuế EBIT*(1 – T%)
• NOWC = Tài sản ngắn hạn hoạt động thuần – Nợ ngắn hạn hoạt động thuần
Trang 16• NOC = NOWC + TSCĐ hoạt động
• Đầu tư thuần vào vốn hoạt động = NOCt – NOCt-1
• FCF = Dòng tiền hoạt động NOPAT – Chi tiêu vốn - Vốn lưu động ròng
Trong báo cáo này, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp tỷ phần doanh thu để tính toán chỉ số dự báo dòng ngân lưu ròng hàng năm (FCFt) của Vinamilk trong 5 năm từ 2021 đến
2025 Do đó, trước hết, cần tính tỷ lệ các khoản mục trong BCTC theo doanh thu
Bảng tính khoản mục điều chỉnh và tỷ lệ % theo DT được thể hiện trong Bảng 2.3 và 2.4 sau:
Nguồn: Tính toán từ BCTC giai đoạn 2019-2020 của Vinamilk
Trong báo cáo này, để dự báo ngân lưu trong năm năm 2021 đến 2025, nhóm nghiên cứu
sử dụng dữ liệu từ năm 2016 đến 2020 và lấy giá trị trung bình của số liệu thống kê
Trang 17Tình huống cơ bản trong cơ sở dự báo được thể hiện trong bảng 2.4 Xem xét dự báo cơ
sở theo bối cảnh kinh tế hiện tại và mục tiêu chiến lược của 2021-2025:
• Tỷ lệ tăng doanh thu: tỷ lệ này biến động theo chiều hướng giảm theo các năm Năm 2016, con số này là 16,64% và đạt giá trị cao nhất trong 5 năm Đến 2018, tỷ lệ này suy giảm 13,46% và còn 3,18%, đây là chỉ số tăng trưởng doanh thu thấp nhất trong 5 năm Nhưng đến 2019 và 2020, tỉ lệ tăng doanh thu đã biến chuyển theo chiều hướng tích cực, tăng từ 3,18% lên 7,08% Nhìn chung, chỉ số này giảm đi đáng kể so với thời điểm đầu của giai đoạn được nghiên cứu Chỉ số trung bình của tỉ lệ này là 8,56%, cao hơn so với năm 2020
• Tỷ lệ chi phí/DT: Tỉ lệ duy trì ổn định qua các năm và là tỉ lệ ổn định nhất so với các khoản mục khác khi biến động trên dưới 1% Trung bình của khoản mục này là 77,12%, chọn dự báo của chỉ số này là 76%
• Tỷ lệ tiền mặt/DT: Chỉ số này tăng lên qua các năm, cho thấy Vinamilk nâng cao tỉ lệ tiền mặt Trung bình giai đoạn là 2,83% cũng là chỉ số dự báo
• Tỷ lệ khoản phải trả/DT: Trung bình của khoản mục là 11,34%, chọn mức dự báo là 13%
• Tỷ lệ tồn kho/DT: Dự báo khoản mục là 8,83%, đúng bằng khoản trung bình 5 năm
• Tỷ suất thuế doanh nghiệp: khoản mục này chọn mức 20% là mức quy định theo thông tư 45/BTC/2013
• Các khoản mục còn lại được tính dựa theo mức trung bình 5 năm
Trang 1812 Tỷ lệ chi phí tích lũy/DT 2,69% 3,67% 3,31% 4,11% 4,18%
Nguồn: Tính toán từ BCTC giai đoạn 2019-2020 của Vinamilk
Dự báo các khoản mục theo phần trăm doanh thu với tình huống rủi ro cơ bản, bi quan và
lạc quan được thể hiện ở Bảng 2.5
Bảng 2.5: Dự báo các khoản mục theo % DT với tình huống rủi ro
KHOẢN MỤC TÍNH TB Cơ bản Bi quan Lạc quan
Nguồn: Tính toán từ BCTC giai đoạn 2019-2020 của Vinamilk
Trong bảng 2.6, các khoản mục trong bảng được dự báo từ 2021 đến 2025 Khoản mục tiền mặt và chi phí tích lũy năm 2021 thấp hơn 2020 vì tỉ lệ phần trăm dự báo thấp hơn năm 2020, với những khoản mục khác, các chỉ số năm sau đều cao hơn năm trước trong giai đoạn 2020 đến
2025
Bảng 2.6: Kế hoạch ngân lưu của Vinamilk giai đoạn 2020 – 2025
KẾ HOẠCH
NGÂN LƯU 2020 2021 2022 2023 2024 2025
Trang 20Nguồn: Tính toán từ BCTC giai đoạn 2019-2020 của Vinamilk
2.2.1.3 Tính giá trị hoạt động của công ty
Giá trị hoạt động của công ty được tính theo công thức:
𝑽𝑶𝒑 = ∑ 𝐹𝐶𝐹𝑡
(1+𝑊𝐴𝐶𝐶)𝑡
0 𝑡=1
𝑻𝑽𝑵 = 𝐹𝐶𝐹𝑁∗(1+g)
(𝑊𝐴𝐶𝐶−𝑔)
Trong đó:
t: số năm của dự án N: năm cuối của dự báo
FCFt: dự án phân phối ngân lưu tự do năm t
TVN: giá trị cuối cùng vào cuối năm N (khi
𝑇𝑉2025 = 𝐹𝐶𝐹2025∗(1+g)
(𝑊𝐴𝐶𝐶−𝑔) = 85.421.297.451.372 (đồng) Giá trị hoạt động Vinamilk 2020 được tính là:
Trang 212.2.1.4 Tính giá nội tại, giá cổ phần và Thu nhập sau thuế/CP của Vinamilk
Từ giá trị hoạt động công ty, ta tính được giá trị nội tại cơ sở của công ty và giá một cổ phần thường theo công thức:
EPS = NOPAT/số cổ phiếu đang lưu hành
Giá thị trường cao hơn giá nội tại 329%, hay giá trị vốn hóa thị trường 33.095 đồng/cp
*2.089.955.445 CP= 69.167.075.452.275,00 VNĐ cao hơn giá nội tại của vốn cổ phần của Vinamilk (69.166.670.345.338 đồng) là 0.000586%
Giá trị cơ sở của Vinamilk năm 2020 là 69.166.670.345.338 đồng, đây là cái giá mà các nhà đầu tư phải trả vào ngày 31.12.2020 nếu họ tin rằng Vinamilk sẽ thực hiện đúng kế hoạch chiến lược và mọi thứ đều đi đúng hướng như kế hoạch đã định
Trang 222.2.2 Định lượng rủi ro riêng lẻ
2.2.2.1 Các giả định dữ liệu đầu vào
Chúng ta giả định rằng từ năm 2025 trở đi tỷ lệ tăng trưởng là không đổi (do tốc độ tăng trưởng của FCF = g =8.65% là không đổi) để tính toán tác động của các rủi ro riêng lẻ lên giá trị
cơ sở của Vinamilk
Dữ liệu đầu vào để tính toán tác động của các rủi ro riêng lẻ lên giá trị cơ sở của Vinamilk lấy từ bảng cân đối kế toán hợp nhất sau kiểm toán của công ty giai đoạn 2002 – 2020, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2002 – 2020 (Bảng 1 và Bảng 2 – PL1) Số liệu ở hai bảng lấy từ báo cáo tài chính đăng trên website
Tính toán của mô hình
Trong định lượng rủi ro riêng lẻ, chúng ta có thể đưa vào phân tích những cú sốc làm giảm giá trị cơ sở công ty, giảm tỷ lệ tăng trưởng DT, giảm chỉ tiêu EPS, giảm mức xếp hạng… Trong nghiên cứu này để đánh giá rủi ro doanh nghiệp chúng ta sẽ xem xét 3 điểm tổn thương, đó là: 1) Giảm giá trị cơ sở công ty nhiều hơn 35%; 2) EPS năm nay giảm nhiều hơn 100 đồng/CP và 3) hụt chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu hơn 2% Khẩu vị rủi ro giả định cho Vinamilk là giá trị DN giảm 35%
Rủi ro riêng lẻ được định lượng bởi tác động tiềm năng của chúng đến giá trị cơ sở của công ty Rủi ro ở đây được hiểu là những gì sai lệch so với kỳ vọng Giá trị kỳ vọng được định nghĩa là giá trị cơ sở của công ty
Trước hết chúng ta sẽ chọn một số biến rủi ro quan trọng, cho rằng chúng có tác động mạnh (tăng/giảm) đến giá trị cơ sở của Vinamilk
Biến rủi ro được định nghĩa là biến khi có sự thay đổi (+/-) cho dù rất nhỏ, nhưng nó ảnh hưởng rất lớn (+/-) đến giá trị cơ sở công ty
Tại Tập đoàn Vinamilk chúng ta sẽ chọn 8 biến rủi ro sau:
Trang 23• Thay đổi tỷ lệ chi phí/doanh thu
• Thay đổi tỷ lệ khoản phải thu/doanh thu
• Thay đổi tỷ lệ tồn kho/doanh thu
• Thay đổi tỷ suất thuế thu nhập doanh nghiệp
• Thay đổi chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số (WACC)
• Thay đổi tỷ lệ khoản phải trả/DT
Khoản mục Giá trị công ty Giá cổ phiếu
73,538,715,295,489 35,187
Tác động của thay đổi %DT
Bi quan 6.64% 68,459,448,836,800 32,756
Cơ sở 8.56% 73,538,715,295,489 35,187 Lạc quan 16.64% 114,675,826,844,314 54,870
Tỷ lệ chi phí/DT
Bi quan 77.76% 68,639,822,199,348 32,843
Cơ sở 76.00% 73,538,715,295,489 35,187 Lạc quan 75.00% 76,322,177,281,932 36,519
Tỷ lệ khoản phải thu/DT
Bi quan 8.81% 72,891,107,404,283 34,877
Cơ sở 7.95% 73,538,715,295,489 35,187 Lạc quan 6.01% 75,006,527,456,578 35,889
Tỷ lệ tồn kho/DT
Bi quan 10.27% 72,448,805,960,005 34,665
Cơ sở 8.83% 73,538,715,295,489 35,187
Trang 24Lạc quan 7.71% 74,383,359,333,000 35,591
Tỷ lệ khoản phải trả/DT
Bi quan 7.04% 69,036,156,185,858 33,032
Cơ sở 13.00% 73,538,715,295,489 35,187 Lạc quan 15.37% 75,333,221,284,443 36,045
Tỷ lệ chi phí tích lũy/DT
Bi quan 2.69% 72,855,253,347,760 34,860
Cơ sở 3.59% 73,538,715,295,489 35,187 Lạc quan 4.19% 73,992,173,437,175 35,404
Tỷ suất Thuế thu nhập DN
Bi quan 22.00% 71,868,638,103,622 34,388
Cơ sở 20.00% 73,538,715,295,489 35,187 Lạc quan 16.00% 76,878,869,679,221 36,785
Thay đổi WACC
Bi quan 37.00% 53,561,940,636,405 25,628
Cơ sở 27.61% 73,538,715,295,489 35,187 Lạc quan 25.00% 83,122,799,151,696 39,773
1 Tác động của việc thay đổi tỷ lệ DT đến giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần
• Tình huống cơ sở: tỷ lệ tăng doanh thu bằng 8.56% thì giá trị công ty đạt 73,538,715,295,48 đồng và giá cổ phần thường là 35,187 đồng/cp
• Khi % DT tăng từ 6,64% đến 16,64% thì giá trị cơ sở công ty tăng từ 68,459,448,836,800 đồng lên 114,675,826,844,314 đồng
2 Tác động của việc thay đổi tỷ lệ chi phí/DT đến giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần
• Tình huống cơ sở: tỷ lệ chi phí/DT bằng 76%% thì giá trị công ty đạt 73,538,715,295,489 đồng và giá cổ phần thường là 35,187 đồng/cp
• Khi tỷ lệ chi phí/DT tăng từ 75% đến 77,76% thì giá trị cơ sở công ty giảm từ 76,322,177,281,93 đồng xuống còn 68,639,822,199,34 đồng
3 Tác động của việc thay đổi tỉ lệ khoản phải thu/DT đến giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần
• Tình huống cơ sở: tỷ lệ khoản phải thu/DT là 7.95% thì giá trị công ty đạt 73,538,715,295,489 đồng và giá cổ phần thường là 35,187 đồng/cp
Trang 25• Khi tỷ lệ khoản phải thu/DT tăng từ 6,01% đến 8,81% thì giá trị cơ sở công ty sẽ giảm từ 75,006,527,456,578 đồng xuống còn 72,891,107,404,283 đồng
4 Tác động của việc thay đổi tỷ lệ tồn kho/DT đến giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần
• Tình huống cơ sở: tỉ lệ tồn kho/DT là 8.83% thì giá trị công ty đạt 73,538,715,295,48 đồng
và giá cổ phần thường là 35,187 đồng/cp
• Khi tỷ lệ tồn kho tăng từ 7.71% đến 10.27% thì giá trị cơ sở công ty sẽ giảm từ 74,383,359,333,000 đồng xuống còn 72,448,805,960,005 đồng
5 Tác động của tỷ lệ khoản phải trả/DT đến giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần
• Tình huống cơ sở: tỷ lệ khoản phải trả/DT là 13% thì giá trị công ty đạt 73,538,715,295,48 đồng và giá cổ phần thường là 35,187 đồng/cp
• Khi tỷ lệ Khoản phải trả tăng từ 7.04% đến 15.37% thì giá trị cơ sở công ty sẽ tăng từ 69,036,156,185,85 đồng lên 75,333,221,284,44 đồng
6 Tác động của thay đổi tỷ lệ chi phí tích lũy/DT đến giá trị cơ sở công ty và giá cổ phần
• Tình huống cơ sở: tỷ lệ chi phí tích lũy là 3.59% thì giá trị công ty đạt 73,538,715,295,48 đồng và giá cổ phần thường là 35,187 đồng/cp
• Khi tỷ lệ Chi phí tích lũy tăng từ 2.69% đến 4.19% thì giá trị cơ sở công ty sẽ tăng từ 72,855,253,347,760 đồng lên 73,992,173,437,17 đồng
7 Tác động của việc thay đổi tỷ lệ thuế DN đến giá trị cơ sở và giá cổ phần
• Tình huống cơ sở: Khi %T là 20% (tuân thủ theo TT45/BTC) thì giá trị công ty đạt 73,538,715,295,48 đồng và giá cổ phần thường là 35,187 đồng/cp
• Khi %T tăng từ 16% lên 22% thì giá trị công ty và giá cổ phần sẽ giảm từ 76,878,869,679,22 đồng xuống còn 71,868,638,103,622 đồng
8 Tác động của việc thay đổi chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC)
• Tình huống cơ sở: WACC là 27.61% thì giá trị công ty đạt 35727589 tr đồng và giá cổ phần thường là 35,187 đồng/cp
• Khi WACC tăng từ 25% lên 37% thì giá trị cơ sở công ty sẽ giảm từ 83,122,799,151,696 đồng xuống còn 53,561,940,636,40 đồng
2.2.2.2 Tác động của các rủi ro riêng lẻ đến giá trị cơ sở công ty Vinamilk
Muốn xác định tác động của các rủi ro riêng lẻ đến giá trị cơ sở công ty Vinamilk, cần phải ước lượng được xác suất khả năng xảy ra của từng tình huống rủi ro Quá trình này cần phải
Trang 26có số liệu thống kê cho các rủi ro xảy ra và tốn nhiều thời gian Trong báo cáo này, ta giả định có
3 tình huống khả năng: Bi quan (tình huống xấu, giá trị công ty giảm xuống); Cơ sở (giá trị của công ty không thay đổi); Lạc quan (tình huống tốt, giá trị công ty tăng)
Xác suất để xảy ra các tình huống được giả định như sau: Tình huống bi quan: 50%-60% (vì đang xem xét tình huống rủi ro xấu nên giả định ở mức cao); Tình huống cơ sở 20%-30%; Tình huống lạc quan: 10%-20%
Giá trị trung bình theo 3 tình huống rủi ro được tính bằng công thức:
G bq = ∑𝟑𝟏𝒙𝒊∗ 𝒑𝒊Trong đó:
G bq: Giá trị bình quân (giá trị trung bình)
𝒙i: Giá trị công ty Vinamilk theo tình huống i
𝒑i : Xác suất xảy ra tình huống i Bảng 2.10: Giá trị trung bình của công ty theo tình huống
Lạc quan
RR1_Thayđổi
tỷ lệ DT 60% 30% 10% 58,089,899,940,449.00 69,166,670,345,338.00 106,540,086,816,307.00 66,257,949,749,501.50 RR2_Thay đổi
tỷ lệ chi phí 60% 30% 10% 67,385,254,674,014.00 69,166,670,345,338.00 71,309,936,074,900.00 68,312,147,515,499.80 RR3_Thay đổi
tỷ lệ KPThu 60% 30% 10% 68,519,062,454,132.00 69,166,670,345,338.00 70,634,482,506,428.00 68,924,886,826,723.40 RR4_Thay đổi
tỷ lệ tồn kho 60% 20% 20% 68,076,761,009,854.00 69,166,670,345,338.00 70,011,314,382,849.00 68,681,653,551,549.80 RR5_Thay đổi
tỷ lệ khoản
phải trả 40% 50% 10% 65,918,678,761,041.00 69,166,670,345,338.00 72,215,743,859,626.00 68,172,381,063,048.00 RR6_Thay đổi
tỷ lệ chi phí
tích lũy 60% 20% 20% 68,483,208,397,610.00 69,166,670,345,338.00 69,620,128,487,025.00 68,847,284,805,038.60
Trang 27RR7_Thay đổi
tỷ lệ thuế
TNDN 50% 30% 20% 67,574,530,089,092.00 69,166,670,345,338.00 72,350,950,857,829.00 69,007,456,319,713.20 RR8_Thay đổi
Bảng 2.11: Tác động của từng rủi ro riêng lẻ đến giá trị công ty
Các tình huống rủi ro TB TB_Cơ sở (2) % giảm GTDN ĐGRR
RRI_Thay đổi tỷ lệ DT 66,257,949,749,502 -2,908,720,595,837 -4.21% TB RR2_Thay đổi tỷ lệ chi phí 68,312,147,515,500 -854,522,829,838 -1.24%
RR3_Thay đổi tỷ lệ KPThu 68,924,886,826,723 -241,783,518,615 -0.35%
RR4_Thay đổi tỷ lệ tồn kho 68,681,653,551,550 -485,016,793,788 -0.70%
RR5_Thay đổi tỷ lệ khoản phải trả 68,172,381,063,048 -994,289,282,290 -1.44%
RR6_Thay đổi tỷ lệ chi phí tích lũy 68,847,284,805,039 -319,385,540,299 -0.46%
RR7_Thay đổi tỷ lệ thuế TNDN 69,007,456,319,713 -159,214,025,625 -0.23%
RR8_Thay đổi WACC 57,270,299,071,553 -11,896,371,273,785 -17.20% TB
Tổng -17,859,303,860,076 -25.82%
DLC tiêu cực 12,333,863,231,827
Từ kết quả phân tích các tác động của 8 biến rủi ro riêng lẻ đối với giá trị cơ sở công ty,
so sánh tiếp với rủi ro doanh nghiệp dự kiến: giảm giá trị công ty 35%, để có thể đánh giá mức độ nghiêm trọng của các biến rủi ro và xếp hạng theo tác động tiềm năng của chúng lên công ty
Tổng của 8 rủi ro riêng lẻ là 25.82% và không có rủi ro làm giảm giá trị công ty lớn hơn 35% (rủi ro cao) Nhìn chung, mức giảm giá trị của công ty Vinamilk đều <10%, nhưng chênh lệch lớn có thể thấy ở RR8_Thay đổi WACC (17.20%), kế tiếp là RR1_Thay đổi tỷ lệ doanh thu (4.21%) Chính vì vậy chúng tôi đánh giá 2 rủi ro trên ở mức giá giá trị rủi ro trung bình Các tình huống rủi ro được xếp hạng ở hình dưới đây
Trang 282.2.3 Định lượng rủi ro doanh nghiệp
Thực tế, dòng ngân lưu tự do của 1 doanh nghiệp chịu cùng lúc các tác động từ yếu tố bên trong và bên ngoài chứ không phải từng rủi ro riêng lẻ
Vì vậy, chúng tôi xây dựng một mô hình tính toán với tác động giả định của 8 biến rủi ro cùng 1 lúc lên giá trị cơ sở của công ty Vinamilk Công cụ dùng để định lượng rủi ro doanh nghiệp
là mô phỏng bài toán với sự hỗ trợ của phần mềm Crystal Ball (CB) trên trên Excel
2.2.3.1 Các giả định và dữ liệu đầu vào
Định nghĩa 8 biến rủi ro theo các phân phối được xác định trên dãy số thống kê của từng khoản mục (Bảng 2.4 - PL2)
Định nghĩa hàm mục tiêu: Bài toán mô phỏng có 3 mục tiêu mà chúng ta xem xét:
• Giá trị cơ sở của Vinamilk
• Thu nhập sau thuế/cổ phiếu (EPS)
•
Trang 292.2.3.2 Kết quả mô phỏng rủi ro doanh nghiệp
Kết quả mô phỏng cho thấy xác suất mà công ty nhận được giá trị 69,166,670,345,338 VND là 83.77% (hoặc là khả năng xảy ra biến cố giá trị công ty nhỏ hơn giá trị cơ sở) Xác suất
để tỷ lệ tăng trưởng đạt 8.56% là 46.08% Và xác suất để EPS đạt 5230 đồng/CP là 33.72% (Bảng 2.1; bảng 2.2; bảng 2.3 - PL3)
Kết luận: Với giả định 8 yếu tố cùng lúc tác động đến giá trị cơ sở của Vinamilk thì khả năng xảy ra biến cố giảm giá trị DN là 83.77% (khá cao) và không đạt tỷ lệ tăng trưởng dự kiến là 46.08% mức cao
Công thức tính độ lệch chuẩn tiêu cực:
downside = DSD = √1
𝑚 ∑𝑚𝑦=1 (𝑦 − 𝑥̅)2 : độ lệch chuẩn tiêu cực Trong đó:
m: số điểm dữ liệu trong phân phối tương ứng với các kết quả không đạt được mong đợi
cơ sở
y: điểm dữ liệu trong phân phối tương ứng với các kết quả không đạt mong đợi cơ sở 𝑥̅: cơ sở, hay các mong đợi trong hoạch định chiến lược
Trang 302.3 Ra quyết định rủi ro
2.3.1 Xác định mức chấp nhận rủi ro
Bảng 2.12: Mức chấp nhận rủi ro của Vinamilk
Rủi ro doanh nghiệp Mức chấp nhận rủi ro
Các điểm tổn thương Khả năng Giới hạn mềm Giới hạn cứng Giảm giá trị công ty nhiều hơn 20% 57% 10% 50%
Giảm EPS năm nay hơn 100đ/CP 1.99% 5% 50%
Giảm tỷ lệ tăng trưởng doanh thu năm nay hơn 2% 30.28% 20% 40%
(Kết quả mô phỏng - PL3)
Mức chấp nhận rủi ro là % giới hạn mà doanh nghiệp sẵn sàng chấp nhận để đạt được mục tiêu trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh Có hai giới hạn khi thiết lập mức độ chấp nhận rủi ro, giới hạn cứng là mức tối đa không nên bị vượt quá, giới hạn mềm có thể bị vượt qua nhưng trong khoảng thời gian ngắn và là dấu hiệu để nhà quản trị chú ý điều chỉnh để giảm rủi ro cho doanh nghiệp
Phần trăm khả năng giá trị công ty Vinamilk giảm thấp hơn giá trị cơ sở là 83.77% Nhóm giả định điểm tổn thương của Vinamilk là khi giá trị giảm nhiều hơn 20%, tức nằm trong khoảng 80% giá trị còn lại của công ty (80% 69,166,670,345,338=55,333,336,276,270) Ngoài ra còn giả định rủi ro EPS giảm hơn 100đ/CP (5130đ/CP) và giảm tỷ lệ tăng doanh thu hơn 2% (6.56%) Sử dụng phần mềm mô phỏng rủi ro Crystal ball để xác định các xác suất xảy ra các điểm tổn thương trên, kết quả cho ra lần lượt là: 57%, 1.99%, 30.28% (bảng 3,3 - PL3)
Giới hạn rủi ro các điểm tổn thương của Vinamilk được xác định dựa vào bảng 2.11 Có thể nhận thấy, các điểm tổn thương được giả định ở bảng 2.12 đều không vượt quá giới hạn cứng
và có thể chấp nhận được
Trang 312.3.2 Tích hợp ERM vào việc ra quyết định
Với kết quả có được từ chạy mô phỏng, có đến 57% doanh nghiệp giảm hơn 20% giá trị công ty Nhóm đề xuất Vinamilk điều chỉnh một số yếu tố để làm giảm tác động khiến giá trị doanh nghiệp giảm, lần lượt theo % giảm đã được tổng hợp ở bảng 2.11: tỷ lệ doanh thu, tỷ lệ WACC,
tỷ lệ khoản phải trả và tỷ lệ chi phí/doanh thu
Cơ chế điều chỉnh:
• Giảm tỷ lệ cơ sở chi phí/doanh thu xuống 76% (giá trị công ty tăng khi tỷ lệ này giảm)
• Tăng tỷ lệ cơ sở khoản phải trả lên 13% (giúp tăng giá trị công ty)
• Giảm WACC tình huống bi quan từ năm cao nhất (2017) sang năm cao thứ hai (2016), tức
là 39.07%: WACC của công ty không được vượt quá mức 39.07% dù có vấn đề tồi tệ nhất xảy ra Giá trị công ty tăng khi giảm WACC
• Điều chỉnh tình huống của tỷ lệ tăng doanh thu, tăng lên 6.64% bi quan và giảm còn 12% lạc quan vì giá trị ban đầu chênh lệch khá lớn so với tình huống cơ sở Điều chỉnh này giúp giá trị công ty tăng
Giá trị hoạt động và cơ sở của Vinamilk sau các cơ chế điều chỉnh trên cho ra kết quả như sau:
Bảng 2.13: Tính giá trị hoạt động công ty Vinamilk sau điều chỉnh