1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) môn luật kinh tế các loại rủi ro trong giao kết hợp đồng và biện pháp phòng ngừa

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Loại Rủi Ro Trong Giao Kết Hợp Đồng Và Biện Pháp Phòng Ngừa
Tác giả Nhóm sinh viên thực hiện Lê Thị Ngọc Anh, Phạm Hữu Trung, Lê Chí Thọ
Người hướng dẫn TS. Viên Thế Giang
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc quy định các điều kiện các điều kiện để chủ thể tham gia giao kết hợp đồng và các biện pháp chế tài xử phạt nếu các bên vi phạm các điều kiện này là cơ sở để giải quyết các tranh ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

Môn: Luật Kinh Tế Giảng viên: TS.Viên Thế Giang

Các Loại Rủi Ro Trong Giao Kết Hợp Đồng

Và Biện Pháp Phòng Ngừa

Nhóm sinh viên thực hiện Mã số sinh viên

Lê Thị Ngọc Anh 22000020 Phạm Hữu Trung 22000021

THÁNG 10/2022

Trang 2

Mục lục

Lý do và ý nghĩa chọn đề tài 2

Mục đích nghiên cứu 3

Đối tượng nghiên cứu 3

Phương pháp nghiên cứu 4

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG 5

1.1 Khái niệm hợp đồng 5

1.2 Khái niệm rủi ro 5

1.3 Nhận diện rủi ro ảnh hường đến hợp đồng 5

1.4 Phương thức kiểm soát rủi ro 6

1.5 Xử lý khi rủi ro xảy ra 8

1.6 Thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng 8

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÁC LOẠI RỦI RO VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁT 10

2.1 Rủi ro về chủ thể tham gia giao kết hợp đồng 10

2.2 Rủi ro về hình thức hợp đồng 10

2.3 Rủi ro về các điều khoản hợp đồng: 13

KẾT LUẬN 16

Danh mục tài liệu tham khảo: 17

Trang 3

Lý do và ý nghĩa chọn đề tài

Khi giao kết các hợp đồng dân sự hay hợp đồng kinh tế thường phát sinh rủi ro tiềm tàng mà chúng ta không lường trước được Các giao dịch trong các lĩnh vực dân sự, kinh doanh - thương mại là hết sức đa dạng, phức tạp và ngày càng phát triển sôi động Song song với sự phát triển đó, thì những rủi ro pháp lý cũng xảy ra ngày một nhiều hơn và không hề báo trước Trong đó, nhiều trường hợp chúng ta không giải quyết thương lượng giữa hai bên mà thông qua bên thứ ba là Tòa án hoặc cơ quan trọng tài, khi đó sẽ phát sinh nhiều tình huống trường hợp mà ta không mong muốn Những rủi ro một khi xảy ra sẽ kéo theo những hậu quả là những thiệt hại về tài sản

về thu nhập không nhỏ, đẩy các bên vào tình thế khó khăn hoặc phá sản hoặc không còn khả năng phục hồi kinh doanh, nhiều trường hợp gây tán gia bại sản

Khi nói đến hợp đồng là nói đến hiệu lực hợp đồng, thực hiện hợp đồng và trách nhiệm pháp lý, quyền lợi của mỗi bên Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi đối với chủ thể không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật Nguồn luật điều chỉnh quan hệ mua bán hàng hóa là Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến mua bán hàng hóa Hợp đồng kinh tế có vai trò quan trọng trong mỗi nền kinh tế, nó là cơ sở hành lang pháp lý an toàn cho các chủ thể tham gia hợp đồng Các bên được tự do, tự nguyện tham gia giao kết hợp đồng nhưng phải nằm trong khuôn khổ luật pháp quy định Việc quy định các điều kiện các điều kiện để chủ thể tham gia giao kết hợp đồng và các biện pháp chế tài xử phạt nếu các bên vi phạm các điều kiện này là cơ sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh về sau Và đó chính là căn cứ quan trọng để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xác định xem các chủ thể đã thực hiện nghiêm túc theo điều khoản điều kiện của hợp đồng hay chưa Và đồng thời sẽ áp dụng các chế tài xử phạt đối với các bên

vi phạm hợp đồng để khắc phục những tổn thất xảy ra, đảm bảo quyền lợi của những bên còn lại

Cùng với sự phát triển hội nhập sâu rộng của nền kinh tế yêu cầu việc hoàn thiện pháp luật hợp đồng để phù hợp với tình hình mới, Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/05/2005 của Bộ chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 chỉ rõ: “Hoàn thiện pháp luật về Hợp đồng theo hướng tôn trọng thỏa thuận các bên giao kết hợp đồng, không trái với đạo đức xã hội, không xâm phạm trật tự công cộng, phù hợp với tập quán, thông lệ

Trang 4

thương mại quốc tế” Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 cũng khẳng định: “Hoàn thiện pháp luật dân sự, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khi tham gia giao dịch, thúc đẩy các quan hệ dân sự phát triển lành mạnh; hoàn thiện chế định hợp đồng, bồi thường, bồi hoàn”

Thực hiện chủ trương nêu trên của Đảng, Nhà nước ta đã không ngừng hoàn thiện pháp luật, trong đó các pháp luật về hợp đồng nhằm xây dựng nền tảng pháp lý thống nhất, đồng bộ, ổn định cho hệ thống pháp luật dân sự Việt Nam cũng như hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phục vụ hội nhập quốc tế Tuy nhiên, hiện nay pháp luật về việc thực hiện giao kết hợp đồng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, vướng mắc chưa theo kịp với thay đổi phát triển ngày càng nhanh của tỉnh hình kinh tế Vì vậy, việc nghiên cứu pháp luật về lĩnh vực này là hoàn toàn cần thiết

Đề tài “Các loại rủi ro trong giao kết hợp đồng và biện pháp phòng ngừa” cùng

nhau nghiên cứu, xem xét, tìm hiểu rõ thêm về vấn đề này

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu đề tài, tiểu luận “Các loại rủi ro trong giao kết hợp đồng và biện pháp phòng ngừa” nhận diện những lỗ hồng tạo nên rủi ro cả về mặt chủ quan cũng như khách quan có thể gặp phải trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ đó đưa

ra những biện pháp nhằm ngăn chặn xảy ra, hạn chế phát sinh những sai sót, tổn thất

về sau Việc đề ra các biện pháp phòng, tránh và hạn chế các rủi ro pháp lý khi ký kết, thực hiện hợp đồng là hết sức cần thiết, đây cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm và cũng làyêu cầu chung cho bất kỳ một giao dịch dân sự hay kinh doanh – thương mại nào, khi mà bạn sẽ tham gia

Đối tượng nghiên cứu

Do giới hạn về thời gian và kinh nghiệm thực tiễn, nội dung bài tiểu luận sẽ tập trung nghiên cứu đối tượng hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế truyền thống trong phạm vi trong nước, không có yếu tố nước ngoài

Trang 5

Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài người viết sử dụng phương pháp phân tích các quy định của luật viết, lý luận về các vấn đề liên quan, phân tích tổng hợp để giải quyết những mục đích nhiệm

vụ mà đề tài nghiên cứu đã đặt ra

Trang 6

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG

1.1 Khái niệm hợp đồng

Điều 385 BLDS 2015 quy định: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác

lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”

Điều 406 BLDS 2015 quy định về điều kiện chung trong giao kết hợp đồng:

“1 Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để

áp dụng chung cho bên đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này

2 Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó

3 Điều kiện giao dịch chung phải đảm bảo sự bình đẳng giữa các bên Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trư trường hợp có thỏa thuận khác.”

1.2 Khái niệm rủi ro

Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất, mất mác cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội

Do vậy, nhận diện các dạng rủi ro thường phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng để thiết lập phương thức kiểm soát các rủi ro này khi soạn thảo hợp đồng là rất cần thiết, nhằm để hợp đồng được phát huy hiệu quả tốt nhất

1.3 Nhận diện rủi ro ảnh hường đến hợp đồng

Rủi ro trong lĩnh vực mua bán hàng hoá này thông thường là những thiệt hại, mất mát, hư hỏng liên quan tới hàng hoá, vi phạm nghĩa vụ do sơ hở từ những điều khoản không chặt chẽ trong hợp đồng đã giao kết hoặc nghiêm trọng hơn là chấm dứt hợp đồng, hợp đồng vô hiệu, Cụ thể có thể kể tới như: Hàng nông sản bị mốc sau khi giao tới tay người mua; Hàng hoá đúng tên những khác loại so với thoả thuận

Trang 7

Nguyên nhân xuất hiện rủi ro này có thể phân chia thành các loại như sau:

Thứ nhất, nguyên nhân chủ quan từ chính các bên trong hợp đồng mua bán Nguyên nhân này thường kể tới như bên mua không thoả thuận chi tiết về hàng hoá cần mua, các bên không thoả thuận rõ ràng về thời gian, địa điểm giao hàng và chuyển giao rủi

ro hàng hoá; các bên không thoả thuận những điều khoản bất khả kháng hoặc các điều khoản loại trừ trách nhiệm Nhìn chung, về phía chủ quan là do một hoặc cả hai bên không nghiên cứu và chuẩn bị đầy đủ các điều khoản để bảo vệ quyền, ích hợp pháp của chính mình

Thứ hai, nguyên nhân khách quan Đây là những nguyên nhân đến từ bên ngoài như thời tiết, khí hậu, thiên tai, pháp luật, chính sách giá, chính sách khác liên quan tới hoạt động mua bán hàng hoá thay đổi dẫn đến ảnh hưởng tới việc thực hiện hợp đồng mua bán Ví dụ: hàng hoá khi giao kết là hàng hoá được phép kinh doanh như sau khi giao hàng đợt 1, chuẩn bị tới đợt hai lại trở thành hàng hoá hạn chế kinh doanh; hoặc

do tình hình dịch bệnh không thể nhập - xuất khẩu hàng hoá theo thoả thuận, Bản chất của việc nhận diện nguyên nhân rủi ro này để các bên có cái nhìn bao quát, toàn diện để phác thảo ra các nội dung đúng, trúng và hiệu quả để bảo vệ quyền lợi của mình

1.4 Phương thức kiểm soát rủi ro

Nhận diện được nguyên nhân, chúng ta sẽ có các biện pháp quản lý rủi ro một cách hợp lý Tuy nhiên, cũng cần lưu ý, việc quản trị rủi ro thực ra là việc dự đoán trước các tình huống xấu, rà soát kỹ lưỡng các điều khoản để tránh bất lợi Đây không phải

là công cụ loại bỏ toàn bộ những tình huống xấu có thể xuất hiện trong quá trình thực hiện hợp đồng Một số biện pháp quản trị rủi ro đối với hợp đồng mua bán hàng hoá thường được lưu ý là:

Thứ nhất, kiểm soát rủi ro về việc hợp đồng mua bán hàng hoá vô hiệu

Các bên cần lưu ý kết hợp tra cứu toàn bộ các quy định pháp luật có liên quan tới hợp đồng mua bán hàng hoá cả luật chung và luật chuyên ngành để tìm kiếm quy định về các điều kiện có hiệu lực hoặc điều kiện làm hợp đồng bị tuyên là vô hiệu Các quy định này chủ yêu xoay quanh các vấn đề:

- Chủ thể giao kết hợp đồng có tư cách chủ thể, có đủ năng lực hành vi dân sự, thương mại hay không Khi xem xét vấn đề này, có thể bắt đầu từ các tài liệu chứng

Trang 8

minh tư cách thương nhân như giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy uỷ quyền .)

- Đối tượng hợp đồng mua bán Đối tượng này tất nhiên là hàng hoá Các bên cần lưu ý Là hàng hoá thông thường được phép lưu thông hay là hàng hoá hạn chế kinh doanh hoặc hàng hoá kinh doanh có điều kiện để chuẩn bị giấy phép cho đầy đủ Trường hợp mua bán hàng hoá có điều kiện mà thương nhân bán không đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá đó có thể khiến hợp đồng mua bán này bị tuyên vô hiệu Do vậy, các bên cần lưu ý vấn đề này

- Kiểm tra nội dung, mục đích của hợp đồng mua bán xem có vi phạm pháp luật,

vi phạm điều cấm, vi phạm đạo đức hay không (kiểm tra các nội dung khác sau khi

rà soát đối tượng của hợp đồng);

- Kiểm tra hình thức của hợp đồng mua bán Đối với những hợp đồng mua bán hàng hoá có quy định về hình thức pháp lý bắt buộc thì các bên phải tuân theo quy định đó

Thứ hai, rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng

Để làm được điều này, trước khi tiến hành đàm phán giao kết hợp đồng, các bên cần lên sẵn dự thảo các điều khoản theo ý riêng của mình trước Khi tiến hành đàm phán, điều khoản nào không thích hợp sẽ không đưa vào hợp đồng Các bên cần chú ý rà soát kỹ tính hợp pháp, hợp lý của các điều khoản trong hợp đồng và khả năng thực hiện được trên thực tế của thoả thuận đạt được Đối với hợp đồng mua bán hàng hoá, các điều khoản cần lưu ý gồm:

- Điều khoản mô tả về hàng hoá - đối tượng của hợp đồng Đảm bảo gọi tên, mô

tả đúng về tên gọi, chất lượng, chủng loại, số lượng, đặc tính của hàng hoá

- Điều khoản về giá cả - cần quy định rõ giá theo thời giá hay giá cố định, đơn

vị tính, hình thức thanh toán, thời hạn thanh toán

- Điều khoản về thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, thời điểm chuyển rủi

ro về hàng hoá

- Rà soát các trường hợp bất khả kháng và loại trừ trách nhiệm được quy định trong hợp đồng, chấm dứt hợp đồng

- Các điều khoản về giải quyết tranh chấp

- Điều khoản về phạt vi phạm nghĩa vụ, bồi thường hoặc xử lý tài sản bảo đảm như thế nào

Trang 9

1.5 Xử lý khi rủi ro xảy ra

Thực tế có không ít trường hợp dù đã lường trước và chuẩn bị đầy đủ những vẫn xảy

ra các tình huống không mong đợi Người bán giao không đúng hàng hoá mô tả, người mua chậm thanh toán, thanh toán không đúng hạn; thiên tai dịch bệnh xảy ra ảnh hưởng tới việc thực hiện hợp đồng Vậy trong những trường hợp thế này, ta cần làm gì?

Căn cứ đầu tiên để xác định phương án giải quyết khi xảy ra các sự kiện rủi ro đó chính là hợp đồng mua bán, cụ thể cần xem xét kỹ lại từng điều khoản theo từng vụ việc xảy ra Người bán giao sai hàng thì đối chiếu lại mô tả trong điều khoản về đối tượng hàng hoá hoặc phụ lục đi kèm (nếu có) Người mua chậm thanh toán thì xem điều khoản về thời hạn thanh toán và các trường hợp được thanh toán muộn (nếu có); trường hợp người mua muốn kiện ra toà này, người bán muốn kiện ra toàn kia xem lại điều khoản thoả thuận giải quyết tranh chấp

Từ hợp đồng đã giao kết, các bên căn cứ vào đó để đàm phán phương án giải quyết phù hợp nhất Trường hợp không giải quyết được bằng thương lượng hai bên, dựa vào điều khoản giải quyết tranh chấp, các bên lựa chọn hoà giải bằng trọng tài thương mại hoặc khởi kiện vụ án

1.6 Thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng

Một vấn đề quan trọng trong quá trình thực hiện hợp đồng là xác định thời điểm chuyển rủi ro Nghĩa là xác định thời điểm nào, bên bán phải chịu những mất mát, hư hỏng của hàng hóa, từ thời điểm nào những hư hỏng, mất mát đó được chuyển cho bên mua

Trừ trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm chuyển rủi ro cụ thể trong hợp đồng, thông thường thời điểm này chính là thời điểm các bên giao nhận hàng hóa Theo Điều 441 BLDS quy định thời điểm chuyển rủi ro là thời điểm giao nhận tài sản, hoặc

là thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu Ngoài ra, Luật Thương mại quy định chi tiết hơn trong từng trường hợp, đối với hợp đồng không có địa điểm giao hàng cụ thể, thì thời điểm chuyển rủi

ro là thời điểm hàng hóa được giao cho người vận chuyển đầu tiên Trường hợp hàng hóa được giao cho người nhận hàng để giao mà không phải là người vận chuyển, rủi

ro được chuyển cho bên mua trong các trường hợp bên mua nhận được chứng từ sở

Trang 10

hữu hoặc bên mua xác nhận quyền chiếm hữu hàng hóa, và một số trường hợp đặc biệt khác

Tuy nhiên, Luật Thương mại cũng quy định trách nhiệm của các bên trong một số trường hợp mà không phụ thuộc vào thời điểm chuyển rủi ro như: Trường hợp khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh trước thời điểm chuyển rủi ro, nếu bên mua đã biết hoặc phải biết về khiếm khuyết đó thì bên mua phải chịu trách nhiệm, trừ trường hợp bên mua không biết hoặc không phải biết thì bên bán phải chịu trách nhiệm đối với khiếm khuyết này Nhưng bên mua chỉ có một thời gian 3, 6 hoặc 9 tháng (tùy trường hợp) để khiếu nại đối với khiếm khuyết của hàng hóa Ngoài thời hạn khiếu nại này, bên bán được miễn trừ trách nhiệm Trường hợp khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro, nhưng nguyên nhân do bên bán vi phạm hợp đồng thì bên bán phải chịu trách nhiệm

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w