TÊN ĐỒ ÁN: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, XÂY Ngành Dệt May là một trong những mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của nước ta.Đây là một ngành đòi hỏi vốn ít và sử dụng nhiều lao động
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
BÁO CÁO ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP
Chuyên đề: Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Văn Thư
Họ và tên sinh viên: Đỗ Quỳnh Phương
Trang 2BÁO CÁO ĐỒ ÁN HỌC PHẦN
CNSXMCN
(Ký & ghi rõ họ tên):
Kỳ thi kết thúc Học phần:
Học kỳ: 1 Năm học: 2022-2023 Phần thông tin của thí sinh
1 Họ và tên sinh viên: Đỗ Quỳnh Phương
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Phần đánh giá: ………
………
Nội dung thực hiện: ………
………
Hình thức trình bày: ………
Tổng hợp kết quả: ………
Điểm bằng số: ……… Điểm bằng chữ: ……….………… (Quy định về thang điểm và lấy tròn theo quy định của nhà
trường) Hà Nội, ngày … tháng …
năm 2022
Giảng viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Thư
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Không có thành công nào mà không có sự giúp đỡ, không có anh tài nào lại không
có người thầy dạy dỗ, tất cả những gì ta gặt hái được đều có công của người vun trồng.Quy luật “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là những lời dạy ngay từ thuở mới đi học ta đã được thầy cô dạy về tấm lòng biết ơn
Trong đồ án này em muốn gửi lời cảm ơn đến thầy cô giáo trong trường Đại học Công nghiệp dệt may Hà Nội đã giảng dạy hết tất cả tâm huyết, truyền dạy tất cả những tri thức của mình đến những sinh viên chúng em Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong khoa công nghệ may đã dạy cho chúng em những đạo đức, những kinh nghiệm làm nghề để chúng em có thể vững bước tiếp trên con đường lập nghiệp của
mình Đặc biệt em xin cảm ơn giảng viên Nguyễn Văn Thư - người đã trực tiếp duyệt,
hướng dẫn, nhận xét, giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Vì thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý của thầy cô và các bạn để em rút kinh nghiệm và làm tốt hơn
Lời cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất và chúc thầy cô luôn dồi dào sức khỏe, tiếp tục giảng dạy, truyền đạt hết tâm huyết của mình cho những lứa học trò sau này để đất nước ta ngày càng có nhiều nhân tài, những người giỏi trong các doanh nghiệp, xây dựng đất nước phát triển hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2022
Sinh viên thực hiện
Phương
Đỗ Quỳnh Phương
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT (nếu có)………
I MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
2.2 Mục tiêu cụ thể
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Bố cục đồ án
II NỘI DUNG CHI TIẾT Chương 1: Tổng quan về xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu 1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài………
1.2 Tầm quan trọng của xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu
1.3 Điều kiện xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng bảng màu
1.4 Yêu cầu, nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu
1.5 Quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu
Kết luận chương 1………
Chương 2: Nội dung và phương pháp ứng với mã hàng 2.1 Đặc điểm chung của mã hàng 2.2 Chuẩn bị các điều kiện thực hiện mã hàng 2.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 2.3.1 Nội dung 2.3.2 Phương pháp thực hiện 2.3.2.1 Phương pháp thực hiện xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật 2.3.2.2 Phương pháp thực hiện xây dựng bảng màu Kết luận chương 2………
Chương 3: Đánh giá kết quả
Trang 63.1 Đánh giá quy trình, phương pháp thực hiện
3.2 Đánh giá kết quả thực hiện vấn đề nghiên cứu ………
III Kết luận chung
IV Tài liệu tham khảo
V Phụ lục
DANH MỤC HÌNH STT Danh mục sơ đồ, hình ảnh
1 Hình 1.1 Bảng màu cột dọc
2 Hình 1.2 Bảng màu hàng ngang
3 Hình 1.3 Sơ đồ quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
4 Hình 1.4 Sơ đồ quy trình xây dựng bảng màu
5 Hình 2.1 Hình ảnh mô tả lần chính áo jacket mã hàng CR320523Q1
6 Hình 2.2 Hình ảnh mô tả lần lót áo jacket mã hàng CR320523Q1
7 Hình 2.3 Hình ảnh đánh số lần chính, lần lót mã hàng CR320523Q1
8 Hình 2.4 Hình ảnh mô tả cách gấp gói sản phẩm mã hàng CR320523Q1 9
10
DANG MỤC BẢNG STT Tên bảng
1 Bảng 1.1 Bảng thông số thành phẩm mã hàng CR320523Q1
2 Bảng 1.2 Bảng thống kê chi tiết mã hàng CR320523Q1
3 Bảng 1.3 Bảng tiêu chuẩn sử dụng nguyên liệu mã hàng CR320523Q1
4 Bảng 1.4 Bảng quy định cắt chi tiết mã hàng CR320523Q1
5 Bảng 2.1 Bảng tiêu chuẩn lắp ráp mã hàng CR320523Q1
6 Bảng 2.2 Bảng hước dẫn sử dụng NPL mã hàng CR320523Q1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7TÊN ĐỒ ÁN: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT, XÂY
Ngành Dệt May là một trong những mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của nước ta.Đây là một ngành đòi hỏi vốn ít và sử dụng nhiều lao động hơn so với các ngànhkhác Ngoài ra khả năng gặp rủi ro thấp, giải quyết một lượng lớn lao động choquốc gia Trong thời gian vừa qua ngành Dệt May của nước ta có thể nới đã xâmnhập khá rộng rãi vào thị trường thế giới và đạt kim ngạch cao Các mặt hàng nhưquần âu, áo jacket, áo sơ mi được xuất khẩu sang nước ngoài Việt Nam gia nhậpWTO là một cơ hội để các doanh nghiệp may phát triển mạnh mẽ và khẳng định vịthế của mình với các doanh nghiệp quốc tế Tuy nhiên, đây cũng là một thách thứclớn đới với các doanh nghiệp khi phải đối mặt với sự ra đời của các doanh nghiệpcạnh tranh Vì vậy để tạo điều kiện cho những hướng đi thành công, các doanhnghiệp may phải không ngừng mở rộng mặt hàng chiếm lĩnh thị trường Do vậy,
để sản xuất có hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp thì đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải làm tốt từ khâu đầu vào tại bộ phận chuẩn bị sản xuất như nhảymẫu, giác sơ đồ, cắt, tính toán định mức nguyên phụ liệu Trong đó bộ phận xâydựng tài liệu kỹ thuật và xây dựng bảng màu cũng là một bộ phận rất quan trọnggóp phần nâng cao chất lượng, giảm hao phí, mang lại lợi nhuận cao cho doanhnghiệp Trước tình hình đó trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội đã vàđang trang bị cho sinh viên những kiến thức về xây dựng tài liệu kỹ thuật cũngnhư về xây dựng bảng màu cho mã hàng
Là sinh viên năm 4 của trường Đại học Công nghiệp dệt may Hà Nội, em cảmthấy việc xây dựng tài liệu kỹ thuật, bảng màu cho mã hàng vô cùng quan trọng vàkhông thể thiếu được đối với sản xuất trên tất cả các doanh nghiệp từ nhỏ đến lớnkhi triển khai sản xuất một mã hàng nào đó Vì muốn được học hỏi trau dồi thêm
Trang 8kinh nghiệm kiến thức bổ ích nên em đã chọn đề tài “Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu Ứng dụng xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu cho mã hàng CR320523Q1” để làm đề tài nghiên cứu cho học phần này
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng được tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu cho mã hàng
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu
- Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu cho mã hàng
3 Đối tượng nghiên cứu
- Áo jacket mã CR320523Q1
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: bộ phận kĩ thuật tại Trung tâm sản xuất dịch vụ trườngĐại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: 6 tuần
- Phạm vi quy mô: áo jacket mã CR320523Q1
- Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu cho mã hàng
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: xin các ý kiến từ thầy cô giáo, những cán bộxây, những người có kiến thức trong lĩnh vực xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật,bảng màu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: thu thập toàn bộ các tài liệu liênquan đến xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
- Phương pháp thực nghiệm: xây dựng quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹthuật để kiểm chứng và đánh giá kết quả
- Phương pháp quan sát: quan sát trực tiếp từ thầy cô, những người cóchuyên môn trong thực tế
6 Bố cục đồ án
Nội dung của đề tài nghiên cứu ngoài phần mở đầu, danh mục chữ viết tắt, danh mục sơ đồ, bảng biểu , bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu
Chương 2: Nội dung và phương pháp ứng với mã hàng
Chương 3: Đánh giá kết quả
Trang 9II NỘI DUNG CHI TIẾT
Chương 1: Tổng quan về xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu
1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
- [1]Tiêu chuẩn kỹ thuật: là văn bản kỹ thuật quy định cụ thể
vè tiêu chuẩn của một mã hàng, mang tính pháp chế về kỹ
thuật và được trình bày theo bố cục nhất định TCKT do khách
hàng hoặc doanh nghiệp lập ra để các bộ phận liên quan áp
dựng trong quá trình sản xuất
- [1]Bảng màu: là văn bản kỹ thuật hướng dẫn cụ thể việc sử
dựng NPL của mã hàng Các hướng dẫn được thể hiện dạng
bảng bao gồm ký hiệu và mẫu vật trực quan Bảng màu là cơ
sở pháp chế về màu sắc, ký hiệu, vị trí sử dụng NPL trong các
công đoạn sản xuất
1.2 Tầm quan trọng của xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu[1]
* Tầm quan trọng của xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
Thông thường, những tài liệu từ khách hàng chủ yếu được thể hiện bắng Tiếng Anh,hoặc ngôn ngữ của nước sở tại, cũng có những tài liệu bằng Tiếng Việt nhưng phầnlớn những tài liệu kỹ thuật này không thể hiện đầy đủ các yêu cầu cần thiết thậm chícác thông tin thường không đầy đủ, thiếu rõ ràng… , có nhiều thông tin phải trao đổitrực tiếp với khách hàng mới đi đến sự thống nhất Chính vì vậy, mặc dù đã có tài liệuđặt hàng, bộ phận kỹ thuật vẫn cần nghiên cứu xây dựng văn bản kỹ thuật chi tiết cụthể, giúp cho việc triển khai sản xuất an toàn, hiệu quả, phù hợp tình hình sản xuất củadoanh nghiệp
- Xây dựng TCKTnhằm mục đích cung cấpđầy đủ các thông tin cầnthiết cho quá trình sảnxuất
Trang 10- Là cơ sở thống nhấtcho quá trình triển khaisản xuất, kiểm tra, đánhgiá chất lượng sản phẩmđáp ứng yêu cầu củakhách hàng
- Là căn cứ pháp lý giảiquyết các phát sinh đốivới khách hàng và đưa racác mục tiêu mà ngườisản xuất phải đạt
* Tầm quan trọng của xây dựng bảng màu
- Bảng màu giúp cho các bộ phận từ chuẩn bị đến triển
khai sản xuất sử dựng NPL đúng yêu cầu mã hàng
- Là phương tiện để kiểm soát màu sắc, chủng loại, kích thước NPL tất cả các côngđoạn sản xuất, thống nhất Về NPL trong sản xuất
1.3 Điều kiện xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu[1]
* Điều kiện xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
- Tài liệu kỹ thuật củakhách hàng; Sản phẩmmẫu; Bảng hướng dẫn sửdựng nguyên phụ liệu(bảng màu)
- Kết quả may mẫu đểkhảo sát về tính chấtnguyên phụ liệu… vànhững thay đổi cần traođổi thêm đề đảm bảo chấtlượng khi sản xuất, nhữngthay đổi của khách hàngkhi duyệt mẫu đối
* Điều kiện xây dựng bảng màu
- Tài liệu kỹ thuật củakhách hàng (bảng yêu cầucủa khách hàng về NPL);
Trang 11Sản phẩm mẫu; Bảng màugốc của khách hàng (nếucó); Mẫu NPL theo quyđịnh của mã hàng.
- Các dụng cụ: Bìa cứng, kéo, vật liệu dán (băng dính,keo, ghim…)
1.4 Yêu cầu, nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu[1]
* Yêu cầu, nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
- Yêu cầu:
+ Phải căn cứ vào điều kiện xây dựng TCKT
+ Nội dung của bản tiêu chuẩn phải mang tính khoahọc, phù hợp với điều kiện sản xuất của doanh nghiệp
+ Xây dựng tiêu chuẩn cho các bộ phận liên quan đếnsản xuất mã hàng
+ Phải kiểm tra, ký duyệt trước khi ban hành
- Nguyên tắc:
+ Bản tuêu chuẩn ký thuật cần đảm bảo tính pháp chế
về kỹ thuật, tính nghiệp vụ thống nhất, chính xác; tínhphổ thông, dễ hiểu
+ Tính kịp thời (ban hành trước sản xuất ít nhất 1 ngày,được điều chỉnh, bổ sung khi cần)
+ Tính đồng bộ và chính xác giữa các tài liệu gốc và sảnphẩm mẫu
* Yêu cầu, nguyên tắc xây dựng bảng màu
- Yêu cầu:
+ Bảng màu phải được thể hiện đầy đủ các thông tin
mã hàng: ký hiệu mã hàng, khách hàng, số lượng sảnphẩm/ mã hàng, thông tin, ký hiệu NPL
+ Hiển thị đầy đủ các loại NPL sử dụng trong mã hàng + NLP dán vào các ô phải đảm bảo chính xác, có tínhthẩm mỹ, tính đặc trưng, bền chắc, thuận tiện trong quá
Trang 12+ Xây dựng bảng màu đầy đủ cho các công đọan triểnkhai sản xuất: cắt, in thêu (nếu có), may, hoàn thiện.
+ Phải kiểm tra, ký duyệt trước khi ban hành sản xuất
- Phân loại bảng màu
Bảng màu thường được làm bằng bìa cứng, khổ A4 cóchìa các ô nhỏ Dựa trên số lượng NPL sử dụng trên sảnphẩm để lựa chọn xây dựng bảng màu theo cột dọc hoặchàng ngang cho phù hợp
+ Bảng màu cột dọc:
Cột là têm các loại NPL như: vải chính, vải lót,dựng, chỉ
Trang 13Hàng là màu sắc, ký hiệu NPL theo vải chính
(Black, Grey, Royal)
Trang 14Hình 1.2 Bảng màu hàng ngang
Tùy theo mục đích sử dụng có các bảng màu như sau:
Bảng màu sản xuất: phục vụ công đoạn may, kiểm
tra chất lượng Trong bảng màu có đầy đủ các nguyên liệu
và phụ liệu
Bảng màu cắt: phục vụ công đoạn cắt, trong đó chỉ
có nguyên liệu và các phụ liệu dạng tấm như bông, mex
Ngoài ra có thể có bảng màu kho, trình bày tương tự
bảng màu sản xuất
1.5 Quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, bảng màu[1]
* Quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
Bước 2: Xây dựng TCKTBước 3: Ký duyệt, ban hànhBước 1: Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu
Trang 15- Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu
Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu để ghi nhận đầy đủ,
chính xác những thông tin của mã hàng về kiểu dáng, thông
số kích thước, kỹ thuật may, đảm bảo tính đồng bộ và chínhxác giữa tài liệu gốc và sản phẩm mẫu Từ đó xây dựng vănbản kỹ thuật và điều kiện chuẩn bị sản xuất cho các bộ phậnliên quan
Nghiên cứu tài liệu:
+ Xác định chủng loại mã hàng, ký hiệu của mã hàng,
số lượng cỡ, màu của từng cỡ
+ Nghiên cứu kiểu dáng, quy cách, yêu cầu kĩ thuật
của sản phẩm: thông số, vị trí đo, gấp, đóng gói, hòmhộp, bao bì sản phẩm
+ Nghiên cứu NPL: vải, chỉ, dựng và các phụ liệu khác
về màu sắc, thành phần, chủng loại , ký hiệu…định mứcNPL do khách hàng cung cấp
+ Dịch tài liệu (nếu là tiếng nước ngoài) Lựa chọn cácnội dung cần đưa vào bản kỹ thuật để doanh nghiệp thựchiện
Nghiên cứu sản phẩm mẫu:
+ Nghiên cứu sản phẩm mẫu, mẫu giấy và tài liệu củakhách hàng để kịp thời phát hiện các mâu thuẫn và sửachữa nếu có Trao đổi với khách hàng để thỏa thuận dungsai cho phép cần có đối với mỗi thông số kích thước + Phân tích đặc điểm, kết cấu chi tiết trên sản phẩmmẫu, khớp với tài liệu của mã hàng
+ Nghiên cứu quy cách may sản phẩm, các loại đườngmay và thiết bị sử dụng trong sản phẩm như mật độ mũimay, quy cách đường may chắp, mí, diễu, vắt sổ…hướng lật các đường may
Trong trường hợp nếu có sự khác nhau giữa sản phẩmmẫu và tài liệu kỹ thuật, cần lập biên bản báo cáo kháchhàng để có hướng xử lý
- Bước 2: Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật
a
Lập trang bìa
Trang 16Trình bày theo tiêu chuẩn văn bản, bao gồm: Quốc
hiệu, Quốc huy; Tên văn bản; Tên mã hàng, khách
hàng, số hợp đồng đúng theo lệnh sản xuất; Tên người
xây dựng, người phê duyệt (ghi rõ họ tên)
Ngày hoàn thành, nơi nhận yêu cầu; Nội dung sửa đổi
(nếu có) như danh mục sửa đổi, lý do sửa đổi, người
sửa đổi, phụ trách phòng kỹ thuật
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
Nơi gửi Số bản Ngày nhận Ký nhận Sửa đổi YCKT
Kho NPL
Đảm bảo chất
lượng
Trang 17Kế hoạch Người sửa đổi
Kinh doanh
b
Mô tả đặc điểm hình dáng
+ Mô tả bằng hình vẽ: vẽ hình mô tả ký thuật mặt trước, mặt sau của sản phẩm Hình
vẽ phải rõ ràng, chính xác, thể hiện đầy đủ các thông tin: quy cách đường may, kýthuật may, phụ liệu, các mẫu thêu, logo tại các vị trí của sẩn phẩm giúp người đọc dễhình dung kết cấu sản phẩm
Cần ghi chú thêm những mô tả trên hình ảnh để tăng tính trực quan của sản phẩm
Mô tả mẫu phải rõ ràng, chính xác, không làm che khuất hình vẽ đã có Với các chi tiếtphức tạp hay chi tiết khuất nên phóng to với tỉ lệ lớn hơn hình vẽ đang có (vị trí dánnhãn, vị trí túi lót, ) để dễ nhận biết
+ Mô tả bằng lời: Mô tả đặc trung các chi tiết của sản phẩm lần lượt theo thứ tự từtrên xuống dưới, từ trái qua phải, từ mặt trước đến mặt sau, từ mặt ngoài vào mặt trongcủa sản phẩm
c
Lập bảng thông số thành phẩm
+ Bảng thông số thành phẩm được trình bày dưới dạng bảng, bao gồm các thông số
cơ bản của sản phẩm tại các vị trí đo, mức độ dung sai cho phép của các thông số vàphải có ghi chú (nếu cần) Phải quy định rõ đơn vị đo theo cm hay inch.Những nộidung này theo yêu cầu của từng mã hàng (do khách hàng cung cấp)
Trường hợp sản phẩm có kết cấu phức tạp, phải xây dựng sơ đồ đo thể hiện cụ thể
vị trí đo, ký hiệu các vị trí đo
Lập bảng thống kê chi tiết, có thể theo dạng bảng hoặc hình vẽ
d
Xây dựng tiêu chuẩn sử dụng NPL
+ Là văn bản kỹ thuật hướng dẫn phối hợp NPL trên sản phẩm, được trình bày dướidạng bảng Trong đó thống kê đầy đủ các loại NPL sử dụng trong sản phẩm (dựa trên
cơ sở là tài liệu kỹ thuật khách hàng)
+ Các thông tin trong bảng tiêu chuẩn sử dụng NPL phải được dịch, trình bày rõràng, dễ theo dõi, bao gồm: tên nguyên liệu, phụ liệu; Ký hiệu, thành phẩm, màu sắc(theo tài liệu kỹ thuật hoặc ký hiệu trên cây vải); Thông số, định mức; các chi tiết sửdụng, vị trí sử dụng
+ Thứ tự trong bảng cần sắp xếp nguyên liệu trước, phụ liệu sau Trong nguyên liệuđưa vải chính trước, vải lót sau Trong phụ liệu đưa các loại phụ liệu có chiều dài và
Trang 18khổ giống nguyên liệu trước, tiếp theo tới các loại chỉ, các loại phụ liệu còn lại Cuốicùng là các phụ liệu bao gói.
* Lưu ý: cần có ghi chú “ sử dụng NPL phải theo bảng màu”
e
Xây dựng tiêu chuẩn BTP
BTP có ảnh hưởng trực tiếp đến công đoạn may sản phẩm BTP không đạt yêu cầu
sẽ gây nhiều khó khăn cho công đoạn may, ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, lãngphí nguyên liệu, thời gian và công lao động, do vậy cần phải xây dựng tiêu chuẩn BTPcho mỗi mã hàng
Tiêu chuẩn BTP phải được nghiên cứu, xây dựng với các tiêu chí cụ thể, rõ ràng, phùhợp với điều kiện sản xuất, trang thiết bị và yêu cầu của từng mã hàng Tiêu chuẩnBTP bao gồm các nội dung chính sau:
+ Quy định xử lý nguyên liệu
Căn cứ vào tính chất NPL, phương pháp gia công và các yêu cầu của mã hàng,đưa ra phương án mở kiện trước ngày sản xuất để nguyên liệu hồi co hoặc xử lýnguyên liệu qua hệ thống máy xử lý nguyên liệu Một số loại vải có tính chất mới khácbiệt hoặc do yêu cầu của việc gia công sản phẩm cần xác định độ co để đảm bảo antoàn cho sản xuất, phải thực hiẹn theo đúng quy trình cũng như thời gian quy định Quy định thời gian tở vải ra khỏi cuộn trước khi đưa vào sản xuất để vài hồi co(tùy theo từng loại vải để quy định thời gian phù hợp)
Việc kiểm tra chất lượng của các cây vải như: độ đều màu, chất lượng dệt,bẩn, rách được (tiến hành đồng thời với mở kiện vải)
+ Tiêu chuẩn canh sợi
Đường canh sợi dọc trên các chi tiết được lấy chính xác khi đường đó trùng vớisợi dọc trên nguyên liệu Độ dung sai được xác định trên cơ sở cho phép của nhà sảnxuất
Tiêu chuẩn canh sợi phải căn cứ vào yêu cầu của mã hàng để quy định: chiềucanh sợi cho các chi tiết, dộ xiên canh cho phép (nếu có); Quy định mặt phải, mặt tráiđối với các loại vải; Quy định chiều hoa, chiều tuyết hoặc tiêu chuẩn về ô kẻ, dong kẻ(theo tiêu chuẩn từng mã hàng và đối chiếu với bẳng màu để xác định canh sợi)
+ Tiêu chuẩn trải vải
Tiêu chuẩn trải vải bao gồm: quy định phương pháp trải vải; quy đingj thiết bị,dụng cụ trải vải; quy định số lá vải cho phép /bàn cắt
Trang 19Các yêu cầu khi trải vải (lá vải êm phẳng, vuông trùng khit, kẹp sơ đồ theo cầu,
có lá đệm đối với loại vải trơn)
* Lưu ý: đối với vải kẻ, phải có dụng cụ để ghim mép vải, mục đích giữ cho canhvải thẳng, các đường kẻ chính xác theo yêu cầu
Đối với một số loại vải có độ bai giãn cần chú ý tới
chất lượng bàn vải khi trải (độ dài bàn vải trải phụ thuộc
vào công nghệ được các doanh nghiệp áp dụng) Ở khu
vực giữa chiều dài bàn vải phải có giá đỡ, khi trải vải cần
chú ý không kéo vải từ đầu bàn này đến đầu bàn kia để
tránh dãn vải, lá vải đặt phải êm phẳng, kết hợp vỗ nhẹ
lên mặt vải làm cho độ co của vải dệt kim có độ ổn định
giảm bớt độ sai lệch
Đối với vải có độ trơn: trước khi trải vải phải phải
có một lớp giấy lót mặt bàn và giữa các bàn vải cũng đặt
một lớp giấy để đảm bảo đường cắt không bị chảy sệ,
gây sai lệch các chi tiết
Khi trải vải dùng thước để gạt vải, các lớp vải trên
bàn phải được xếp đặt nhẹ nhàng tránh bai dãn Các mép
bằng phải vuông góc với mặt bàn Đặt sơ đồ đảm bảo
đúng chiều trên bàn vải
+ Tiêu chuẩn cắt
Quy định loại sơ đồ sử dụng cho bàn cắt, kế hoạch
chuẩn bị sơ đồ theo số lượng bàn cắt Các yêu cầu trước
khi cắt (khoan dấu sơ đồ)
Quy định tiêu chuẩn đường cắt cho các chi tiết chính
(chi tiết lớn), các chi tiết phụ (chi tiết nhỏ), các chi tiết
dựng
Quy định thiết bị cắt: với các chi tiết có kích thước
lớn, dễ cắt, sử dụng máy cắt đẩy tay; các chi tiết nhỏ, khó
cắt, sử dụng máy cắt gọt, đồng thời phải sử dụng mẫu
dưỡng để cắt được chính xác
Yêu cầu kiểm tra chi tiết cắt (đúng mẫu chuẩn,
đường cắt trơn đều)
* Lưu ý: trước khi cắt phải kẹp chặt sơ đồ đúng với chiều trải vải.
+ Tiêu chuẩn đánh số
Đánh số thứ tự để lắp ráp đúng các chi tiết cùng trong
Trang 20khác lá vải, cần xây dựng quy cách đánh số để hướngdẫn công việc một cách trực quan, tránh xảy ra những saisót đáng tiếc trong sản xuất, nội dung bao gồm:
Quy định về hướng đánh số (từ lá mặt bàn xuống hay
từ lá dưới lên), thông thường lá mặt bàn sẽ là số 01 chođến hết tập BTP, tùy thuộc quy định của kỹ thuật phụtrách mã hàng
Quy định về ký hiệu đánh số
Quy định dụng cụ đánh số (phấn, bút chì, dập, theoloại vải để đảm bảo vệ sinh sản phẩm)
Quy định vị trí đánh số bằng hình vẽ (dựa trên quytrình gia công sản phẩm, giá trị sử dụng, tính chấtnguyên phụ liệu, để thuận tiện trong quá trình triển khaisản xuất) Thông thường nằm ở góc các chi tiết
Quy định về kích thước (chiều cao, khoảng rộng số,khoảng cách giữa số với mép vải)
Có thể bỏ qua công đoạn đánh số néu BTP cắt trêncùng một cây vải, chất lượng vải đồng đều Trong trườnghợp này phải được sự đồng ý, ký duyệt của bộ phận quản
lý và cần kiểm tra, giám sát trong quá trình may
+ Tiêu chuẩn ép mex (dựng)
Quy định các chi tiết sử dụng ép mex (dựng), kýhiệu, màu sắc Quy định cụ thể cho từng loại mex (dựng)
TP hay BTP
Quy định tiêu chuẩn ép (dựa trên tính chất của vải,mex ) đưa ra những quy định về nhiệt độ ép, thời gian
ép, lực ép
Quy định tiêu chuẩn các chi tiết sau khi ép
+ Tiêu chuẩn phối kiện
Để đảm bảo việc vận chuyển BTP tới chuyền may,sau khi kiểm tra chất lượng cắt, đánh số, các chi tiết ép(nếu có), BTP phải được phối kiện chắc chắn, các quyđịnh bao gồm:
Quy định về sắp xếp BTP các chi tiết của sản phẩm.Thông thường sắp xếp theo cỡ, theo một chiều (nếu làvải có tuyết hoặc vải một chiều) và phải trên cùng mộtbàn vải cắt
Trang 21Sắp xếp theo thứ tự chi tiết lớn phía ngoài, chi tiếtnhỏ sau khi đã được bó buộc cẩn thận để vào trong, mỗi
bó BTP hoàn chỉnh kèm theo một eteket ghi các thôngtin: Tên mã hàng, Tên nguyên liệu, Cỡ, Số lượng, Số bàncắt, Màu sắc, Tên người cắt, Ngày tháng năm sảnxuất
Việc phối kiện tùy vào yêu cầu cấp phát BTP củatừng doanh nghiệp để có phương thức phối kiện khácnhau
g
Xây dựng tiêu chuẩn may
+ Yêu cầu kỹ thuật chung
Đưa ra những yêu cầu chung của toàn bộ sản phẩm,các đường may và các chi tiết lắp ráp trên sản phẩm:ihnhf dáng, thông số, kích thước, các vị trí đối xứng trênsản phẩm Tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm để đưa racác yêu cầu cụ thể cho các bộ phận
+ Tiêu chuẩn đường may, mũi may
Mật độ mũi may: liệt kê, nêu rõ tiêu chuẩn về mật
độ mũi chỉ cho từng loại thiết bị sử dụng gia công sảnphẩm
Quy cách đường may: liệt kê và phân loại tát cả cácdạng đường may trên sản phẩm theo trình tự từ nhỏ đếnlớn
Hướng lật đường may: quy định hướng lật đườngmay cho sản phẩm
Quy định chủng loại kim: căn cứ vào tính chất NPL
để quy định chủng loại kim, chỉ sử dụng cho từng loạiđường may trên sản phẩm Hoặc quy định sử dụng theoyêu cầu của mã hàng
+ Tiêu chuẩn là
Quy định nhiệt độ là, phương pháp là
Quy định các vị trí, chi tiết, đường may phải là;các yêu cầu, kích thước phải đạt được sau khi là; nhữngchú ý đặc biệt (nếu có) trong quá trình là
Trang 22Quy định phương pháp lắp ráp và kích thước củacác bộ phận trong sản phẩm Xây dựng tiêu chuẩn lắp rápphải rõ ràng, đầy đủ, chính xác và ngắn gọn (kèm theohình vẽ minh họa) Đối với cơ sở mới, xây dựng phươngpháp lắp ráp phải rõ ràng, tỉ mỉ để thuận tiện cho việchướng dẫn dải chuyền.
Phân tích kỹ cách lắp ráp các chi tiết phức tạp, cóthể trình bày cách may trên hình vẽ sản phẩm, hoặc lậpbảng quy định vho may các bộ phận Nếu lập bảng cầnlần lượt thống kê quy cách lắp ráp cho các đường maytrên các chi tiết sản phẩm theo nguyên tắc từ mặt trước ramặt sau, từ chi tiết nhỏ đến chi tiết lớn để tránh nhầm lẫnhay bỏ sót các đường may
Với các chi tiết phức tạp hay chi tiết khuât, khóxem, cần lập quy cách đường may, các vị trí cần bấm nhảvải, các vị trí có đường may diễu, các đường may vắt sổ,các chi tiết gia công thêu, các chi tiết có dồn lông vũ vànêu rõ yêu cầu kỹ thuật của mỗi công đoạn gia công Nêu quy định về vị trí, phương pháp, quy cách,thứ tự sắp xếp các nhãn (nếu có): nhãn size, nhãn sửdụng bảo quản, nhãn trang trí, để tránh sai sót khi lắp rápsản phẩm
Kiểm tra mức độ chính xác bằng cách so sánh cácquy định của tiêu chuẩn với sản phẩm mẫu và yêu cầu kỹthuật của khách hàng Kiểm tra từ ngữ, các hình vẽ minhhọa để đảm bảo hình vẽ mang tính trực quan và chínhxác cao
+ Tiêu chuẩn thùa, đính
Quy định tiêu chuẩn thùa khuyết, đính cúc, đính bọ(nếu có) cho từng loại, phù hợp với kích thước, vị trí,hình dáng của sản phẩm
Quy định vị trí thùa, đính cúc, đính bọ, chiều cúc áo(nếu cúc có hình trang trí), có thể vẽ hình minh họa đểngười đọc dễ nhận biết về yêu cầu mã hàng
+ Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp
Quy định các yêu cầu chung về VSCN sản phẩm: nhặtsạch đầu chỉ, xơ vải, lau sạch các vết phấn sang dấu, tẩy
Trang 23dầu máy, bụi bẩn )
Quy định dụng cụ vệ sinh sản phẩm
Quy định loại hóa chất sử dụng vệ sinh sản phẩm (nếucó)
h Xây dựng tiêu chuẩn hoàn thiện
+ Tiêu chuẩn là hoàn thiện
Quy định thiết bị là, nhiệt độ là
Quy định phương pháp là hoàn thiện
Quy định tiêu chuẩn là, yêu cầu của sản phẩm saulà
+ Tiêu chuẩn treo thẻ bài
Thẻ bài là dấu hiệu gúp cho người mua các sảnphẩm may mặc có thể nhận biết được thương hiệu, xuất
xứ của sản phẩm, thông tin thể hiện trên thể bài có thểthay đổi theo mục đích sử dụng cũng như nơi sản phẩmxuất đến Vị trí treo thẻ bài cũng thay đổi theo từng loạisản phẩm
Tiêu chuẩn treo thẻ bài thường quy định các nộidung sau: vị trí treo thẻ bài; vị trí cài nhãn giá; quy địnhthứ tự sắp xếp; các vị trí cài ghim, kẹp; các loại nhãn,mác; phương pháp, quy cách treo
+ Tiêu chuẩn gấp gói
Phải đưa ra yêu cầu sản phẩm trước khi gấp gói Quy định phương pháp gấp, kích thước sản phẩmsau khi gấp (có hình vẽ minh họa kèm theo) Yêu cầu cácthông tin gấp gói phải cụ thể, rõ ràng, chính xác, khoahọc
Quy định kích thước túi PE, phương pháp đóng góisản phẩm vào túi, cách dán miệng túi Quy định cácthông tin ký hiệu trên túi PE
Trang 24Thông tin bên ngoài thùng Phải vẽ kèm bề mặt
thùng có đủ các thông tin và vị trí các thông tin
Quy định cách dán nhãn, xiết dai nẹp hay băng
dán xung quanh thùng
- Bước 3: Ký duyệt, ban hành
* Quy trình xây dựng bảng màu
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình xây dựng bảng màu
- Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu
+ Phân tích sản phẩm mẫu và thống kê, ghi lại tất cả NPL có trên trên phẩm Phânloại vải chính, vải phối, phụ kiện theo từng màu riêng
+ Tính toán số bảng cần xây dựng cho các bộ phận liên quan (có thể tính thêm sốbảng để dự trữ cho các trường hợp sai hỏng và thất thoát trong quá trình sử dụng)
- Bước 2: Chuẩn bị
+ Chuẩn bị mẫu NPL: Căn cứ thông tin NPL khách hàng cung cấp, lấy mẫu npl ứngvới số lượng bảng màu cần xây dựng, mỗi màu lấy một mẫu tại kho NPL Kiểm trachính xác mẫu NPL thực tế về thành phẩm, màu sắc, tên, ký hiệu đúng với thông tintrong tài liệu khách hàng cung cấp Phân loại NPL đồng bộ sử dụng trên một sản phẩmcho mỗi màu của mã hàng
+ Chuẩn bị bảng dán mẫu: Dựa trên số lượng NPL sử dụng trong 1 đơn vị sảnphẩm và số lượng màu của mã hàng thực hiện chuẩn bị bảng dán mẫu Kích thướcbảng màu, số lượng ô được chia trong bảng thay đổi khi số lượng, màu sắc NPL thayđổi
Lập bảng trên khổ A4 (bìa cứng) ghi tiêu đề bảng, kẻ ô trong bảng có diện tíchkhoảng 4cm x 5cm Trong mỗi ô, ghi thông tin từng loại NPL dự định đính vào bảngsao cho đầy đủ và chính xác
Chọn cách thức lập bảng dán mẫu các NPL theo nguyên tắc và yêu cầu (nguyênliệu đính trước, phụ liệu đính sau, tới các phụ liệu bao gói) Đới với NPL dùng chungcho các màu khác nhau, cần đặt trong một cột riêng và có ghi chú Với một số NPL cókích thước lớn như bao bì nylon, thùng carton, có thể không yêu cầu đính mẫu vật
Bước 4: Kiểm tra, ký duyệt
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu
Bước 3: Xây dựng bảng màuBước 2: Chuẩn bị
Trang 25nhưng vẫn phải ghi đủ thông tin vào ô trên bảng màu (kiểu cách, màu sắc, chất liệu,thông số).
Nếu trang bìa không thể hiện hết các NPL cần dụng cho mã hàng, có thể dùngbăng keo trong dán thêm các tờ bìa khác theo các dưới (nếu bảng là dạng cột dọc) vàdán theo cạnh bên phải (nếu bảng là dạng hàng ngang) để bảng có thể dẫ dàng gập lạikhi vận chuyển
+ Chuẩn bị dụng cụ: Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ dùng để xây dựng bảng màunhư: kéo, thước, bút và các vật liệu sử dụng cho việc dán (đính) các mẫu nguyên liệulên bảng dán mẫu như chỉ, băng dính 1 mặt, 2 mặt, keo dán, ghim bấm…
- Bước 3: Xây dựng bảng màu
+ Xác định kích thước, cắt mẫu
Đối với vải và dựng, cắt các mẫu có kích thước theo yêu
cầu của từng doanh nghiệp sao cho mẫu sử dụng để dán
bảng màu đảm bảo người sử dụng nhận biết được màu vải,
chất liệu trong quá trình sản xuất
Sử dụng các dụng cụ cắt mẫu để cắt theo kích thước đã
được xác định, mỗi mẫu có thể cắt dài x rộng = 3cm x 2cm
(đối với nguyên liệu), đối với phụ liệu lấy trọn vẹn Với vải
kẻ phải cắt đủ một chu kỳ kẻ (chuyển cho bộ phận giác
mẫu)
+ Dán mẫu
Do NPL được làm từ nhiều vật liệu khác nhau, nên phải
lựa chọn phương pháp phù hợp để không làm ảnh hưởng
đến thông tin, màu sắc, độ bền dính của NPL
Dán mẫu NPL vào bảng màu, mặt phải lên trên, canh sợi
dọc, chiều hoa, chiều tuyết xuôi theo chiều chữ khi đọc
Đối với chỉ, lấy một lượng sợi nhất định, dài khoảng
3cm ÷ 5cm, dùng băng dính trắng dán lên bảng màu đảm
bảo đúng ký hiệu ghi trên bảng
Đối với các loại nhãn mác thường được tập trung về một
vị trí nhằm mục đích kiểm tra được sự đồng bộ về thông tin
trên các nhãn mác của sản phẩm Khi dán cỡ, nhãn mác,
nhãn sử dụng… phải để xuôi chiều chữ và mặt có chữ lên
trên, dối với nhãn gập đôi phải mở ra để đọc hết được thông