1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) tiểu luận hoạch định các chiến lược phát triển cho sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bình dương acc

30 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận hoạch định các chiến lược phát triển cho sản phẩm của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bình Dương ACC
Tác giả Lê Chí Thọ
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hải Quang
Trường học Trường đại học Bình Dương
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (4)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (4)
  • 3. Phương pháp nghiên cứu (4)
  • 4. Đối tượng và phạm vi giới hạn đề tài (4)
  • CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG ACC (5)
    • I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY (5)
      • 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (5)
      • 1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty (6)
      • 1.3 Chiến lược sản xuất kinh doanh (7)
      • 1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh (7)
    • II. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG (9)
      • 2.1 Nhân sự (9)
      • 2.2 Marketing (9)
      • 2.3 Tài chính kế toán (10)
      • 2.4 Sản xuất (11)
      • 2.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (12)
      • 2.6 Hệ thống thông tin (12)
      • 2.7 Chuỗi giá trị (13)
      • 2.8 Năng lực lõi (13)
      • 2.9 Ma trận IEF (13)
  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG ACC (15)
    • I. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (15)
      • 1.1 Môi trường kinh tế (15)
      • 1.2 Môi trường công nghệ (16)
      • 1.3 Môi trường văn hóa xã hội (17)
      • 1.4 Môi trường chính trị pháp luật (17)
    • II. MÔI TRƯỜNG VI MÔ (17)
      • 2.1 Áp lực của nhà cung cấp (17)
      • 2.2 Áp lực của khách hàng (18)
      • 2.3 Áp lực của đối thủ cạnh tranh (18)
      • 2.4 Áp lực của đối thủ tiềm ẩn (18)
      • 2.5 Áp lực của sản phẩm thay thế (18)
    • III. MA TRẬN CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (EFE) (18)
    • IV. PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH (20)
      • 4.1 Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (20)
      • 4.2 Công Ty Cổ phần DIC Đồng Tiến (22)
      • 4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (23)
  • CHƯƠNG III: LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG ACC (24)
    • I. MA TRẬN SWOT (24)
    • II. MA TRẬN SPACE (25)
    • III. MA TRẬN QSPM ĐỂ CHỌN LỰA CHIẾN LƯỢC (26)
      • 3.1 Ma trận QSPM nhóm S/O (26)
      • 3.2 Ma trận QSPM nhóm S/T (27)
      • 3.3 Ma trận QSPM nhóm W/O (28)
      • 3.4 Ma trận QSPM nhóm W/T (29)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: Quá trình nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dư

Mục tiêu nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu này đánh giá các yếu tố nội tại và ngoại tại ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC Dựa trên những đánh giá này, công ty sẽ hoạch định các chiến lược phát triển sản phẩm cho những năm tới.

Phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết của Quản trị chiến lược, sử dụng các phương pháp như hệ thống, phân tích, tổng hợp, thống kê, và phương pháp chuyên gia, cùng với mô hình phân tích ma trận SWOT Dữ liệu chủ yếu được thu thập từ khảo sát thông tin hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC trên Internet.

Bài viết này nhằm thu thập thông tin về năng lực sản xuất, trình độ nguồn nhân lực, cũng như những thuận lợi và khó khăn trên thị trường Nó cũng xem xét nhận thức của chủ doanh nghiệp về ô nhiễm môi trường và sự khan hiếm nguyên liệu Đặc biệt, bài viết đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh hiện tại.

Dựa trên ý kiến của các chuyên gia có trình độ và kinh nghiệm, một tập hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Công ty đã được xác định Những yếu tố quan trọng sẽ được phân tích trong ma trận SWOT Từ những kết luận rút ra từ ma trận này, các chiến lược phát triển cho Công ty sẽ được đề xuất.

Đối tượng và phạm vi giới hạn đề tài

Nghiên cứu tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC cùng với các đối thủ cạnh tranh trong ngành xây dựng Nội dung nghiên cứu dựa trên dữ liệu và thông tin về môi trường kinh doanh, chủ yếu thu thập từ internet Các chiến lược và giải pháp đề xuất cho Công ty sẽ được xây dựng và áp dụng đến năm 2025.

Phân tích môi trường kinh doanh là yếu tố quan trọng giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Qua đó, các chiến lược được xây dựng và những giải pháp đề xuất sẽ hỗ trợ công ty trong việc tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Công ty Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC nghiên cứu đề tài này với mục đích áp dụng thực tiễn môn học Quản trị chiến lược vào một ngành và doanh nghiệp cụ thể.

Nội dung trình bài đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

 Chương 1: Phân tích môi trường bên trong của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC

 Chương 2: Phân tích môi trường bên ngoài của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC

 Chương 3: Lựa chọn chiến lược và đề xuất giải pháp cho Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG ACC

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa 2

Xí nghiệp Bê tông nhựa nóng và Xí nghiệp cống bê tông cốt thép thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – TNHH Một Thành Viên, hiện nay là Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển – CTCP, được thành lập theo Quyết định số 631/QĐ-UBND ngày 05/3/2008 của UBND tỉnh Bình Dương.

Công ty chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2008, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700926112 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương vào ngày 03/06/2008 Vốn điều lệ của công ty là 60.000.000.000 đồng, cùng với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đã được thay đổi.

1 số 3700926112 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 11 tháng 06 năm 2009 về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh

Năm 2009, Công ty đã lưu ký và đăng ký giao dịch cổ phiếu trên sàn Upcom Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu ACC trên sàn Upcom: ngày 22/12/2009

Vào năm 2010, Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 100.000.000.000 đồng Ngày 05/11/2010, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700926112, đánh dấu lần thay đổi thứ hai.

Vào năm 2011, Công ty ACC đã chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM (Hose), với ngày giao dịch đầu tiên diễn ra vào ngày 30/06/2011.

Vào ngày 21/05/2012, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3700926112 (thay đổi lần thứ 3), bổ sung ngành nghề kinh doanh và địa chỉ công ty Tiếp theo, vào ngày 22/05/2014, công ty tiếp tục được cấp thay đổi lần thứ 4 với việc bổ sung ngành nghề kinh doanh và thay đổi địa chỉ trụ sở chính.

- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG ACC

- Tên tiếng Anh: ACC BINH DUONG INVESTMENT AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: BECAMEX ACC

- Trụ sở chính: Lô D3_CN, Đường N7, KCN Mỹ Phước , Phường Mỹ Phước, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương

- Email: becamexacc@gmail.com.vn

- Website: http://www.becamexacc.com.vn

1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty:

Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng Chúng tôi chuyên sản xuất cống bê tông cốt thép đa dạng, bê tông nhựa nóng, và các loại bê tông xi măng khác nhau Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các cấu kiện đúc sẵn chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu xây dựng hiện đại.

- Sản xuất gạch không nung

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ Chi tiết: Thi công xây dựng các công trình giao thông

- Xây dựng nhà các loại Chi tiết: Thi công, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

- Lắp đặt hệ thống điện

Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt trong ngành xây dựng, bao gồm cống bê tông cốt thép, bê tông xi măng, nhựa nóng, cấu kiện đúc sẵn, và các loại vật liệu xây dựng khác Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các cấu kiện kim loại và sản phẩm cơ khí chất lượng cao.

Xây dựng công trình công ích bao gồm thi công và xây dựng các công trình công cộng cũng như hạ tầng kỹ thuật, đồng thời thực hiện thi công các công trình thủy lợi.

- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

- Sản xuất các cấu kiện kim loại

- Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá

- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

1.3 Chiến lược sản xuất kinh doanh:

Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất với các sản phẩm chính như bê tông cốt thép, bê tông nhựa nóng, bê tông xi măng và thi công xây dựng công trình Hầu hết sản phẩm đều được Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp – Becamex IDC tiêu thụ Tuy nhiên, hiện tại, công suất của công ty chỉ đáp ứng khoảng 70% nhu cầu lớn từ Công ty mẹ.

Bình Dương hiện đang là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển ngành công nghiệp cao nhất cả nước, với nhiều khu công nghiệp và đô thị mới như Khu công nghiệp Cây Trường, KCN Tân Bình mở rộng, và đặc biệt là KCN VSIP 3, nơi tập đoàn LEGO của Đan Mạch đầu tư hàng tỷ USD Các khu công nghiệp như KCN Tân Bình, KCN Nam Tân Uyên 2, và khu công nghiệp Becamex Bình Phước hứa hẹn sẽ tạo ra một thị trường ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, công ty dự kiến sẽ đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất cống để tăng công suất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.

Nâng cao công suất: Những năm qua, công ty đã chủ động đầu tư một số máy móc như: Trạm trộn

Công ty đang đầu tư vào máy móc hiện đại như bê tông nhựa nóng với công suất 240 tấn/h và máy hàn lồng thép, đồng thời mở rộng đội xe chuyên chở Trong thời gian tới, công ty sẽ tập trung tối đa hóa công suất thiết bị và đa dạng hóa sản phẩm để nâng cao hiệu quả kinh doanh Ngoài ra, công ty cũng định hướng phát triển sang các lĩnh vực liên quan như đầu tư liên doanh trong y tế, giáo dục và các lĩnh vực khác, nhằm đa dạng hóa nguồn doanh thu và đảm bảo tăng trưởng bền vững trong chiến lược phát triển.

1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh:

Công ty sử dụng dây chuyền máy móc hiện đại, nhập khẩu từ Đức và Hàn Quốc, giúp tiết kiệm nguyên vật liệu và giảm giá thành sản phẩm so với công nghệ cũ Được sự hỗ trợ từ Công ty mẹ, Becamex IDC, công ty đang thi công nhiều dự án hạ tầng quan trọng như Khu VSIP 3, đường cao tốc Mỹ Phước - Tân Vạn, và các vành đai 3, 4, cùng với sự hỗ trợ trong thanh toán từ Tổng công ty.

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC luôn chú trọng đến chất lượng, giá cả cạnh tranh và dịch vụ hậu mãi tốt, nhờ đó ngày càng được nhiều khách hàng, bao gồm cả các nhà đầu tư trong và ngoài khu công nghiệp, biết đến và tin dùng Đội ngũ CBCNV trẻ, ngày càng trưởng thành trong quản lý và chuyên môn, đã tạo ra sức mạnh tổng hợp vững chắc cho sự phát triển của công ty.

Khó khăn trong tình hình tài chính của các nhà đầu tư vào khu công nghiệp tại tỉnh đang gia tăng do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, chiến tranh Nga - Ukraina và cuộc suy thoái kinh tế Mặc dù đang trong quá trình hồi phục, nhiều diễn biến phức tạp vẫn tác động đến các dự án công trình, đặc biệt là những dự án do Becamex IDC làm chủ đầu tư, mà công ty đang tham gia thi công cơ sở hạ tầng.

Do đặc thù sản phẩm phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, thời gian quay vòng vốn của công ty thường kéo dài từ 3 tháng trở lên Điều này dẫn đến nhu cầu vốn lưu động lớn hơn so với các ngành thương mại khác Hiện tại, việc Nhà nước kiềm chế lạm phát và siết chặt thị trường tiền tệ đã ảnh hưởng đến tiến độ thanh toán từ khách hàng, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

Bê tông nhựa nóng của BÌNH DƯƠNG ACC được sản xuất từ dây chuyền trạm trộn hiện đại với công suất 240 T/h, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 Đội ngũ nhân viên chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng về tiến độ thi công và chất lượng sản phẩm.

Thảm bê tông xi măng là sản phẩm thi công hiện đại với xe POWER CURBERS 5700-B của Mỹ, mang lại năng suất cao và tính năng đa dạng Xe có khả năng thi công bó vỉa, vỉa hè, dải phân cách và thảm mặt đường bê tông xi măng, đảm bảo thực hiện đúng quy cách thiết kế theo yêu cầu của khách hàng, đồng thời đạt chất lượng và thẩm mỹ cho mọi công trình.

Đội thi công sơn kẻ đường chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm của Bình Dương ACC sử dụng thiết bị hiện đại và các loại sơn chất lượng cao như sơn nóng, sơn lạnh và sơn phản quang từ những hãng uy tín Điều này đảm bảo mang lại vẻ đẹp nổi bật và độ bền lâu dài cho các công trình.

Sản xuất cống bê tông cốt thép sử dụng lồng thép được chế tạo bởi máy hàn tự động MBK của Đức, đảm bảo các thông số lồng thép chính xác theo thiết kế Quá trình này kiểm soát kích cỡ và khối lượng, với các mối hàn liên kết chắc chắn, giúp giữ ổn định vị trí trong quá trình rung và ép, từ đó tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao.

Cấu kiện bê tông cốt thép của công ty chúng tôi đa dạng về chủng loại và được kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, từ kết cấu cốt thép đến bê tông, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao nhất.

 Cống Hộp Bê Tông Cốt Thép

Bộ phận Quản lý Chất lượng tại Bình Dương ACC sử dụng thiết bị chuyên dụng để kiểm tra nguyên vật liệu và mẫu sản phẩm trong quá trình sản xuất Điều này giúp kiểm soát chặt chẽ quy trình tạo ra sản phẩm, đảm bảo chất lượng và thẩm mỹ ổn định cho sản phẩm khi xuất xưởng.

Bình Dương ACC cung cấp đa dạng phương tiện xe máy và thiết bị phục vụ cho việc vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm, cũng như thi công các công trình xây dựng.

 Xe Vận Chuyển Cát Đá

 Xe Vận Chuyển Cống Bê Tông Cốt Thép

 Trạm Cân Ô Tô Điện Tử 80T

Công ty luôn cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao với giá cả cạnh tranh và dịch vụ hậu mãi tốt Nhờ đó, trong những năm qua, sản phẩm của công ty đã dần được nhiều khách hàng, không chỉ trong Group Becamex mà còn từ các nhà đầu tư trong và ngoài các khu công nghiệp, biết đến và tin dùng.

Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ bởi Tổng công ty mẹ và các công ty thành viên Công ty cũng đang nỗ lực mở rộng thị trường và cạnh tranh với các doanh nghiệp trong ngành Khách hàng chủ yếu là khách hàng mua sỉ, trong khi khách hàng mua lẻ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ.

Hoạt động marketing của công ty chủ yếu tập trung vào các Tổng công ty thông qua các Hội nghị khách hàng hàng năm, thay vì đối tượng người tiêu dùng cuối cùng Bên cạnh đó, công ty cũng sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí và pano quảng cáo để nâng cao hình ảnh và thương hiệu của mình.

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 473.660.634.571 484.924.186.610 352.999.336.076

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 22.302.500 64.077.800

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) 473.638.332.071 484.860.108.810 352.999.336.076

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20-11) 89.676.490.792 132.967.850.019 72.982.833.282

6 Doanh thu hoạt động tài chính 3.206.554.153 2.835.628.784 21.022.450.083

- Trong đó: Chi phí lãi vay 2.137.872.293 13.155.003.563 22.403.254.196

8 Phần lãi lỗ trong công ty liên doanh liên kết

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25.077.536.011 29.649.624.789 16.889.580.038

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh{30 +(21-22) + 24 - (25+26)} 52.372.586.214 77.417.105.261 43.523.449.277

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 11.916.615.737 13.350.764.002 8.951.004.362

17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại (504.399.489) 420.478.748 (185.610.470)

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

19 Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ 42.339.968.607 59.315.566.214 37.605.046.079

20 Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ không kiểm soát 3.522.557.957 5.715.054.432 892.356.173

21 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 3.393 5.179 1.189

22 Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) 1.131 5.179 340

Công ty hiện sử dụng các vật liệu xây dựng phổ biến như sắt thép, ximăng, cát, đá cho sản xuất bê tông và cấu kiện bê tông đúc sẵn, cùng với nhựa đường và phụ gia từ các nhà cung cấp uy tín như Caltex, Shell, và Petroiimex Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tính liên tục trong sản xuất, công ty đã ký hợp đồng với các nhà cung cấp có tiêu chí chất lượng và giá cả hợp lý Khối lượng nguyên vật liệu dự trữ được điều chỉnh theo khối lượng công việc từng giai đoạn, và trong thời điểm giá cả thị trường tăng, công ty sẽ cân đối nhập nguyên vật liệu để tối ưu chi phí.

Trình độ công nghệ của công ty được hình thành từ hai xí nghiệp trực thuộc Tổng Công ty BECAMEX IDC từ năm 2007 Hầu hết máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất bê tông và các sản phẩm cấu kiện bê tông đều là thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Hàn Quốc và Đức Công ty áp dụng phương pháp sản xuất bê tông cốt thép theo công nghệ rung ép hiện đại của Mỹ, cùng với hệ thống cần trục dầm đôi 20 tấn của Anh được điều khiển bằng điện tử Đặc biệt, công ty đã đầu tư hai dây chuyền sản xuất lồng thép MBK từ Cộng hòa Liên bang Đức, cho phép sản xuất lồng thép với đường kính từ 330 mm đến 2.500 mm và chiều dài tối đa 3.000 mm.

Công ty đã đầu tư vào xe thảm bê tông nhựa nóng Volgel từ Cộng hòa liên bang Đức, nổi bật với khả năng thi công các mặt đường có chiều dày và chiều rộng đa dạng Bên cạnh đó, công ty cũng trang bị xe thảm bê tông xi măng hiện đại từ Mỹ, cho phép thực hiện các mặt đường bê tông xi măng với nhiều kích thước khác nhau, bao gồm cả bó vỉa, mương hở, dải phân cách và vỉa hè.

Công ty cam kết cung cấp các sản phẩm đạt tiêu chuẩn ngành xây dựng và cầu đường do Việt Nam quy định, cùng với các tiêu chuẩn khác đang áp dụng Để đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty sẽ đầu tư vào dây chuyền sản xuất cấu kiện đúc sẵn, nhằm đa dạng hóa sản phẩm trong định hướng phát triển sắp tới.

2.5 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:

Công ty không chỉ tập trung vào các sản phẩm chủ lực hiện tại mà còn đang nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, bao gồm cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông công nghệ cao, nhằm đáp ứng nhu cầu cho các dự án trong tương lai.

Công ty cũng đang tiến hành nghiên cứu và sản xuất cống hộp phục vụ nhu cầu của khách hàng trên địa bàn trong thời gian tới

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG ACC

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế hiện tại đang trong quá trình hồi phục, nhưng vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến tình hình tài chính của các nhà đầu tư tại các khu công nghiệp trong tỉnh Điều này đặc biệt tác động đến các dự án do Becamex IDC làm chủ đầu tư, nơi công ty đang tham gia thi công cơ sở hạ tầng.

Do đặc thù sản phẩm phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, thời gian quay vòng vốn của công ty thường kéo dài từ 3 tháng trở lên Điều này dẫn đến nhu cầu về nguồn vốn lưu động lớn hơn so với các ngành thương mại khác Hiện tại, trong bối cảnh Nhà nước kiềm chế lạm phát và siết chặt thị trường tiền tệ, tiến độ thanh toán từ khách hàng cũng bị ảnh hưởng.

Mất giá đồng VND so với USD và sự biến động giá nguyên vật liệu nhập khẩu như Nhựa đường, dầu đốt DO, FO đã gây khó khăn cho công ty Điều này làm tăng chi phí đầu vào trong khi giá bán ra phải cạnh tranh, ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của công ty.

Việt Nam đang hội nhập và phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản, với tiềm năng lớn thể hiện qua sự phát triển của cơ sở hạ tầng, khu dân cư, khu đô thị và khu công nghiệp Sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, chính phủ đã triển khai nhiều biện pháp kích cầu phát triển kinh tế, trong đó đầu tư vào cơ sở hạ tầng phục vụ công nghiệp, với nhiều khu công nghiệp được mở rộng Đồng thời, nhiều dự án bất động sản như khu đô thị, resort cao cấp và khu biệt thự cũng đã được đầu tư mạnh mẽ.

Nhu cầu đầu tư vào hạ tầng giao thông công cộng, đường sá nội bộ và hệ thống thoát nước đang gia tăng, tạo động lực cho các lĩnh vực thi công như thảm nhựa, bê tông xi măng và cống bê tông cốt thép Nhiều dự án đầu tư trước đây chưa được thực hiện đồng bộ, dẫn đến hệ thống hạ tầng chưa hoàn chỉnh, cần được cải thiện để thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước Triển vọng phát triển lĩnh vực bê tông trong thời gian tới là khả quan và có xu hướng phát triển mạnh mẽ.

Sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong tương lai sẽ dẫn đến nhu cầu xây dựng ngày càng tăng Tốc độ phát triển kinh tế năm 2009 đạt 5,32% và năm 2010 là 6,7%, cho thấy Việt Nam vẫn là một trong những quốc gia có tốc độ phát triển cao Dự báo rằng nhu cầu đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh sẽ tăng trở lại, kéo theo sự gia tăng nhu cầu xây dựng mới và mở rộng trong thời gian tới.

Sự phát triển của ngành xây dựng gắn liền với sự tăng trưởng của nền kinh tế Khi nền kinh tế phục hồi và phát triển mạnh mẽ, ngành xây dựng cũng sẽ theo đó phát triển.

1.2 Môi trường công nghệ: Đa số các máy móc thiết bị trên dây chuyền sản xuất bê tông và các sản phẩm cấu kiện bê tông, bê tông nhựa nóng đều là những thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Hàn Quốc và Đức, trong đó, công ty đã áp dụng phương pháp sản xuất bê tông cốt thép theo công nghệ rung ép trên dây chuyền công nghệ hiện đại của Mỹ cũng như hệ thống cần trục dầm đôi 20 tấn của Anh được điều khiển bằng điện tử Công ty đã đầu tư 02 dây chuyền sản xuất lồng thép MBK của Cộng hòa Liên bang Đức với những tính năng như: Đường kính lồng thép có thể sản xuất được trên máy hàn từ 330 mm đến 2500mm; chiều dài tổi đa của lồng 3.000mm

Công ty đã đầu tư vào xe thảm bê tông nhựa nóng Volgel từ Cộng hòa liên bang Đức, nổi bật với khả năng thi công các mặt đường có chiều dày và chiều rộng đa dạng Bên cạnh đó, công ty cũng trang bị xe thảm bê tông xi măng hiện đại từ Mỹ, cho phép thực hiện các mặt đường bê tông xi măng với nhiều kích thước khác nhau, bao gồm cả bó vỉa, mương hở, dải phân cách và vỉa hè.

Công ty cam kết cung cấp các sản phẩm đạt tiêu chuẩn ngành xây dựng và cầu đường do Việt Nam quy định, cùng với các tiêu chuẩn khác đang áp dụng Để đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty sẽ đầu tư vào dây chuyền sản xuất cấu kiện đúc sẵn, nhằm đa dạng hóa sản phẩm trong định hướng phát triển sắp tới.

1.3 Môi trường văn hóa xã hội:

Các lĩnh vực văn hóa - xã hội đang có những chuyển biến tích cực, với các chỉ tiêu về tuyển sinh, phổ cập giáo dục, tạo việc làm, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng và cung cấp nước sạch đều đạt và vượt kế hoạch Cuộc vận động chống tiêu cực trong ngành giáo dục đã nhận được sự đồng tình từ xã hội Hoạt động dạy nghề và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài được chú trọng hơn, trong khi các chợ công nghiệp thiết bị và sàn giao dịch công nghệ được tổ chức tại một số địa phương, góp phần thúc đẩy sự hình thành thị trường khoa học và công nghệ.

Công tác xóa đói giảm nghèo đã đạt được nhiều kết quả nổi bật, nhờ vào việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội cho các vùng khó khăn Các chính sách trợ giúp trực tiếp về sản xuất và đời sống cho người nghèo cũng được đẩy mạnh Đặc biệt, nguồn vốn từ Ngân Hàng Chính sách xã hội đã được tăng cường để triển khai nhiều chính sách tín dụng mới, góp phần nâng cao đời sống cho người dân.

1.4 Môi trường chính trị pháp luật:

Tình hình chính trị và xã hội đang duy trì sự ổn định, tạo niềm tin cho nhân dân vào các đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước Điều này giúp người dân yên tâm và phấn khởi trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.

Công tác bảo đảm an ninh chính trị và trật tự xã hội đã được tăng cường, đồng thời việc đấu tranh phòng chống tội phạm cũng được chú trọng Quốc phòng và an ninh quốc gia được giữ vững, góp phần tạo ra môi trường an toàn cho xã hội.

Cải cách hành chính, đặc biệt là thủ tục hành chính trong các lĩnh vực như đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư, và hải quan, đã có những tiến bộ đáng kể, nhận được sự đồng tình từ người dân và doanh nghiệp Công tác rà soát và xây dựng thể chế được chú trọng, cùng với việc đẩy mạnh phân cấp cho các cấp dưới Cơ chế “một cửa” đã được mở rộng thực hiện, và bộ máy Chính phủ được sắp xếp lại nhằm giảm đầu mối, hình thành bộ quản lý đa ngành, nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ.

MÔI TRƯỜNG VI MÔ

2.1 Áp lực của nhà cung cấp:

Nguyên liệu chính trong sản xuất của Công ty bao gồm các vật liệu xây dựng phổ biến như sắt thép, ximăng, cát, đá (dùng cho sản phẩm bê tông xi măng và cấu kiện bê tông đúc sẵn), nhựa đường và một số phụ gia khác từ các nhà cung cấp uy tín như Caltex, Shell, Hóa dầu Petrolimex Để đảm bảo chất lượng sản phẩm và tính liên tục trong sản xuất, công ty đã ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp này.

Khối lượng nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất được điều chỉnh theo khối lượng công việc ở từng giai đoạn Khi giá cả thị trường có xu hướng tăng, công ty sẽ cân nhắc nhập nguyên vật liệu dự trữ để tối ưu hóa chi phí sản xuất.

2.2 Áp lực của khách hàng:

Công ty chủ yếu phục vụ khách hàng mua sỉ từ Tổng công ty mẹ và các công ty thành viên, trong khi khách hàng cá nhân mua lẻ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh thu Do đó, hoạt động kinh doanh của công ty tập trung vào các Tổng Công ty lớn, thông qua các hội nghị khách hàng được tổ chức hàng năm.

Công ty nhận được sự hỗ trợ từ Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP (BECAMEX IDC Corp) trong việc thi công cơ sở hạ tầng cho các dự án do Becamex IDC làm chủ đầu tư Những dự án này bao gồm Khu VSIP 3, Đường tạo lực Mỹ Phước - Tân Vạn – Bàu Bàng, và các vành đai 3, 4, dự kiến sẽ được triển khai trong những năm tới.

Trong bối cảnh phát triển hiện nay, công ty cần xem xét việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh ra ngoài phạm vi hoạt động của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp.

CTCP (BECAMEX IDC Corp) đã không đạt được thành công chỉ trong một sớm một chiều, mà là kết quả của quá trình nỗ lực bền bỉ trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa nhiều doanh nghiệp trong ngành xây dựng hiện nay.

2.3 Áp lực của đối thủ cạnh tranh:

Ngành xây dựng hiện đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, buộc các doanh nghiệp phải nỗ lực để tồn tại và phát triển Các áp lực như khan hiếm nguồn nhân lực và chi phí đầu vào ngày càng tăng cao đang ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Số lượng công ty trong ngành này rất lớn, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các công ty lớn, tất cả đều mong muốn mở rộng sản xuất Điều này đã tạo ra nhiều đối thủ cạnh tranh, bao gồm Công ty Cổ phần bê tông Bê Tông Biên Hòa (BHC), Công ty cổ phần DIC Đồng Tiến (DID), Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTI), Công ty Cổ phần Bê Tông Hòa Cầm – Intimex (HCC), và Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Tiền Giang (THG).

2.4 Áp lực của đối thủ tiềm ẩn:

Hiện nay, Công ty Cấp thoát nước môi trường Bình Dương đang thâm nhập vào thị trường với sản phẩm bê tông tươi dành cho các công trình xây dựng trong tỉnh Tuy nhiên, mức độ cạnh tranh hiện tại vẫn chưa đáng kể.

2.5 Áp lực của sản phẩm thay thế:

Hiện nay hầu như chưa có sản phẩm thay thế những sản phẩm mà công ty đang sản xuất.

MA TRẬN CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI (EFE)

Bảng 1: Đánh giá theo phương pháp Likert

STT Các yếu tố bên ngoài 1 2 3 4 5

1 Luật pháp-chính trị ổn định 5 5 3 6 11 30 103 0.098 0.10

2 Lạm phát của nền kinh tế 3 5 4 7 11 30 108 0.103 0.10

4 Chính sách thuế của Nhà nước 2 5 2 8 13 30 115 0.110 0.11

9 Nhà cung cấp nguyên vật liệu 3 4 4 9 10 30 109 0.104 0.10

Nguồn: Theo khảo sát điều tra từ các chuyên gia

* Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:

 2 điểm: Hơi quan trọng - Quan trọng ở mức độ yếu;

 4 điểm: Khá quan trọng - Quan trọng ở mức độ khá;

 5 điểm: Rất quan trọng - Quan trọng ở mức độ cao

Bảng 2: Ý kiến chuyên gia đánh giá theo thang điểm phân loại

STT Các yếu tố bên ngoài 1 2 3 4

Tổng số người trả lời

Tổng điểm Điểm trung bình

1 Luật pháp-chính trị ổn định 3 4 5 18 30 98 3.27 3

2 Lạm phát của nền kinh tế 8 8 7 7 30 73 2.43 2

4 Chính sách thuế của Nhà nước 3 8 7 12 30 88 2.93 3

9 Nhà cung cấp nguyên vật liệu 10 7 8 5 30 68 2.27 2

Tổng cộng Ghi chú: Điểm phân loại như sau:

 1 điểm – Đe dọa nhiều nhất;

 2 điểm – Đe dọa ít nhất;

 3 điểm – Cơ hội ít nhất;

 4 điểm - Cơ hội nhiều nhất;

STT Các yếu tố bên trong Mức độ quan trọng

Tổng điểm quan trọng Kết luận

1 Luật pháp-chính trị ổn định 0.10 3 0.30 Cơ hội

2 Lạm phát của nền kinh tế 0.10 2 0.20 Đe dọa

3 Lãi suất tiền vay 0.08 2 0.16 Đe dọa

4 Chính sách thuế của Nhà nước 0.11 3 0.33 Cơ hội

5 Môi trường công nghệ 0.10 3 0.30 Cơ hội

6 Chất lượng lao động 0.11 3 0.33 Cơ hội

7 Đối thủ cạnh tranh 0.08 2 0.16 Đe dọa

8 Khách hàng tiêu dùng 0.09 2 0.18 Đe dọa

9 Nhà cung cấp nguyên vật liệu 0.10 2 0.20 Đe dọa

10 Đối thủ tiềm ẩn 0.06 3 0.18 Cơ hội

11 Sản phẩm thay thế 0.07 4 0.28 Cơ hội

 Tổng điểm quan trọng > 2,5 là phản ứng tốt;

 Tổng điểm quan trọng = 2,5 là phản ứng ở mức độ TB

 Tổng điểm quan trọng < 2,5 là phản ứng yếu

STT Cơ hội STT Đe dọa

1 Luật pháp-chính trị ổn định 1 Lạm phát của nền kinh tế

2 Chính sách thuế của Nhà nước 2 Lãi suất tiền vay

3 Môi trường công nghệ 3 Đối thủ cạnh tranh

4 Chất lượng lao động 4 Khách hàng tiêu dùng

5 Đối thủ tiềm ẩn 5 Nhà cung cấp nguyên vật liệu

PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

4.1 Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO:

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO chuyên sản xuất và cung cấp bê tông đúc sẵn, bê tông nhựa nóng với công nghệ hiện đại Với nhiều năm kinh nghiệm, công ty đã thi công thành công nhiều công trình lớn trọng điểm và được các nhà thầu trong và ngoài nước tin tưởng.

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƯỜNG THUẬN IDICO

Mã chứng khoản: CTI Địa chỉ: Số 168 KP.11, P.An Bình, T.P Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Điện thoại: 02516 291081 Fax: 02516 291 082

Website: http://www.cuongthuan.vn

- Ngày 03/05/2000, Công ty TNHH Cường Thuận chính thức hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 4.621.860.000 đồng

Vào ngày 19/09/2007, Cường Thuận IDICO chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000423 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp, với vốn điều lệ đăng ký là 104.617.880.000 đồng.

Vào ngày 6 tháng 12 năm 2007, tại cuộc họp giữa Tổng Công ty Đầu tư Phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam và công ty Cổ Phần Đầu Cường Thuận, hai bên đã đạt được thỏa thuận cho phép công ty Cổ Phần Cường Thuận gia nhập thành viên của Tổng Công ty Đầu tư Phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam.

Vào ngày 17 tháng 12 năm 2007, Tổng Công ty Đầu tư Phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đã ra quyết định số 182/QĐ-TCT tiếp nhận Công ty Cổ Phần Cường Thuận làm công ty liên kết Đến ngày 11/01/2008, Công ty Cổ Phần Cường Thuận chính thức trở thành thành viên của IDICO, nâng vốn điều lệ lên 150 tỷ đồng và đổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO.

Vào ngày 19/3/2010, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO chính thức niêm yết trên sàn chứng khoán HSX Từ một nhà sản xuất ống cống thủ công, Cường Thuận IDICO đã vươn lên trở thành một trong những nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam về thiết bị bê tông đúc sẵn, với doanh thu hàng trăm tỷ đồng mỗi năm Sản phẩm của công ty được các nhà thầu xây dựng đánh giá cao về chất lượng, không thua kém hàng nhập khẩu, nhưng lại có giá cả phải chăng.

- Ngày 30/01/2015, CTCOP Đầu tư phát triển Cường Thuận IDICO chính thức giao dịch 17.999.997 cp phát hành thêm tại Sở GDCK TP HCM tăng VĐL từ 150.000.000.000 đồng lên 329.999.970.000 đồng

- Năm 2016: Công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 629.999.970.000 đồng

Các ngành kinh doanh chính:

+ Thiết kế thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi

+ Sản xuất, cung cấp các loại cống bê tông cốt thép theo công nghệ quay ép, rung ép và bê tông nhựa nóng

+ Đầu tư các công trình theo hình thức: BT, BOT, BOO

+ Gia công chế biến đất, đá, cát

+ Vận tải hàng hóa đường bộ, đường thủy

+ Mua bán vật liệu xây dựng Mua bán, cho thuê máy móc, thiết bị công trình

+ Đầu tư kinh doanh địa ốc và các hoạt động thương mại dịch vụ Địa bàn kinh doanh:

Cường Thuận IDICO hoạt động chủ yếu tại tỉnh Đồng Nai và các tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đông Nam Bộ, nơi có nền kinh tế phát triển nhất Việt Nam Khu vực này không chỉ có dân số đông mà còn dẫn đầu cả nước về đầu tư nước ngoài và GDP Đồng Nai, Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh là những tỉnh nổi bật trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Cường Thuận IDICO trong tương lai.

4.2 Công Ty Cổ phần DIC Đồng Tiến:

Công ty Cổ phần DIC Đồng Tiến chuyên cung cấp bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông đúc sẵn, đồng thời đa dạng hóa ngành nghề Nhờ vào công nghệ hiện đại và chiến lược kinh doanh hiệu quả, cùng với hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000, DIC Đồng Tiến đã nhanh chóng trở thành nhà cung cấp uy tín cho các dự án trọng điểm trong và ngoài nước, với giá trị sản lượng hàng năm lên đến hàng trăm tỷ đồng.

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DIC ĐỒNG TIẾN

Mã chứng khoán: DID Địa chỉ: Lô 17, đường 25B, KCN Nhơn Trạch II, Đồng Nai Điện thoại: 0251.3521752 Fax: 0251.3521953

Công ty Cổ phần DIC Đồng Tiến được thành lập từ sự góp vốn của 10 cổ đông sáng lập, trong đó DIC Corp đóng góp 10% vốn điều lệ, còn 9 cổ đông cá nhân góp 90% vốn điều lệ.

DIC Đồng Tiến bắt đầu hoạt động kinh doanh theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4703000145, được cấp vào ngày 03/08/2004 bởi Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Đồng Nai.

Vốn điều lệ ban đầu của Công ty: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng)

Ngày 10 tháng 12 năm 2009 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đã ký Quyết định số 799/QĐ- SGDCKHN về việc chấp thuận cho niêm yết cổ phiếu Công ty Cổ phần DIC – Đồng Tiến trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Tính đến ngày 31/12/2009, DIC Đồng Tiến có vốn điều lệ đạt 24.342.000.000 đồng, tương đương với hai mươi bốn tỷ ba trăm bốn mươi hai triệu đồng Tại thời điểm chốt danh sách cho Đại hội đồng cổ đông thường niên 2010, công ty có 308 cổ đông hiện hữu.

Tính đến ngày 31/12/2015, DIC Đồng Tiến có vốn điều lệ đạt 50 tỷ đồng, với 216 cổ đông hiện hữu tại thời điểm chốt danh sách vào ngày 23/03/2016 để tổ chức Đại hội cổ đông thường niên 2016.

+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước

+ Lắp đặt trang thiết bị cho công trình xây dựng

+ Sản xuất bê tông và các sản phẩm khác từ xi măng, vữa

Chúng tôi chuyên cung cấp và mua bán vật liệu xây dựng, bao gồm thiết bị cấp nước trong nhà, thiết bị nhiệt, phụ tùng thay thế, dụng cụ hệ thống điện, thiết bị điều hòa nhiệt độ, thiết bị vệ sinh, kết cấu thép, sắt thép xây dựng, ống kim loại, tôn và thép lá, dây kim loại, khung nhôm, khung đồng, gỗ từ nguồn hợp pháp, kim khí và máy móc thiết bị xây dựng.

+ Kinh doanh nhà Môi giới, đấu giá bất động sản

+ Đầu tư xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp Mua bán, cho thuê, sửa chữa xe chuyên dùng, máy móc thiết bị ngành xây dựng

4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh:

Trong bối cảnh các sự kiện và xu hướng môi trường tác động đến vị trí chiến lược của công ty, ảnh hưởng cạnh tranh được coi là yếu tố quan trọng nhất Ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp nhận diện các đối thủ chính cùng với những ưu điểm và nhược điểm của họ, từ đó hỗ trợ công ty xây dựng các chiến lược phù hợp để đối phó với các đối thủ cạnh tranh.

Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO, và Công ty Cổ phần DIC Đồng Tiến được hình thành dựa trên đánh giá từ các chuyên gia trong ngành.

Từ những vấn đề trên, ta thiết lập ma trận hình ảnh cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC như sau:

STT Các yếu tố thành công

Cường Thuận IDICO DIC Đồng Tiến Hạng Điểm quan trọng Hạng Điểm quan trọng Hạng Điểm quan trọng

3 Nguồn nguyên liệu đầu vào 0.09 2 0.18 2 0.18 2 0.18

LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BÌNH DƯƠNG ACC

MA TRẬN SWOT

Công ty sẽ sử dụng ma trận SWOT để kết hợp các cơ hội và thách thức từ môi trường kinh doanh với điểm mạnh và điểm yếu của mình Điều này nhằm xây dựng các chiến lược phát huy điểm mạnh, tận dụng cơ hội, khắc phục điểm yếu và giảm thiểu tác động tiêu cực từ các nguy cơ.

Ma trận SWOT cho Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC như sau:

O1: Luật pháp, chính trị ổn định O2 Chính sách thuế của Nhà nước

O3 Môi trường công nghệ O4 Chất lượng lao động O5 Đối thủ tiềm ẩn O6 Sản phẩm thay thế

T1 Lạm phát của nền kinh tế

T2 Lãi suất tiền vay T3 Đối thủ cạnh tranh T4 Khách hàng tiêu dùng T5 Nhà cung cấp nguyên vật liệu Điểm mạnh (S) Các chiến lược (S + O) Các chiến lược (S + T)

O4  hoàn thiện công nghệ, hoàn thiện chất lượng sản phẩm

 Chiến lược phát triển sản phẩm

=> Mở rộng thị trường tiềm năng

 Chiến lược Phát triển thị trường

1) S2,S3,S4 + T1,T2,T4 => hạ giá thành sản phẩm, đưa ra sản phẩm mới

 Chiến Lược cạnh tranh, phát triển sản phẩm

2) S1,S5 + T3 => kết hợp với các đối thủ ngành để phát triển ngành nghề

 CL Kết hợp hàng ngang

3) S2+T5: tìm ra nguồn cung cấp nguyên liệu mới

 Kết hợp ngược về phía sau Điểm yếu (W) Các chiến lược (W + O) Các chiến lược (W + T)

W2 Nguồn nguyên liệu đầu vào

W3 Năng lực nghiên cứu phát triển

1)W1,W3,W4+O1,O5,O6 => tăng cường marketing với sự trợ giúp của chính quyền

2) W3 + O3,O4: gia tăng công suất thông qua Máy móc hiện đại, lựa chọn công nghệ phù hợp

 Chiến lược Kết hợp hàng ngang

1) W1,W3,W4+T3, T4 => tăng cường quảng cáo, khuyến mãi

 Chiến lược thâm nhập thị trường

2) W2, W3,W5 + T3, T5: tăng cường hiệu quả quản lý, hiệu quả sản xuất, chủ động nguyên liệu

 Chiến lược Kết hợp hàng ngang

MA TRẬN SPACE

Các biến số Điểm số Điểm trung bình

Sức mạnh tài chính FS

Lợi thế cạnh tranh CA

4 Lòng trung thành của khách hàng

Sự ổn định của môi trường ES

3 Sự biến đổi nhu cầu

4 Sự thay đổi công nghệ

5 Giá sản phẩm cạnh tranh

6 Rào cản thâm nhập thị trường

Sức mạnh của ngành IS

1 Mức tăng trưởng tiềm tàng

2 Mức lợi nhuận tiềm tàng

5.Sự dễ dàng thâm nhập thị trường

Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC, với vị trí chiến lược ở góc tấn công, có thể áp dụng các chiến lược hiệu quả để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

 Phát triển sản phẩm mới

 Kết hợp về phía sau.

MA TRẬN QSPM ĐỂ CHỌN LỰA CHIẾN LƯỢC

Dựa trên các ma trận IEF, EFE, ma trận cạnh tranh và bảng ma trận SWOT, chúng tôi đã phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC Qua đó, chúng tôi đã xây dựng 9 chiến lược kinh doanh cho công ty Để xác định chiến lược hiệu quả nhất, cần sử dụng ma trận hoạch định chiến lược QSPM, từ đó tạo cơ sở cho việc lựa chọn chiến lược phù hợp.

Chúng ta xây dựng các ma trận QSPM cho các nhóm chiến lược SO, ST, WO, WT và từ đó xác định chiến lược có điểm TAS cao nhất trong từng nhóm.

Dựa vào năng lực hiện tại và tình hình kinh doanh thực tế, công ty sẽ lựa chọn các chiến lược kinh doanh phù hợp nhất Trong mỗi nhóm chiến lược SO, ST, WO, WT, công ty sẽ chọn chiến lược có điểm TAS cao nhất trong nhóm tương ứng.

Ma trận QSPM nhóm S/O được hình thành bằng cách kết hợp các điểm mạnh nội tại của doanh nghiệp với các cơ hội từ môi trường bên ngoài, nhằm tối ưu hóa việc phát huy các điểm mạnh thông qua việc khai thác những cơ hội này.

Ma trận QSPM của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC – Nhóm chiến lược S/O

STT Các yếu tố quan trọng Phân loại

Chiến lược phát triển sản phẩm

Chiến lược Phát triển thị trường

AS TAS AS TAS Các yếu tố bên trong

Các yếu tố bên ngoài

O1 Luật pháp, chính trị ổn định 3 3 9 3 9

O2 Chính sách thuế của Nhà nước 3 2 6 3 9

Qua phân tích ma trận QSPM – Nhóm S/O của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC chúng ta thấy:

 Chiến lược phát triển sản phẩm có tổng số điểm là (TAS = 95)

 Chiến lược phát triển thị trường có tổng số điểm là (TAS1)

Trong giai đoạn hiện tại, chúng ta cần ưu tiên tăng cường chiến lược phát triển thị trường dài hạn và đồng thời triển khai chiến lược phát triển sản phẩm ngắn hạn.

Ma trận QSPM nhóm S/T được hình thành từ sự kết hợp giữa các điểm mạnh nội tại của doanh nghiệp và các mối đe dọa từ bên ngoài, với mục tiêu tận dụng những lợi thế này để đối phó hiệu quả với các thách thức bên ngoài.

Ma trận QSPM của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC – Nhóm chiến lược S/ T

STT Các yếu tố quan trọng Phân loại

Cạnh tranh và phát triển SP

Kết hợp ngược về phía sau

AS TAS AS TAS AS TAS Các yếu tố bên trong

Các yếu tố bên ngoài

T1 Lạm phát của nền kinh tế 2 3 6 2 4 2 4

T2 Lãi suất tiền vay 2 3 6 3 6 2 4 Đối thủ cạnh tranh

T5 Nhà cung cấp nguyên vật liệu 2 3 6 3 6 4 8

Qua phân tích ma trận QSPM – Nhóm S/T của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC chúng ta thấy:

 Chiến lược cạnh tranh và phát triển sản phẩm có tổng số điểm là TAS = 85

 Chiến lược Kết hợp hàng ngang có tổng số điểm là TAS = 71

 Chiến lược kết hợp ngược về phía sau có tổng số điểm là TAS = 68

Như vậy với ma trận QSPM – Nhóm S/T ta sẽ ưu tiên chọn chiến lược cạnh tranh và phát triển sản phẩm

Ma trận QSPM nhóm W/O được thiết kế để khai thác các cơ hội bên ngoài nhằm hạn chế những điểm yếu nội tại của doanh nghiệp Ma trận này cung cấp một bảng phân tích các chiến lược thay thế khả thi.

Ma trận QSPM cho Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC – Nhóm chiến lược W/T

TT Các yếu tố quan trọng Phân loại

Chiến lược Kết hợp hàng ngang

AS TAS AS TAS Các yếu tố bên trong

W2 Nguồn nguyên liệu đầu vào 2 2 4 3 6

W3 Năng lực nghiên cứu-phát triển 2 3 6 2 4

Các yếu tố bên ngoài

O1 Luật pháp, chính trị ổn định 3 3 9 3 9

O2 Chính sách thuế của Nhà nước 3 3 9 3 9

Với tổng điểm TAS là 81 cho chiến lược Marketing, cao hơn điểm TAS 72 cho chiến lược kết hợp hàng ngang, công ty nên ưu tiên lựa chọn chiến lược Marketing Điều này sẽ giúp hạn chế tối đa điểm yếu trong lĩnh vực Marketing và đảm bảo sự phát triển bền vững cho công ty trong dài hạn.

Ma trận QSPM nhóm W/T được tạo ra bằng cách kết hợp các điểm yếu nội tại của doanh nghiệp với các mối đe dọa từ bên ngoài, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển các chiến lược phòng thủ hiệu quả trước những thách thức từ môi trường xung quanh Các chiến lược thay thế có thể được xem xét để tối ưu hóa khả năng ứng phó.

Ma trận QSPM cho Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC – Nhóm chiến lược W/ T

STT Các yếu tố quan trọng Phân loại

Chiến lược thâm nhập thị trường

Chiến lược Kết hợp hàng ngang

Các yếu tố bên trong

W2 Nguồn nguyên liệu đầu vào 2 2 4 3 6

W3 Năng lực nghiên cứu-phát triển 2 3 6 2 4

Các yếu tố bên ngoài

T1 Lạm phát của nền kinh tế 2 2 4 2 4

T5 Nhà cung cấp nguyên vật liệu 2 2 4 3 6

Với bảng phân tích ma trận QSPM – Nhóm W/T chúng ta thấy rằng:

 Chiến lược thâm nhập thị trường có tổng điểm TAS = 56

 Chiến lược Kết hợp hàng ngang có tổng điểm TAS = 50

Trong các chiến lược nhóm W/T, chúng tôi lựa chọn Chiến lược thâm nhập thị trường do TAS= 50 cao hơn so với các chiến lược khác Đây là một chiến lược phòng thủ, giúp Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC giảm thiểu điểm yếu trước các mối đe dọa từ môi trường kinh doanh bên ngoài.

Kết luận đưa ra giải pháp:

Qua việc phân tích ma trận QSPM theo các nhóm S/O, S/T, W/O, W/T, chúng tôi đã xác định được 5 chiến lược phù hợp với năng lực và phát triển bền vững của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Xây Dựng Bình Dương ACC Bên cạnh đó, 4 chiến lược còn lại sẽ được xem xét như các chiến lược dự phòng cho công ty.

 Chiến lược phát triển thị trường có TAS = 111

 Chiến lược cạnh tranh và phát triển sản phẩm có TAS = 85

 Chiến lược Marketing có TAS = 81

 Chiến lược Kết hợp hàng ngang có TAS = 72

 Chiến lược thâm nhập thị trường có TAS = 56

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w