1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) tiểu luận đề tài phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần tập đoàn masan

33 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần Tập đoàn Masan
Tác giả Nguyễn Gia Minh, Nguyễn Bá Mạnh, Nguyễn Hà Ly, Nguyễn Thị Mỹ Xuyên, Trần Thị Thúy, Nguyễn Mai Linh
Người hướng dẫn Nguyễn Hoàng Diệu Linh
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 649,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA TÀI CHÍNH – ĐẦU TƯ BỘ MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN GVHD Nguyễn Hoàng Diệu Linh SVTH[.]

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN KHOA TÀI CHÍNH – ĐẦU TƯ

BỘ MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trang 2

MỞ ĐẦU 3

1 Lí do chọn đề tài 3

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3 Phương pháp nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MASAN 4

1.1 Giới thiệu nền kinh tế 4

1.2 Giới thiệu ngành 5

1.3 Giới thiệu công ty 6

1.3.1 Giới thiệu công ty 6

1.3.2 Phân tích SWOT 7

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA MASAN GROUP 9

2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 9

2.1.1 Tài sản 9

2.1.2 Nguồn vốn 10

2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 11

2.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính 19

2.3.1 Nhóm hệ số khả năng thanh toán 19

2.3.2 Nhóm hệ số hiệu suất hoạt động 22

2.3.3 Nhóm hệ số sinh lời 24

2.4 Phân tích Dupont 26

2.5 Đánh giá tình hình tài chính công ty 29

2.5.1 Ưu điểm 29

2.5.2 Nhược điểm 31

2.5.3 Tổng kết 31

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP 31

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô và vi mô đầy biến động, để tồn tại và phát triển vững bền làđiều mà doanh nghiệp nào cũng hướng đến Nói đến doanh nghiệp, điều mà mọi ngườinghĩ tới, thường là doanh nghiệp đó có hoạt động tốt không, có thích nghi và đáp ứngđược nhu cầu của nền kinh tế thị trường không, doanh nghiệp đó đã đóng góp được gìcho xã hội, và có vị trí thế nào trên bản đồ kinh doanh? Bởi thế ngoài việc xác định đượcmôi trường vĩ mô, môi trường ngành, việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh làđiều hết sức cần thiết cho mỗi doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra,đánh giá hoạt động của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu, xem xét điểm mạnh, điểm yếu,những cơ hội và thách thức để kịp thời đưa ra giải pháp, mục tiêu chiến lược để nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình

Mặt khác, qua phân tích hiệu quả kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa ra các biệnpháp thực tế giải quyết những vấn đề trong doanh nghiệp, như việc giảm các chi phí đầuvào, hay việc huy động vốn để nâng cao được hiệu quả kết quả kinh doanh hơn Bên cạnh

đó, việc phân tích cũng giúp doanh nghiệp đưa ra được các dự báo cho việc tăng trưởngdoanh thu cho năm tới và từ đó đưa ra những chiến lược phù hợp cho các kỳ kinh doanhtới của doanh nghiệp

Chính vì thế, việc phân tích hiệu quả kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làmột điều thiết yếu và không thể thiếu cho bất cứ doanh nghiệp nào, hiểu được điều đó,

chúng tôi lựa chọn đề tài “Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của tập đoàn Masan”

nhằm làm rõ được tình hình hoạt động kinh doanh của Masan trong những năm gần đây,

để từ đó kịp thời đưa ra giải pháp nhằm phát triển hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpngày càng tốt hơn

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 4

 Nghiên cứu phân tích về báo cáo kết quả kinh doanh của tập đoàn Masan giai đoạn

2019 -2022

3 Phương pháp nghiên cứu

Để có sự tiếp cận đầy đủ, đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp sau đây:

 Phương pháp so sánh

 Phương pháp phân tích theo chiều ngang

 Phương pháp phân tích theo chiều dọc

1.1 Giới thiệu nền kinh tế

Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiềuhình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Nhànước vẫn còn can thiệp vào thị trường ở mức độ cao Hiện tại, Nhà nước vẫn sử dụng cácbiện pháp quản lý và tự quyết định, điều chỉnh giá xăng dầu, giá điện; kiểm soát giá thép,

xi măng, than

Đến năm 2020, Việt Nam vươn lên đứng thứ 4 trong ASEAN về quy mô GDP Theođánh giá của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), nếu tính theo sức mua tương đương, nềnkinh tế Việt Nam đã vượt 1.000 tỷ USD

Trang 5

Hình 1-Tốc độ tăng trưởng GDP quý 2 từ 2011-2022

Theo Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, quy mô GDP theo giá hiện hànhnăm 2022 ước đạt 9,513 triệu tỷ đồng, tương đương 409 tỷ USD Như vậy, có thểthấy, quy mô nền kinh tế Việt Nam đã tăng hơn 10 lần so với năm 2000 Với quy môGDP như vậy, GDP bình quân đầu người năm 2022 theo giá hiện hành ước đạt 95,6triệu đồng/người, tương đương 4.110 USD, tăng 393 USD so với năm 2021 Như vậy,GDP bình quân đầu người ở nước ta đã tăng gấp nhiều lần sau 20 năm, nâng bậc vịthế của Việt Nam trong khu vực cũng như thương mại và đầu tư toàn cầu

1.2 Giới thiệu ngành

Masan là một tập đoàn đa ngành nhưng lĩnh vực cốt lõi vẫn là ngành hàng tiêu dùng.Ngành hàng tiêu dùng tại Việt Nam nhìn chung đang tăng trưởng nhanh trong nhữngnăm gần đây Mọi người ngày càng tiêu thụ hàng tiêu dùng nhiều hơn trong cuộc sống

vì thu nhập của họ ngày càng cao hơn nhờ vào sự tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, thóiquen tiêu dùng cũng như mua sắm của họ đã thay đổi đáng kể trong năm qua vì ảnhhưởng của đại dịch Covid-19 Đáng chú ý nhất là sự chuyển đổi từ hành vi mua hàngtrực tiếp sang trực tuyến

Trang 6

Thương mại điện tử đã tác động mạnh đến lĩnh vực hàng tiêu dùng sau khi đại dịchbùng phát Vì trong thời gian giãn cách, nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng caobao giờ hết Các công ty sản xuất mặt hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) đã nhận thấy rõ

sự gia tăng đóng góp của thương mại điện tử vào doanh số bán hàng của họ khiCOVID-19 thay đổi thói quen và hành vi mua hàng của người tiêu dùng Xu hướngnày được dự báo rằng sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong năm tới vì nó đảm bảorằng lĩnh vực bán lẻ vẫn phát triển mạnh bất chấp mọi sự ảnh hưởng

1.3 Giới thiệu công ty

1.3.1 Giới thiệu công ty

Masan Group là một trong những công ty lớn nhất trong khu vực kinh tế tư nhân Việt

Nam, tập trung hoạt động trong ngành hàng tiêu dùng và tài nguyên của Việt Nam

Tiền thân của Masan là một công ty xuất khẩu thực phẩm được thành lập từ năm 1996

có tên Công ty Cổ phần Hàng hải Ma San(MSC) Trải qua 25 năm, Masan đã tăngtrưởng mạnh mẽ và đạt các thành tựu vượt bậc trong nhiều lĩnh vực Hiện nay, cácCông ty thành viên và liên kết của Tập đoàn Masan là những Công ty dẫn đầu các lĩnhvực thực phẩm chế biến và đồ uống, thịt có thương hiệu, bán lẻ, khai thác khoáng sản

và dịch vụ tài chính (Techcombank)

Trang 7

Sau hơn 20 năm đầu tư phát triển, hiện nay công ty đã chiếm hơn 70% thị phần nướctương, gần 70% thị phần nước mắm, 40% thị phần cà phê hòa tan… Đặc biệt theo kếtquả báo cáo của tổ chức Kantar World Pannel, tại Việt Nam có hơn 98% hộ gia đình

sử dụng ít nhất 1 sản phẩm của Masan

Các sản phẩm của Masan có mặt trên toàn quốc, với hàng trăm đơn vị phân phối.Ngoài ra, công ty còn xuất khẩu sản phẩm qua Mỹ, Trung Quốc, Canada, Pháp, Cộnghòa Séc, Nga, Ba Lan, Đức, các nước châu Á…

Những giải thưởng Masan đã được các tổ chức, cơ quan nổi tiếng, uy tín trao tặng như

“Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam”, “Thương hiệu vàng thực phẩm ViệtNam”, “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, “Thương hiệu an toàn vệ sinh thực phẩm”

1.3.2 Phân tích SWOT

Trang 8

Strengths (Điểm mạnh) Weaknesses (Điểm yếu)

 Thương hiệu mạnh, có độ nhận

diện cao

 Có nguồn lực tài chính lớn

 Hệ thống phân phối và đại lí rộng

lớn: Masan Consumer sở hữu hệ

thống kênh phân phối rộng lớn

Mạng lưới phân phối của công ty

rất mạnh, các điểm bán hàng trải

đều khắp 64 tỉnh thành

 Công ty sở hữu trung tâm Nghiên

cứu và Phát triển Sản phẩm (MRD

– Masan Research & Development

Center) hiện đại bậc nhất của Việt

nam

 Quy trình chiến lược “khép kín”

Sở hữu hệ sinh thái lớn

 Mở rộng quá mức gây phức tạp vàkhó quản lý

 Chất lượng sản phẩm còn bị nghingờ bởi hàng loạt các vụ tai tiếng

 Phần lớn nguyên vật liệu hiện đangnhập khẩu nước ngoài dẫn chi phísản xuất cao

 Chi quá nhiều ngân sách cho cáchoạt động quảng bá và chi phí pháttriển sản phẩm

Opportunities (Cơ hội) Threats (Thách thức)

 Sự gia tăng dân số và cả thu nhập

cá nhân khiến nhu cầu tiêu dùng

tăng cao

 Chính sách khuyến khích xuất khẩu

của Nhà nước

 Nhà nước tăng cường vận động

“Người Việt Nam ưu tiên dùng

hàng Việt Nam” trong tình hình

mới, hỗ trợ tích cực phát triển thị

 Sự cạnh tranh khốc liệt từ đối thủ

 Xu hướng sử dụng sản phẩmthương hiệu nước ngoài đang tăngcao

 Thu nhâp tăng cao nên tiêu chuẩncủa khách hàng ngày càng cao,điều này đặt ra thử thách lớn chonhà sản xuất phải đa dạng chủngloại sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo

Trang 9

trường nội địa theo hướng bền

vững

 Thị trường trà, cà phê và bia còn

nhiều tiềm năng

chất lượng, tốt cho sức khỏe và giá

cả cạnh tranh

 Cạnh trạnh về giá ở cả hai thịtrường nhập khẩu và xuất khẩu

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA MASAN

GROUP 2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Nhìn chung kết cấu tài sản ngắn hạn so với tổng tài sản thì nó chiếm chưa đẩy ½.Năm 2021 mức TSNH này cao nhất chiếm 34.6% Năm 2022 có sự giảm nhẹ, chiếm33.73%

TSNH năm 2020 và 2019 có sự giảm dần Ngược lại, tài sản dài hạn có sự tăng trưởngkhông ổn định khi năm 2019 và năm 2022 lần lượt chiếm tỉ trọng cao nhất, tiếp đóđến năm 2021 và năm 2022

Công ty không sử dụng tiền mặt quá nhiều Nhìn chung xu hướng lượng tiền mặt củacông ty không cao, điều này xét ra có xu hướng tốt, bởi lượng tiền mặt tồn khôngnhiều sẽ làm tăng khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp Tỷ trọng tiền mặt vàcác khoản tương đương tiền qua các năm có sự ổn định Duy chỉ có năm 2021 chiếm

Trang 10

tỷ trọng cao nhất so với 3 năm còn lại Cụ thể hơn, từ năm 2020 tăng thêm 18,47% sovới năm 2019 Nhưng cho tới năm 2021 tăng gấp đôi so với năm 2020 là 31,78% Cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn có sự biến động giảm xuống từ năm 2019-2021, tỷ lệphần trăm thay đổi năm 2020 so với năm 2019 là -75,39% và năm 2021 so với năm

2020 là -34,23% Giá trị tiền và các khoản tương đương khoản tiền làm cho tỷ trọngtài sản tăng lên một mức đáng kể từ 6,98% năm 2019 lên tới 17,68% năm 2021 nhưngqua đó các khoản phải thu ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác giảm làm ảnh hưởng tới tàisản công ty

Nhìn chung mức tăng tài sản dài hạn nó tăng liên tục qua các năm và chiếm tỷ trọngcao trên tổng số tài sản Mức này chiếm cao nhất năm 2019 chiếm đến 75%

- Tài sản cố định:

Khoản mục giá trị tài sản cố định phản ánh giá trị còn lại (sau khi lấy nguyên giá trừđi

giá trị hao mòn) đến thời điểm báo cáo

TSCĐ hữu hình luôn chiếm tỷ trọng cao, nó cũng là tỷ lệ trên tổng TSDH chiếm caonhất với năm 2020 nó chiếm đến 42.82% tăng hơn 1% so với năm gốc 2019 Songđến năm 2022, lại giảm xuống chỉ chiếm 30.8% Bất động sản đầu tư và các khoảnđầu tư tài chính dài hạn tuy mức độ tăng trưởng không quá cao, song duy trì sự tăngtrưởng ổn định qua các năm

2.1.2 Nguồn vốn

Nợ phải trả:

Nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng rất cao có thời điểm nó lên đến 78.37% năm

2020 Mức tỷ trọng này giảm gần 12% vào năm 2021, đến năm 2022 thì nó tiếp tụctăng thêm 7.66%

- Nợ ngắn hạn:

Trang 11

Nợ ngắn hạn là con số nợ dưới 1 năm hoặc hơn 1 chu kì kinh doanh của công ty.Trong

đó, nợ ngắn hạn chiếm hơn nửa tỷ trọng của nợ phải trả Vẫn là năm 2022 có mức tỷtrọng cao nhất chiếm 46.21%

- Nợ dài hạn:

Nợ dài hạn là những khoản nợ trên 1 năm và chưa đến kỳ đáo hạn trong thời kì kinhdoanh lập báo cáo Nợ dài hạn của công ty tương đối lớn và có mức tăng trưởngnhanh So với

2019 thì 2020 đã tăng lên gần 4 lần, chiếm tỉ trọng 44.78% Tuy nhiên, đến năm 2022,

tỉ trọng nợ dài hạn đã giảm hơn gần 17%

Doanh thu thuần 37.354.087 77.217.808 88.628.767 76.189.225

Trang 12

Đơn vị: Triệu VND

Doanh thu thuần

- Theo báo cáo kết quả kinh doanh, doanh thu thuần của tập đoàn Masan từ năm 2019 đếnnăm 2022 có sự biến động liên tục, cụ thể năm 2020 so với năm 2019 có sự chênh lệchkhá cao, năm 2019 doanh thu bán hàng chỉ đạt 37.354.087 triệu đồng thì đến năm 2020tăng lên 77.217.808 triệu, tức là tăng tới 39.863.721 triệu đồng Nhưng đến năm 2021,doanh thu chỉ tăng nhẹ với mức là 11.410.959 triệu đồng và đến năm 2022 thì có dấuhiệu giảm xuống rõ rệt, cụ thể là giảm 12.439.542 triệu đồng

Kết thúc năm tài chính 2020 Masan Group đạt doanh thu 77.217.808 triệu đồng tăng106,7% so với mức doanh thu 37.354.087 triệu đồng của năm 2019 Điểm nổi bật trongbáo cáo kết quả kinh doanh là hệ thống bán lẻ VinCommerce (VCM), quản lý chuỗi siêuthị Vinmart, lần đầu tiên có lợi nhuận và lần đầu có EBITDA (lợi nhuận trước thuế, khấuhao và lãi vay) dư hao Crown X, công ty nắm giữ lợi ích của Masan tại VinCommerce

và Masan Consumer Holdings, đã vươn lên vị trí số 2 trong số các công ty kinh doanhtrong lĩnh vực tiêu dùng với doanh thu thuần 54.277 tỷ đồng, xấp xỉ 2,5 tỷ USD, trongnăm 2020

Trang 13

Tăng trưởng doanh thu ấn tượng trong năm 2020 của Masan Group dựa vào sự tăng tốccủa mảng kinh doanh thịt, hàng tiêu dùng cũng như việc hợp nhất các mảng kinh doanhmới sáp nhập Mảng ngành hàng tiêu dùng (Công ty Masan Consumer Holdings – MCH)lần đầu tiên cán mốc doanh thủ 1 tỷ USD trong năm 2020… Thực phẩm và sản phẩmchăm sóc cá nhân và gia đình là các danh mục thúc đẩy phần lớn tăng trưởng cho MCH.Ngân hàng Techcombank mà Masan đang là cổ đông lớn nhất (nắm giữ 15% cổ phần)năm qua ghi nhận mức lợi nhuận sau thuế lên tới 15.800 tỷ đồng so với 12.838 tỷ đồngnăm 2019 nhờ chiến lược đặt người tiêu dùng làm trọng tâm.

Đến năm 2021, doanh thu thuần hợp nhất của Masan đạt 88.628.767 triệu đồng, tăng14,8% so với mức 77.217.808 triệu đồng của năm 2020, trong khi 2021 là một năm kháđặc biệt khi dịch Covid 19 bùng phát nặng và cả nước gần như phải giãn cách xuyên suốt

6 tháng, gây áp lực lên các hoạt động thương mại, vận chuyển của tập đoàn, tuy nhiên cácmảng kinh doanh khác như thực phẩm thì lại mở ra khá nhiều cơ hội và mang về doanhthu cao cho Masan Mảng thịt mát hay bán lẻ, mì gói mang lại doanh thu cao cho Masan,nhưng đóng góp nhiều nhất không thể không kể đến từ mảng nguyên vật liệu (đồng,vonfram) của Masan High-tech Materials, tăng 7.300 tỷ lên 13.600 tỷ đồng Năm 2021Masan cũng ra mắt điểm mua sắm tiện lợi Fresh&Chill: Tích hợp Techcombank,WinMart, Phano Pharmacy và Phúc Long Đây cũng là những nguồn để Masan mang lạicho mình nguồn doanh thu cao khi dịch Covid bùng phát

Nhưng đến năm 2022, doanh thu thuần của Masan giảm 14% so với năm 2021, nguyênnhân lớn nhất của con số sụt giảm này là do cuối năm 2021, Masan đã chuyển nhượngmảng thức ăn chăn nuôi và ghi nhận khoản lãi tài chính đột biến mà trong năm nay khôngcòn Tuy nhiên, nếu loại trừ mảng thức ăn chăn nuôi ra, thì doanh thu thuần của Masantăng 2,6% so với năm 2021 Trong đó, đóng góp cho phần doanh thu tăng có MasanMeatLife (MML) tăng 6,7% do lượng thịt mát bán tăng, doanh số bán hàng cao nhờ vàochiến lược thu hẹp khoảng cách về giá giữa thịt mát Meat Deli và thịt tại chợ truyềnthống, chuỗi cửa hàng Phúc Long flagship hoạt động hiệu quả, và Masan High-TechMaterials (MHT) mang lại doanh thu cao cho Masan

Trang 14

Tuy nhiên, nếu nhìn chung tổng quát, thì hoạt động kinh doanh của công ty qua các nămkhá tốt, doanh số bán hàng cao hơn các khoản giảm trừ đã làm doanh thu thuần tăng.Chứng tỏ chất lượng và vị trí ông lớn ngành bán lẻ của Masan đang ngày càng đượckhẳng định.

Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là tất cả chi phí đầu vào của công ty do vậy nó cũng tác động lớn đếnkết quả sản xuất kinh doanh của công ty Thường giá vốn hàng bán có xu hướng tăng quacác năm, và tỷ lệ thuận với doanh số bán hàng So với doanh số bán thành phẩm thì giávốn hàng bán chiếm giá trị cao nhưng tốc độ tăng thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng củatổng doanh thu nên lợi nhuận gộp vẫn tăng mạnh Điệu này cho thấy doanh nghiệp quản

lý giá vốn hàng bán tốt Cụ thể như sau: Giá vốn hàng bán năm 2020 là 59.329.111 triệuđồng so với mức 26.412.939 triệu đồng trong năm 2019, tăng 124,62%, năm 2021 tăng12,08% so với năm 2020 và đến 2022 giảm 17,05% Sự tăng này là do những nguyênnhân khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp như là do tỷ lệ lạm pháttăng làm cho các yếu tố đầu vào tăng, thuế tăng hay tỷ giá hối đoái tăng

Trang 15

Năm 2020 (Triệu đồng )

Tỷ trọ ng (%

)

Năm 2021 ( Triệu đồng)

Tỷ trọ ng (%

)

Năm 2022 ( Triệu đồng)

Tỷ trọ ng (%)

Chênh lệch

2020 - 2019 Chênh lệch 2021 - 2020 Chênh lệch 2022 - 2021 Số

tuyệt đối (Triệu VND)

Số tương đối (%)

Số tuyệt đối (Triệu VND)

Số tương đối (%)

Số tuyệt đối (Triệu VND)

Số tương đối (%) Doanh

-542

14,04

-%

Trang 16

17,05

-%Chi phí

tài

chính

2.200.5

62 6% 4.556.671 6% 5.706.531 6% 6.361.642 8% 2.356.109 107,07% 1.149.860 25,23% 655.111 11,48%Chi phí

10,48

-% 725.201 6,15%Chi phí

2022, có thể nói đây cũng là một nguyên nhân khiến lợi nhuận ròng giảm từ năm 2022

Ngày đăng: 10/05/2023, 15:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w