TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA TÀI CHÍNH – KIỂM TOÁN ~~~~~~*~~~~~~ BÁO CÁO TIỂU LUẬN Đề tài PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Đơn vị CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG (MWG) Nhóm thuyết trình Nhóm 20 Sinh viê[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA TÀI CHÍNH – KIỂM TOÁN
LÊ PHƯƠNG QUYÊN 3119420375 -DTN11910 TRẦN THỊ NGỌC TÂM 3119420403 -DTN1195
Giảng viên
hướng dẫn
Năm 2022
Trang 2-MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 2
1 Thông tin chung doanh nghiệp 2
1.1 Tên gọi, địa chỉ, thông tin liên lạc 2
1.2 Quá trình thành lập và phát triển 2
1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 3
1.4 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 3
2 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 4
2.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 4
2.2 Đối thủ cạnh tranh và khả năng cạnh tranh 4
2.3 Khách hàng 5
2.4 Quan hệ nhà cung cấp 5
2.5 Yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 5
2.5.1 Môi trường chính trị 5
2.5.2 Môi trường kinh tế 6
2.5.3 Môi trường công nghệ 6
2.5.4 Môi trường tự nhiên 6
PHẦN II PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7
1 Phân tích tình hình tài chính 7
1.1 Phân tích tài sản 7
1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn doanh nghiệp 10
1.3 Phân tích cấu trúc tài chính 12
2 Phân tích tình hình kinh doanh 13
2.1 Phân tích chi phí 14
2.2 Phân tích doanh thu và lợi nhuận 15
3 Phân tích hiệu quả hoạt động 17
PHẦN III NHẬN XÉT 20
KẾT LUẬN 21
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần đầu tư Thế Giới Di Động.
Bảng 1.1 Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn (phân tích tình hình tài sản).
Bảng 1.2 Bảng phân tích tinh hình nguồn vốn của doanh nghiệp.
Bảng 1.3 Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
Bảng 2.1 Phân tích chung tình hình và kết quả kinh doanh.
Bảng 3.1 Bảng xác định tình hình huy động vốn và sử dụng nguồn tài trợ 2019 –
2020
Bảng 3.2 Bảng xác định tình hình huy động, sử dụng nguồn tài trợ 2020 – 2021.
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang trên đà hội nhập của đất nước, mở ra vô số cơ hội đểcác doanh nghiệp có thể phát triển nhưng nó cũng đem lại không ít rủi ro và tháchthức Một doanh nghiệp có tổ chức tốt sẽ tạo ra ưu thế trong cạnh tranh cũng như hợptác, cùng với bản lĩnh của nhà quản trị chắc chắn sẽ dẫn đến thành công cho doanhnghiệp Để tồn tại, phát triển và cạnh tranh được với các doanh nghiệp cần phải tạo ramột chỗ đứng vững chắc trên thương trường bằng uy tín, bằng sức mạnh tài chính và
cả lẫn về chất lượng sản phẩm,……Trong đó, vấn đề tài chính là quan trọng nhất và nóchi phối tất cả các mặt còn lại của doanh nghiệp
Tác dụng của việc phân tích báo cáo tài chính không chỉ có ý nghĩa rất lớn đốivới công tác quản trị doanh nghiệp mà còn là nguồn thông tin quan trọng đối vớinhững người ngoài doanh nghiệp Phân tích báo cáo tài chính giúp người sử dụngthông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng củadoanh nghiệp Bởi vậy, phân tích tình hình báo cáo tài chính của một doanh nghiệp lớnnhư Công ty cổ phần Đầu tư Thế giới Di động là mối quan tâm của nhiều nhóm ngườikhác nhau Nó còn giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh, tàichính, khả năng sinh lợi và triển vọng của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp lựachọn phương án kinh doanh tối ưu
Công ty cổ phần Đầu tư Thế giới Di động là một trong những công ty có quy
mô lớn hiện nay Do tác động của nền kinh tế hội nhập, khủng hoảng kinh tế và đặcbiệt là đại dịch COVID-19 dẫn tới cạnh tranh khốc liệt, vốn khan hiếm khiến công tygặp nhiều khó khăn Song, bất chấp các khó khăn, công ty này vẫn tăng trưởng cả vềdoanh thu lẫn lợi nhuận Vì vậy, nhóm em đã chọn Công ty cổ phần Đầu tư Thế giới
Di động cho bài phân tích báo cáo tài chính này
Trang 7PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1. Thông tin chung doanh nghiệp
1.1 Tên gọi, địa chỉ, thông tin liên lạc.
- Tên gọi: Công ty cổ phần Đầu tư thế giới di động
- Địa chỉ: Tòa nhà MWG tọa lạc tại Lô T2-1.2, Đường D1, Khu Công Nghệ Cao,Phường Tân Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa chỉ Đăng ký kinh doanh: 128 Trần Quang Khải, P Tân Định, Q1, TP HCM
- Thông tin liên lạc: Điện thoại: (028) 38 125 960
Tháng 3/2006: Công ty này có tổng cộng 4 cửa hàng ở TP.HCM
Năm 2007: Thế giới di động thành công trong việc kêu gọi vốn đầu tư củaMekong Capital để phát triển quy mô
Năm 2009: Một năm thành công của tập đoàn MWG với tổng cộng 40 cửa hàngbán lẻ
Năm 2010: Công ty tiếp tục mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang ngành hàng điện
tử tiêu dùng Nhờ đó, thương hiệu Dienmay.com ra đời, nhưng sau đó lại được đổi tênthành Dienmayxanh.com
Năm 2012: Thành công với việc đạt quy mô 220 cửa hàng tại Việt Nam
Tháng 5/2013: Thế giới di động tiếp nhận đầu tư của Robert A.Willett - cựuCEO BestBuy International và cả Công ty CDH Electric Bee Limited
Năm 2017: Thực hiện việc sáp nhập và mua lại hệ thống bán lẻ điện máy TrầnAnh
Tháng 3/2018: Công ty này đã tiến hành mua lại 40% vốn của chuỗi thực phẩmPhúc An Khang, rồi đổi tên thành Nhà thuốc An Khang sau đó
Tháng 10/2018: Hoàn tất việc sáp nhập và có tổng cộng 34 siêu thị Trần Anh đãđược thay biển Điện Máy Xanh
Trang 81.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động, và mặt hàng sản xuất Thegioididong.com là thương hiệuthuộc Công ty Cổ phần Thế giới di động, Tên tiếng Anh là Mobile World JSC, (mãChứng Khoán: MWG) là một tập đoàn bán lẻ tại Việt Nam với lĩnh vực kinh doanhchính là bán lẻ điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số, mua bán sửa chữa các thiết bịliên quan đến thương mại điện tử và các chuỗi cửa hàng chuyên bán lẻ thực phẩm cũngnhư nhu yếu phẩm Đặc biệt về mảng công nghệ thông tin, theo nghiên cứu củaEMPEA thống kê được, ta thấy rõ trên thị phần bán lẻ điện thoại di động Thế giới diđộng hiện chiếm 25% và là doanh nghiệp lớn nhất trong lĩnh vực của mình ở ViệtNam vào năm 2014
1224 cửa hàng Điện Máy Xanh
1661 cửa hàng Bách Hóa Xanh
520000 khách hàng phục vụ mỗi ngày tại Thế giới di động Và các chi nhánhvẫn đang được mở rộng từng ngày khi nhiều cửa hàng sắp được khai trương
Đến nay, các hệ thống siêu thị của Thế giới di động không ngừng mở rộng phạm vivươn xa toàn quốc gia, các website luôn được chăm chút, nâng cấp và đầu tư Từ đósàn giao dịch của Thế giới di động đã gây nên tiếng vang trong thị trường thương mại
Việt Nam
1.4 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Trang 9Hình 1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần đầu tư Thế Giới Di Động
2 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
2.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Nhà bán lẻ số 1 Việt Nam và là công ty Việt Nam duy nhất lọt vào Top 100 nhàbán lẻ hàng đầu Châu Á – Thái Bình Dương Tính đến thời điểm cuối tháng 03 năm
2022 tổng số cửa hàng mà MWG đang sở hữu và vận hành lên đến hơn 5497 cửa hàng
2.2 Đối thủ cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
Công ty vẫn phải đối mặt trước những đối thủ cạnh tranh rất mạnh Đối thủcạnh tranh về lĩnh vực bán lẻ điện thoại di động thiết bị số không thể không nhắc đếncủa Thế Giới Di Động là FPT shop Ngoài ra, vẫn còn những đối thủ cạnh tranh khácnhư Viễn thông A, Viettel Store và các cửa hàng nhỏ lẻ khác cũng kinh doanh cùng
1 lĩnh vực này Theo số liệu của các năm gần về thị phần bán lẻ điện thoại của công tychiếm phần lớn hơn so với các công ty khác Ví dụ như năm 2015, công ty đang chiếm30% thị phần bán lẻ điện thoại di động tại Việt Nam, xếp thứ hai là FPT Shop với 10%thị phần cả nước, Viettel Store và Viễn Thông A cũng theo sát là 9% còn lại là các cửahàng nhỏ lẻ với 42%
Cạnh tranh từ các sản phẩm dịch vụ thay thế: Chi phí chuyển đổi trong sử dụngsản phẩm là không cao và khách hàng có xu hướng sử dụng thay thế các sản phẩmbình dân bằng các dòng sản phẩm chất lượng cao do tốc độ tăng trưởng kinh tế ngàycàng cao, đời sống nhân dân được cải thiện Vì vậy sự thay đổi giữa các dòng sản
Trang 10phẩm là khá lớn Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế làcao vì đây là sản phẩm chứa hàm lượng công nghệ cao luôn cần sự cải tiến của sự pháttriển công nghệ Vì vậy cường độ cạnh tranh trong ngành khá cao.
Các cạnh tranh khi định mức giá, điều chỉnh giá Với tình hình như hiện naykhông thể bỏ qua cái thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giá của đối thủcạnh tranh bởi vì với người mua cái sản phẩm cạnh tranh thường sẽ lấy giá tham khảo
là quan trọng nhất
Tính cạnh tranh trong dư thừa công suất ở một số mặt hàng đã xuất hiện và nóảnh hưởng tới giá cả của các mặt hàng công nghệ Đối thủ cạnh tranh trong ngành khánhiều, tuy nhiên có một số đối thủ chính của công ty Thế Giới Di Động như FPT, TrầnAnh Pico, Phú Đông là có cường độ cạnh tranh khá cao
Theo thống kê gần nhất vào tháng 6/2021, hệ thống Thế Giới Di Động hiệnđang có 2620 siêu thị trên toàn quốc và sẽ còn tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầumua hàng của khách hàng ở khắp mọi nơi
2.4 Quan hệ nhà cung cấp
Các nhà cung ứng sản phẩm cho Thế Giới Di Động như Samsung, OPPO,Xiaomi, IPhone, Nokia Các nhà quản trị của công ty luôn nắm bắt được khả năngcung ứng cả về chất lẫn về lượng Luôn đảm bảo chất lượng đầu vào, số lượng sảnphẩm thu mua và bán ra, ổn định giá cả với các nhà cung ứng để không gây ra các táchại ảnh hưởng đến doanh thu đồng thời cũng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏamãn của khách hàng Thế giới di động luôn muốn mở rộng quan hệ hợp tác với các đốitác trong và ngoài nước nhằm kịp thời đưa ra những sản phẩm công nghệ mới nhất vàdịch vụ theo các yêu cầu đặc thù của khách hàng
2.5 Yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
2.5.1 Môi trường chính trị
Trang 11Khi đất nước thực hiện nền kinh tế mở của, nền kinh tế thị trường tạo ra nhiềulợi thế cho TGDĐ được trao đổi và giao thương với các nước sản xuất điện thoại nhưSamsung của Hàn Quốc, Apple của Mỹ, và sự hợp tác giữa các nước trên thế giới, tạothêm nhiều động lực để thúc đẩy hợp tác cac mối quan hệ, phát triển và mở rộng thịtrường thị trường tiềm năng trong lẫn ngoài nước.
2.5.2 Môi trường kinh tế
Là những yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu chi tiêu của công chúng.Sức mua hiện có trong một nền kinh tế phụ thuộc vào thu nhập hiện có, giá cả, lượngtiền tiết kiệm, nợ nần và khả năng có thể vay tiền…
2.5.3 Môi trường công nghệ
Công nghệ và sự phát triển của công nghệ cũng đã và đang ảnh hưởng mạnh mẽđến quá trình kinh doanh của TGDĐ Khi mà công nghệ ngày càng phát triển thì ngườidân càng có sự tò mò về thế giới chính vì thế smartphone là công cụ và là phương tiệngiúp cho chúng ta khám phá nhiều nơi trên thế giới cũng như tạo thêm khả năng tiếpcận thông tin dễ dàng và nhanh chống hơn
Ngoài ra, công nghệ còn giúp TGDĐ thực hiện được các chiến lược marketing,banner, trang mạng xã hội, … để quảng bá sản phẩm
2.5.4 Môi trường tự nhiên
Tùy vào vùng địa điểm mà người dân sinh sống mà sẽ có thị hiếu, sở thích vàyêu cầu khác nhau Ở nông thôn tập trung đông dân cư và thu nhập chênh lệch của cácvùng khác nhau dẫn đến khả năng chi tiêu sử dụng hàng hóa khác nhau
Nông thôn, vùng cao phần lớn tập trung dân cư bởi nền kinh tế nông nghiệp chủyếu Ở nơi này, nhu cầu sử dụng điện thoại của người dân thấp hơn thành thị, và yêucầu đối với điện thoại không quá cao, chủ yếu sử dụng để nghe, gọi, giải trí, không yêucầu công nghệ cao Thu nhập người dân thấp hơn thành thị nên khả năng chi tiêu cũngthấp hơn
Trang 12PHẦN II PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1 Phân tích tình hình tài chính
1.1 Phân tích tài sản
ĐVT: (VND)
Trang 13Nhận xét: Phân tích cơ cấu tài sảṇ tổng tài sản của công ty Cổ phần đầu tư thế giới di
động năm 2021 tăng so với năm 2019 và 2020
Tổng tài sản của DN tại thời điểm 2019 là 41.708.095.544.883 đồng, thời điểm
2020 là 46.030.879.952.454 đồng.Tổng tài sản năm 2021 tăng so với 2020 là4.322.784.407.571 tỷ đồng
Tổng tài sản của DN tại thời điểm 2020 là 46.030.879.952.454 đồng, thời điểm
2021 là 62.971.404.814.942 đồng Tổng tài sản năm 2021 tăng so với 2020 là16.940.524.862.488 tỷ đồng
Tài sản ngắn hạn năm 2019 là 35.011.896.908.246 đồng, chiếm tỷ trọng83.95% trên tổng tài sản; năm 2020 là 37.317.233.970.267 đồng, chiếm tỷ trọng81.07% trên TTS; Năm 2021 tăng so với 2020 là 51.955.257.770.657 tỷ đồng, tươngứng với tỷ lệ 82.51%
Trong tài sản ngắn hạn hàng tồn kho chiếm tỷ lệ cao nhất
Hàng tồn kho giảm với tỷ lệ 42.19% năm 2020 so với năm 2019, ứng với19.422.177.452.674 đồng
Đầu tư tài chính ngắn hạn với mức 56.464.479.744 tỷ đồng chiếm tỷ trọng0.14%% trên TTS năm 2019, và năm 2020 giảm so với năm trước tỷ trọng0.14% trên TTS
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệpgiảm ở năm 2020 và tăng cao lại năm 2021
→ Do đặc điểm của công ty là loại hình kinh doanh thương mại, nên hàng tồn kho củacông ty khá lớn Việc gia tăng tỷ trọng hàng tồn kho của công ty là mục tiêu chiếnlược thị trường đang trong giai đoạn phát triển Tuy nhiên lượng hàng tồn kho sẽ ảnhhưởng rất lớn đến nhiều khoản mục như chi phí tồn kho, chi phí lãi vay… vì thế công
ty nên xem xét và cân nhắc để dự trữ một lượng hàng tồn hợp lý
Trang 14Tài sản dài hạn tại thời điểm 2019 là 6,696,198,636,637 đồng, thời điểm 2020
là 8,713,645,982,187 tỷ đồng Năm 2020 tăng so với 2019 là 2,017,447,345,550 đồng,chiếm tỷ lệ 30.13% Năm 2021 tăng so với năm 2020 là11,016,147,044,285 đồng,chiếm tỷ lệ 17.49% trong đó tài sản cổ định chiếm tỷ lệ cao nhất trong tài sản dài vàchênh lệch không đáng kể
→TSDH tăng cho thấy DN hoạt động ổn định, những khoản đầu tư vào TSCĐ có thểđược tái tạo như mong muốn từ VCSH Vì những khoản đầu tư như vậy thường cầnmột khoản thời gian để tái tạo, phản ánh sự chủ động định đoạt về tài sản của chủ đầutư
Trang 151.2 Phân tích tình hình nguồn vốn doanh nghiệp ĐVT: (VNĐ)
Trang 17Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình nguồn vốn có thể thấy, cuối năm 2020 tổng
nguồn vốn so với năm 2019 giảm 1.206.215.148.394, tỷ lệ giảm là 18,29% Năm
2021, tổng nguồn vốn tăng tốc độ cao so với năm 2020 tăng 5.398.510.843.479 tươngứng tỷ lệ tăng là 100,2%, chứng tỏ công ty đã tích cực huy động vốn đảm bảo cho quátrình hoạt động của mình Tổng nguồn vốn cuối năm 2021 so với cuối năm 2020 tăng
do nợ phải trả tăng 4.994.259.809.482 tỷ lệ tăng là 118,78% Trong nợ phải trả, nợ dàihạn và nợ dài hạn đều có những chuyển biến đôt ngột:
Nợ ngắn hạn năm 2021 tăng do phải trả người bán tăng 1.120.952.889.280
so với năm 2020, tăng với tỷ lệ 92,28% Tăng cao nhất là Phải trả người laođộng, năm 2020 là 1.577.532.062 và qua năm 2021 chỉ tiêu này tăng đếnmức 408.611.138.142, tỷ lệ tăng là 25801,92%, khiến cho tỷ trọng của chỉtiêu này từ 0,03 tăng lên 3,79% trong cơ cấu nguồn vốn, do doanh nghiệpđang mở rộng cửa hàng ở giai đoạn này, cho nên lượng thuê người lao độngtăng Vay ngắn hạn năm 2021 cũng tăng 3.561.457.830.00 với tỷ lệ tăng143,26% so với cuối năm 2020
Nợ dài hạn của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng thấp, song song với nợ ngắnhạn tăng thì nợ dài hạn giảm Năm 2019 là 6.279.401.759 chiếm 0,1% tổngnguồn vốn, qua năm 2020 không có nợ dài hạn và năm 2021 ở mức86.700.000
VCSH không có sự thay đổi nhiều giữa năm 2019 và 2020 giảm54.233.414.513 với tỷ lệ giảm là 4,24%, sang năm 2021 đã tăng lên 454.144.333.997,
tỷ lệ 37,07% so với 2020 Vốn chủ sở hữu của công ty tăng là do lợi nhuận chưa phânphối năm 2021 so với năm 2020 tăng 448.481.826.119 với tỷ lệ tăng 105,8%, tỷ lệ nàytăng phản ánh được kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trong tổng cơ cấu nguồn vốn, ở tất cả các thời điểm đều cao, năm 2020 tỷtrọng NPT giảm từ 80,6% xuống 77,26% so với năm 2019, và có xu hướng tăng tỷtrọng cao nhất ở giai đoạn qua năm 2021, tỷ trọng tăng 7,17% so với năm 2020 VCSH
có tỷ trọng tương đối thấp hơn nhiều so với nợ phải trả Điều này cho thấy doanhnghiệp đang sử dụng đòn bẫy tài chính tốt bằng nợ, tuy nhiên rủi ro tài chính cao Tỷtrọng của nợ ngắn hạn lớn, doanh nghiệp bị áp lực trả nợ nhiều hơn