1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu và thi công mô hình cảm biến sử dụng công nghệ 4g trên mô đun sim7000

125 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và thi công mô hình cảm biến sử dụng công nghệ 4G trên mô đun SIM7000
Tác giả Nguyễn Phúc Tấn, Phạm Quốc Hoàn
Người hướng dẫn ThS. GVC. Trương Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Điện – Điện Tử
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 18,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (18)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (21)
    • 2.1.1 Mạng 1G (21)
    • 2.1.2 Mạng 2G (21)
    • 2.1.3 Mạng 3G (22)
    • 2.1.4 Mạng 4G (22)
    • 2.1.5 Mạng 5G (23)
    • 2.2.1 Tổng quan về mô đun sim A7670C-LASS (24)
    • 2.2.3 Tổng quan về mô đun giảm áp Buck DC-DC LM2596 3A (31)
    • 2.2.4 Tổng quan về mạch chuyển mức logic 4 kênh (32)
    • 2.2.5 Tổng quan về mạch sạc pin 18650 2S (33)
    • 2.2.6 Tổng quan về cảm biến DHT11 (35)
    • 2.2.7 Tổng quan về cảm biến BH1750 (37)
    • 2.2.8 Tổng quan về cảm biến chuyển động HCSR 501 (39)
    • 2.2.9 Tổng quan về cảm biến tốc độ gió SEN0170 (41)
    • 2.2.10 Tổng quan về cảm biến khí gas MQ2 (43)
    • 2.2.11 Tổng quan về cảm biến phát hiện lửa (44)
    • 2.2.12 Tổng quan về tấm pin mặt trời (46)
    • 2.2.13 Tổng quan về pin lithium (48)
    • 2.3.1 Tìm hiểu về web server (50)
    • 2.3.2 Giới thiệu về HTML, CSS, PHP (52)
  • CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ (56)
    • 3.2.1 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống (56)
    • 3.2.2 Tính toán và thiết kế mạch (60)
    • 3.2.3 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch (74)
  • CHƯƠNG 4. THI CÔNG HỆ THỐNG (76)
    • 4.2.1 Thi công bo mạch (76)
    • 4.2.2 Lắp ráp và kiểm tra (80)
    • 4.3.1 Đóng gói bộ điều khiển (81)
    • 4.3.2 Thi công mô hình (82)
    • 4.4.1 Lưu đồ giải thuật (86)
    • 4.4.2 Phần mềm lập trình cho vi điều khiển (93)
    • 4.4.3 Phần mềm lập trình web (96)
    • 4.4.4 Phần mềm mô phỏng web server (98)
    • 4.5.1 Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng (101)
    • 4.5.2 Quy trình thao tác (102)
  • CHƯƠNG 5. KẾT QUẢ_NHẬN XÉT_ĐÁNH GIÁ (104)
  • CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN (123)
  • Kết luận (123)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (124)

Nội dung

CHÍ MINHĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG NGHIÊN CỨU VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH CẢM BIẾN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ 4G TRÊN MÔ ĐUN SIM7000 GVHD: THS.. KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬBỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔ

TỔNG QUAN

Hệ thống mạng di động đã trải qua sự phát triển đáng kể, bắt đầu với mạng 2G ra đời vào năm 1992, mang lại vùng phủ sóng rộng và khả năng thâm nhập tốt trong các tòa nhà Tuy nhiên, việc loại bỏ dần mạng 2G là cần thiết để giải phóng không gian và phân bổ lại băng tần cho các mạng lưới mới hơn, nhanh hơn, phục vụ cho sự phát triển của các thiết bị sử dụng mạng 4G và 5G trong tương lai.

Các nhà mạng toàn cầu đang tiến hành tắt sóng mạng 2G và 3G, hoặc có kế hoạch thực hiện trong thời gian tới Việc này không chỉ giúp giảm chi phí duy trì mà còn giảm mức tiêu thụ năng lượng và đơn giản hóa hoạt động mạng.

Chương trình chuyển đổi số quốc gia tại Việt Nam hướng đến năm 2025 và 2030 đặt mục tiêu phổ cập mạng 4G và tích hợp công nghệ 4G/5G cho các thiết bị di động và IoT Việc loại bỏ kết nối 2G nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển của mạng 5G là một bước đi quan trọng Do đó, ứng dụng công nghệ 4G trong các dự án IoT trở thành xu hướng tất yếu.

Hiện nay, nhiều đồ án đã được thực hiện về mô đun SIM sử dụng mạng 2G, như đề tài “Thiết kế và thi công hệ thống giám sát nhiệt độ, độ ẩm, cường độ gió, cường độ sáng qua SMS dùng nguồn pin và sạc bằng năng lượng mặt trời” của Lê Trọng Hoàng và Võ Đình Luân năm 2019 Đề tài này sử dụng mô đun SIM800L, tuy nhiên, việc áp dụng mạng 2G đã trở nên lỗi thời và không còn phù hợp cho các ứng dụng hiện đại.

Dựa trên các khảo sát và nghiên cứu, nhóm mong muốn phát triển một hệ thống chiếu sáng hiệu quả hơn, tích hợp cảm biến cho phép giám sát từ xa.

“Nghiên cứu và thi công mô hình cảm biến sử dụng công nghệ 4G trên mô đun SIM7000”.

Nghiên cứu và thi công mô hình cảm biến bao gồm các loại cảm biến như cảm biến đo nhiệt độ-độ ẩm, cảm biến chuyển động và cảm biến tốc độ gió.

Hệ thống cảm biến bao gồm cảm biến khí gas, cảm biến cường độ sáng, cảm biến nhiệt độ-độ ẩm và cảm biến phát hiện lửa Tất cả các cảm biến này được giám sát qua web và điện thoại thông qua mạng 4G/LTE sử dụng mô đun sim7000.

Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp về mô hình cảm biến sử dụng công nghệ 4G trên mô đun SIM7000, nhóm chúng em sẽ tập trung vào việc nghiên cứu và thi công các giải pháp hiệu quả.

- Nội dung 1: Kết nối cảm biến với Arduino

- Nội dung 2: Kết nối mô đun SIM7000 với Arduino

- Nội dung 3: Kết nối mô đun SIM7000 với internet để cập nhật dữ liệu dùng cho việc hiển thị.

- Nội dung 4: Tính toán công suất nguồn và công suất pin năng lượng mặt trời.

- Nội dung 5: Thiết kế giao diện hiển thị dữ liệu trên web.

- Nội dung 6: Thiết kế mô hình hệ thống.

- Nội dung 7: Chạy thử nghiệm và hiệu chỉnh hệ thống.

- Nội dung 8: Viết báo cáo thực hiện.

- Nội dung 9: Bảo vệ luận văn.

- Thiết kế 2 mô hình cảm biến.

- Gửi dữ liệu lên server, gửi tin nhắn SMS đến điện thoại và theo dõi qua giao diện web.

Chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, giới hạn bố cục của đồ án.

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Giới thiệu các linh kiện, thiết bị sử dụng thiết kế hệ thống, trình bày các lý thuyết liên quan đến đề tài.

 Chương 3: Tính toán và thiết kế

Tính toán thiết kế, đưa ra sơ đồ nguyên lý của hệ thống.

 Chương 4: Thi công hệ thống

Chương này sẽ tóm tắt quá trình thi công hệ thống, bao gồm việc liệt kê các linh kiện, thi công các khối, trình bày hình ảnh toàn bộ hệ thống sau khi hoàn thiện, và lưu đồ giải thuật.

 Chương 5: Kết quả, nhận xét, đánh giá

Sau khi thi công hệ thống trình bày kết quả thu được đồng thời rút ra nhận xét đánh giá.

 Chương 6: Kết luận và hướng phát triển

Trình bày ngắn gọn kết quả thu được dựa trên mục tiêu và nội dung nghiên cứu Đưa ra hướng phát triển cho đề tài.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Mạng 1G

Mạng di động đầu tiên trên thế giới được triển khai tại Nhật Bản vào năm 1979 bởi công ty Nippon Telegraph and Telephone (NTT) tại Tokyo.

1984, họ đã phủ sóng toàn bộ nước Nhật Theo sau đó là các nước phương Tây cũng đã bắt đầu triển khai mạng 1G trong khu vực.

Mạng 1G sử dụng công nghệ truyền thông tương tự với ăng ten thu phát sóng, dẫn đến kích thước điện thoại khá lớn và cồng kềnh Thời điểm đó, mạng 1G gặp nhiều khuyết điểm như chỉ hỗ trợ dịch vụ thoại, chất lượng âm thanh kém, cuộc gọi thường xuyên bị ngắt, không có bảo mật và dung lượng pin hạn chế Tốc độ truyền dữ liệu chỉ đạt khoảng 2,4 Kbps.

Mạng 2G

Mạng di động 2G, hay hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM), lần đầu tiên được thử nghiệm tại Phần Lan vào năm 1991, đánh dấu sự chuyển đổi quan trọng từ truyền thông tương tự sang truyền thông số Mạng 2G không chỉ cung cấp dịch vụ thoại mã hóa kỹ thuật số với chất lượng âm thanh tốt hơn và giảm nhiễu, mà còn hỗ trợ lưu trữ dữ liệu nhắn tin SMS và nhắn tin đa phương tiện MMS Tốc độ truyền dữ liệu của mạng 2G đã cải thiện đáng kể, đạt khoảng 10 Kbps và có thể lên tới 500 Kbps nhờ vào các công nghệ GPRS và EDGE.

Tuy hiện nay đã được thay thế bởi nhiều công nghệ mới, nhưng mạng 2G vẫn được sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới bao gồm cả Việt Nam.

Mạng 3G

Mạng di động 3G lần đầu tiên được triển khai tại Nhật Bản, mang đến khả năng truyền tải dữ liệu điện thoại như gọi điện, nhắn tin SMS, gửi email và tải dữ liệu hình ảnh So với mạng 2G, chất lượng mạng 3G được cải thiện đáng kể, cho phép truy cập internet tốc độ cao ngay cả khi di chuyển, với tốc độ truyền dữ liệu nhanh gấp 4 lần, trung bình đạt tới 2 Mbps Nhờ đó, việc phát sóng trực tiếp video hội thoại và hội nghị trở nên khả thi.

Mạng 4G

Mạng di động 4G, lần đầu tiên được triển khai vào năm 2009 với tên gọi LTE, đã cải tiến tốc độ từ những phiên bản đầu tiên LTE Cat 1, một trong những phiên bản tiêu biểu, hỗ trợ tốc độ tải xuống 10 Mbps và tải lên 5 Mbps, phù hợp cho các ứng dụng không yêu cầu tốc độ cao nhưng cần độ tin cậy, đặc biệt trong các dự án IoT.

Mạng 4G hiện nay cung cấp tốc độ truy cập cao lên đến 1 Gbps, cho phép người dùng cố định thực hiện các hoạt động như truyền tải video hội nghị và phát trực tiếp sự kiện với độ phân giải Full-HD và 4K Điều này mang lại công suất và hiệu suất hoạt động cao, đáp ứng nhu cầu sử dụng đồng thời của nhiều người.

300 người dùng, tốc độ mã hoá nhanh hơn, nén nhiều dữ liệu hơn so với 3G.

Mạng 5G

Mạng di động 5G lần đầu tiên được triển khai tại Hàn Quốc vào năm 2019, với tốc độ lý thuyết có thể đạt gần 170 Mbps, nhanh hơn nhiều so với 4G Một trong những cải tiến lớn của 5G so với 4G là độ trễ, với độ trễ trung bình của 4G khoảng 50ms, trong khi 5G chỉ có 10ms và có thể giảm xuống còn 1ms Bên cạnh đó, băng thông của 5G trải dài từ 30GHz đến 300GHz, mang lại tốc độ tải lên và tải xuống đáng kể.

Tổng quan về mô đun sim A7670C-LASS

 Giới thiệu sơ lược về mô đun A7670C-LASS

Mô đun A7670C-LASS của SIMCOM được thiết kế hỗ trợ 4G-LTE, nhắn tin SMS, HTTP, MQTT, nhưng không hỗ trợ gọi thoại và GPS Nó giao tiếp với vi điều khiển qua giao thức UART và sử dụng tập lệnh AT để điều khiển.

Hình 2-5 Mô đun sim A7670C-LASS

- Mạng hỗ trợ: LTE Cat1

- Kiểu khay sim: Nano SIM, Open-Lock

- Dòng ở chế độ ngủ: 2.5mA

- Dòng ở chế độ chờ: 24mA

- Dòng khi truy cập mạng: ~600mA

- Dòng tiêu thụ tối đa: 2A

- Tốc độ truyền tải: 10(DL)/5(UL) Mbps

- Hỗ trợ tin nhắn SMS

- Băng tần hỗ trợ:LTE-FDD: B1/B3/B5/B8

- Giao thức hỗ trợ: TCP/IP/IPV4/IPV6/Multi-

PDP/FTP/FTPS/HTTP/HTTPS/DNS

- Chức năng các chân mô đun:

- VCC: cấp nguồn cho mô đun, nguồn cấp trong khoảng từ 5V đến 16V.

- RX: chân UART nhận lệnh từ vi điều khiển.

- TX: chân gửi dữ liệu về vi điều khiển.

- RST: chân điều khiển reset.

- PWK: chân bật/tắt mô đun.

 Tập lệnh kiểm tra và điều khiển trạng thái mô đun

Bảng 2-1 Bảng lệnh kiểm tra và điều khiển trạng thái mô đun

Lệnh Phản hồi Mô tả

AT+CPIN? +CPIN: READY Kiểm tra trạng thái SIM

AT+CSQ +CSQ: 24, 99 Kiểm tra chất lượng tin hiệu

AT+CREG? +CREG: 0,1 Kiểm tra đăng ký mạng

AT+CPSI? +CPSI: Kiểm tra mạng

AT+CRESET OK Khởi động lại mô đun ATI Manufacturer: INCORPORATED Kiểm tra thông

Revision: A7670C-LASS IMEI: 3516020345688570 +GCAP: +CGSM,+FCLASS,+DS

 Tập lệnh AT điều khiển tin nhắn:

Bảng 2-2 Bảng lệnh điều khiển tin nhắn

AT+CMGF=1 Chọn định dạng tin nhắn SMS ở dạng kí tự AT+CMGS="84XXXXXXXXX" Gửi tin nhắn, 84 là mã khu vực Việt

Để gửi tin nhắn qua Arduino, bạn cần nhập số điện thoại Nam, X và gửi lệnh, sau đó nhập nội dung tin nhắn Để hoàn tất việc gửi tin nhắn, hãy gửi ký tự char(26) Để đọc tin nhắn trong bộ nhớ, sử dụng lệnh AT+CMGR=X, trong đó X là địa chỉ tin nhắn cần đọc, và thông tin trả về sẽ bao gồm nội dung và số điện thoại Để kiểm tra số lượng tin nhắn lưu trữ trong bộ nhớ hệ thống, bạn có thể sử dụng lệnh AT+CPMS?.

Trước khi khởi động giao thức, cần khai báo APN và dùng địa chỉ IP bằng 2 lệnh

AT+HTTPINIT Khởi động giao thức HTTP

AT+HTTPTERM Kết thúc giao thức HTTP

AT+HTTPPARA=”URL”, Đặt địa chỉ muốn truy cập, địa chỉ

URL bắt đầu ghi tại và được đặt trong 2 dấu ngoặc kép AT+HTTPACTION= Chọn phương thức HTTP:

0 GET, 1 POST, 2 HEAD, 3 DELETE, 4 PUT

Trước khi khởi động giao thức, cần khai báo APN và dùng địa chỉ IP bằng 2 lệnh

AT+CMQTTSTART Khởi động giao thức MQTT

AT+CMQTTSTOP Kết thúc giao thức MQTT

Lệnh AT+CMQTTACCQ=X, “ten-client”, Y được sử dụng để đặt tên cho client khi kết nối đến MQTT Broker Trong đó, X có giá trị 0 hoặc 1 để biểu thị số lượng client, và Y nếu được đặt là 0 thì kết nối đến MQTT Broker sẽ sử dụng giao thức TCP, còn nếu là 1 thì kết nối sẽ sử dụng giao thức khác.

AT+CMQTTREL Xoá client đã đặt

AT+CMQTTCONNECT=0, Dùng để kết nối đến broker, chọn

Kết nối đến broker MQTT tại địa chỉ "tcp://test.mosquitto.org:1883" với thời gian duy trì 60 giây và mức độ tin cậy 1 Thông tin sẽ được xóa sau khi hoàn thành giao tiếp Sử dụng lệnh AT+CMQTTTOPIC=0, 9 để chọn topic mà bạn muốn gửi tin nhắn đến.

Chọn client đã đặt và thiết lập độ dài tối đa cua topic

AT+CMQTTPAYLOAD= 0, 15 Nhập tin nhắn muốn gửi đến broker, chọn client 0 đã đặt trước đó và độ dài của tin nhắn

2.2.2 Tổng quan về Arduino Nano

 Giới thiệu sơ lược về Arduino Nano

Mạch điện Arduino Nano V3.0 ATmega328P là bản thu gọn của các bo như uno rất thích hợp cho các dự án cần sự nhỏ gọn và tiện lợi.

Bo mạch Arduino Nano V3 trang bị chip Atmega328-AU, bổ sung thêm 2 chân Analog A6 và A7 Nó có một opamp tự động chuyển nguồn khi nguồn cấp lớn hơn nguồn đang sử dụng Sử dụng chip CH340 để giao tiếp, Arduino Nano có giá thành phải chăng hơn.

- IC nạp và giao tiếp UART: CH340.

- Điện áp cấp: 5VDC cổng USB hoặc 7-12VDC chân Vin.

- Mức điện áp giao tiếp GPIO: TTL 5VDC.

- Số chân Digital: 14 chân, trong đó có 6 chân PWM.

- Số chân Analog: 8 chân (hơn Arduino Uno 2 chân).

- Flash Memory: 32KB (2KB Bootloader).

- Tích hợp Led báo nguồn, led chân D13, LED RX, TX.

- Tích hợp IC chuyển điện áp 5V LM1117.

Arduino Nano có thể nhận nguồn qua cổng mini USB hoặc từ nguồn ngoài qua chân Vin Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, điện áp cấp cho chân Vin nên nằm trong khoảng từ 7V đến 12V Nếu nguồn cấp vượt quá 12V, IC ổn áp có thể bị quá nhiệt và gây hư hỏng cho mạch.

- GND (Ground): Cực âm của nguồn cấp cho Arduino.

- 5V: Cấp 5V đầu ra, dòng tối đa ở chân này là 500mA.

- 3.3V: Cấp 3.3V đầu ra, dòng tối ra tói đa 50mA.

- Vin (Voltage Input): Chân cấp nguồn 7V đến 12V cho Arduino.

- REF: Tham chiếu điện áp hoạt động của vi xử lí.

 Các ngõ vào/ra (I/O pins) của Arduino Nano

Hình 2-7 Sơ đồ chân chi tiết của Nano

Arduino Nano có 14 chân digital, mỗi chân có thể được lập trình làm ngõ vào hoặc ngõ ra Điện áp đầu ra của mỗi chân là 5V với dòng tối đa 40mA và có điện trở kéo lên từ 20 – 50Kohm Bên cạnh đó, một số chân còn có chức năng đặc biệt.

- 0 (RX), 1 (TX) dùng để nhận (RX) và truyền (TX) dữ liệu nối tiếp TTL.

- 2, 3 là 2 chân dùng ngắt ngoài (exernal interrupts).

- 3, 5, 6, 9, 10, 11 là chân cung cấp PWM 8-bit với hàm analogWrite().

- 10 (SS), 11 (MOSI), 12 (MISO), 13 (SCK) hỗ trợ giao tiếp SPI.

- 13 được tích hợp với một LED khi chân có giá trị cao LED bật và ngược lại.

Nano có 8 chân analog 10 bit (0 – 1023) với giá trị đo từ 0 đến 5V Chân 6 và 7 không thể sử dụng làm chân kỹ thuật số Bên cạnh đó, còn một số chân có chức năng đặc biệt.

- A4 (SDA), A5 (SCL) dùng để giao tiếp I2C.

- AREF chân điện áp tham chiếu dùng cho tín hiệu analog ngõ vào.

- RESET dùng để reset vi điều khiển.

Tổng quan về mô đun giảm áp Buck DC-DC LM2596 3A

 Giới thiệu sơ lược về mô đun

Mạch hạ áp DC LM2596S có khả năng giảm điện áp từ 30V xuống 1.5V với hiệu suất cao lên tới 92% Sản phẩm này rất phù hợp cho các ứng dụng cần chia nguồn và hạ áp, như điều khiển motor và mạch sạc.

Hình 2-8 Mô đun giảm áp Buck DC-DC LM2596

- Điện áp đầu vào: Từ 4V đến 35V.

- Điện áp đầu ra: Từ 1.25 đến 30V

- Dòng đáp ứng tối đa là 3A

- Kích thước: 45mm * 20mm * 14mm

- IN+: Nối ngõ vào dương

- IN-: Nối ngõ vào âm

- OUT+: Nối ngõ ra dương

- OUT-: Nối ngõ ra âm.

Mô đun hoạt động dựa trên nguyên lý mạch hạ áp Buck, sử dụng các khóa mạch như Mosfet hoặc BJT để thực hiện chuyển mạch điện tử Quá trình này nối tải với nguồn trong một khoảng thời gian nhất định theo chu kỳ.

Điện áp ngõ ra trong mạch Buck sẽ thay đổi tùy thuộc vào chu kỳ T và thời gian đóng cắt của khóa chuyển mạch.

Tổng quan về mạch chuyển mức logic 4 kênh

Mạch chuyển đổi tín hiệu logic 3.3V sang 5V hai chiều với 4 kênh hỗ trợ tốc độ cao, phù hợp cho các giao tiếp UART, SPI và I2C.

Hình 2-9 Mạch chuyển mức logic 4 kênh

- Mô đun giảm tín hiệu 5V xuống 3.3V và đồng thời tăng từ 3.3V-5V

- Mô đun này cũng có thể hoạt động với các thiết bị 2.8V và 1.8V

- Có 4 kênh chuyển đổi độc lập với nhau

- Hỗ trợ giao tiếp: I2C, UART, SPI, 1-wire,

Hình 2-10 Sơ đồ chân mạch chuyển mức logic 4 kênh

- HV: Ngõ cấp mức logic cao (5V)

- LV: Ngõ cấp mức logic thấp (3.3V)

- HV1, HV2, HV3, HV4: Nối với chân tín hiệu mức cao (5V) cần chuyển đổi tương ứng 4 kênh.

- LV1, LV2, LV3, LV4: Nối với chân tín hiệu mức thấp (3.3V) cần chuyển đổi tương ứng 4 kênh.

Tổng quan về mạch sạc pin 18650 2S

Mạch sạc pin 2 viên 18650 có khả năng quản lý sạc cho 2 pin lithium hoặc các pin tương tự Mạch này được trang bị tính năng bảo vệ quá dòng, quá áp và ngắn mạch, đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng Trong trường hợp xảy ra ngắn mạch, cần thực hiện sạc phục hồi để đảm bảo pin hoạt động hiệu quả.

- Điện áp xả quá mức: 2.9V ± 0.05V

- Dòng điện làm việc tối đa: 8A

- Dòng điện tức thời giới hạn trên: 10A

- Dòng tĩnh: ít hơn 10uA

- Bảo vệ ngắn mạch: có, cần sạc phục hồi

- B+: Nối đầu pin có điện áp + 7.4V

- B+: Nối đầu pin có điện áp 0V

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 17

- BM: Nối đầu pin có điện áp +3.7V

Hình 2-12 Sơ đồ kết nối mạch sạc pin

Tổng quan về cảm biến DHT11

Mô đun cảm biến nhiệt độ và độ ẩm rất phổ biến nhờ vào giá thành phải chăng và khả năng kết nối dễ dàng thông qua giao thức one wire đơn giản.

Hình 2-13 Mô đun cảm biến DHT11

- Điện áp đầu vào từ 3 đến 5VDC.

- Đo tốt ở dải nhiệt độ từ 0 đến 55 độ C với sai số +- 2 độ C.

- Đo tốt ở độ ẩm 20 - 90 % RH với sai số 5%.

- Tần số lấy mẫu tối đa 1%.

- OUT: Ngõ ra cảm biến

Hình 2-14 Sơ đồ chân DHT11

Để giao tiếp với cảm biến DHT11, vi xử lý cần thực hiện hai bước theo chuẩn one wire Đầu tiên, vi xử lý gửi tín hiệu yêu cầu đo đến cảm biến, sau đó cảm biến xác nhận và gửi lại 5 byte dữ liệu cho vi xử lý.

- Byte 1: Giá trị phần nguyên của độ ẩm (RH%).

- Byte 2: Giá trị phần thập phân của độ ẩm (RH%).

- Byte 3: Giá trị phần nguyên của nhiệt độ (°C).

- Byte 4: Giá trị phần thập phân của nhiệt độ (°C).

Byte 5 có giá trị bằng tổng các byte 1, 2, 3, 4 thì đo nhiệt độ, độ ẩm chính xác còn nếu byte 5 có giá trị khác thì phép đo sai.

Tổng quan về cảm biến BH1750

Cảm biến BH1750 đo cường độ ánh sáng bằng đơn vị lux, sử dụng ADC nội và bộ tiền xử lý Ngõ ra của cảm biến này cung cấp thông tin cường độ ánh sáng qua giao tiếp I2C.

Hình 2-15 Cảm biến ánh sáng BH1750

- Tiêu thụ dòng điện thấp: 0,12mA

- Điện áp giao tiếp: TTL 3.3~5VDC

Một số mẫu về cường độ của ánh sáng:

- Trời nhiều mây trong nhà: 5 - 50 lux

- Trời nhiều mây ngoài trời: 50 - 500 lux

- Trời nắng trong nhà: 100 - 1000 lux

- Ánh sáng cần thiết để đọc sách: 50 - 60 lux

- VCC: Chân cấp nguồn mô đun từ 2.4V đến 3.6V, thường sử dụng 3V

- SCL: Chân xung clock cấp xung nhịp cho giao thức I2C

- SDA: Chân truyền dữ liệu giao thức I2C

- ADDR: Chân địa chỉ chọn địa chỉ thiết bị giao tiếp khi có nhiều hơn hai mô đun kết nối

(Chân ADDR thả nổi hoặc kết nối với GND → địa chỉ:0x23 Chân ADDR kết nối với VCC → địa chỉ: 0x5C).

Hình 2-16 Sơ đồ chân BH1750

Cảm biến cung cấp hai chế độ đo: chế độ đo liên tục và chế độ đo một lần, với mỗi chế độ hỗ trợ ba mức độ phân giải khác nhau.

Bảng 2-5 Các chế độ đo của BH1750

Chế độ đo Thời gian do Độ phân giải

Chế độ độ phân giải thấp 16 ms 4 lux

Chế độ độ phân giải cao 120 ms 1 lux

Cảm biến độ phân giải cao 2 120 ms với độ nhạy 0,5 lux có khả năng đo liên tục các giá trị ánh sáng xung quanh Khi ở chế độ đo một lần, cảm biến sẽ thực hiện việc đo giá trị ánh sáng xung quanh và sau đó tự động chuyển sang chế độ tắt nguồn.

Tổng quan về cảm biến chuyển động HCSR 501

Cảm biến thân nhiệt chuyển động PIR HC-SR501 được thiết kế để phát hiện chuyển động từ các nguồn phát hồng ngoại như con người, động vật và các vật thể phát nhiệt Thiết bị này cho phép người dùng điều chỉnh độ nhạy và thời gian trễ thông qua biến trở tích hợp sẵn.

Hình 2-17 Cảm biến chuyển động HCSR 501

- Điện áp hoạt động : DC 4.5V – 20V.

- Có 2 chế độ hoạt động:

- + L không lặp lại kích hoạt.

- Thời gian trễ: 5 – 200s có thể điều chỉnh từ 0,xx đến hàng chục giây.

- Thời gian khóa: 2.5s (mặc định).

- Kích thước ống cảm biến: 23mm (mặc định).

- Kích thước bo: 32mm*24mm.

Mô đun được trang bị hai biến trở cho phép điều chỉnh độ trễ và độ nhạy của cảm biến Cảm biến hoạt động với hai chế độ khác nhau, có thể chuyển đổi qua lại bằng cách sử dụng jumper.

- Chế độ L điện áp ra Vout tự chuyển về 0 khi hết thời gian trễ dù vẫn có chuyển động.

- Chết độ H điện áp ra Vout tự động giữ nguyên 3,3V cho đến khi không còn chuyển động.

Hình 2-18 Sơ đồ chân cảm biến chuyển động

- OUT: Ngõ ra cảm biến 3,3V mức cao 0V mức thấp

Cảm biến hồng ngoại PIR hoạt động bằng cách thu nhận tia hồng ngoại phát ra từ các vật thể, đặc biệt là cơ thể con người Cảm biến này có hai đơn vị cảm biến và được trang bị một lăng kính fresnel bằng plastic, giúp phân chia vùng tiếp nhận tia hồng ngoại Hai đơn vị này tạo thành hai điện cực, một dương (+) và một âm (-) Khi hai đơn vị được kích hoạt tuần tự, chúng tạo ra một xung điện, từ đó kích hoạt cảm biến.

Tổng quan về cảm biến tốc độ gió SEN0170

Cảm biến tốc độ gió bao gồm ba thành phần chính: vỏ, cốc gió và mô đun mạch Vỏ và cốc gió được chế tạo từ hợp kim nhôm, sử dụng công nghệ đúc chính xác cao, giúp đảm bảo khả năng chống chịu thời tiết, chống ăn mòn và chống thấm nước.

Hình 2-19 Cảm biến tốc độ gió

- Kiểu thiết kế: Ba cốc

- Chất liệu: Hợp kim nhôm

- Điện áp ngõ ra: 0-5V (Tín hiệu điện áp)

- Điện áp cung cấp: DC 9-24V

- Công suất tiêu thụ: Điện áp MAX≤0.3W

- Phạm vi đo tốc độ gió hiệu quả: 0-30m/s

- Khoảng cách truyền tải: Hơn 1000m

- Phương tiện truyền dẫn: Truyền dẫn cáp

- Chế độ kết nối: Hệ thống ba dây

- Độ ẩm làm việc: 3585% (Không Ngưng Tụ)

Hình 2-20 Dây cáp kết nối cảm biến gió

Dây vàng: Tín hiệu điện áp

Dây xanh: Tín hiệu dòng điện

Cảm biến đo tốc độ gió có giới hạn từ 0 đến 30m/s và cung cấp ngõ ra điện áp từ 0 đến 5V Mối quan hệ giữa tốc độ gió và điện áp ngõ ra được thể hiện trong bảng dưới đây.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 25

Bảng 2-6 Tốc độ gió theo điện áp

Tốc độ gió Điện áp Tốc độ gió Điện áp Tốc độ gió Điện áp

Tổng quan về cảm biến khí gas MQ2

Cảm biến khí gas MQ-2 có độ nhạy cao với các loại khí như LPG, Propane, Hydrogen và metan (CH4), cùng với khả năng phát hiện khí dễ cháy Với chi phí thấp và độ chính xác cao, cảm biến này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Nó cung cấp cả ngõ ra số và ngõ ra tương tự, trong đó ngõ ra số có thể được điều chỉnh thông qua biến trở.

Hình 2-21 Cảm biến khí gas MQ2

- Dòng tiêu thụ khi nóng: ≤ 180mA

- Phạm vi phát hiện: 300 10000ppmm

- Các khí phát hiện được: LPG (Khí hóa lỏng), i-butane, Propane, Methane,

Hình 2-22 Sơ đồ mạch cảm biến MQ2

Cảm biến khí gas MQ-2 hoạt động dựa trên chất liệu SnO2, có độ dẫn điện thấp trong không khí sạch Khi nồng độ chất dễ cháy tăng, độ dẫn điện của SnO2 cũng tăng theo Sự thay đổi này được chuyển đổi thành tín hiệu điện để cung cấp ra ngoài.

Tổng quan về cảm biến phát hiện lửa

Cảm biến phát hiện lửa (flame sensor) là thiết bị quan trọng trong các hệ thống báo cháy và xe chữa cháy, với khả năng phát hiện lửa trong khoảng cách lên đến 80cm và góc quét 60 độ.

Bộ môn Điện tử Công nghiệp - Y sinh 27 được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị nhỏ, với mắt cảm biến nhạy nhất đối với ngọn lửa có bước sóng từ 760 đến 1100nm.

Hình 2-23 Cảm biến phát hiện lửa

- Tín hiệu ra: Digital 3.3 - 5VDC tùy nguồn cấp hoặc Analog.

- Bước sóng phát hiện được: 760 ~ 1100 nm

- Aout: Ngõ ra tương tự

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 28

Hình 2-24 Sơ đồ chân cảm biến phát hiện lửa

Khi mô đun hoạt động các chân tín hiệu sẽ báo tín hiệu về thiết bị điều khiển. Lúc đó tín hiệu chân Dout:

- Tín hiệu mức cao là không có lửa.

- Tín hiệu thấp là có lửa.

 Aout cho ra tín hiệu tương tự.

Các cảm biến phát hiện lửa chỉ có chức năng phát hiện đám cháy mà không có khả năng chống cháy Khi sử dụng, cần duy trì khoảng cách an toàn để tránh hư hỏng.

Tổng quan về tấm pin mặt trời

 Cấu tạo và hoạt động của tấm pin mặt trời

Pin mặt trời bao gồm các tế bào quang điện (các phần tử bán dẫn hay đi-ốt quang) có khả năng biến đổi quang năng thành điện năng.

Silicon là chất bán dẫn quan trọng trong tấm pin mặt trời, bao gồm hai loại chính là loại n và loại p Khi hai loại silicon này được đặt cạnh nhau, electron từ loại n sẽ lấp đầy khoảng trống của loại p, dẫn đến việc silicon loại n tích điện dương và loại p tích điện âm, tạo ra một từ trường trên tấm pin.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 29

Ánh sáng mặt trời chủ yếu bao gồm các hạt photon, chúng truyền năng lượng cho electron, khiến chúng tách ra khỏi nguyên tử và tạo ra dòng điện Quá trình này dẫn đến sự mất cân bằng điện trong pin mặt trời.

Silicon, với tính chất là một chất bán dẫn, có khả năng cách điện và duy trì sự mất cân bằng điện trong pin mặt trời Khi photon từ ánh sáng mặt trời tác động, chúng làm cho các electron liên kết với nguyên tử silicon văng ra, từ đó tạo ra dòng điện.

Hình 2-25 Cấu tạo một tế bào (cell) pin mặt trời

Tổng quan về pin lithium

Hình 2-26 Cấu tạo pin lithium

Cấu tạo của pin sẽ bao gồm 1 cực dương, 1 cực âm cùng với bộ phân tách, chất điện phân và hai bộ thu dòng điện.

Điện cực dương được tạo thành từ hai vật liệu chính là LicoO2 và LiMnO4, với cấu trúc phân tử là Oxide và Coban liên kết với nguyên tử Lithium Khi dòng điện chạy qua, nguyên tử Lithium sẽ tách ra khỏi cấu trúc, tạo thành ion dương Li+.

- Điện cực âm được tổng hợp từ Than Chì và các vật liệu phân tử Cacbon với chức năng lưu trữ các ion Li+ trong tinh thể.

- Bộ phân tách còn được gọi là màng ngăn cách điện, được làm từ nhựa PE và

PP nằm ở vị trí trung tâm giữa cực dương và cực âm Bộ phận tách biệt có nhiều lỗ nhỏ, giúp ngăn cách hai cực nhưng vẫn cho phép ion Li+ đi qua.

Chất điện phân, nằm giữa hai cực và màng phân cách, bao gồm dung dịch LiPF6 và dung môi hữu cơ Nó có vai trò quan trọng trong việc truyền tải ion Li+ giữa hai đầu cực trong quá trình sạc và xả pin.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 31

Trong pin lithium ion, cực dương và cực âm là nguyên liệu chính cho phản ứng điện hóa Dung dịch điện phân tạo điều kiện cho ion liti di chuyển giữa hai điện cực Khi pin hoạt động, dòng điện di chuyển qua mạch ngoài, thể hiện rõ trong quy trình sạc và xả.

Hình 2-27 Quá trình sạc/xả pin Lithium

Ion liti mang điện dương di chuyển từ cực âm (thường là graphite) qua dung dịch điện ly sang cực dương, nơi chúng phản ứng với ion liti Mỗi ion Li di chuyển từ cực âm sang cực dương trong pin, đồng thời một electron cũng di chuyển từ cực âm sang cực dương qua mạch bên ngoài, tạo ra dòng điện chạy từ cực dương sang cực âm Quá trình này giúp duy trì sự cân bằng điện tích giữa hai cực.

Quá trình sạc pin diễn ra ngược lại với quá trình xả, khi đó electron di chuyển từ điện cực dương (trở thành cực âm) dưới điện áp sạc Đồng thời, ion Li tách khỏi cực dương và quay trở về điện cực âm, nơi đóng vai trò là cực dương trong quá trình này Trong suốt quá trình sạc và xả, chiều của dòng điện sẽ được đảo ngược.

Trong chu kỳ phóng điện, nguyên tử liti ở cực dương bị ion hóa và tách khỏi điện cực Các ion liti di chuyển qua chất điện phân đến cực âm, nơi chúng tái kết hợp với các điện cực và trung hòa điện.

Trong đề tài này nhóm sử dụng Pin Sạc BRC 18650 4800mAh 3.7V.

Tìm hiểu về web server

Web server là sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm, sử dụng giao thức HTTP để phản hồi yêu cầu từ máy khách Chức năng chính của web server là hiển thị và xử lý nội dung trang web, bao gồm các tập tin HTML, hình ảnh, CSS và Javascript Ngoài HTTP, web server còn hỗ trợ các giao thức khác như SMTP và FTP.

Phần cứng của web server kết nối với mạng, cho phép truyền dữ liệu giữa các thiết bị khác nhau Trong khi đó, phần mềm quản lý quyền truy cập của người dùng đối với các tập tin lưu trữ.

Web server là máy chủ lưu trữ và truyền tải dữ liệu cho trang web, bao gồm văn bản, hình ảnh, video và các dữ liệu khác Người dùng thường giao tiếp với web server qua trình duyệt web, khi họ tương tác với trang web bằng cách truy cập đường link, bấm nút hoặc tải xuống thư mục Mỗi trang web có một địa chỉ URL (Uniform Resource Locator) duy nhất, chỉ dẫn đến trang web đó.

Máy chủ web giao tiếp với trình duyệt thông qua giao thức HTTP, sử dụng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML) để định dạng nội dung Nội dung này có thể là tĩnh, như văn bản và hình ảnh, hoặc động, chẳng hạn như hiển thị hóa đơn tổng hợp sau khi người dùng chọn các sản phẩm Để truyền tải nội dung động, các máy chủ cần hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình web như Javascript, PHP và Python để xử lý logic phía server.

Một trang web được truy cập khi trình duyệt gửi yêu cầu từ người dùng đến máy chủ, và máy chủ sẽ phản hồi bằng cách cung cấp nội dung hiển thị của trang web.

Trình duyệt sẽ nhận địa chỉ IP từ tên miền, chẳng hạn như “www.google.com”, thông qua hai phương pháp: tìm kiếm trong bộ nhớ đệm hoặc gửi yêu cầu đến máy chủ DNS.

 Trình duyệt yêu cầu đầy đủ tên địa chỉ URL: Sau khi đã biết được địa chỉ IP, trình duyệt sẽ lấy đầy đủ URL.

Máy chủ web server thực hiện việc phản hồi yêu cầu từ trình duyệt bằng cách cung cấp nội dung của trang web tương ứng Nếu địa chỉ không chính xác hoặc trang web không tồn tại, máy chủ sẽ gửi thông báo lỗi cho người dùng.

 Trình duyệt hiển thị trang web: Trình duyệt sẽ hiển thị nội dung nhận được từ phía web server.

Giới thiệu về HTML, CSS, PHP

HTML, viết tắt của Hypertext Markup Language, là ngôn ngữ dùng để thiết lập bố cục và định dạng cho các trang web.

HTML sử dụng các thẻ định dạng để đánh dấu các thành phần như tiêu đề, đoạn văn và bảng nhiều cột, giúp trình duyệt nhận diện và hiển thị chính xác kích thước của các thành phần này.

Để hiển thị nội dung trang web một cách cụ thể, chúng ta sử dụng các thẻ HTML, như thẻ để tạo văn bản có kích cỡ lớn hơn bình thường hoặc để in đậm, in nghiêng.

Các thẻ HTML phổ biến hiện nay bao gồm: p, a, html, head, body, h1, h2, và nhiều thẻ khác Mỗi thẻ được bắt đầu và kết thúc bằng hai dấu lớn hơn, với thẻ kết thúc có thêm một dấu gạch chéo, ví dụ: \ Nội dung \.

Có 2 cấp độ chính của thẻ đó là block-level và inline: block-level sẽ đánh dấu nội dung sử toàn bộ không gian chiều ngang của trang web và inline thì chiếm phần nhỏ bên trong block-level. Để có thể chỉnh sửa kĩ càng hơn nội dung của các thẻ thì ta có thể sử dụng các thuộc tính mở rộng cho thẻ, bằng cách thêm id và class, các thẻ có thể được tuỳ biến riêng.

HTML5 là phiên bản thứ 5 của ngôn ngữ HTML, mang đến nhiều tính năng mới cho hiệu ứng đồ họa và chuyển động đặc biệt Nó hỗ trợ âm thanh và video, giúp trang web trở nên trực quan và hấp dẫn hơn.

HTML5 hỗ trợ phát triển ứng dụng đa nền tảng với nhiều độ phân giải và kích thước màn hình, nâng cao trải nghiệm người dùng Điểm nổi bật của HTML5 là tính năng Local Storage, cho phép lưu trữ dữ liệu tạm thời trên máy tính, giảm tải cho máy chủ và cải thiện thời gian phản hồi Tuy nhiên, chỉ sử dụng HTML sẽ chỉ tạo ra trang web tĩnh, do đó cần kết hợp với CSS và các ngôn ngữ lập trình như Javascript hay PHP để tạo ra giao diện đẹp và tương tác.

CSS, hay còn gọi là Cascading Style Sheets, là công cụ quan trọng để định dạng và trang trí cho trang web, bao gồm việc thiết lập màu sắc, cỡ chữ, kích thước, thêm hoạt ảnh và chỉnh sửa cột trong bảng.

Khi trình duyệt hiển thị nội dung, nó thực hiện quy trình tổng hợp các thành phần để tạo ra kiểu hiển thị phù hợp, bắt đầu bằng việc tải HTML và sau đó chuyển đổi nó thành định dạng có thể hiển thị.

DOM (Mô hình đối tượng tài liệu) là đại diện của tài liệu trong bộ nhớ máy tính Trình duyệt sẽ tìm nạp các nội dung liên quan đến HTML, bao gồm hình ảnh và video được nhúng, cũng như các liên kết với CSS.

Trình duyệt phân tích cú pháp CSS, sắp xếp các quy tắc thành các nhóm như element, Class và ID Dựa trên các bộ chọn, nó xác định quy tắc nào sẽ được áp dụng cho từng nhóm.

DOM và đính kèm style cho chúng theo yêu cầu và hiển thị lên trang web.

PHP, viết tắt của Hypertext Preprocessor, là ngôn ngữ kịch bản phía máy chủ chuyên dụng cho lập trình web Nó cho phép nhúng mã PHP vào tệp HTML một cách dễ dàng, và ngược lại, HTML cũng có thể được viết trực tiếp trong tệp PHP Để hoạt động, PHP cần có máy chủ.

PHP tương tác trực tiếp với máy chủ thông qua các yêu cầu từ trình duyệt, xử lý các lệnh và phản hồi lại Quá trình này diễn ra theo một trình tự cụ thể.

B1: Máy khách gửi yêu cầu đến với máy chủ.

B2: Máy chủ khi đó chuyển tiếp yêu cầu cho trình biên dịch của PHP.

B3: PHP thực hiện yêu cầu và phản hồi lại với máy chủ.

B4: Cuối cùng máy chủ sẽ phản hồi lại với người dùng nội dung cần thiết.

PHP là một ngôn ngữ lập trình đa nền tảng, hoạt động trên Windows, Linux và Unix Dễ tiếp cận cho người mới, PHP cho phép kết nối linh hoạt với nhiều cơ sở dữ liệu như MySQL, Postgres và MongoDB, giúp người dùng dễ dàng thao tác với dữ liệu, bao gồm thu thập, nhập, thêm, xoá và thay đổi nội dung.

PHP cũng hỗ trợ giao tiếp với các dịch vụ khác thông qua nhiều giao thức như LDAP, IMAP, NNTP, POP3, HTTP…

TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

Khối chấp biến nhiệt độ- hành (LED) độ ẩm

Khối cảm trung tâm biến tốc độ (Arduino Khối giao tiếp gió Nano) mạng internet Khối

Khối cảm biến chuyển động

Hình 3-1 Sơ đồ khối mô hình 1

Khối cảm biến nhiệt độ- Khối cảnh độ ẩm báo

Khối xử lý biến khí gas trung tâm Khối giao tiếp

(Arduino mạng internet Khối Web

Nano) biến phát hiện lửa

Khối cảm Khối điện thoại biến cường độ sáng

Hình 3-2 Sơ đồ khối mô hình 2

- Khối nguồn: Có chức năng cung cấp điện áp cho toàn mạch.

- Khối cảm biến nhiệt độ-độ ẩm: Đo và gửi thông số về khối xử lý trung tâm.

- Khối cảm biến tốc độ gió: Đo và gửi thông số về khối xử lý trung tâm.

- Khối cảm biến chuyển động: Đo và gửi thông số về khối xử lý trung tâm.

- Khối cảm biến khí gas: Đo và gửi thông số về khối xử lý trung tâm.

- Khối cảm biến phát hiện lửa: Đo và gửi thông số về khối xử lý trung tâm.

- Khối cảm biến cường độ sáng: Đo và gửi thông số về khối xử lý trung tâm.

Khối xử lý trung tâm Arduino Nano có nhiệm vụ nhận và xử lý dữ liệu từ các cảm biến Nó cũng đảm nhận vai trò giao tiếp với mạng internet để điều khiển khối cảnh báo và khối chấp hành, bao gồm cả LED.

- Khối chấp hành (LED): Điều khiển led công suất cao và kiểm tình trạng led.

- Khối truy cập internet (SIM A7670C): Truy cập mạng và gửi dữ liệu thu được lên web, gửi tín nhắn.

- Khối Web: Cung cấp giao diện để người dùng có thể quan sát và trích xuất các thông tin của cảm biến.

- Khối điện thoại: Nhận tin nhắn cảnh báo từ khối truy cập internet.

Tính toán và thiết kế mạch

Với yêu cầu thiết kế và thi công mô hình cảm biến nhóm quyết định thiết kế

2 mô hình là mô hình 1 dùng pin mặt trời và mô hình 2.

 So sánh và lựa chọn cảm biến

 Cảm biến nhiệt độ độ ẩm

Bảng 3-1 Bảng so sánh các cảm biến nhiệt độ độ ẩm

Thông số DHT22 DHT11 ĐIện áp hoạt động 3.3-5.5V 3.3-5.5V

Phạm vi độ ẩm 0 ~ 99,9% RH 5-95%

Sai số độ ẩm ±2%RH ±5%RH

Cảm biến DHT11 là lựa chọn lý tưởng cho đề tài này nhờ vào khả năng đo nhiệt độ môi trường trong dải từ -20 độ đến 60 độ, mà không yêu cầu độ chính xác cao hay dải nhiệt rộng Với tính năng phù hợp và giá thành rẻ, DHT11 đáp ứng tốt nhu cầu của dự án.

Cảm biến chuyển động HCSR-501 là một thiết bị hồng ngoại phổ biến, có khả năng phát hiện chuyển động với góc quét 360 độ và phạm vi đo lên đến 6m, có thể điều chỉnh bằng biến trở Thiết bị này hỗ trợ hai chế độ phát hiện tùy chỉnh qua jumper và thời gian delay cũng có thể được điều chỉnh bằng biến trở Với những tính năng ưu việt này, cảm biến HCSR-501 đáp ứng tốt các yêu cầu của đề tài.

Cảm biến gió SEN0170 được thiết kế với vỏ hợp kim nhôm bền bỉ, có khả năng chống thời tiết và ăn mòn Với dải đo lên tới 30m/s và ngõ ra điện áp từ 0 đến 5V, cảm biến này rất phù hợp để sử dụng với Arduino Công thức tính tốc độ gió dựa trên điện áp thu được.

(6 là tỉ lệ chênh lệch giữa điện áp ngõ ra và tốc độ gió thực tế của môi trường dựa theo datasheet).

Với yêu cầu đo tốc độ gió của đề tài thì cảm biến SEN0170 hoàn toàn đáp ứng được.

Trên thị trường có nhiều loại cảm biến ánh sáng khác nhau Dưới đây là bảng so sánh một trong các cảm biến đó.

Bảng 3-2 Bảng so sánh các cảm biến ánh sáng

Để đo cường độ ánh sáng và xác định mức độ bức xạ mặt trời nhằm cảnh báo sớm trong mùa nóng, BH1750 là lựa chọn phù hợp nhờ giá thành rẻ và các tính năng đáp ứng yêu cầu của đề tài.

 Cảm biến phát hiện lửa

Cảm biến hồng ngoại YG1006 có khả năng phát hiện lửa và nguồn sáng với bước sóng từ 760nm đến 1100nm, mang lại tốc độ đáp ứng nhanh và độ nhạy cao Sản phẩm được tích hợp IC LM393 để chuyển đổi ADC, tạo ra hai ngõ ra số và tương tự, giúp linh hoạt trong việc sử dụng Cảm biến này rất phù hợp cho các ứng dụng phát hiện lửa, đặc biệt là trong mô hình 2 của đề tài.

Cảm biến khí gas MQ2 nổi bật với khả năng phát hiện rộng, tốc độ phản hồi nhanh và độ nhạy cao Nó cung cấp cả tín hiệu số và tương tự, mang lại sự linh hoạt trong ứng dụng Mạch cảm biến thiết kế đơn giản, đảm bảo hoạt động ổn định trong thời gian dài Đặc biệt, cảm biến này rất nhạy với các khí và hơi dễ cháy như propane và mê tan.

 Thiết kế khối xử lý trung tâm

Yêu cầu : Khối xử lý trung tâm phải giao tiếp được với các cảm biến, khối mạng và cấp nguồn 5V cho các cảm biến.

Khi lựa chọn linh kiện, việc chọn bo mạch Arduino phù hợp với yêu cầu của đề tài là rất quan trọng Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại bo mạch Arduino khác nhau Dưới đây là bảng so sánh các loại bo mạch Arduino phổ biến nhất hiện nay.

Bảng 3-3 Bảng so sánh các bo Arduino

Thông số Arduino Uno Arduino Mega Arduino Nano

Vi xử lý ATmega328 2560ATmega2560 ATmega328 ĐIện áp hoạt động 5V 5V 5V

Tốc độ xử lý 16MHz 16MHz 16MHz

Arduino Nano có giá thành rẻ hơn và kích thước nhỏ gọn, với số lượng chân đáp ứng đủ nhu cầu cho các mô hình Mặc dù Uno có giá cao hơn và bo mạch lớn hơn, nhưng Nano vẫn có các thông số tương tự như Uno, cho phép triển khai hiệu quả trong các dự án Mega tuy có nhiều chân nhất nhưng giá thành quá cao và số lượng chân vượt mức cần thiết Do đó, Arduino Nano là lựa chọn phù hợp hơn so với Uno và Mega cho các đề tài phát triển sản phẩm.

Khối điện thoại nhận tin nhắn từ khối giao tiếp mạng internet khi phát hiện tín hiệu khói hoặc lửa từ các cảm biến thông qua khối xử lý trung tâm.

 Thiết kế khối chấp hành (LED)

Yêu cầu chiếu sáng mô hình 1 với khả năng điều chỉnh công suất, giám sát tình trạng của đèn LED để xác định xem còn hoạt động tốt hay đã hỏng Hệ thống cần tự động bật đèn khi trời tối và tắt đèn khi trời sáng.

Trong mô hình 1 sử dụng led công suất cao để chiếu sáng Ngoài ra để tăng hiệu suất chiếu sáng còn sử dụng chóa led cầu.

Led công suất cao sử dụng là led 30W 12V với chóa led bằng nhựa mạ chrome, khung niềng inox và thấu kính thủy tinh Trong mô hình nhóm, Led 10W 12V được sử dụng Để điều chỉnh cường độ sáng của led, cần sử dụng xung PWM Arduino nano có các chân D3, D5, D6, D9, D10 và D11 hỗ trợ PWM, trong đó D5 và D6 hoạt động ở tần số 980Hz, còn các chân khác là 490Hz Để lấy xung PWM từ các chân này, sử dụng lệnh analogWrite() Quan hệ giữa chu kỳ xung và code Arduino được thể hiện trong bảng.

Bảng 3-4 Bảng chu kỳ xung PWM

Lệnh Tỉ lệ Chu kỳ xung analogWrite(0) 0/255 0% analogWrite(64) 64/255 25% analogWrite(127) 127/255 50% analogWrite(191) 191/255 75% analogWrite(255) 255/255 100%

Do led trong công suất cao có nguồn lớn hơn 5V nên phải dùng thêm mosfet để có thể băm xung PWM Mạch nguyên lý của mạch mosfet:

Hình 3-4 Mạch mosfet chỉnh công suất đèn Để điều chỉnh công suất led 30W thì Mosfet IRF540 có thể đáp ứng được:

- Điện áp tối đa từ cực máng đến cực nguồn: 100V

- Điện áp tối đa từ cực cổng đến cực nguồn phải là: ± 20V

- Dòng cực máng liên tục tối đa là: 23A

- Dòng cực máng xung tối đa là: 92A

- Công suất tiêu tán tối đa là: 100W

- Điện áp tối thiểu cần thiết để dẫn điện: 2V đến 4V

- Nhiệt độ bảo quản và hoạt động phải là: -55 đến +150 độ C

Khi áp dụng điện áp từ 0 đến 5V vào chân G của mosfet, điện áp tại chân D sẽ giảm dần về 0V, dẫn đến việc đèn LED sáng hơn Sự giảm điện áp trên mosfet làm cho chân âm của LED kết nối với chân D của mosfet, tạo ra ánh sáng Điện trở 10k có chức năng kéo xuống, giúp tắt kênh dẫn của mosfet khi không có điện áp.

Để giám sát tình trạng của đèn LED, cần thiết lập một mạch so sánh điện áp Mạch này hoạt động bằng cách so sánh điện áp ở chân âm của LED với một điện áp cố định Khi LED hoạt động bình thường, điện áp tại chân âm sẽ cao hơn điện áp cố định Ngược lại, khi LED hỏng và mạch bị hở, điện áp tại chân âm sẽ thấp hơn điện áp cố định Mạch nguyên lý của mạch so sánh sử dụng opamp.

Hình 3-5 Mạch so sánh opamp kiểm tra led

Để Arduino có thể đọc chính xác mức 0 và 1, độ chênh lệch điện áp ngõ ra giữa hai mức này cần phải lớn Opamp LM324 cung cấp điện áp ngõ ra mức 0 là 0V và mức 1 là 4V khi sử dụng nguồn cấp 5V, do đó, nó hoàn toàn phù hợp với yêu cầu thiết kế.

- Loại khuếch đại: General Purpose

- Tốc độ đỏp ứng: 0.5 V/às

- Dòng điện - Xu hướng đầu vào: 20nA

- Điện áp - Chênh lệch đầu vào: 3mV

- Dòng điện cung cấp: 1.4mA

- Dòng điện - Đầu ra / Kênh: 60mA

Nguyên lý hoạt động của mạch: Mạch opamp sẽ so sánh điện áp ở chân âm led với điện áp cố định 2.5V từ cầu phân áp.

Khi led còn tốt thì điện áp trên chân âm led sẽ lớn hơn 2.5V khiến cho ngõ vào V+

Ngõ ra của opamp sẽ bằng 1 khi LED còn hoạt động, và bằng 0 khi LED hỏng (hở mạch), với điện áp đo tại chân âm LED bằng 0V Mạch này chỉ kiểm tra được khi LED sáng dưới 100% công suất, vì khi LED sáng hết công suất, điện áp ở chân âm LED sẽ bằng 0 do xung PWM có chu kỳ 100% Điện áp ở chân âm LED được điều chỉnh bởi MOSFET và xung PWM, dẫn đến ngõ ra của opamp không ổn định Mặc dù xung PWM có tần số rất nhanh, không thể quan sát bằng mắt thường, nhưng Arduino có thể đọc được điện áp này Để cải thiện độ chính xác, tín hiệu ngõ ra của opamp sẽ được xử lý qua một đoạn code trên Arduino Để tự động bật và tắt LED theo ánh sáng, mạch sẽ dựa vào điện áp trên tấm pin năng lượng mặt trời, với điện áp bằng 0 khi trời tối Mạch đo áp trên tấm pin mặt trời sử dụng cầu phân áp, và để giảm hao tổn dòng, cầu phân áp cần có điện trở lớn.

Hình 3-6 Mạch đo áp tấm pin mặt trời

Mạch đo điện áp từ tấm pin mặt trời(Vs) và ngõ ra được đưa vào Arduino (Va). Công thức tính điện áp Va:

Sơ đồ nguyên lý toàn mạch

 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 1

Hình 3-11 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 1

Giải thích: Khối xử lý trung tâm nhận dữ liệu thu được từ các cảm biến: SEN0170,

Mô-đun DHT11 và HC-SR501 gửi dữ liệu lên server qua giao tiếp mạng internet Do mức logic I/O UART của mô-đun SIM là 3.3V, trong khi Arduino Nano là 5V, nên cần sử dụng mạch chuyển đổi mức logic để giao tiếp Hệ thống nguồn được cung cấp từ pin và pin mặt trời, đảm bảo năng lượng cho toàn bộ mạch Khối chấp hành bao gồm MOSFET IRF540 để điều khiển công suất LED và OPAMP LM324 để kiểm tra tình trạng LED.

 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 2

Hình 3-12 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 2

Giải thích: Khối xử lý trung tâm nhận dữ liệu thu được từ các cảm biến: DHT11,

Mô-đun FLAME, MQ-2, và BH1750 kết hợp với khối giao tiếp mạng internet để gửi dữ liệu lên server Do mức logic I/O UART của mô-đun sim là 3.3V, trong khi Arduino nano là 5V, nên cần sử dụng mạch chuyển đổi mức logic để giao tiếp Khối nguồn sử dụng adapter 9V để cung cấp năng lượng cho toàn bộ mạch Hệ thống cảnh báo bao gồm các LED đơn và chuông báo hiệu, được điều khiển bởi khối xử lý trung tâm, sẽ kích hoạt khi phát hiện khói hoặc lửa.

THI CÔNG HỆ THỐNG

Ngày đăng: 10/05/2023, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Trọng Hoàng, Võ Đình Luân, “Thiết kế và thi công hệ thống giám sát nhiệt độ, độ ẩm, cường độ gió, cường độ sáng, qua sms dùng nguồn pin và sạc bằng năng lượng mặt trời”, Đồ án tốt nghiệp, trường ĐHSPKT, Tp.HCM, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và thi công hệ thống giám sát nhiệt độ, độ ẩm, cường độ gió, cường độ sáng, qua sms dùng nguồn pin và sạc bằng năng lượng mặt trời
Tác giả: Lê Trọng Hoàng, Võ Đình Luân
Nhà XB: trường ĐHSPKT
Năm: 2019
[2] Nguyễn Trường Duy, Võ Đức Dũng, Nguyễn Thanh Hải, “Giáo trình: Kỹ thuật số”, Trường ĐHSPKT, Tp.HCM, Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia, Tp.HCM, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình: Kỹ thuật số
Tác giả: Nguyễn Trường Duy, Võ Đức Dũng, Nguyễn Thanh Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia
Năm: 2018
[3] PGS. TS Trần Thu Hà - ThS. Trương Thị Bích Ngà - TS. Nguyễn Thị Lưỡng - ThS. Bùi Thị Tuyết Đan - ThS. Phù Thị Ngọc Hiếu - ThS. Dương Thị Cẩm Tú,“Giáo trình Điện tử cơ bản”, NXB Đại Học Quốc Gia Tp.HCM, 2013 Website tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Điện tử cơ bản
Tác giả: PGS. TS Trần Thu Hà, ThS. Trương Thị Bích Ngà, TS. Nguyễn Thị Lưỡng, ThS. Bùi Thị Tuyết Đan, ThS. Phù Thị Ngọc Hiếu, ThS. Dương Thị Cẩm Tú
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Tp.HCM
Năm: 2013
[4] Anh Cao, “Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Tác giả: Anh Cao
Năm: 2022
[6] Freesolar, “Công suất 1 tấm pin năng lượng mặt trời & cách tính cụ thể nhất”, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công suất 1 tấm pin năng lượng mặt trời & cách tính cụ thể nhất
Tác giả: Freesolar
Năm: 2022

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w