Bài giảng Toán cao cấp 2 Trường Đại học Thương MạiCHƯƠNG 1 HÀM NHIỀU BIẾN VÀ BÀI TOÁN CỰC TRỊI. Hàm 2 biến1. Định nghĩaVí dụ:2. Tập xác định của hàm 2 biếnĐịnh nghĩa: là tập hợp các điểm (x,y) sao cho hàm số cónghĩa.Ví dụ: Tìm tập xác định và biểu diễn hình học TXĐ củahàm số sauII. Đạo hàm riêng của hàm 2 biến1. ĐHR cấp 1: Nhận xét: trong thực hành, muốn tính ĐHR cấp 1 theo biến x thì coi y là hằng số và đạo hàm như đốivới hàm 1 biến. Tương tự, tính ĐHR theo y thì coi x là hằng số.2. ĐHR cấp 2:Nhận xét: f(x,y) là hàm 2 biến và các ĐHR cấp 1 của nócũng là những hàm 2 biến, Vì thế, chúng lại có thể có cácĐHR. Khi đó ta xác định các ĐHR cấp 2 của f như sau:III. Ứng dụng để tính gần đúng giá trị biểu thứcBài toán: Giả sử ta cần tính giá trị của hàm 2 biến f tạimột điểm (x,y) nhưng không tính đúng được. Ta lại biếtgiá trị của f tại điểm (x0,y0) rất gần (x,y). Khi đó ta cócông thức tính gần đúng sau:IV. Ứng dụng để tìm cực trị hàm 2 biến1. Cực trị tự doĐịnh nghĩa: Ta nói hàm
Trang 1HỌC PHẦN TOÁN CAO CẤP 2
CHƯƠNG 7
HÀM NHIỀU BIẾN VÀ BÀI TOÁN CỰC TRỊ
Trang 2I Hàm 2 biến
1 Định nghĩa
Trang 3Ví dụ:
Trang 5II Đạo hàm riêng của hàm 2 biến
1 ĐHR cấp 1:
Trang 6Nhận xét: trong thực hành, muốn tính ĐHR cấp 1
theo biến x thì coi y là hằng số và đạo hàm như đối với hàm 1 biến Tương tự, tính ĐHR theo y thì coi
x là hằng số
Trang 72 ĐHR cấp 2:
Nhận xét: f(x,y) là hàm 2 biến và các ĐHR cấp 1 của nó
cũng là những hàm 2 biến, Vì thế, chúng lại có thể có các ĐHR Khi đó ta xác định các ĐHR cấp 2 của f như sau:
Trang 9III Ứng dụng để tính gần đúng giá trị biểu thức
Bài toán: Giả sử ta cần tính giá trị của hàm 2 biến f tại
một điểm (x,y) nhưng không tính đúng được Ta lại biếtgiá trị của f tại điểm (x0,y0) rất gần (x,y) Khi đó ta cócông thức tính gần đúng sau:
Trang 10IV Ứng dụng để tìm cực trị hàm 2 biến
1 Cực trị tự do
Định nghĩa: Ta nói hàm 𝑓(𝑥, 𝑦) đạt cực đại (cực
tiểu) tại điểm 𝑀(𝑥0, 𝑦0) nếu tồn tại một lân cận của M sao cho trên đó hàm số luôn xác định và BĐT
𝑓 𝑥0, 𝑦0 ≥ 𝑓(𝑥, 𝑦) (tương ứng 𝑓 𝑥0, 𝑦0 ≤ 𝑓(𝑥, 𝑦)) luôn thỏa mãn
Cực đại và cực tiểu gọi chung là cực trị
Trang 11a Điều kiện cần của cực trị
Định lý:Nếu hàm 𝑓(𝑥, 𝑦) đạt cực trị tại điểm
𝑀(𝑥0, 𝑦0) và tại đó có các ĐHR thì
𝑓𝑥
′ 𝑥0, 𝑦0 = 0
𝑓𝑦′ 𝑥0, 𝑦0 = 0
Mỗi điểm M thoả mãn hệ thức trên được gọi là
một điểm dừng (hay điểm tới hạn)
Trang 12b Điều kiện đủ của cực trị
Định lý:Giả sử điểm 𝑀(𝑥0, 𝑦0) là một điểm dừng của hàm 𝑓(𝑥, 𝑦) và tại đó có các ĐHR cấp hai:
Trang 14a Điều kiện cần của cực trị
Giả sử 𝑓(𝑥, 𝑦), 𝑔 𝑥, 𝑦 có các ĐHR liên tục trên 1 lân cận của 𝑀0(𝑥0, 𝑦0) và 𝑔𝑥′ (𝑥0, 𝑦0) khác 0 hoặc 𝑔𝑦′ (𝑥0, 𝑦0) khác
Trang 15b Điều kiện đủ của cực trị
Giả sử 𝑥0, 𝑦0, 𝜆0 là một điểm dừng của hàm Lagrang
Trang 16Ví dụ: Tìm cực trị của hàm
a 𝑍 = 𝑥 + 𝑦 với điều kiện 𝑥2 + 𝑦2 = 8
b 𝑍 = 𝑥3 + 𝑦3 − 3𝑥𝑦 với điều kiện 𝑥 + 𝑦 = 2
Trang 17Chương 2: Phép tính tích phân
Trang 18Nội dung
Tích phân bất định
Tích phân xác định
Tích phân suy rộng
Trang 19I TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH
1 Khái niệm
Định nghĩa 1: Cho hàm số 𝑦 = 𝑓 𝑥 , xác định trên [a; b]
Hàm số F(x) được gọi là nguyên hàm của f(x) trên [a;b] nếu
Trang 20𝑎 𝐹(𝑎𝑥 + 𝑏) + 𝐶 (𝑎 ≠ 0)
Trang 234 Các phương pháp tính tích phân bất định
4.1 Phương pháp khai triển: Biến đổi biểu thức dưới dấu
tích phân đưa về các công thức tích phân đã có
Chú ý: Biểu thức biến đổi vi phân
Trang 244.2 Phương pháp đổi biến số
Xét tích phân ∫ 𝑓(𝑥)𝑑𝑥
a) Đặt 𝑡 = 𝑢 𝑥 với 𝑢 𝑥 là một hàm khả vi Biến đổi 𝑓(𝑥)𝑑𝑥 về dạng:
𝑓 𝑥 𝑑𝑥 = 𝑔(𝑢)𝑑𝑢 Nếu ∫ 𝑔(𝑢)𝑑𝑢 = 𝐹 𝑢 + 𝐶 thì
𝑓(𝑥)𝑑𝑥 = 𝐹 𝑢 𝑥 + 𝐶
b) Đặt 𝑥 = 𝜑 𝑡 với 𝜑 𝑡 là một hàm khả vi, đơn điệu thì
dx=𝜑′ 𝑡 𝑑𝑡
𝑓 𝑥 𝑑𝑥 = 𝑓 𝑡 𝜑′(𝑡)𝑑𝑡
Trang 25Một vài nhận xét cho cả tích phân bất định và tích phân xác định
Trang 26Ví dụ 2: Tính tích phân
𝐼1 = sin4 𝑥 cos3 𝑥 𝑑𝑥
𝐼2 = sin4 𝑥 𝑑𝑥
Trang 30Tích phân hàm chứa căn thức
TH1: Tích phân chứa căn thức → đặt t bởi một căn thức thích hợp
Ngoài ra xét một số trường hợp sau
Trang 324.3 Phương pháp tích phân từng phần
Nếu u(x), v(x) là các hàm khả vi, ta có
𝑑 𝑢𝑣 = 𝑢𝑑𝑣 + 𝑣𝑑𝑢 𝑢𝑑𝑣 = 𝑢𝑣 − 𝑣𝑑𝑢 Một số dạng tích phân tính bằng phương pháp tích phân từng phần
Trang 34· Các tích phân
𝑒𝑎𝑥 𝑠𝑖𝑛𝑘𝑥𝑑𝑥; 𝑒𝑎𝑥 cos 𝑘𝑥𝑑𝑥 Đặt tùy ý nhưng phải tích phân từng phần ít nhất 2 lần liên tiếp.
Ví dụ 5: Tính các tích phân sau:
𝐼1 = 𝑥 arctan 𝑥 𝑑𝑥
𝐼2 = x sin2 𝑥 𝑑𝑥
𝐼3 = 𝑒−2𝑥 cos 𝑥 𝑑𝑥
Trang 36𝑎
Trang 373 Các phương pháp tính tích phân xác định
a Phương pháp đổi biến số
Tương ứng với 2 cách đổi biến 𝑥 = 𝜑 𝑡 và 𝑡 = 𝜑(𝑥) ta cũng có hai cách đổi biến trong tích phân xác định Tuy
nhiên chú ý đổi cận khi đổi biến trong tích phân xác định
Trang 38𝜋 4 0
Trang 40III TÍCH PHÂN SUY RỘNG
Khi xét tích phân xác định, thì khoảng lấy tích phân là khoảng hữu hạn và f(x) liên tục trên khoảng đó Ta xét tích phân mở rộng trong hai trường hợp sau
Khoảng lấy tích phân vô hạn
Hàm f(x) có điểm gián đoạn vô cực tại một điểm trên đoạn lấy tích phân
1 Trường hợp khoảng lấy tích phân là vô hạn
1.1 Định nghĩa
Trang 41Định nghĩa 1 Cho hàm f(x) xác định trên 𝑎, +∞ , khả
tích trên mọi đoạn [a, b] với 𝑎 < 𝑏 < +∞ Kí hiệu tích phân suy rộng của hàm f(x) trên 𝑎, +∞ là
Nếu giới hạn trên là hữu hạn thì ta nói tích phân suy rộng
∫𝑎+∞ 𝑓(𝑥)𝑑𝑥 là hội tụ và giới hạn trên là giá trị của nó
Ngược lại, nếu giới hạn trên là vô hạn hoặc không tồn tại thì ta nói tích phân suy rộng ∫𝑎+∞ 𝑓(𝑥)𝑑𝑥 là phân kỳ
Trang 43Ví dụ 1 Xét sự hội tụ, phân kỳ của các tích phân
1
Trang 441.2 Các định lý so sánh
Định lý 1: Giả sử các hàm 𝑓 𝑥 , 𝑔(𝑥) khả tích trên mọi
đoạn 𝑎, 𝑏 , (𝑎 ≤ 𝑏) với b lớn tùy ý và
0 ≤ 𝑓 𝑥 ≤ 𝑔 𝑥 , ∀𝑥 ≥ 𝑎
Khi đó
Nếu ∫𝑎+∞ 𝑔(𝑥) 𝑑𝑥 hội tụ thì ∫𝑎+∞ 𝑓(𝑥) 𝑑𝑥 hội tụ
Nếu∫𝑎+∞ 𝑓(𝑥) 𝑑𝑥 phân kỳ thì ∫𝑎+∞ 𝑔(𝑥) 𝑑𝑥 phân kỳ
Trang 472 Trường hợp hàm số có điểm gián đoạn vô cực trên
đoạn lấy tích phân
Trang 48 Nếu giới hạn trên là hữu hạn thì ta nói tích phân suy rộng
∫ 𝑓(𝑥)𝑑𝑥𝑎𝑏 là hội tụ và giới hạn trên là giá trị của nó
Ngược lại, tích phân suy rộng ∫ 𝑓(𝑥)𝑑𝑥𝑎𝑏 là phân kỳ
TH2: Tương tự, nếu hàm f(x) khả tích trên mọi đoạn [c, b], với a < c < b và f(x) gián đoạn vô cực bên phải tại a thì
Trang 50Ví dụ 4 Xét sự hội tụ, phân kỳ của tích phân suy rộng
Trang 51Giải:
𝐼2 = 𝑑𝑥
(2 − 𝑥) 1 − 𝑥
1 0
= lim
𝑎→1−
𝑑𝑥 (2 − 𝑥) 1 − 𝑥
= −2𝑑𝑡
(1 + 𝑡2)
1−𝑎 1
2
Trang 522.2 Công thức Newton –Lepnit suy rộng
Nếu hàm 𝑓(𝑥) có điểm gián đoạn vô cực tại 𝑥 = 𝑎 (hoặc
𝑥 = 𝑏) và nó có nguyên hàm 𝐹(𝑥)trên (𝑎, 𝑏] (hoặc [𝑎, 𝑏))
Nếu 𝐹(𝑥) là hàm liên tục trên đoạn [𝑎, 𝑏] thì tích phân suy rộng hội tụ và:
Trang 53Ví dụ 5: Xét sự hội tụ, phân kỳ của TPSR
Trang 54HỌC PHẦN TOÁN CAO CẤP 2
CHƯƠNG 10
PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Trang 55ĐẶT VẤN ĐỀ
Giải phương trình dao động điều hòa
trong vật lý:
Trang 56I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Định nghĩa: Phương trình vi phân là phương trình liên
hệ giữa biến độc lập, hàm chưa biết và các đạo hàm
hoặc vi phân của nó
Ví dụ
Trang 572 CẤP CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Cấp của phương trình vi phân là cấp cao nhất của đạo hàm hoặc vi phân của hàm số có mặt trong phương trình ấy
Phương trình vi phân cấp n là phương trình
có dạng
Trong đó, không được khuyết
Trang 58NGHIỆM CỦA PTVP
Định nghĩa: Nghiệm của phương trình vi phân
cấp n là mọi hàm số khả vi đến cấp n mà khi thay vào phương trình đó ta được một đồng nhất thức
Nghiệm của phương trình vi phân là
với C là hằng số tùy ý
Ví dụ:
Trang 61c Sự tồn tại duy nhất nghiệm
Bài toán: Cho phương trình vi phân cấp
Định lí:
Nếu hàm f(x, y) liên tục trong một lân cận
của thì bài toán trên có nghiệm
Nếu đạo hàm riêng cũng liên tục trên lân cận đó thì nghiệm đó là duy nhất
Trang 622 PTVP cấp 1 có biến phân ly
a Khái niệm: Phương trình vi phân cấp một
biến số phân li có dạng
(1)
Trang 64Một số phương trình đưa được về dạng (1)
Trang 65Ví dụ Giải các phương trình vi phân sau
Trang 66b 𝑦2 + 1𝑑𝑥 = 𝑥𝑦𝑑𝑦 ; 𝑦 1 = 2
Giải
Nếu 𝑥 = 0 thay vào thỏa mãn là nghiệm
Nếu 𝑥 ≠ 0 thì chia 2 vế cho 𝑥 1 + 𝑦 2 ta có:
Trang 673 Phương trình đẳng cấp cấp 1
a Khái niệm: Phương trình vi phân
cấp một đẳng cấp là loại phương trình vi phân có thể đưa về được dạng sau:
Trang 69Nhận xét:
- Phương trình vi phân dạng 𝑦′ = 𝑓(𝑥, 𝑦) với
f(tx, ty)=f(x, y), ∀𝑡 ≠ 0 có thể đưa về được dạng (1)
- Hàm 𝑓(𝑥, 𝑦) được gọi là hàm đẳng cấp bậc 𝑚 nếu thỏa mãn
𝑓 𝑡𝑥, 𝑡𝑦 = 𝑡𝑚𝑓(𝑥, 𝑦)
Ví dụ: 𝑓 𝑥, 𝑦 = 𝑥2 + 2𝑥𝑦 + 𝑦2 là hàm đẳng cấp bậc 2
- Phương trình 𝑀 𝑥, 𝑦 𝑑𝑥 + 𝑁 𝑥, 𝑦 𝑑𝑦 = 0 có thể đưa được về dạng (1) nếu 𝑀 𝑥, 𝑦 , 𝑁 𝑥, 𝑦 là những hàm đẳng cấp cùng bậc
Trang 70𝑢 = 𝐶(𝐶 = ±𝐷)
Trang 71Thay 𝑢 = 𝑦
𝑥 ta được 𝑥(𝑦−𝑥)
𝑦 = 𝐶
Nếu 𝑥 = 0; 𝑢 = 0; 𝑢 = 1 tức là 𝑥 = 0; 𝑦 = 0; 𝑦 = 𝑥 thay vào thỏa mãn là nghiệm của phương trình
b 𝑥𝑦′ = 𝑦 − 𝑥 𝑒𝑦𝑥
Trang 724 Phương trình tuyến tính cấp 1
a Định nghĩa: Phương trình vi phân
tuyến tính cấp một có dạng trong đó p(x), q(x) là các hàm liên tục
b Cách giải:
Sử dụng phương pháp biến thiên hằng số (PP Lagrange)
Trang 73 Giải phương trình thuần nhất
𝑦′ + 𝑝 𝑥 𝑦 = 0 ⇔ 𝑑𝑦
𝑑𝑥 + 𝑝 𝑥 𝑦 = 0
⇔
𝑦 = 0 𝑑𝑦
nhât: 𝑦 = 𝐶𝑒− ∫ 𝑝(𝑥)𝑑𝑥, (𝐶 ∈ ℝ) (∗)
Trang 74 Biến thiên hằng số: Ở (*), Coi C là hàm của x: C=C(x), khi đó
𝑦 = 𝐶 𝑥 𝑒− ∫ 𝑝 𝑥 𝑑𝑥 ⇒ 𝑦′
= 𝐶(𝑥)′𝑒− ∫ 𝑝 𝑥 𝑑𝑥
− 𝐶 𝑥 𝑒− ∫ 𝑝 𝑥 𝑑𝑥 𝑝(𝑥) Thay vào phương trình (1), ta được
𝐶(𝑥)′𝑒− ∫ 𝑝 𝑥 𝑑𝑥 − 𝐶 𝑥 𝑒− ∫ 𝑝 𝑥 𝑑𝑥 𝑝 𝑥
+ 𝑝 𝑥 𝐶 𝑥 𝑒− ∫ 𝑝 𝑥 𝑑𝑥
= 𝑞 𝑥 ⇔ 𝐶′ 𝑥 = 𝑞 𝑥 𝑒∫ 𝑝 𝑥 𝑑𝑥 ⇔
𝐶 𝑥 = ∫ 𝑞 𝑥 𝑒∫ 𝑝 𝑥 𝑑𝑥 𝑑𝑥 + 𝐷
Trang 75Thay C(x) vào nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất Suy ra nghiệm tổng quát của phương trình (1) là
Trang 76Khi đó ta có 𝑦 = 𝐶(𝑥) 𝑒 −𝑥2 Lấy đạo hàm 2 vế thu được
Trang 775 Phương trình Becnuly
a Định nghĩa: Phương trình Becnuly có dạng
trong đó p(x), q(x) là các hàm liên tục; là một số thực cho trước
Đổi biến
Đưa về PTVP tuyến tính cấp 1
b Cách giải
Trang 781) Nếu 𝛼 < 0 thì chia cả hai vế của (1) cho 𝑦𝛼 ta được
𝑦−𝛼𝑦′ + 𝑝 𝑥 𝑦1−𝛼 = 𝑞 𝑥 (2) Đặt 𝑧 = 𝑦 1−𝛼 ⇒ 𝑧′ = 1 − 𝛼 𝑦−𝛼, thay vào (2) ta có
𝑧′
1 − 𝛼 + 𝑝 𝑥 𝑧 = 𝑞 𝑥 ⇔ 𝑧
′ + 1 − 𝛼 𝑝 𝑥 𝑧
= 1 − 𝛼 𝑞 𝑥 2) Nếu 0 < 𝛼 ≠ 1 thì ngoài nghiệm như ở 3) còn thêm nghiệm y = 0
Ví dụ: Giải phương trình sau:
𝑎 𝑦′ + 𝑦
𝑥 = 𝑥
2 𝑦4
Trang 79Giải
TH1: 𝑦 = 0 là nghiệm của phương trình
TH2: 𝑦 ≠ 0 chia 2 vế cho 𝑦4 ta được
= 𝐶 𝑥3
Trang 80Coi 𝐶 = 𝐶(𝑥) ta có 𝑍 = 𝐶 𝑥 𝑥3 ⇒ 𝑍′ = 𝐶′ 𝑥3 + 3𝑥2 𝐶 Thay 𝑣à𝑜 𝑝ℎươ𝑛𝑔 𝑡𝑟ì𝑛ℎ (∗) 𝑡𝑎 đượ𝑐:
Trang 81𝑏 𝑦′ + 𝑦 = 𝑒𝑥 𝑦
Thỏa mãn y(0) = 4
Trang 82III PTVP CẤP 2
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
a Các dạng biểu diễn
Phương trình vi phân cấp hai có dạng tổng quát
Dạng đã giải ra được đối với đạo hàm
Trang 83b Định lý tồn tại duy nhất nghiệm
Trang 84c Nghiệm của PTVP cấp 2
Giải PTVP cấp hai, được kết quả dạng
trong đó là các hằng số tùy ý thì đẳng thức đó gọi
là nghiệm tổng quát của PTVP đó.
Nếu thay các giá trị cụ thể vào
nghiệm tổng quát thì nghiệm gọi
là một nghiệm riêng của phương trình
Trang 852 MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP GIẢM CẤP ĐƯỢC
Trang 86b Trường hợp vế phải không phụ thuộc y
Phương trình có dạng:
Cách giải:- Đổi biến
- Đưa về ptvp cấp 1 với p, từ đó giải
ra y
Trang 87c.Trường hợp vế phải không chứa x
Dạng phương trình:
Cách giải:
- Đặt biến phụ:
- Đưa về PTVP cấp 1 với biến y, hàm p(y)
- Giải p(y), từ đó tìm ra nghiệm của phương trình
đã cho
Trang 90Định lý 3: Nếu lần lượt là các nghiệm
riêng của các phương trình
Và phương trình
phương trình:
Trang 91c Nghiệm của phương trình thuần nhất
Trang 92 Nếu phương trình (3) có hai nghiệm phức liên hợp 𝑘1,2 = 𝛼 + 𝑖 𝛽 thì
nghiệm tổng quát của (2) là
Trang 93d Nghiệm riêng của phương trình vi phân
tuyến tính không thuần nhất
Nếu không là nghiệm của PTĐT thì nghiệm riêng có thể tìm ở dạng:
, trong đó là đa thức bậc n với các hệ số chưa biết (sẽ được xác định bằng phương pháp hệ số bất định)
Trang 94 Nếu là nghiệm đơn của phương trình đặc trưng thì nghiệm riêng có thể tìm ở
Trang 95 Trường hợp 2:
Nếu không là nghiệm của phương
trình đặc trưng thì nghiệm riêng của phương trình (1) có thể tìm ở dạng
Nếu là nghiệm của phương trình đặc trưng thì nghiệm riêng của phương trình có thể tìm ở dạng
Trang 96Ví dụ: Giải phương trình
Trang 97Phương trình sai phân
Chương 4
Trang 98Đặt vấn đề
Trong các bài toán về đạo hàm và phương trình
vi phân, chúng ta làm việc với biến số liên tục Tuy nhiên, trong thực tế, các số liệu thu thập và cần xử lý là các thời điểm rời rạc Trong chương này, chúng ta xét biến nhận các giá trị thuộc
𝑍+ = {0, 1, 2, … } và ta sử dụng khái niệm sai
phân thay cho đạo hàm, vi phân.
Trang 99I KHÁI NIỆM SAI PHÂN VÀ PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN
Trang 100Giả sử x (n) là một hàm số, biến n xác định trên 𝑍+
Giá trị của hàm số tại n kí hiệu là x(n)
Sai phân cấp một của hàm số tại n là:
Δ𝑥 𝑛 = 𝑥 𝑛 + 1 − 𝑥(𝑛)
Sai phân cấp hai của hàm số tại n là:
Δ2𝑥 𝑛 = 𝑥 𝑛 + 2 − 2𝑥 𝑛 + 1 + 𝑥(𝑛)
1 Sai phân
Trang 1022 Phương trình sai phân
Định nghĩa 1: Giải sử x(n) là một hàm số đối số
nguyên, chưa biết, cần tìm Đẳng thức
Trang 103Định nghĩa 2: Nghiệm của (1) là mọi hàm số đối
số nguyên mà khi thay vào phương trình được đẳng thức đúng
- Nghiệm tổng quát của PTSP cấp k có dạng:
𝑥 𝑛 = 𝜑(𝑛, 𝐶1, 𝐶2, … , 𝐶𝑘)
- Nghiệm riêng:
𝑥 𝑛 = 𝜑(𝑛, 𝐶10, 𝐶20, … , 𝐶𝑘0)
Trang 104II PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN
TUYẾN TÍNH CẤP MỘT
Trang 1051 Phương trình sai phân tuyến tính cấp một
Trang 106a Giải thuần nhất hệ số hằng
Định lý: Nếu phương trình đặc trưng có
nghiệm 𝜆 thì nghiệm tổng quát của phương trình là
𝑥 𝑛 = 𝐶𝜆𝑛 = 𝐶 − 𝑏
𝑎
𝑛
, 𝐶 𝑙à ℎằ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑡ù𝑦 ý
Trang 107𝑥 𝑛 = 𝛼𝑛𝑄𝑚(𝑛) trong đó 𝑄𝑚(𝑛) là đa thức bậc m, hệ số chưa biết
- Nếu 𝛼 là nghiệm của PTĐT (tức = − 𝑏
𝑎 ) thì nghiệm riêng có thể tìm dưới dạng
𝑥 𝑛 = 𝑛𝛼𝑛𝑄𝑚(𝑛)
Trang 1082
Trang 111Ví dụ: Giải phương trình sai phân sau:
𝑥 𝑛 + 1 − 2𝑥 𝑛 = −2 cos 𝑛𝜋
2 − sin
𝑛𝜋 2
Giải: Dạng của nghiệm riêng: 𝑥 𝑛 = Acos 𝑛𝜋
Thay vào phương trình và giải được 𝐴 = 1
𝐵 = 0
Trang 1122 PTSPTT cấp một hệ số biến thiên
Dạng của phương trình:
𝑥 𝑛 + 1 − 𝑎 𝑛 𝑥 𝑛 = 𝑓 𝑛 (3)
Trong đó 𝑎 𝑛 ≠ 0, ∀𝑛 ≥ 𝑛0 Không mất tổng quát giả sử 𝑎 𝑛 ≠ 0, ∀𝑛 ≥ 0
PTTN tương ứng:
𝑥 𝑛 + 1 − 𝑎 𝑛 𝑥 𝑛 = 0 (4)
Trang 113a Giải phương trình thuần nhất
𝑥 𝑛 + 1 − 𝑎 𝑛 𝑥 𝑛 = 0
⇔ 𝑥 𝑛 + 1 = 𝑎 𝑛 𝑥 𝑛 Gán cho n lần lượt giá trị 0, 1, 2, …, n-1 ta được
𝑥 1 = 𝑎 0 𝑥 0
𝑥 2 = 𝑎 1 𝑥 1
……
𝑥 𝑛 = 𝑎 𝑛 − 1 𝑥 𝑛 − 1
Trang 114Nhân vế với vế, lấy hằng số tự do C= x(0), được nghiệm tổng quát của PTTN là
𝑥 𝑛 = 𝐶Π𝑖=0𝑛−1𝑎(𝑖)
Chú ý: Nếu 𝑎 𝑛 ≠ 0 từ giá trị 𝑛0 trở đi thì ta gán n lần lượt giá trị 𝑛0, 𝑛0 + 1, … , 𝑛 − 1 và
chọn hằng số tự do là: 𝐶 = 𝑥(𝑛0)
Trang 115Ví dụ: Giải PTSP sau:
𝑥 𝑛 + 1 + 𝑛𝑥 𝑛 = 0
𝑥 𝑛 + 1 − 3𝑛𝑥 𝑛 = 0
Trang 116b Giải phương trình không thuần nhất
Trang 117
Thay n lần lượt bởi 0, 1, 2, …, n-1
Trang 118𝐶 1 − 𝐶 0 = 𝑓(0)
𝑎(0)
𝐶 2 − 𝐶 1 = 𝑓(1)
𝑎 0 𝑎(1)
Cộng vế với vế thu được:
𝑎 0 𝑎 1 … 𝑎(𝑖)
𝑛−1
𝑖=0
Trang 119𝑗 =0
Trang 121CHÚ Ý
Khi sử dụng phương pháp biến thiên hằng số thường
dẫn đến phương trình tuyến tính cấp 1 để tìm 𝐶 𝑛 ở dạng
𝐶 𝑛 + 1 − 𝐶 𝑛 = 𝑔 𝑛
Trường hợp đơn giản thì ta thường thay lần lượt các giá trị cho 𝑛 rồi cộng theo vế Khi đó nếu tổng ở vế phải phức tạp thì ta có thể để kết quả ở công thức tính tổng.
Trong trường hợp 𝑔 𝑛 có thể viết ở dạng 𝑔 𝑛 =
𝛼𝑛𝑃𝑚 𝑛 hoặc 𝑔 𝑛 = 𝛼𝑛 𝑃𝑚 𝑛 𝑐𝑜𝑠𝑛𝛽 ±
𝑄𝑘 𝑛 𝑠𝑖𝑛𝑛𝛽 có thể tìm 𝐶 𝑛 bằng cách giải phương trình sai phân tuyến tính cấp 1 hệ số hằng.
Trang 122 Ví dụ: Giải phương trình sai phân sau
a.𝑥 𝑛 + 1 − 3𝑛𝑥 𝑛 = 3𝑛 𝑛+12 𝑛2−2n + 3
b 𝑥 𝑛 + 1 − 3𝑛𝑥 𝑛 = 3𝑛 𝑛+12 2𝑛 n + 1
Trang 123III PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN
TUYẾN TÍNH CẤP HAI HỆ SỐ HẰNG
Trang 124𝑥 𝑛 + 2 + 𝑝𝑥 𝑛 + 1 + 𝑞𝑥 𝑛 = 0 (2)
Trang 125Phương pháp giải: Pp chọn
Bước 1: Giải PT thuần nhất (2) tìm
nghiệm tổng quát 𝑥(𝑛)
Khi đó nghiệm của (1) là:
𝑥 𝑛 = 𝑥 𝑛 + 𝑥(𝑛)
Giải PT thuần nhất
𝑥 𝑛 + 2 + 𝑝𝑥 𝑛 + 1 + 𝑞𝑥 𝑛 = 0
Phương trình đặc trưng: 𝑘2 + 𝑝𝑘 + 𝑞 = 0 (*)
Trang 126 Nếu phương trình (*) có hai nghiệm thực phân biệt 𝑘1, 𝑘2 thì :
Trang 127Tìm 1 nghiệm riêng của PT không thuần nhất
Trang 129Ví dụ: Giải các phương trình sau: