Triển khai ứng dụng tin học đáp ứng những thay đổi mục lục ngân sách mới
Trang 1CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN
TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG TIN HỌC ĐÁP ỨNG NHỮNG THAY ĐỔI MỤC
LỤC NGÂN SÁCH MỚI
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
I. Tổng quan ảnh hưởng của việc thay đổi hệ thống
MLNS lên hệ thống các ứng dụng Tin học các cấp
II. Mục tiêu và giải pháp tổng quát của việc nâng cấp các
UD Tin học đáp ứng thay đổi MLNS
III. Kế hoạch nâng cấp các ứng dụng đáp ứng thay đổi
của MLNS mới
IV. Các vấn đề NSD cần lưu ý khi nâng cấp ứng dụng GĐ I
V. Kế hoạch cụ thể triển khai các ứng dụng chuyển đổi MLNS Giai đoạn I
Trang 3- Phân loại các khoản thu, chi NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước.
- Phân loai ngành kinh tế và các mục đích kinh tế do Nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ cho công tác lập, chấp hành, kế toán và quyết toán Ngân sách nhà nước
- Phân tích các hoạt động tài chính thuộc khu vực Nhà nước
I Tổng quan ảnh hưởng của việc thay đổi hệ thống MLNS lên hệ thống các ứng dụng Tin học các cấp.
Hệ thống LNSNN:
Trang 4- Bổ sung tiêu chí phân loại Ngân sách nhà
nước;
- Sửa đổi cách đặt mã số và cách hạch toán các
tiêu chí phân loại Ngân sách nhà nước;
- Sửa đổi, bổ sung cập nhật những cơ chế chính sách mới ban hành trong từng tiêu chí phân
loại Ngân sách nhà nước;
- Thay đổi về số lượng ký tự của các bảng mã.
Q.định của Bộ tài chính sửa đổi MLNS sách theo hướng:
I Tổng quan ảnh hưởng của việc thay đổi hệ thống MLNS lên hệ thống các ứng dụng Tin học các cấp.
Trang 5- Cơ quan thuế phải gắn các thông tin về cấp- chương- loại- khoản cho người nộp thuế ngay từ khâu đăng ký thuế - cấp mã số thuế cho người nộp thuế;
- Quá trình theo dõi kê khai, thu nộp, in thông báo, in
quyết định,… tất cả các chức năng của các hệ thống
đều gắn với MLNS;
- Toàn bộ hệ thống sổ sách báo cáo của ngành Thuế
được in theo MLNS và gắn liền với các thông tin của MLNS
I Tổng quan ảnh hưởng của việc thay đổi hệ thống MLNS lên hệ thống các ứng dụng Tin học các cấp.
Việc thay đổi hệ thống MLNS tác động toàn diện lên HT các ứng dụng tin học liên quan đến việc quản lý thuế
Trang 6HT Quản lý thuế (QLT & TDTT)
HT Nhận trả hồ
nợ (QTN)
HT Phân tích tình trạng thuế (QTT)
HT Nhận tờ khai
mã vạch (NTK)
HT Bảo mật thông tin (BMT)
HT Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK)
HT Quản lý báo cáo tài chính (BCTC)
HT Quản lý ấn chỉ (QLAC)
HT Đăng ký thuế (TINC)
KIOS Thông tin
Cấp Cục
HT Bảo mật thông tin (BMT)
HT Quản lý ấn chỉ (QLAC)
HT Đăng ký thuế (TINTC) Cấp Tổng Cục
HT VAT & TDTT HT Quản lý hộ cá thể (QCT)
Cấp chi Cục
HT Nhận tờ khai
mã vạch (NTKCC)
HT Hỗ trợ Thanh tra, kiểm tra (TTR)
HT Quản lý thuế (QTC & TDTT)
Mức độ ảnh hưởng của Hệ thống MLNS lên HT ứng dụng
I Tổng quan ảnh hưởng của việc thay đổi hệ thống MLNS lên hệ thống các ứng dụng Tin học các cấp.
Trang 7I Tổng quan ảnh hưởng của việc thay đổi hệ thống MLNS lên hệ thống các ứng dụng Tin học các cấp Các ứng dụng cấp Cục cần nâng cấp: 9 Ứng dụng
5 Ứng dụng Quản lý và đôn đốc thu nợ QTN
6 Ứng dụng Theo dõi KQ thanh tra, kiểm tra TTR
7 Ứng dụng Tra cứu thông tin NNT tại CQT) KIOSK
8 Ứng dụng quản lý Báo cáo Tài chính BCTC
9 Ứng dụng ĐKT cấp Chi cục mô hình tập trung TINCC_TT
Trang 8I Tổng quan ảnh hưởng của việc thay đổi hệ thống MLNS lên hệ thống các ứng dụng Tin học các cấp Các ứng dụng cấp Chi cục cần nâng cấp: 2 Ứng dụng
1 Ứng dụng Quản lý thuế cấp Chi cục VAT_CC
2 Ứng dụng QLT hộ cá thể áp dụng cho các chi
cục triển khai hệ thống ứng dụng cấp Cục (Không)QCT
Các ứng dụng trao đổi thông tin:
1 Ứng dụng trao đổi thông tin TINC,
QLT_TKN với HT.CSDL nộp NSNN của KBNN
VAT_CC
2 Ứng dụng trao đổi thông tin
TCT-CT-CCT
Trang 9II Mục tiêu và giải pháp tổng quát của việc nâng cấp các UD Tin học đáp ứng thay đổi MLNS.
- Đảm bảo khai thác được các dữ liệu đầu vào, các báo cáo đầu ra trong các ứng dụng của ngành Thuế theo hệ thống mục lục ngân sách cũ đối với dữ liệu trước thời điểm thay đổi hệ thống mục lục ngân sách mới
- Cập nhật, truyền nhận dữ liệu theo đúng cấu trúc của ML NSNN mới, không làm thay đổi kiến trúc HT ứng dụng
ngành thuế Lưu giữ lịch sử MLNS
Trang 10II Mục tiêu và giải pháp tổng quát của việc nâng cấp các UD Tin học đáp ứng thay đổi MLNS.
Giải pháp nâng cấp ứng dụng:
- Sửa đổi giao diện chức năng
- Sửa đổi các thủ tục xử lý chính
- Sửa đổi cách tổng hợp các báo cáo
- Bổ sung các thủ tục tổng hợp dữ liệu mới phục vụ MLNS mới.
Giải pháp nâng cấp CSDL:
- 1 Cập nhật thiết kế: Không thay đổi cấu trúc bảng, Thực hiện thay đổi kích thước các bảng dữ liệu có liên quan đến CC, LK, M-TM
theo kích thước mới.
- 2 Cập nhật các danh mục CC, LK, MTM: Bổ sung bộ danh mục
mới, bổ sung ngày hiệu lực cho các loại danh mục này.
- 3 Chuyển đổi dữ liệu: Chuyển đổi các dữ liệu tồn cơ bản (sổ thuế,
sổ nợ, tồn quỹ báo cáo) sang cấu trúc MLNS mới.
Trang 11III Kế hoạch nâng cấp các ứng dụng đáp ứng thay đổi của MLNS mới
Thời gian thực hiện:
- Thời gian: Từ 11/2008 – 06/2009
- Chia 3 giai đoạn
* Giai đoạn I: Từ 11/2008 – 02/2008
* Giai đoạn II: Từ 02/2009 – 04/2009
* Giai đoạn III: Từ 04/2009 – 6/2009
- Tổng cục Thuế có công văn thông báo chính thức kế hoạch tới các địa phương
Trang 12III Kế hoạch nâng cấp các ứng dụng đáp ứng thay đổi của MLNS mới
Thời gian thực hiện:
11/2008 [24/01]02/2009 30/04/09 06/09
Toàn bộ chức năng: TIN 3 cấp:
QTN, NTK, NTKCC, TDTT
Đầu vào và các báo cáo quan trọng
- Báo cáo thống kê, báo cáo hỗ trợ
của các ứng dụng Quản lý thuế:
Trang 13IV Các vấn đề NSD cần lưu ý khi nâng cấp ứng dụng GĐ I.
1 Đối với ứng dụng Quản lý thu nợ (QTN)
Sau khi nâng cấp ứng dụng, các khoản nợ được chốt bên Quản lý thuế chuyển sang ứng dụng Quản lý nợ theo MLNS mới.
Quyết định phạt ban hành bên QTN trước khi nâng cấp ứng dụng:
Phải thực hiện hạch toán hết vào ứng dụng QLT kỳ lập bộ tháng
12/2008 trước khi nâng cấp ứng dụng.
Tất cả các thông báo nợ thuế hoặc phạt nộp chậm, in sau khi nâng cấp ứng dụng, in theo MLNS mới để NNT khi nhận được thông báo sẽ nộp thuế theo MLNS mới.
In các báo cáo: Hiển thị theo MLNS cũ, mới căn cứ vào kỳ in báo cáo trước hay sau hiệu lực áp dụng MLNS mới Trước năm 2009 theo
MLNS cũ, từ 2009 theo MLNS mới Không cho lựa chọn in báo cáo nằm giữa 2 kỳ có MLNS khác nhau
Trang 14IV Các vấn đề NSD cần lưu ý khi nâng cấp ứng dụng GĐ I.
2 Các ứng dụng Trao đổi thông tin giữa Thuế -Kho
bạc, Thuế -Hải quan, ứng dụng Nhận tờ khai mã vạch
Chủ yếu là giải pháp kỹ thuật xử lý bên trong ứng dụng, không có nhiều ảnh hưởng đến NSD
3 Đối với ứng dụng Theo dõi nhận, trả hồ sơ (QHS):
Các chức năng của ứng dụng này không liên quan đến
MLNS nên ứng dụng hoạt động bình thường
4 Các ứng dụng Hệ thống báo cáo Tài chính doanh nghiệp (BCTC), Hỗ trợ theo dõi kết quả Thanh tra, kiểm tra
(TTR), Ki ốt thông tin thuế cho doanh nghiệp (KIOSK):
Có thay đổi những nội dung liên quan đến MLNS, nội dung
cụ thể sẽ được trình bày trong khoá tập huấn sau GĐ II
Trang 15IV Các vấn đề NSD cần lưu ý khi nâng cấp ứng dụng GĐ I.
2 Các ứng dụng Trao đổi thông tin giữa Thuế -Kho
bạc, Thuế -Hải quan, ứng dụng Nhận tờ khai mã vạch
Chủ yếu là giải pháp kỹ thuật xử lý bên trong ứng dụng, không có nhiều ảnh hưởng đến NSD
3 Đối với ứng dụng Theo dõi nhận, trả hồ sơ (QHS):
Các chức năng của ứng dụng này không liên quan đến
MLNS nên ứng dụng hoạt động bình thường
4 Các ứng dụng Hệ thống báo cáo Tài chính doanh nghiệp (BCTC), Hỗ trợ theo dõi kết quả Thanh tra, kiểm tra
(TTR), Ki ốt thông tin thuế cho doanh nghiệp (KIOSK):
Có thay đổi những nội dung liên quan đến MLNS, nội dung
cụ thể sẽ được trình bày trong khoá tập huấn sau GĐ II
Trang 16V Kế hoạch cụ thể triển khai các ứng dụng
chuyển đổi MLNS Giai đoạn I
1 Các yếu tố ảnh hưởng và ràng buộc của gói triển
khai MLNS:
Việc triển khai sẽ phải thực hiện trước Tết âm lịch.
nâng cấp, NSD không khoá sổ bằng chức năng, ứng dụng cũng không tự động khoá sổ vào ngày 10 như hàng tháng -> Các cơ quan thuế phải hoàn thành số liệu năm 2008 trước thời điểm
nâng cấp ứng dụng
hiện.
Trang 17V Kế hoạch cụ thể triển khai các ứng dụng
chuyển đổi MLNS Giai đoạn I
1 Các yếu tố ảnh hưởng và ràng buộc của gói triển
khai MLNS:
• Việc nâng cấp ứng dụng TIN cho cả 3 cấp do Tổng cục thực hiện
• Các đơn vị thực hiện nâng cấp các ứng dụng QLT,
NTK, QCT và QTN ngay sau khi Tổng cục nâng cấp ứng dụng TIN để đảm bảo đồng bộ dữ liệu
• Việc nâng cấp ứng dụng TĐTT cho các địa phương đã triển khai thí điểm (Hải phòng, Hải Dương, Q5-HCM,
Bà rịa –Vũng tàu) thực hiện sau khi nâng cấp các ứng
dụng Quản lý thuế
Trang 18V Kế hoạch cụ thể triển khai các ứng dụng
chuyển đổi MLNS Giai đoạn I
* Lưu ý: Cán bộ Tin học trực 2 ngày 17 và 18 , thông
báo trước cho Trung tâm tỉnh tại Kho bạc để đảm bảo
kết nối đường truyền
Trang 19V Kế hoạch cụ thể triển khai các ứng dụng
chuyển đổi MLNS Giai đoạn I
3 Các vấn đề cần lưu ý:
• Tổng cục sẽ thực hiện “chặn” chức năng khoá sổ tháng 12/2008 tự động và việc khoá sổ sẽ được thực hiện tự
động khi chạy gói nâng cấp ứng dụng
• Tổng cục đồng thời chặn việc nhập số liệu phát sinh của
kỳ tháng 1/2009, sau khi nâng cấp ứng dụng, các địa
phương mới nhập được số liệu phát sinh -> Số thu tháng 1/2009 phải tổng hợp bằng tay nếu TCT yêu cầu báo cáo trước Tết
• Riêng tờ khai có mã vạch phát sinh tháng 12/2008, kỳ lập
bộ tháng 1/2009: Vẫn thực hiện quét bình thường khi nâng cấp ứng dụng sẽ chuyển dữ liệu QLT theo MLNS mới
Trang 20V Kế hoạch cụ thể triển khai các ứng dụng
chuyển đổi MLNS Giai đoạn I
• Đối với tờ khai TNCN tạm nộp thuế thu nhập cao: hết hiệu lực vào 31/12/2008 Không sửa, bổ sung, thay thế, nộp chậm Mọi sai sót đưa vào tờ QT năm Sau 1/1/2009,
sẽ thực hiện kê khai thuế TNCN theo TT84 hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN
• Các trường hợp khác (có Quyết toán ): chờ hướng dẫn, hoặc điều chỉnh nội bộ
3 Các vấn đề cần lưu ý:
Trang 21- Rà soát điều chỉnh
- Không nhập số liệu PS về TK, CTU, QĐ kỳ lập
bộ tháng 1/09 vào ứng dụng QLT, QCT, VAT
- Không sửa, bổ sung, thay thế với TK tạm nộp
TNCN mà thực hiện điều chỉnh trên QT
TH
Nghỉ tết nguyên đán
Thực hiện nâng cấp ứng dụng
-TCT nâng
cấp ƯDTIN
- P.TH trực
12h trưa Khoá sổ thuế
Thông báo: CCLK
mới của NNT.
Nộp tiền theo MLNS
mới
Trang 22V Kế hoạch cụ thể triển khai các ứng dụng
chuyển đổi MLNS Giai đoạn I
• Xác định danh sách NNT với cấp, chương, loại, khoản (CCLK) đang quản lý trong CSDL Đăng ký thuế
• Sử dụng bảng MAP MLNS cũ và mới để chuyển đổi
CCLK hiện tại của NNT sang CCLK mới
• Dùng kỹ thuật merge mail của Microsoft Word để tạo thông báo gửi cho NNT
• Đính kèm theo thông báo này bảng mã Mục - Tiểu mục theo MLNS mới của các sắc thuế chính để NNT tham khảo khi viết Giấy nộp tiền vào NSNN
4 Hỗ trợ thực hiện
Trang 23CỤC THUẾ TỈNH HƯNG YÊN
ĐĂNG KÝ THUẾ TNCN
VÀ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG CNTT ĐÁP ỨNG QUẢN LÝ THUẾ TNCN
Trang 24NỘI DUNG TRÌNH BÀY
dụng
khai thực hiện Luật thuế TNCN.
thuế TNCN trên hệ thống hiện hành.
Trang 25- Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH được Quốc hội thông qua ngày 21/11/2007 và
có hiệu lực thi hành ngày 1/1/2009.
- Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật gồm: Nghị định 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008
và thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008
I Hiệu lực triển khai thực hiện Luật thuế TNCN
Trang 26- Thực hiện Luật thuế TNCN, dự kiến số lượng cá nhân
đăng ký cấp mã số thuế và số lượng hề sơ khai thuế,
hồ sơ chứng minh người phụ thuộc phải kiểm tra, xử
lý tăng lên rất lớn
- Khối lượng công việc và dữ liệu cơ quan thuế phải xử
lý rất lớn, tăng gấp nhiều lần so với hiện nay
- Cơ sở dữ liệu quản lý thuế hiện phân tán tại các cơ
quan thuế các cấp, không đáp ứng được việc kiểm
soát thông tin toàn quốc theo yêu cầu của Luật thuế
TNCN
II Ảnh hưởng của Luật thuế TNCN lên hệ thống ứng dụng:
Tầm quan trọng của ứng dụng Tin học trong triển khai thực hiện
đáp ứng yêu cầu quản lý của Luật thuế TNCN, vì các lý do
Trang 27- Nâng cấp hệ thống ứng dụng hiện hành các cấp phục vụ các chức năng: Đăng ký thuế, Quản lý thuế, Quản lý nợ, Quản lý hồ sơ thuế, Hỗ trợ kê khai đáp ứng tạm thời yêu cầu nhập và xử lý thông tin kê khai khấu trừ và tạm nộp thuế TNCN của các đơn vị khấu trừ và các cá nhân kê khai tạm nộp ngay từ đầu năm 2009
- Đồng thời, trong năm 2009 TCT sẽ tiến hành xây dựng
hệ thống QLT TNCN theo mô hình dữ liệu tập trung đã
áp dụng ở các nước để triển khai năm 2010
Trang 28- Triển khai hệ thống ứng dụng Quản lý thuế TNCN
- Chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống hiện hành sang hệ thống mới, đảm bảo các chức năng: Đăng ký, cấp mã số thuế;
xử lý tờ khai; chứng từ; quản lý nợ; báo cáo tình hình thu nộp, hỗ trợ kiểm tra kê khai giảm trừ gia cảnh và có thu nhập nhiều nơi
- Năm 2010, TCT sẽ phát triển dịch vụ hỗ trợ NNT tra cứu thông tin qua mạng Internet phục vụ việc kê khai và hoàn chỉnh hệ thống khai thác thông tin TNCN
Trang 29Chỉ đáp ứng các đối tượng sau:
1 Các đơn vị chi trả thu nhập;
2 Hộ và các cá nhân kinh doanh, cá nhân hành nghề độc lập, cá nhân đang nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
3 Cá nhân có nhu cầu cấp MST để được khấu trừ tại nguồn 10%;
4 Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký mức thuế suất 20% theo biểu thuế toàn phần;
5 Cá nhân là thành viên trong nhóm kinh doanh
Trang 30Cục Thuế và các CCT hướng dẫn các đơn vị chi trả thu nhập hoàn thành việc cấp MST trước tháng 01/2009.
kê khai điều chỉnh theo mẫu 08-ĐKT theo Thông tư 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007
05/2008/TT-KHĐT-BTC-BCA
+ Đơn vị không hoạt động sản xuất, kinh doanh: Đăng ký theo mẫu TT
85, Với các đơn vị: Sở, Ban, Ngành, Các đơn vị chính quyền như UBND Tỉnh, Huyện, Xã, TCT sẽ hỗ trợ thông tin từ CSDL của BTC cho C.Thuế để đối chiếu và đôn đốc các đơn vị chưa kê khai đăng ký MST.
IV
IV Các công việc cụ thể triển khai nâng cấp ứng dụng giai đoạn I (Năm 2009)
1 Nâng cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế TNCN:
1 1 ĐK thuế và cấp MST cho đơn vị chi trả thu nhập
Trang 31• Cục Thuế sử dụng TINC để nhập tờ khai ĐKT cho các đơn vị chi trả thu nhập: Tờ khai 01-ĐK-TCT và 02-ĐKT-TCT theo TT85 hoặc hồ sơ ĐKKD-ĐKT theo TT05/2008/TT-KHĐT-BTC-BCA
nhập thuộc Chi cục quản lý, CCT tập hợp tờ khai ĐKT đến Cục Thuế để nhập, in, gửi giấy chứng nhận ĐKT cho CCT để cấp cho đơn vị.
* TCT xây dựng ứng dụng chuyển dữ liệu của 80.000 đơn vị hưởng NS/ toàn quốc vào hệ thống ĐKT từ việc kết suất CSDL của BTC Sẽ có hướng dẫn cụ thể khi được BTC đồng ý.
IV
IV Các công việc cụ thể triển khai nâng cấp ứng dụng giai đoạn I (Năm 2009)
1 Nâng cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế TNCN:
1 1 ĐK thuế và cấp MST cho đơn vị chi trả thu nhập
Trang 32a Đối với cá nhân kinh doanh (kể cả cá nhân hành nghề độc lập, cá nhân có thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp nhưng không thuộc diện miễn thuế TNCN): Đăng
ký theo hướng dẫn tại TT 85, cấp MST cho tất cả các đối tượng này để đáp ứng nhu cầu kê khai nộp thuế ngay từ 01/2009
• Đối với cá nhân chưa đăng ký thuế: Từ nay đến hết năm
2008 tập trung cấp MST cho cá nhân đã nộp thuế thu nhập đối với người có TN cao Các cá nhân khác có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác sẽ cấp MST vào năm 2009
IV
IV Các công việc cụ thể triển khai nâng cấp ứng dụng giai đoạn I (Năm 2009)
1 Nâng cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế TNCN:
1 2 ĐK thuế và cấp MST cho cá nhân nộp thuế TNCN
Trang 33b Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác (trừ cá nhân nêu tại điểm a)
đối tượng này sử dụng mẫu biểu theo TT 84.
đầu năm 2009 cấp cho các đối tượng còn lại (chậm nhất tháng 3/2009)
excel để kê khai theo mẫu chuẩn gửi TCT hỗ trợ tạo MST tự động và truyền vào ứng dụng mới
IV
IV Các công việc cụ thể triển khai nâng cấp ứng dụng giai đoạn I (Năm 2009)
1 Nâng cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế TNCN:
1 2 ĐK thuế và cấp MST cho cá nhân nộp thuế TNCN