TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH CẢM BIẾN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ 4G TRÊN MÔ ĐUN SIM7000 II.. TÓM TẮT Hệ thống mạng di động đã trải qua một quá trình phát triển dài với các công ng
Trang 1
GVHD: THS GVC TRƯƠNG NGỌC ANH SVTH: NGUYỄN PHÚC TẤN
PHẠM QUỐC HOÀN
S K L 0 0 9 7 0 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
NGHIÊN CỨU VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH CẢM BIẾN SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ 4G TRÊN MÔ ĐUN SIM7000
Trang 2KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
-
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Trang 3KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
Tp Hồ Chí Minh - 12/2022
Trang 4Tp HCM, ngày 30 tháng 9 năm 2022
NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Nguyễn Phúc Tấn MSSV: 18161269
Chuyên ngành: Điện tử viễn thông Mã ngành: 161
I TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH CẢM BIẾN SỬ
DỤNG CÔNG NGHỆ 4G TRÊN MÔ ĐUN SIM7000
II NHIỆM VỤ
Nội dung thực hiện:
- Tìm hiểu về cách thức hoạt động của các cảm biến được sử dụng
- Viết chương trình điều khiển cho Arduino, mô đun sim 7000, nạp code và
chạy thử nghiệm sản phẩm
- Viết chương trình gửi dữ liệu từ các cảm biến của Arduino lưu trên cơ sở dữ
liệu MySQL
- Thiết kế giao diện WEB hiển thị dữ liệu nhận được từ cơ sở dữ liệu MySQL
- Thiết kế mô hình hệ thống cảm biến
- Thi công phần cứng, chạy thử nghiệm và hiệu chỉnh hệ thống
- Viết báo cáo thực hiện
- Bảo vệ luận văn
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 05/01/2023
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: ThS GVC Trương Ngọc Anh
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN BM ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
Trang 5Tìm hiểu, lập trình mô đun sim + Arduino Tuần 3
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này là do nhóm chúng tôi tự thực hiện dựa vào một số tài liệu trước đó và không sao chép từ tài liệu hay công trình đã có trước đó Nếu có bất kỳ sự gian lận nào chúng tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung đồ án của mình
Nhóm thực hiện đề tài
Trang 8Cảm ơn ba mẹ và người thân đã luôn tin tưởng, ủng hộ trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Cảm ơn các bạn sinh viên khoa Điện điện tử đã hỗ trợ và chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức trong thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm thực hiện đề tài
Trang 9MỤC LỤC
Khóa luận tốt nghiệp i
Nhiệm vụ khóa luận tốt nghiệp ii
Lịch trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp iii
Lời cam đoan v
Lời cảm ơn vi
Mục lục vii
Liệt kê hình vẽ x
Liệt kê bảng xiii
Tóm tắt xiv
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
Đặt vấn đề 1
Mục tiêu 1
Mội dung nghiên cứu 2
Giới hạn 2
Bố cục 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
Lịch sử phát triển mạng di động 4
2.1.1 Mạng 1G 4
2.1.2 Mạng 2G 4
2.1.3 Mạng 3G 5
2.1.4 Mạng 4G 5
2.1.5 Mạng 5G 6
Giới thiệu phần cứng 7
2.2.1 Tổng quan về mô đun sim A7670C-LASS 7
Trang 102.2.2 Tổng quan về Arduino Nano 11
2.2.3 Tổng quan về mô đun giảm áp Buck DC-DC LM2596 3A 14
2.2.4 Tổng quan về mạch chuyển mức logic 4 kênh 15
2.2.5 Tổng quan về mạch sạc pin 18650 2S 16
2.2.6 Tổng quan về cảm biến DHT11 18
2.2.7 Tổng quan về cảm biến BH1750 20
2.2.8 Tổng quan về cảm biến chuyển động HCSR 501 22
2.2.9 Tổng quan về cảm biến tốc độ gió SEN0170 24
2.2.10 Tổng quan về cảm biến khí gas MQ2 26
2.2.11 Tổng quan về cảm biến phát hiện lửa 27
2.2.12 Tổng quan về tấm pin mặt trời 29
2.2.13 Tổng quan về pin lithium 31
Giới thiệu phần mềm 33
2.3.1 Tìm hiểu về web server 33
2.3.2 Giới thiệu về HTML, CSS, PHP 35
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 39
Giới thiệu 39
Tính toán và thiết kế hệ thống 39
3.2.1 Thiết kế sơ đồ khối hệ thống 39
3.2.2 Tính toán và thiết kế mạch 41
3.2.3 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 54
CHƯƠNG 4 THI CÔNG HỆ THỐNG 56
Giới thiệu 56
Thi công hệ thống 56
4.2.1 Thi công bo mạch 56
4.2.2 Lắp ráp và kiểm tra 60
Trang 11Đóng gói và thi công mô hình 61
4.3.1 Đóng gói bộ điều khiển 61
4.3.2 Thi công mô hình 62
Lập trình hệ thống 65
4.4.1 Lưu đồ giải thuật 66
4.4.2 Phần mềm lập trình cho vi điều khiển 73
4.4.3 Phần mềm lập trình web 76
4.4.4 Phần mềm mô phỏng web server 78
Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng, thao tác 81
4.5.1 Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng 81
4.5.2 Quy trình thao tác 82
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ_NHẬN XÉT_ĐÁNH GIÁ 84
Kết quả thu được 84
Đánh giá hoạt động của hệ thống 102
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 103
Kết luận 103
Hướng phát triển 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 12LIỆT KÊ HÌNH VẼ
Hình 2-1 Mạng 2G 5
Hình 2-2 Mạng 3G 5
Hình 2-3 Mạng 4G 6
Hình 2-4 Mạng 5G 6
Hình 2-5 Mô đun sim A7670C-LASS 7
Hình 2-6 Arduino Nano 11
Hình 2-7 Sơ đồ chân chi tiết của Nano 13
Hình 2-8 Mô đun giảm áp Buck DC-DC LM2596 14
Hình 2-9 Mạch chuyển mức logic 4 kênh 15
Hình 2-10 Sơ đồ chân mạch chuyển mức logic 4 kênh 16
Hình 2-11 Mạch sạc pin 18650 2S 17
Hình 2-12 Sơ đồ kết nối mạch sạc pin 18
Hình 2-13 Mô đun cảm biến DHT11 18
Hình 2-14 Sơ đồ chân DHT11 19
Hình 2-15 Cảm biến ánh sáng BH1750 20
Hình 2-16 Sơ đồ chân BH1750 21
Hình 2-17 Cảm biến chuyển động HCSR 501 22
Hình 2-18 Sơ đồ chân cảm biến chuyển động 23
Hình 2-19 Cảm biến tốc độ gió 24
Hình 2-20 Dây cáp kết nối cảm biến gió 25
Hình 2-21 Cảm biến khí gas MQ2 26
Hình 2-22 Sơ đồ mạch cảm biến MQ2 27
Hình 2-23 Cảm biến phát hiện lửa 28
Hình 2-24 Sơ đồ chân cảm biến phát hiện lửa 29
Hình 2-25 Cấu tạo một tế bào (cell) pin mặt trời 30
Hình 2-26 Cấu tạo pin lithium 31
Hình 2-27 Quá trình sạc/xả pin Lithium 32
Hình 2-28 Web server 33
Hình 2-29 HTML 35
Hình 2-30 CSS 36
Hình 2-31 PHP 37
Hình 3-1 Sơ đồ khối mô hình 1 39
Hình 3-2 Sơ đồ khối mô hình 2 40
Hình 3-3 Chóa led cầu 43
Hình 3-4 Mạch mosfet chỉnh công suất đèn 44
Hình 3-5 Mạch so sánh opamp kiểm tra led 45
Hình 3-6 Mạch đo áp tấm pin mặt trời 47
Trang 13Hình 3-7 Trang đăng nhập web 48
Hình 3-8 Trang chính web 49
Hình 3-9 Giao diện chi tiết 50
Hình 3-10 Sơ đồ nguyên lý khối nguồn 50
Hình 3-11 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 1 54
Hình 3-12 Sơ đồ nguyên lý toàn mạch 2 55
Hình 4-1 Sơ đồ bố trí linh kiện mô hình 1 58
Hình 4-2 Sơ đồ bố trí linh kiện mô hình 2 58
Hình 4-3 Mạch in lớp dưới mô hình 1 59
Hình 4-4 Mạch in lớp dưới mô hình 2 59
Hình 4-5 Bo mạch mô hình 1 60
Hình 4-6 Bo mạch mô hình 2 60
Hình 4-7 Bo mạch 1 sau khi được cố định bên trong mô hình 61
Hình 4-8 Bo mạch 2 sau khi được cố định bên trong mô hình 61
Hình 4-9 Mô hình 1 hoàn thiện 62
Hình 4-10 Hộp điện và led trên mô hình 1 63
Hình 4-11 Mô hình 1 hoàn thiện 64
Hình 4-12 Mô hình 2 hoàn thiện 65
Hình 4-13 Lưu đồ giải thuật mô hình 1 66
Hình 4-14 Lưu đồ giải thuật kiểm tra trạng thái mô đun sim 67
Hình 4-15 Lưu đồ giải thuật điều khiển đèn 68
Hình 4-16 Lưu đồ giải thuật mô hình 2 69
Hình 4-17 Lưu đồ giải thuật chương trình con báo cháy 70
Hình 4-18 Lưu đồ giải thuật chương trình con báo khói 71
Hình 4-19 Mô hình điều khiển web server 72
Hình 4-20 Mô hình điều khiển website 72
Hình 4-21 Nhấp vào “Win 10 and newer, 64 bits” 73
Hình 4-22 Giao diện tải xuống 74
Hình 4-23 Giao diện cài đặt Arduino IDE 74
Hình 4-24 Giao diện chọn địa chỉ lưu trữ 75
Hình 4-25 Biểu tượng Arduino IDE 75
Hình 4-26 Giao diện Arduino IDE 75
Hình 4-27 Giao diện tải xuống VS Code 76
Hình 4-28 Giao diện cài đặt Visual Studio Code 77
Hình 4-29 Giao diện Visual Studio Code 77
Hình 4-30 Giao diện tải xuống XAMPP 79
Hình 4-31 Cửa sổ cài đặt XAMPP 79
Hình 4-32 Cửa sổ lựa chọn tiện ích cài đặt 80
Hình 4-33 Quy trình thao tác mô hình 1 82
Hình 4-34 Quy trình thao tác mô hình 2 82
Hình 4-35 Giao diện xuất dữ liệu 83
Trang 14Hình 4-36 Thiết lập thời gian mong muốn 83
Hình 4-37 Bấm nút tải về 83
Hình 5-1 Mô hình 1 84
Hình 5-2 Mô hình 1 85
Hình 5-3 Mô hình 1 86
Hình 5-4 Mô hình 1 đang hoạt động 87
Hình 5-5 Mô hình 1 đang hoạt động 88
Hình 5-6 Dữ liệu mô hình 1 gửi lên web 88
Hình 5-7 Mô hình 1 đang hoạt động 89
Hình 5-8 Mô hình 1 đang hoạt động 90
Hình 5-9 Dữ liệu mô hình 1 gửi lên web 90
Hình 5-10 Mô hình 1 đang hoạt động 91
Hình 5-11 Dữ liệu mô hình 1 gửi lên web 91
Hình 5-12 Mô hình 1 đang hoạt động 92
Hình 5-13 Dữ liệu mô hình 1 gửi lên web 92
Hình 5-14 Dữ liệu mô hình 1 gửi lên web 93
Hình 5-15 Đo điện áp tấm pin mặt trời mô hình 1 93
Hình 5-16 Dữ liệu mô hình 1 gửi lên web 94
Hình 5-17 Đo điện áp tấm pin mặt trời mô hình 1 94
Hình 5-18 Dữ liệu mô hình 1 gửi lên web 95
Hình 5-19 Mô hình 2 95
Hình 5-20 Mô hình 2 đang hoạt động 96
Hình 5-21 Dữ liệu mô hình 2 gửi lên web 96
Hình 5-22 Mô hình 2 đang hoạt động 97
Hình 5-23 Dữ liệu mô hình 2 gửi lên web 97
Hình 5-24 Mô hình 2 đang hoạt động 98
Hình 5-25 Dữ liệu mô hình 2 gửi lên web 98
Hình 5-26 Giao diện đăng nhập 99
Hình 5-27 Giao diện chính 99
Hình 5-28 Tập tin excel trích xuất từ web 100
Hình 5-29 Giao diện chi tiết 101
Trang 15LIỆT KÊ BẢNG
Bảng 2-1 Bảng lệnh kiểm tra và điều khiển trạng thái mô đun 8
Bảng 2-2 Bảng lệnh điều khiển tin nhắn 9
Bảng 2-3 Bảng lệnh HTTP 9
Bảng 2-4 Bảng lệnh MQTT 10
Bảng 2-5 Các chế độ đo của BH1750 22
Bảng 2-6 Tốc độ gió theo điện áp 26
Bảng 3-1 Bảng so sánh các cảm biến nhiệt độ độ ẩm 41
Bảng 3-2 Bảng so sánh các cảm biến ánh sáng 42
Bảng 3-3 Bảng so sánh các bo Arduino 43
Bảng 3-4 Bảng chu kỳ xung PWM 44
Bảng 3-5 Dòng và điện áp làm việc của mô hình 1 51
Bảng 3-6 Dòng và điện áp làm việc của mô hình 2 53
Bảng 4-1 Danh sách các linh kiện 56
Trang 16TÓM TẮT
Hệ thống mạng di động đã trải qua một quá trình phát triển dài với các công nghệ khác nhau Mạng 2G ra đời từ năm 1992, cho đến nay hầu hết mạng 2G sử dụng các dải tần có giá trị, mang lại vùng phủ sóng lớn và khả năng thâm nhập trong tòa nhà Tuy nhiên, cần loại bỏ dần mạng di động 2G giúp giải phóng không gian, phân
bổ lại băng tần cho các mạng lưới mới hơn, nhanh hơn với các thiết bị đang sử dụng mạng 4G và 5G trong tương lai
Các nhà mạng trên toàn thế giới đang tiến tới tắt sóng mạng 2G 3G hoặc dự định thực hiện trong tương lai gần Việc tắt sóng các mạng di động cũ giúp giảm chi phí duy trì, giảm mức tiêu thụ năng lượng và làm đơn giản hóa hoạt động mạng
Tại Việt Nam, trong chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025 định hướng đến 2030 Mục tiêu trọng điểm là phổ cập mạng 4G, tích hợp công nghệ 4G/5G đối với các sản phẩm thiết bị di động, các thiết bị IoT và loại bỏ kết nối 2G nhằm tạo không gian phát triển mạng 5G Do đó ứng dụng công nghệ 4G trong các dự án IOT
là một xu hướng tất yếu
Hiện nay, đã có nhiều đồ án về mô đun sim sử dụng mạng 2G như: “Thiết kế
và thi công hệ thống giám sát nhiệt độ, độ ẩm, cường độ gió, cường độ sáng qua SMS dùng nguồn pin và sạc bằng năng lượng mặt trời” của Lê Trọng Hoàng và Võ Đình Luân năm 2019 Đề tài trên sử dụng mô đun SIM800L, đây là một đề tài hay nhưng
sử dụng mạng 2G đã cũ, không còn thích hợp để ứng dụng
Từ những khảo sát, tìm hiểu và với mong muốn tạo nên một hệ thống sử dụng
mạng 4G, kết hợp cảm biến có thể giám sát từ xa Nhóm xin chọn đề tài “Nghiên cứu
và thi công mô hình cảm biến sử dụng công nghệ 4G trên mô đun SIM7000”
Trang 17Chương 1 TỔNG QUAN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ thống mạng di động đã trải qua một quá trình phát triển dài với các công nghệ khác nhau Mạng 2G ra đời từ năm 1992, cho đến nay hầu hết mạng 2G sử dụng các dải tần có giá trị, mang lại vùng phủ sóng lớn và khả năng thâm nhập trong tòa nhà Tuy nhiên, cần loại bỏ dần mạng di động 2G giúp giải phóng không gian, phân
bổ lại băng tần cho các mạng lưới mới hơn, nhanh hơn với các thiết bị đang sử dụng mạng 4G và 5G trong tương lai
Các nhà mạng trên toàn thế giới đang tiến tới tắt sóng mạng 2G 3G hoặc dự định thực hiện trong tương lai gần Việc tắt sóng các mạng di động cũ giúp giảm chi phí duy trì, giảm mức tiêu thụ năng lượng và làm đơn giản hóa hoạt động mạng
Tại Việt Nam, trong chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025 định hướng đến 2030 Mục tiêu trọng điểm là phổ cập mạng 4G, tích hợp công nghệ 4G/5G đối với các sản phẩm thiết bị di động, các thiết bị IoT và loại bỏ kết nối 2G nhằm tạo không gian phát triển mạng 5G [4] Do đó ứng dụng công nghệ 4G trong các dự án IOT là một xu hướng tất yếu
Hiện nay, đã có nhiều đồ án về mô đun sim sử dụng mạng 2G như: “Thiết kế
và thi công hệ thống giám sát nhiệt độ, độ ẩm, cường độ gió, cường độ sáng qua SMS dùng nguồn pin và sạc bằng năng lượng mặt trời” của Lê Trọng Hoàng và Võ Đình Luân năm 2019 [1] Đề tài trên sử dụng mô đun SIM800L, đây là một đề tài hay nhưng sử dụng mạng 2G đã cũ, không còn thích hợp để ứng dụng
Từ những khảo sát, tìm hiểu và với mong muốn tạo nên một hệ thống chiếu sáng hiệu quả hơn, kết hợp cảm biến có thể giám sát từ xa Nhóm xin chọn đề tài
“Nghiên cứu và thi công mô hình cảm biến sử dụng công nghệ 4G trên mô đun SIM7000”
MỤC TIÊU
Nghiên cứu và thi công mô hình cảm biến gồm mô hình cảm biến 1: cảm biến
đo nhiệt độ-độ ẩm, cảm biến chuyển động, cảm biến tốc độ gió và mô hình cảm biến
Trang 182: cảm biến khí gas, cảm biến cường độ sáng, cảm biến nhiệt độ-độ ẩm, cảm biến phát hiện lửa Hệ thống cảm biến được giám sát trên web và điện thoại thông qua mạng 4G/LTE dùng mô đun sim7000
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp với đề tài Nghiên cứu và thi công
mô hình cảm biến sử dụng công nghệ 4G trên mô đun SIM7000, nhóm chúng em dự kiến tập trung giải quyết những nội dung sau:
- Nội dung 1: Kết nối cảm biến với Arduino
- Nội dung 2: Kết nối mô đun SIM7000 với Arduino
- Nội dung 3: Kết nối mô đun SIM7000 với internet để cập nhật dữ liệu dùng
cho việc hiển thị
- Nội dung 4: Tính toán công suất nguồn và công suất pin năng lượng mặt trời
- Nội dung 5: Thiết kế giao diện hiển thị dữ liệu trên web
- Nội dung 6: Thiết kế mô hình hệ thống
- Nội dung 7: Chạy thử nghiệm và hiệu chỉnh hệ thống
- Nội dung 8: Viết báo cáo thực hiện
- Nội dung 9: Bảo vệ luận văn
GIỚI HẠN
- Thiết kế 2 mô hình cảm biến
- Gửi dữ liệu lên server, gửi tin nhắn SMS đến điện thoại và theo dõi qua giao diện web
BỐ CỤC
Chương 1: Tổng quan
Chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, giới hạn bố cục của đồ án
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Giới thiệu các linh kiện, thiết bị sử dụng thiết kế hệ thống, trình bày các lý thuyết liên quan đến đề tài
Chương 3: Tính toán và thiết kế
Tính toán thiết kế, đưa ra sơ đồ nguyên lý của hệ thống
Trang 19 Chương 4: Thi công hệ thống
Nội dung chương sẽ trình bày tóm tắt quá trình thực hiện thi công hệ thống: Liệt kê linh kiện, thi công các khối, hình ảnh toàn hệ thống sau khi hoàn thiện, lưu đồ giải thuật…
Chương 5: Kết quả, nhận xét, đánh giá
Sau khi thi công hệ thống trình bày kết quả thu được đồng thời rút ra nhận xét đánh giá
Chương 6: Kết luận và hướng phát triển
Trình bày ngắn gọn kết quả thu được dựa trên mục tiêu và nội dung nghiên cứu Đưa ra hướng phát triển cho đề tài
Trang 20Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
âm thanh nhiễu, không hề có bảo mật và dung lượng pin của điện thoại cũng không cao Tốc độ khi đó của mạng vào khoảng 2,4 Kbps
2.1.2 Mạng 2G
Thế hệ mạng di động tiếp theo của 1G, mạng 2G hay hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM) được thử nghiệm triển khai lần đầu tiên tại Phần Lan năm 1991 Việc chuyển đổi từ truyền thông tương tự sang truyền thông số là một bước cải tiến lớn, mạng 2G lúc này không chỉ cung cấp dịch vụ thoại mã hoá kĩ thuật số, cải thiện chất lượng âm thanh, giảm nhiễu mà còn hỗ trợ lưu dữ liệu nhắn tin SMS, nhắn tin đa phương tiên MMS, tốc độ đã cải thiện hơn so với 1G đạt khoảng 10 Kbps Sau nhiều cải tiến thì đã có thể đạt tới 500 Kbps với các công nghệ GPRS, EDGE
Tuy hiện nay đã được thay thế bởi nhiều công nghệ mới, nhưng mạng 2G vẫn được sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới bao gồm cả Việt Nam
Trang 21Hình 2-1 Mạng 2G
2.1.3 Mạng 3G
Mạng di động thế hệ thứ 3 được triển khai lần đầu tại Nhật Bản, hỗ trợ truyền tải dữ liệu điện thoại như nghe gọi, SMS, gửi mail, tải dữ liệu, hình ảnh Chất lượng mạng 3G cũng được cải thiện đáng kể so với mạng 2G, có thể truy cập internet tốc
độ cao ngay khi đang di chuyển, khả năng truyền dữ liệu nhanh gấp 4 lần 2G trung bình lên tới 2 Mbps, nhờ vậy mà có thể hiện thực hoá việc phát sóng trực tiếp các video hội thoại, hội nghị
Hình 2-2 Mạng 3G
2.1.4 Mạng 4G
Được triển khai lần đầu vào năm 2009, mạng di động 4G lúc đó được gọi với tên gọi LTE do chưa đạt đến ngưỡng tốc độ tối thiểu (12,5 Mbps) Mạng LTE (Long-term evolution) có nhiều phiên bản cải tiến tốc độ tiêu biểu là LTE Cat 1 hỗ trợ tốc
độ tải xuống ở mức 10 Mbps và tải lên 5Mbps thích hợp cho các tình huống không cần tốc độ truyền tải nhanh nhưng yêu cầu độ tin cậy cao của mạng 4G phù hợp cho các dự án IoT
Trang 22Hiện nay mạng 4G cung cấp khả năng truy cập mạng tốc độ cao lên đến 1 Gbps đối với người dùng cố định như truyền tải video hội nghị, trực tiếp sự kiện ở độ phân giải Full-HD, 4K, công suất và hiệu suất hoạt động cao với việc đáp ứng cùng lúc hơn 300 người dùng, tốc độ mã hoá nhanh hơn, nén nhiều dữ liệu hơn so với 3G
Hình 2-3 Mạng 4G
2.1.5 Mạng 5G
Mạng di động 5G được triển khai lần đầu tại Hàn Quốc vào năm 2019, theo lý thuyết, tốc độ của nó có thể đạt đến gần 170 Mbps, nhanh hơn nhiều so với 4G Điểm phát triển lớn của 5G so với người tiền nhiệm đó là độ trễ (trung bình 4G khoảng 50ms – 5G chỉ có 10ms và độ trễ còn có thể giảm xuống đến 1ms), kích thước băng thông (trải dài từ 30GHz đến 300GHz), tốc độ tải lên, tải xuống được tăng lên đáng
kể
Hình 2-4 Mạng 5G
Trang 23GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG
2.2.1 Tổng quan về mô đun sim A7670C-LASS
Giới thiệu sơ lược về mô đun A7670C-LASS
Mô đun được thiết kế dựa trên chip A7670C-LASS của hãng SIMCOM, đây
là phiên bản rút gọn hỗ trợ 4G-LTE, nhắn tin SMS, HTTP, MQTT… và không hỗ trợ gọi thoại, GPS Mô đun có thể giao tiếp nhận và gửi lệnh với vi điều khiển thông qua giao thức UART và sử dụng tập lệnh AT để điều khiển
Hình 2-5 Mô đun sim A7670C-LASS
Thông số kĩ thuật
- Nguồn cấp: 5-16V
- Mạng hỗ trợ: LTE Cat1
- Kiểu khay sim: Nano SIM, Open-Lock
- Logic I/O: TTL (Serial 3.3V)
- Dòng ở chế độ ngủ: 2.5mA
- Dòng ở chế độ chờ: 24mA
- Dòng khi truy cập mạng: ~600mA
- Dòng tiêu thụ tối đa: 2A
- Tốc độ truyền tải: 10(DL)/5(UL) Mbps
- Hỗ trợ tin nhắn SMS
Trang 24- Băng tần hỗ trợ: LTE-FDD: B1/B3/B5/B8
LTE-TDD: B34/B38/B39/B40/B41
- Giao thức hỗ trợ:
TCP/IP/IPV4/IPV6/Multi-PDP/FTP/FTPS/HTTP/HTTPS/DNS
- Chức năng các chân mô đun:
- VCC: cấp nguồn cho mô đun, nguồn cấp trong khoảng từ 5V đến 16V
- GND: chân nối đất
- RX: chân UART nhận lệnh từ vi điều khiển
- TX: chân gửi dữ liệu về vi điều khiển
- NET: chân anten
- RST: chân điều khiển reset
- PWK: chân bật/tắt mô đun
Tập lệnh kiểm tra và điều khiển trạng thái mô đun
Bảng 2-1 Bảng lệnh kiểm tra và điều khiển trạng thái mô đun
thái SIM
lượng tin hiệu
ký mạng
LTE, Online, 460-01, 0x230A,
175499523, 318, BAND3,1650,5,0,21,67,255,19
Trang 25Revision: A7670C-LASS IMEI: 3516020345688570 +GCAP: +CGSM,+FCLASS,+DS
Tập lệnh AT điều khiển tin nhắn:
Bảng 2-2 Bảng lệnh điều khiển tin nhắn
AT+CMGF=1 Chọn định dạng tin nhắn SMS ở dạng
kí tự AT+CMGS="84XXXXXXXXX" Gửi tin nhắn, 84 là mã khu vực Việt
Nam, X là số điện thoại, sau khi gửi lệnh sẽ bắt đầu nhập nội dung tin nhắn
Để gửi tin nhắn đi thì cần gửi kí tự char(26) đối với Arduino AT+CMGR=X Đọc tin nhắn trong bộ nhớ, X là địa chỉ
tin nhắn cần đọc, thông tin đưa ra gồm
nội dung, số điện thoại AT+CPMS? Hiển thị thông tin số lượng lưu trữ tin
Trang 26AT+HTTPPARA=”URL”,<url> Đặt địa chỉ muốn truy cập, địa chỉ
URL bắt đầu ghi tại <url> và được đặt
trong 2 dấu ngoặc kép AT+HTTPACTION=<method> Chọn phương thức HTTP:
0 GET, 1 POST, 2 HEAD, 3 DELETE, 4 PUT
AT+CMQTTACCQ=X, “ten-client”, Y Đặt tên client để để thực hiện kết nối
đến MQTT Broker, X là 0 hoặc 1 biểu thị số lượng client, Y nếu đặt 0 thì kết nối MQTT broker dùng TCP, nếu 1 thì kết nối MQTT broker dùng
giao tiếp AT+CMQTTTOPIC=0, 9 Dùng để chọn topic muốn gửi đến
Chọn client đã đặt và thiết lập độ dài
tối đa cua topic
Trang 27AT+CMQTTPAYLOAD= 0, 15 Nhập tin nhắn muốn gửi đến broker,
chọn client 0 đã đặt trước đó và độ dài
của tin nhắn
2.2.2 Tổng quan về Arduino Nano
Giới thiệu sơ lược về Arduino Nano
Mạch điện Arduino Nano V3.0 ATmega328P là bản thu gọn của các bo như uno rất thích hợp cho các dự án cần sự nhỏ gọn và tiện lợi
Bo mạch Arduino Nano V3 sử dụng chip Atmega328-AU nên có thêm 2 chân Analog A6, A7 Trên bo có một opamp có chức năng tự động chuyển nguồn khi nguồn cấp đó lớn hơn nguồn đang dùng Arduino Nano sử dụng chip CH340 để giao
tiếp nên giá thành rẻ hơn
Hình 2-6 Arduino Nano
Thông số kỹ thuật
- IC chính: ATmega328P-AU
- IC nạp và giao tiếp UART: CH340
- Điện áp cấp: 5VDC cổng USB hoặc 7-12VDC chân Vin
- Mức điện áp giao tiếp GPIO: TTL 5VDC
- Dòng GPIO: 40mA
- Số chân Digital: 14 chân, trong đó có 6 chân PWM
Trang 28- Số chân Analog: 8 chân (hơn Arduino Uno 2 chân)
- Flash Memory: 32KB (2KB Bootloader)
Nguồn cấp cho Arduino
Arduino nano có thể cấp nguồn vào mini USB hoặc nguồn ngoài cấp vào chân Vin Điện áp cấp chân Vin phải từ 7V đến 12V theo khuyến cáo nhà sản xuất Nếu cấp nguồn lớn hơn 12V thì IC ổn áp có thế bị quá nhiệt gây hư hỏng mạch
Chân cấp nguồn gồm:
- GND (Ground): Cực âm của nguồn cấp cho Arduino
- 5V: Cấp 5V đầu ra, dòng tối đa ở chân này là 500mA
- 3.3V: Cấp 3.3V đầu ra, dòng tối ra tói đa 50mA
- Vin (Voltage Input): Chân cấp nguồn 7V đến 12V cho Arduino
- REF: Tham chiếu điện áp hoạt động của vi xử lí
Trang 29 Các ngõ vào/ra (I/O pins) của Arduino Nano
Hình 2-7 Sơ đồ chân chi tiết của Nano
Arduino Nano có 14 chân digital Mỗi chân digital đều có thể lập trình là ngõ vào hoặc ngõ ra Điện áp ra của mỗi chân là 5V với dòng tối đa 40mA và có điện trở kéo lên từ 20 – 50Kohm Ngoài ra còn một số chân có chức năng riêng biệt:
- 0 (RX), 1 (TX) dùng để nhận (RX) và truyền (TX) dữ liệu nối tiếp TTL
- 2, 3 là 2 chân dùng ngắt ngoài (exernal interrupts)
- 3, 5, 6, 9, 10, 11 là chân cung cấp PWM 8-bit với hàm analogWrite()
- 10 (SS), 11 (MOSI), 12 (MISO), 13 (SCK) hỗ trợ giao tiếp SPI
- 13 được tích hợp với một LED khi chân có giá trị cao LED bật và ngược lại Nano có 8 chân analog 10 bit (0 – 1023) có giá trị đo từ 0 đến 5V Chân 6,7 không thể sử dụng làm chân kỹ thuật số Ngoài ra còn có một số chân có chức năng riêng biệt:
- A4 (SDA), A5 (SCL) dùng để giao tiếp I2C
Trang 30- AREF chân điện áp tham chiếu dùng cho tín hiệu analog ngõ vào
- RESET dùng để reset vi điều khiển
2.2.3 Tổng quan về mô đun giảm áp Buck DC-DC LM2596 3A
Giới thiệu sơ lược về mô đun
Mạch hạ áp DC LM2596S có thể giảm áp từ 30V xuống 1.5V nhưng vẫn giữ hiệu suất cao tới 92% Phù hợp với các ứng dụng cần chia nguồn, hạ áp như điều khiển motor, mạch sạc, …
Hình 2-8 Mô đun giảm áp Buck DC-DC LM2596
Thông số kỹ thuật
- Điện áp đầu vào: Từ 4V đến 35V
- Điện áp đầu ra: Từ 1.25 đến 30V
- IN+: Nối ngõ vào dương
- IN-: Nối ngõ vào âm
- OUT+: Nối ngõ ra dương
Trang 31- OUT-: Nối ngõ ra âm
Nguyên lý hoạt động
Mô đun hoạt động dựa theo nguyên lý mạch hạ áp Buck Buck hoạt động bằng cách dùng các khóa mạch thực hiện việc chuyển mạch điện tử là Mosfet hoặc có thể dùng BJT nhằm nối tải với nguồn trong một khoảng thời gian nhất định theo chu kỳ
T nhất định của mạch Lúc này điện áp ngõ ra sẽ thay đổi phụ thuộc vào chu kỳ T và thời gian đóng cắt của khóa chuyển mạch trong mạch Buck
2.2.4 Tổng quan về mạch chuyển mức logic 4 kênh
Giới thiệu sơ lược
Mạch chuyển mức tín hiệu logic 3.3V sang 5V theo 2 chiều và có tất cả là 4 kênh Mạch chuyển đổi với tốc độ cao nên có thể hỗ trợ các giao tiếp UART ,SPI, I2C
Hình 2-9 Mạch chuyển mức logic 4 kênh
Thông số kỹ thuật
- Mô đun giảm tín hiệu 5V xuống 3.3V và đồng thời tăng từ 3.3V-5V
- Mô đun này cũng có thể hoạt động với các thiết bị 2.8V và 1.8V
- Có 4 kênh chuyển đổi độc lập với nhau
- Hỗ trợ giao tiếp: I2C, UART, SPI, 1-wire,
Trang 32 Giới thiệu sơ lược
Mạch Sạc Pin 2 Viên 18650 quản lí sạc được 2 pin lithium hoặc 2 pin tương
tự Mạch có bảo vệ quá dòng, quá áp, ngắn mạch Khi ngắn mạch cần phải sạc phục hồi
Trang 33- Dòng điện tức thời giới hạn trên: 10A
- Điều kiện bảo quản: -40 + 80 ℃
- B+: Nối đầu pin có điện áp + 7.4V
- B+: Nối đầu pin có điện áp 0V
Trang 34- BM: Nối đầu pin có điện áp +3.7V
- P+: Tải/sạc dương
- P-: Tải/sạc âm
Hình 2-12 Sơ đồ kết nối mạch sạc pin
2.2.6 Tổng quan về cảm biến DHT11
Giới thiệu sơ lược
Mô đun cảm biến nhiệt độ độ ẩm được sử dụng khá phổ biến do giá thành rẻ, kết nối dễ dàng với chuần giao tiếp one wire đơn giản
Hình 2-13 Mô đun cảm biến DHT11
Trang 35 Thông số kỹ thuật
- Điện áp đầu vào từ 3 đến 5VDC
- Các chân cách nhau 0.1"
- Đo tốt ở dải nhiệt độ từ 0 đến 55 độ C với sai số +- 2 độ C
- Đo tốt ở độ ẩm 20 - 90 % RH với sai số 5%
- Tần số lấy mẫu tối đa 1%
- Byte 1: Giá trị phần nguyên của độ ẩm (RH%)
- Byte 2: Giá trị phần thập phân của độ ẩm (RH%)
- Byte 3: Giá trị phần nguyên của nhiệt độ (°C)
- Byte 4: Giá trị phần thập phân của nhiệt độ (°C)
- Byte 5: Kiểm tra tổng
Byte 5 có giá trị bằng tổng các byte 1, 2, 3, 4 thì đo nhiệt độ, độ ẩm chính xác còn nếu byte 5 có giá trị khác thì phép đo sai
Trang 362.2.7 Tổng quan về cảm biến BH1750
Giới thiệu sơ lược
Cảm biến cường độ ánh sáng BH1750 được sử dụng để đo cường độ ánh sáng theo đơn vị lux, với ADC nội và bộ tiền xử lý nên ngõ ra cảm biến là cường độ ánh sáng lux giao tiếp bằng chuẩn I2C
Hình 2-15 Cảm biến ánh sáng BH1750
Thông số kỹ thuật
- Nguồn: 3~5VDC
- Tiêu thụ dòng điện thấp: 0,12mA
- Điện áp giao tiếp: TTL 3.3~5VDC
- Chuẩn giao tiếp: I2C
- Khoảng đo: 1 -> 65535 lux
- Độ chính xác: +/- 20%
- Kích cỡ: 21*16*3.3mm
Một số mẫu về cường độ của ánh sáng:
- Vào buổi tối: 0.001 - 0.02 Lux
- Ánh trăng: 0.02 - 0.3 lux
- Trời nhiều mây trong nhà: 5 - 50 lux
Trang 37- Trời nhiều mây ngoài trời: 50 - 500 lux
- Trời nắng trong nhà: 100 - 1000 lux
- Ánh sáng cần thiết để đọc sách: 50 - 60 lux
Chức năng các chân
- VCC: Chân cấp nguồn mô đun từ 2.4V đến 3.6V, thường sử dụng 3V
- GND: Chân nối đất
- SCL: Chân xung clock cấp xung nhịp cho giao thức I2C
- SDA: Chân truyền dữ liệu giao thức I2C
- ADDR: Chân địa chỉ chọn địa chỉ thiết bị giao tiếp khi có nhiều hơn hai mô đun kết nối
(Chân ADDR thả nổi hoặc kết nối với GND → địa chỉ:0x23
Chân ADDR kết nối với VCC → địa chỉ: 0x5C)
Hình 2-16 Sơ đồ chân BH1750
Các chế độ đo
Cảm biến hỗ trợ hai chế độ đo khác nhau: chế độ đo liên tục và chế độ đo một lần Mỗi chế độ hỗ trợ ba chế độ phân giải khác nhau
Trang 38Bảng 2-5 Các chế độ đo của BH1750
Chế độ độ phân giải thấp 16 ms 4 lux
Chế độ độ phân giải cao 120 ms 1 lux
Chế độ độ phân giải cao 2 120 ms 0,5 lux
Ở chế độ đo liên tục, cảm biến liên tục đo các giá trị ánh sáng xung quanh Trong chế độ đo một lần, cảm biến đo giá trị ánh sáng xung quanh một lần, sau đó chuyển sang chế độ tắt nguồn
2.2.8 Tổng quan về cảm biến chuyển động HCSR 501
Giới thiệu sơ lược
Cảm biến thân nhiệt chuyển động PIR (Passive infrared sensor) HC-SR501 dùng để phát hiện chuyển động của các nguồn phát ra hồng ngoại (con người, con vật, các vật phát nhiệt…), cảm biến có thể chỉnh được độ nhạy và thời gian trễ bằng biến trở tích hợp sẵn
Trang 39- + H lặp lại kích hoạt
- Thời gian trễ: 5 – 200s có thể điều chỉnh từ 0,xx đến hàng chục giây
- Thời gian khóa: 2.5s (mặc định)
Mô đun có hai biến trở để tùy chỉnh độ trễ và độ nhạy của cảm biến Cảm biến
có hai chế độ hoạt dộng chuyển đổi qua lại bằng jumper gồm:
- Chế độ L điện áp ra Vout tự chuyển về 0 khi hết thời gian trễ dù vẫn có chuyển động
- Chết độ H điện áp ra Vout tự động giữ nguyên 3,3V cho đến khi không còn chuyển động
Hình 2-18 Sơ đồ chân cảm biến chuyển động
Trang 402 điện cực Một cái là điện cực dương (+) và cái kia là âm (-) Khi 2 đơn vị này được tuần tự kích hoạt (cái này xong rồi mới đến cái kia) thì sẽ sinh ra một xung điện, xung điện này kích hoạt cảm biến
2.2.9 Tổng quan về cảm biến tốc độ gió SEN0170
Giới thiệu sơ lược
Cảm biến tốc độ gió bao gồm vỏ, cốc gió và mô đun mạch Vật liệu vỏ cảm biến và cốc gió là hợp kim nhôm được đúc bằng công nghệ với độ chính xác cao, có khả năng chống chịu thời tiết, chống ăn mòn và chống thấm nước
Hình 2-19 Cảm biến tốc độ gió