Cho tam giác ABC, AB AC,> O, I theo thứ tự là đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp.. Chứng minh rằng tâm đẳng phương của các đường tròn XA1A2, YB1B2, ZC1C2 thuộc OI.. Các đường p
Trang 1I Các bài toán
Bài toán 1 Cho tam giác ABC nuông tại A, I là tâm đường tròn nội tiếp BI, CI
theo thứ tự cắt AC, AB tại E, F D là hình chiếu của I trên BC Dựng hình bình hành AIDS Chứng minh rằng S thuộc EF
Bài toán 2 Cho tam giác ABC, AB AC,> (O), (I) theo thứ tự là đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp D, E, F theo thứ tự là tiếp điểm của (I) và BC, CA, AB S là giao điểm của BC và EF T là giao điểm thứ hai của AS và (O) M là trung điểm của BC
TM lại cắt (O) tại K.Các đường thẳng đi qua E, F và song song với AK theo thứ tự cắt BC tại P, Q Chứng minh rằng AI là trục đẳng phương của các đường tròn (ABP), (ACQ)
Bài toán 6 Cho tam giác ABC, (O), (I) theo thứ tự là đường tròn ngoại tiếp và
đường tròn nội tiếp X, Y, Z theo thứ tự là trung điểm của BC, CA, AB D, E, F theo thứ tự
là tiếp điểm của (I) và BC, CA, AB EF, FD, DE theo thứ tự giao với (O) bằng {A , A1 2},
{B , B1 2} {, C , C1 2} Chứng minh rằng tâm đẳng phương của các đường tròn (XA1A2), (YB1B2), (ZC1C2) thuộc OI
Bài toán 7 Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O) Các đường phân giác
ngoài của các góc DAB, ABC, BCD, CDA theo thứ tự cắt đường phân giác ngoài của các góc ABC, BCD,CDA, DAB tại X, Y, Z, T E, F theo thứ tự là trung điểm của XZ, YT Chứng minh rằng
1) Từ giác XYZT nội tiếp và XZ⊥YT
2) O, E, F thẳng hàng
Bài toán 8 Cho tam giác ABC và đường thẳng ∆ không đi qua A, B, C Điểm O
thuộc ∆ và không thuộc BC, CA, AB M, N, P theo thứ tự là giao điểm của các đường thẳng đối xứng với OA, OB, OC qua ∆ và BC, CA, AB Chứng minh rằng M, N, P thẳng hàng
Trang 2Bài toán 9 Cho hình chứ nhật ABCD Điểm P thuôc tia đối của tia CA sao cho
CBP BPD.= Tính PB
PC
Bài toán 10 Hai tam giác ABC, A1B1C1 có cùng trọng tâm và AA1,BB1,CC1 đồng quy tại O Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp sáu tam giác OBC1, OB1C, OCA1,
OC1A, OAB1, OA1B cùng thuộc một đường tròn
Bài toán 11 Cho tam giác ABC P là trung điểm của BC Lấy các điểm X, Y, Z sao
cho sao cho A, X / BC; B / CA / Y; C / AB / Z và các tam giác XBC, YAC, ZBA đồng dạng YZ theo thứ tự cắt AC, AB tại N, M Chứng minh rằng YN ZM= khi và chỉ khi PAB XAC.=
Bài toán 12 Cho tam giác ABC, (O) là đường tròn ngoại tiếp Các điểm A1, B1, C1
theo thứ tự thuộc các đoạn BC, CA, AB Các đường tròn (AB1C1), (BC1A1), (CA1B1) theo thứ tự lại cắt (O) tại A2, B2, C2 Tìm A1, B1, C1 sao cho 1 1 1
2 2 2
S(A B C )S(A B C ) nhỏ nhất
Bài toán 13 Cho tứ giác ABCD, O = AC ∩ BD Phân giác của các góc
AOB, BOC, COD, DOA theo thứ tự cắt AB, BC, CA, AD tại M, N, P, Q X, Y, Z, T theo thứ tự là trung điểm của QM, MN, NP, PQ Chứng minh rằng AX, BY, CZ, DT đồng quy
Bài toán 14 Cho tam giác ABC, trực tâm H (S) là đường tròn ngoại tiếp tam giác
HBC Điểm P thay đổi trên (S) Đường thẳng qua B vuông góc BA cắt PC tại M Đường thẳng qua A vuông góc AC cắt PB tại N Chứng minh rằng trung điểm MN thay đổi trên một đường thẳng cố định
Bài toán 15 Cho tam giác ABC, (O), (I) theo thứ tự là đường tròn ngoại tiếp và
đường tròn nội tiếp X, Y, Z theo thứ tự là trung điểm của BC, CA, AB D, E, F theo thứ tự
là tiếp điểm của (I) và BC, CA, AB YZ, ZX, XY theo thứ tự giao với (O) bằng {A , A1 2},
{B , B1 2} {, C , C1 2} Chứng minh rằng I là tâm đẳng phương của các đường tròn (DA1A2), (EB1B2), (FC1C2)
Trang 3
II Các lời giải
Bài toán 1 Cho tam giác ABC vuông tại A, I là tâm đường tròn nội tiếp BI, CI
theo thứ tự cắt AC, AB tại E, F D là hình chiếu của I trên BC Dựng hình bình hành AIDS Chứng minh rằng S thuộc EF
Vậy AKS =DHI= ° =90 AKE
Kết hợp với AK⊥EF, suy ra S∈EK≡EF
Lời giải 2
Ta cần có một bổ đề
Bổ đề Cho tam giác ABC Điểm M thuộc đoạn BC Đường thẳng ∆ theo thứ tự cắt
các đoạn AB, AC, AM tại B’, C’, M’ Khi đó
Trang 4
M' C'B'
A
(h.1.2)
Trở lại giải bài toán 1
Gọi T là hình chiếu của A trên BC; S’ là giao điểm của AT và EF (h.1.3)
Theo bổ đề trên, chú ý rằng BAC 90 ,= ° ta có
TM lại cắt (O) tại K.Các đường thẳng đi qua E, F và song song với AK theo thứ tự cắt BC tại P, Q Chứng minh rằng AI là trục đẳng phương của các đường tròn (ABP), (ACQ)
Lời giải
Gọi L là giao điểm thứ hai của AD và (O); N là giao điểm của AI và BC (h.2.1, h.h.2.2)
Dễ thấy A(BCLT) A(BCDS) (BCDS)= = = −1
Do đó tứ giác BLCT điều hoà
Kết hợp với MB MC,= suy ra KAB KTB MTB LTC LAC DAC.= = = = =
Trang 5K L
M
T
S D
I O A
D I
A
O
(h.2.2) Vậy, các điều kiện sau tương đương
1) AI là trục đẳng phương của (ABP), (ACQ)
Trang 67) NB QB EC DB .
NC= FB PC DC
8) AB sin QFB sin EPC S(ADB)
AC=sin FQB sin PEC S(ADC)
9) AB sin QFB AD.AB sin DAB
AC= sin PEC AD.AC sin DAC
10) AB sin KAB AD.AB sin DAB
AC=sin KAC AD.AC sin DAC
Gọi O là tâm đường tròn (ABC); T là giao điểm của BF và CE; Q là giao điểm của
KL và MN; S là giao điểm của các tiếp tuyến với (O) tại B, C (h.3)
T
S P
Q
F
E M
N L
K
O A
(h.3)
Dễ thấy ABT 90= ° =ACT
Do đó O là trung điểm của AT
Trang 7Dễ thấy AETF là hình bình thành
Vậy O thuộc EF (1)
Vì ABKL, ACMN là các hình vuông và LAF 180= ° −BAC− ° =90 NAE nên các tam giác LAF, NAE đồng dạng
Do đó tứ giác NEFL nội tiếp
Vậy AL.AE AN.AF.=
Điều đó có nghĩa là PA /(LEM)=PA /( NFK)
Từ đó, chú ý rằng Q chính là giao điểm thứ hai của (LME), (NKF), suy ra A thuộc
PQ
Vậy APE=QPE 90= ° =QPF APF.=
Điều đó có nghĩa là P thuộc EF và AP⊥EF (2)
Từ (1) và (2) suy ra OPA 90= ° (3)
Vì Q∈AP và ABKL, ACMN là các hình vuông nên
2 2
.S(PAC)= S(QAC)= S(NAC)= AC
Do đó AP là đường đối trung của ΔABC
Vậy AP đi qua S (4)
Bổ đề trên rất quen thuộc, không trình bày phép chứng minh ở đây (h.4.1)
Trang 8Trở lại giải bài toán 4
Gọi O và O2 theo thứ tự là tâm đường tròn ngoại tiếp của ΔABC và ΔA B C ;1 1 1 H1
là trực tâm của ΔA B C ;1 1 1 A4, B4, C4 theo thứ tự là điểm đối xứng của O2 qua B1C1, C1A1,
Vậy các tam giác ABC, A4B4C4 có các cạnh tương ứng song song và cùng nhận O
là tâm đường tròn ngoại tiếp
Điều đó có nghĩa là O là tâm vị tự biến ΔABC thành ΔA B C 4 4 4
Trang 9Bài toán 5 Cho tứ giác ABCD ngoại tiếp đường tròn (O) và có một cặp cạnh đối không song song Chứng minh rằng O là trọng tâm của ABCD khi và chỉ khi
OA.OC OB.OD.=
Lời giải (h.5.1)
Vì ABCD có một cặp cạnh đối không song song nên hoặc AD, CB cắt nhau hoặc
AB, CD cắt nhau Không mất tính tổng quát giả sử AD, CB cắt nhau Gọi S là giao điểm của AD, CB
Điều kiện cần
Gọi K, L theo thứ tự là trung điểm của AD, BC (h.5.1)
Vì O là trọng tâm của ABCD nên O là trung điểm của KL
Kết hợp với OSK OSL,= suy ra SKLΔ cân tại S
Do đó KAOΔ ∼ΔLOB; KDOΔ ∼ΔLOC (kết quả quen thuộc)
OB = BO = LO= LO = CO =OC
Điều đó có nghĩa là OA.OC OB.OD.=
C D
L K
B A
Chú ý rằng OSK OSL,= suy ra ΔSKL cân tại S và OK OL.=
Do đó ΔKAO∼ΔLOB; KDOΔ ∼ΔLOC (kết quả quen thuộc)
Trang 10C D
A
B
N Q
O M
Vậy, các điều kiện sau tương đương
1) O là trọng tâm của ABCD
Trang 11Bài toán 6 Cho tam giác ABC, (O), (I) theo thứ tự là đường tròn ngoại tiếp và
đường tròn nội tiếp X, Y, Z theo thứ tự là trung điểm của BC, CA, AB D, E, F theo thứ tự
là tiếp điểm của (I) và BC, CA, AB EF, FD, DE theo thứ tự giao với (O) bằng {A , A1 2},
{B , B1 2} {, C , C1 2} Chứng minh rằng tâm đẳng phương của các đường tròn (XA1A2), (YB1B2), (ZC1C2) thuộc OI
Lời giải 1
Ta cần có một bổ đề
Bổ đề Cho tam giác ABC, (O), (I) theo thứ tự là đường tròn ngoại tiếp và đường
tròn nội tiếp D, E, F theo thứ tự là tiếp điểm của (I) và BC, CA, AB Khi đó trực tâm H của tam giác DEF thuộc OI
Bổ đề trên rất quen thuộc, không trình bày phép chứng minh ở đây (h.6.1)
H
F
E D
I O
A
(h.6.1)
Trở lại giải bài toán 6
Gọi (Oa), (Ob), (Oc) theo thứ tự là các đường tròn (XA1A2), (YB1B2), (ZC1C2); S là giao điểm của AC và DF; D1, D2 theo thứ tự là giao điểm thứ hai của A1A2 và (Ob), (Oc);
D0, E0 theo thứ tự là hình chiếu của D, E trên EF, FD; H là giao điểm của DD0, EE0 (h.6.2)
Định hướng các đường thẳng EF, FD, DE bởi các vectơ EF, FD, DE
Trang 12O A
(h.6.2)
Từ (1) và (2) suy ra DD0 là trục đẳng phương của (Ob), (Oc)
Tương tự EE0 là trục đẳng phương của (Oc), (Oa)
Vậy, theo bổ đề trên, tâm đẳng phương của (Oa), (Ob), (Oc) chính là điểm H, thuộc
I O A
Trang 13K O A
(h.6.4)
Trở lại giải bài toán 119
Gọi A3, B3, C3 theo thứ tự là giao điểm thứ hai của AI, BI, CI và (O); Oa, Ob, Oc
theo thứ tự là trung điểmc của B3C3, C3A3, A3B3; A4 là giao điểm thứ hai của A3O và (O)
Do đó Oa là trung điểm của B3C3 và IA4
Kết hợp với A1A2B3C3 là hình thang cân và IDXA4 là hình thang, suy ra Oa thuộc trung trực của A1A2 và DX
Trang 14Kí hiệu (XA1A2), (YB1B2), (ZC1C2) là (Oa), (Ob), (Oc); H là trực tâm của ΔDEF Theo lời giải 1,
Tương tự EH là trục đẳng phương của (Oc), (Oa)
Vậy, theo bổ đề trong lời giải 1, tâm đẳng phương của (Oa), (Ob), (Oc) là H, thuộc
3) Từ giác XYZT nội tiếp và XZ⊥YT
4) O, E, F thẳng hàng
Lời giải. (h.7)
Gọi α β γ δ, , , theo thứ tự là số đo của các góc DAB, ABC, BCD,CDA
1) Dễ thấy XAB 180 ; XBA 180
Điều đó có nghĩa là XYZT nội tiếp
Gọi K là giao điểm của các đường phân giác trong của các góc CAB,CBA; I là giao điểm của XZ và YT
Dễ thấy (kí hiệu d(X, AB) chỉ khoảng cách từ điểm X tới đường thẳng AB)
Trang 15T
Y
X A
Bổ đề Cho tứ giác ABCD E, F theo thứ tự là trung điểm của AC, BD Các điểm
M, N theo thứ tự thuộc các đoạn AB, CD sao cho AM CN
AB = CD Khi đó trung điểm của MN thuộc đoạn EF
Bổ đề trên chính là ví dụ 1.13, trang 14, Bài tập nâng cao và một số chuyên đề hình học 10
Trở lại giải phần 2
Gọi M, N, P theo thứ tự là giao điểm thứ hai của XY, YZ, ZT và (O)
Vì XY, ZT theo thứ tự là phân giác ngoài của các góc ABC,CDA nên, M, P theo thứ tự là trung điểm của các cung ABC,CDA
Do đó MP là đường kính của (O)
Nói cách khác O là trung điểm của MP (1)
Vì YZ là phân giác ngoài của góc BCD nên N là trung điểm của cung BCD
Do đó, chú ý tới phần 1, YMN BAN 1s®BCD BXK BXZ
Trang 16Bài toán 8. Cho tam giác ABC và đường thẳng ∆ không đi qua A, B, C Điểm O thuộc ∆ và không thuộc BC, CA, AB M, N, P theo thứ tự là giao điểm của các đường thẳng đối xứng với OA, OB, OC qua ∆ và BC, CA, AB Chứng minh rằng M, N, P thẳng hàng
Lời giải 1
Gọi M’, N’ theo thứ tự là giao điểm của OP và BC, CA (h.8.1)
M'
N' P
N M
Lời giải 2.
Để giải bài toán trên, ta cần có một định lí
Định lí Cho tam giác ABC, , ,α β γ theo thứ tự là vectơ định hướng của các đường thẳng BC, CA, AB Khi đó
1) sin(AB, AC) sin(BC, BA) sin(CA, CB)
Trong phép chứng minh này, các kí hiệu ↑↑ và ↑↓ theo thứ tự chỉ sự cùng hướng
và sự ngược hướng của hai vectơ
Có hai trường hợp cần xem xét
Trường hợp 1. k> Chú ý rằng k0 α ↑↑ α ta có ,
Trang 170 1 ksin(k , ) sin((k , ) ( , )) sin( ( , )) sin( , ) sin( , ).
Trở lại chứng minh định lí sin dạng đại số
Không mất tính tổng quát giả sử ABCΔ có hướng dương và , ,α β γ là các vecctơ
đơn vị
Theo định lí sin và bổ đề trên, ta có
AB AC sin( , )
BC sin BAC sin(AB, AC) sin(AB , AC ) AB AC
A
B
C O
(h.8.2)
Vậy, theo định lí sin dạng đại số,
Trang 18MB NC PA MB MO NC NO PA PO .
MC NA PB = MO MC NO NA PO PBsin(y, m) sin(z, ) sin(z, n) sin(x, ) sin(x, p) sin(y, )
Tóm lại, theo định lí menelaus, M, N, P thẳng hàng
Bài toán 9. Cho hình chứ nhật ABCD Điểm P thuôc tia đối của tia CA sao cho CBP BPD.= Tính PB
O
D C
Trang 19sin CBD sin CPB sin CDP
sin sin cos cos sin cos cos tan cos sin
Do đó sin tan cos sin tan cos
cos sin cot cos sin cot
2
2Vậy
( tan ) tan .cos sin
Trở lại giải bài toán 10
Gọi Ab, Ac, Bc, Ba, Ca, Cb theo thứ tự là tâm đường tròn ngoại tiếp của các tam giác OBC1, OB1C, OCA1, OC1A, OAB1, OA1B, X, Y, Z theo thứ tự là giao điểm của các cặp đường thẳng AbCb, BcAc; BcAc, CaBa; CaBa, AbCb H, K theo thứ tự là hình chiếu của X trên AcCa, AbBa; M, M1, N, N1 theo thứ tự là trung điểm của OB, OB1, OC, OC1 (h.10)
Trang 21cos (x, y) (y, b) cos (x, y) 90
Điều đó có nghĩa là bốn điểm Ab, Ac, Bc, Cb cùng thuộc một đường tròn
Tương tự các bộ bốn điểm Bc, Ba, Ca, Ac; Ca, Cb, Ab, Ac cũng cùng thuộc một đường tròn
Tóm lại, theo bổ đề trên, Ab, Ac, Bc, Ba, Ca, Cb cùng thuộc một đường tròn
Bài toán 11 Cho tam giác ABC P là trung điểm của BC Lấy các điểm X, Y, Z sao cho sao cho A, X / BC; B / CA / Y; C / AB / Z và các tam giác XBC, YAC, ZBA đồng dạng YZ theo thứ tự cắt AC, AB tại N, M Chứng minh rằng YN ZM= khi và chỉ khi PAB XAC.=
N
Z
Y
X A
Trang 22S M
ZM = ZH=YK = YNKết hợp với SY = SZ, suy ra ZM SM ZM SM SZ 1
Bài toán 12 Cho tam giác ABC, (O) là đường tròn ngoại tiếp Các điểm A1, B1, C1
theo thứ tự thuộc các đoạn BC, CA, AB Các đường tròn (AB1C1), (BC1A1), (CA1B1) theo thứ tự lại cắt (O) tại A2, B2, C2 Tìm M sao cho 1 1 1
2 2 2
S(A B C )S(A B C ) nhỏ nhất
Lời giải
Trong lời giải này các kí hiệu R(XYZ), r(XYZ) theo thứ tự chỉ bán kính đường tròn ngoại tiếp và bán kính đường tròn nội tiếp XYZ.Δ
Ta cần có ba bổ đề
Bổ đề 1 Cho tam giác ABC Các điểm A1, B1, C1 theo thứ tự thuộc các đoạn BC,
CA, AB Các điểm A2, B2, C2 theo thứ tự là điểm đối xứng của A1, B1, C1 qua trung điểm của BC, CA, AB Khi đó S(A B C ) S(A B C ).1 1 1 = 2 2 2
Chứng minh (h.12.1)
Đặt BA1 CA2 CB1 AB2 AC1 BC2
BC = CB = CA = AC = AB = BA =
Trang 23S(ABC)S(ABC) S(AB C ) S(BC A ) S(CA B )S(ABC).
Tương tự S(A B C ) S(ABC) 1 x2 2 2 = ( − − − +y z yz zx xy + + )
Vậy S(A B C ) S(A B C ).1 1 1 = 2 2 2
Bổ đề 2 Cho tam giác ABC, (O) là đường tròn ngoại tiếp Các điểm A1, B1, C1
theo thứ tự thuộc các đường thẳng BC, CA, AB A2, B2, C2 theo thứ tự là giao điểm thứ hai của các đường tròn (AB1C1), (BC1A1), (CA1B1) và đường tròn (O) A3, B3, C3 theo thứ tự
là điểm đối xứng với A1, B1, C1 qua trung điểm của BC, CA, AB Khi đó các tam giác
A2B2C2, A3B3C3 đồng dạng cùng hướng
Chứng minh (h.12.2)
Dễ thấy các tam giác A2BC1, A2CB1 đồng dạng cùng hướng (1)
Vì C3, B3 theo thứ tự là điểm đối xứng với C1, B1 qua trung điểm của AB, AC nên
A B BC
;(A B, A C) (BC , CB ) (AC , AB )(mod )
Do đó các tam giác A2BC, AC3B3 đồng dạng cùng hướng
Tương tự các cặp tam giác B2CA, BA3C3 ; C2AB, CB3A3 đồng dạng cùng hướng (4)
Trang 24Tóm lại các tam giác A2B2C2, A3B3C3 đồng dạng cùng hướng
Bổ đề 3 Cho tam giác ABC Các điểm A1, B1, C1 theo thứ tự thuộc các đường
thẳng BC, CA, AB Khi đó R(A B C )1 1 1 ≥r(ABC) Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi A1, B1,
C1 theo thứ tự là tiếp điểm của đường tròn nội tiếp tam giác ABC và BC, CA, AB
Trang 25Dễ thấy các tam giác ABC, A’B’C’ đồng dạng (cùng hướng)
Từ đó, chú ý rằng ABCΔ nằm trong A ' B ' C ',Δ suy ra
1 1 1
r(A ' B ' C ') S(A ' B ' C ')R(A B C ) r(A ' B ' C ') r(ABC) r(ABC) r(ABC)
Vậy R(A B C )1 1 1 ≥r(ABC)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi A1, B1, C1 theo thứ tự là tiếp điểm của đường tròn nội tiếp ABCΔ và BC, CA, AB
Trở lại giải bài toán 12
Gọi A0, B0, C0 theo thứ tự là điểm đối xứng của A1, B1, C1 qua trung điểm của BC,
CA, AB; D0, E0, F0 theo thứ tự là tiếp điểm của đường tròn nội tiếp ABCΔ và BC, CA, AB; D1, E1, F1 theo thứ tự là điểm đối xứng của D0, E0, F0 qua trung điểm của BC, CA,
AB
Theo bổ đề 1, S(A B C ) S(A B C ).1 1 1 = 0 0 0
Theo bổ đề 2, các tam giác A0B0C0, A2B2C2 đồng dạng (cùng hướng)
Theo bổ đề 3, R(A B C )0 0 0 ≥r(ABC)
Bài toán 13 Cho tứ giác ABCD, O = AC ∩ BD Phân giác của các góc
AOB, BOC, COD, DOA theo thứ tự cắt AB, BC, CA, AD tại M, N, P, Q X, Y, Z, T theo thứ tự là trung điểm của QM, MN, NP, PQ Chứng minh rằng AX, BY, CZ, DT đồng quy
Trở lại giải bài toán 13
Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AC, BD; K là điểm chia trong đoạn EF theo
tỉ số AC
BD (h.13)