BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN KHOA HỌC CẢM QUAN VÀ PHÂN TÍCH CẢM QUAN THỰC PHẨM GVHD ThS Nguyễn Thị Thanh Thảo HỌ VÀ TÊ[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCMKHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN: KHOA HỌC CẢM QUAN VÀ PHÂN TÍCH CẢM QUAN
THỰC PHẨM GVHD: ThS Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 2Lưu Kim Loan
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Ngô Nguyễn Huỳnh Như
Huỳnh Thị Tuyết Ngân
Trang Thị Kim Ngân (NT)
Bài 1Bài 2 + 4Bài 2 + 4Bài 2 + 4Bài 2 + 4Bài 2 + 4Bài 3Bài 3Bài 5Bài 5Bài 6Bài 6Bài 7Bài 7
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
BÀI 1: PHÉP THỬ 2-3 8
I Giới thiệu 8
1 Mục đích: 8
2 Nguyên tắc: 8
3 Xác suất: P = 0,5 8
4 Trật tự mẫu: 8
5 Mã hoá mẫu: 8
II Tình huống: 9
III Nguyên liệu 10
1 Mô tả sản phẩm: 10
2 Tính toán lượng sản phẩm cần dùng: 10
3 Tổng sản phẩm: 10
IV Người thử 11
V Phương pháp thí nghiệm: 11
1 Phương pháp chuẩn bị mẫu: 11
2 Chuẩn bị dụng cụ: 11
3 Chuẩn bị phiếu: 12
4 Điều kiện phòng thí nghiệm: 14
5 Cách tiến hành: 15
VI Xử lý số liệu và kết quả: 16
Tính toán kết quả: 17
BÀI 2: PHÉP THỬ TAM GIÁC: 19
I Giới thiệu: 19
1 Mục đích: 19
2 Nguyên tắc: 19
3 Tình huống: 19
4 Đặt giả thuyết: 19
5 Trật tự mẫu: 19
II Nguyên liệu: 19
1 Mô tả sản phẩm: 19
2 Tính toán lượng nguyên liệu: 20
III Người thử: 20
IV Phương pháp 20
1 Phương pháp chuẩn bị mẫu 20
2 Chuẩn bị dụng cụ 21
V MÃ HÓA MẪU 22
VI Phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời: 24
1 Phiếu hướng dẫn: 24
PHIẾU HƯỚNG DẪN 24
2 Phiếu trả lời: 24
VII Cách tiến hành: 24
VIII Xử lí số liệu và kết quả: 25
1 Xử lý số liệu: 25
2 Tính kết quả: 26
Trang 4BÀI 3: PHÉP THỬ CẶP ĐÔI 28
I Giới thiệu: 28
3
Trang 51 Mô tả: 28
2 Mục đích: 28
3 Ứng dung: 28
4 Nguyên tắc thực hiện: 28
5 Tình huống thực tế: 28
II Nguyên liệu: 29
1 Thông tin về nguyên liệu: 2 loại cafe sữa đá hòa tan cùng công ty Nestlé Việt Nam 29
2 Tính toán nguyên liệu sử dụng: 30
III Người thử: 30
IV Phương pháp tiến hành: 30
1 Chuẩn bị mẫu: 30
2 Dụng cụ khác: 31
3 Điều kiện phòng thí nghiệm: 31
4 Mã hóa mẫu: 32
5 Phiếu hướng dẫn: 33
6 Phiếu trả lời: 33
7 Xử lí số liệu: 34
BÀI 4: PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU 36
I Giới thiệu 36
1 Mục đích 36
2 Nguyên tắc 36
3 Tình huống 36
4 Xác suất Ho: P = 0,05 36
5 Trật tự mẫu: Mẫu được mã hóa bằng 3 chữ số ngẫu nhiên Trật tự trình bày mẫu theo thiết kế cân bằng hình vuông latin 36
II Nguyên liệu 36
III Người thử 37
IV Phương pháp 37
1 Hội đồng thử 37
2 Dụng cụ 38
3 Điều kiện phòng thí nghiệm: 38
V Mã hoá mẫu: 39
VI Phiếu hướng dẫn + phiếu trả lời: 40
VII Xử lý số liệu: 42
VIII Kết quả: 44
Bài 5: PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU 45
I Giới thiệu 45
1 Mục đích 45
2 Tình huống 45
3 Nguyên tắc 45
4 Trật tự mẫu 45
5 Mã hóa mẫu 45
II Nguyên liệu 51
1 Mô tả sản phẩm 51
2 Tính toán lượng nguyên liệu: 53
2.1 Số lượng mẫu: 53
2.2 Mẫu cần chuẩn bị 54
Trang 61 Phương pháp chuẩn bị mẫu 54
4
Trang 72 Chuẩn bị dụng cụ 54
2.1 Chuẩn bị mẫu 55
2.2 Chuẩn bị dụng cụ khác 55
3.Chuẩn bị phiếu 56
3.1 Phiếu hướng dẫn 56
3.2 Phiếu đánh giá 57
4 Điều kiện phòng thí nghiệm 57
IV Xử lý số liệu và kết quả 60
V Kết luận 62
BÀI 6: PHÂN TÍCH MÔ TẢ 63
I Giới thiệu 63
1 Mục đích 63
2 Nguyên tắc thực hiện 63
3 Tình huống thực tế 63
II Nguyên liệu 63
1 Thông tin về nguyên liệu 64
2 Tính toán mẫu 65
III Người thử 66
IV Phương pháp tiến hành 66
1 Chuẩn bị mẫu 66
2 Dụng cụ khác 66
3 Điều kiện phòng thí nghiệm 67
4 Mã hóa mẫu 67
5 Phương thức nếm mẫu 68
6 Tiến hành thử mẫu 69
Hình ảnh minh họaBÀI 7: PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THEO TCVN 74
I Giới thiệu 75
1 Mục đích: 75
2 Nguyên tắc thực hiện: 75
3 Tình huống: 75
II Nguyên liệu 75
1 Thông tin sản phẩm 75
1.1 Bánh quy AFC vị rau 75
1.2 Bánh quy AFC vị tảo biển 75
1.3 Bánh quy AFC vị lúa mì 76
2 Tính toán mẫu thử 76
3 Lượng mẫu cần chuẩn bị 76
III Người thử 76
IV Phương pháp 77
1 Dụng cụ 77
2 Mã hóa mẫu 77
3 Điều kiện phòng thí nghiệm: 79
3.1 Phòng chờ: 80
3.2 Phòng thử: 80
3.3 Khu vực chuẩn bị mẫu, phục vụ mẫu, bảo quản mẫu: 80
3.4 Phòng thảo luận: 81
Trang 8VI Phiếu trả lời 84
VII Xử lí số liệu 84
5
Trang 91 Các khái niệm 84
2 Tổng hợp kết quả 85
3 Bảng phân loại danh hiệu chất lượng 85
4 Kết luận 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Đánh giá cảm quan là cách con người sử dụng các giác quan như thị giác, khứu giác, xúc giác,
vị giác, thính giác để đưa những cảm nhận, phân tích và mô tả về sản phẩm Cảm quan là một trong những chi tiết chất lượng quan trong của sản phẩm thực phẩm và luôn được đánh giá thường xuyên không chỉ trong phòng thí nghiệm mà cả trong công nghiệp chế biến thực phẩm Phương pháp này ít tốn chi phí và đơn giản hơn so với phương pháp phòng thí nghiệm nhưng đôi lúc ít chính xác hơn so với phương pháp phòng thí nghiệm Trong lúc làm phần báo cáo này, nhóm em không tránh được những sai sót ngoài ý muốn, mong cô bỏ qua ạ.
Nội dung báo cáo gồm:
Trang 11Người thử được yêu cầu thử trực tiếp từ trái sang phải và chọn ra mẫu mã hóa giống với mẫu kiểm chứng.
Đếm số lượng câu trả lời đúng và tra phụ lục bảng T10 để giải thích kết quả.
Trang 13Nên công ty quyết định tiến hàng một phép thử 2-3 để xác định xem
có sự khác nhau về tính chất cảm quan hay không
III Nguyên liệu
- Sản phẩm: Nước uống sữa trái cây cam tự nhiên TH True Juice
+ Nước cam ép từ nước cam cô đặc ( 99,94%)
- Đặc điểm của sản phẩm: sản phẩm giúp bổ sung Vitamin, khoáng chất,chất xơ hòa tan, sản phẩm nước uống sữa trái cây cam tự nhiên TH True Juice đượcchứa đựng trong chai nhựa
2 Tính toán lượng sản phẩm cần dùng:
- Mẫu 1: nước uống sữa trái cây cam tự nhiên TH True Juice hiện tại của công ty
Trang 14IV Người thử
- Số lượng người thử: 24 người
- Thông tin: không cần huấn luyện
Lưu ý:
- Người thử có tình trạng sức khỏe tốt, không ảnh hưởng đến các giác quan cảm quan
- Người thử không sử dụng nước hoa, các loại chất kích thích, rượu, bia, thuốc lá,
- Người thử phải được hướng dẫn trước khi tiến hành thí nghiệm, biết được những công việc mình làm
- Người hướng dẫn có nhiệm vụ phải giải đáp mọi thắc mắc, yêu cầu của người thử.
V Phương pháp thí nghiệm:
1 Phương pháp chuẩn bị mẫu:
- Mẫu được đưa lên đồng thời và được rót vào ly nhựa polystyren
- Có 3 mẫu thử được đưa ra trong quá trình thử
2 Chuẩn bị dụng cụ:
Chuẩn bị mẫu:
- Chuẩn bị 24 bộ mẫu ( 1 bộ 3 mẫu /người thử)
- Tất cả các mẫu đều đã được mã hóa
- Mẫu 1: nước uống sữa trái cây cam tự nhiên TH True Juice hiện tại của Công ty Cổ phần Thực phẩm TH
- Mẫu 2: nước uống sữa trái cây cam tự nhiên TH True Juice mới đã thayđổi nguyên liệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm TH
Xử lý mẫu 1:10 = nước tinh khiết : sữa trái cây hương cam
- Số lần xuất hiện của mẫu 1 và 2 là như nhau: 36: 36
- Số lượng mẫu: 20 mL/ ly/ mẫu
- Nước lọc Aquafina: 1 chai (1.5 lít) Chuẩn bị dụng cụ khác:
- Tem nhãn: gồm 120 nhãn dùng cho mã hóa, ly nhổ mẫu, ly thanh vị;
- Ly nhựa trong chứa mẫu (loại 50mL): 72
- Ly nhựa chứa nước thanh vị (loại 100mL): 24
Trang 15- Phiếu hướng dẫn: 24
Lưu ý:
- Mẫu được rót ra ngay trước lúc tiến hành thử
- Ly đựng mẫu trong suốt, nhẵn bóng, đồng đều về kích thước
Phiếu hướng dẫn:
PHIẾU HƯỚNG DẪNXin vui lòng thanh vị bằng nước lọc trước khi thử mẫu Một bộ gồm 3 lysữa trái cây hương cam sẽ được giới thiệu anh/chị Trong đó có 1 mẫuchuẩn được ký hiệu R và hai ly còn lại được mã hoá bằng số
Anh/chị hãy thử nếm mẫu theo thứ tự từ trái sang phải và xác định mẫu nào giống với mẫu R nhất Anh/chị trả lời bằng cách điền mã số mẫu vào chỗ trống trên phiếu trả lời.
Ngay cả khi không chắc chắn Anh/Chị cũng phải đưa ra câu trả lời của mình.Nếu sự khác biệt của các mẫu không rõ ràng, Anh/Chị phải đoán
Lưu ý:
- Không thử lại mẫu trước nếu đã thử đến mẫu sau
- Sử dụng nước thanh vị trước mỗi lần thử
Cảm ơn Anh/Chị đã tham gia buổi cảm quan
Trang 16Xin cảm ơn!
Mẫu chuẩn Mẫu:………… Mẫu:………
Trang 174 Điều kiện phòng thí nghiệm: Sơ đồ phòng cảm quan:
Trang 18- Thí nghiệm được tiến hành ở phòng 106 Cẩm Tú của trường ĐH Nông Lâm TP.HCM.
chuẩn: thoáng mát, sạch sẽ, không có mùi hương lạ và không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn Yêucầu quan trọng nhất trong đánh giá cảm quan là người thử phải được thử và được làm việc độclập với những người thử khác Để đảm bảo yêu cầu này thì nhóm phải sắp xếp so le nhau và
có 1 khoảng cách tương đối giữa các cảm quan viên
- Nhiệt độ phòng khoảng 25°C
- Ánh sáng tự nhiên, không mở điện
- Khu vực chuẩn bị mẫu nằm ở góc khuất ( phía cuối phòng), đảm bảo người thử không thể nhìn thấy được
- Có màng ngăn cách giữa các người thử
- Có lối ra và lối vào khác nhau để tránh sự trao đổi của các cảm quan viên.
- Thành viên hội đồng lần lượt phục vụ mẫu theo đúng trật tự mẫu đã được mã hóa, đồng thời phát biểu phiếu trả lời
- Giám sát hoạt động của người thử, tránh để người thử thảo luận kết quả,lưu ý thành viên hội đồng tránh làm ảnh hưởng đến người thử, tạo không khí làm việc nghiêmtúc để thu nhận kết quả tốt nhất
- Sau khi người thử thử xong, thành viên hội đồng thu lại đầy đủ phiếu trảlời, phải kiểm tra đầy đủ thông tin trước khi thu lại
- Gửi lời cảm ơn đến người thử
- Vệ sinh phòng cảm quan, chuẩn bị cho đợt tiếp theo
Trang 19VI Xử lý số liệu và kết quả:
Trang 2022 A(R)-BA R 932 193
- Số người trả lời đúng: A/24
- Số người trả lời sai: B/24 Tính toán kết quả:
+ Ta chọn mức ý nghĩa có thể tìm thấy là 5 % → = 0.05 với số lượng
người thử (n) là 24
+ Tra bảng phụ lục T10: Số lượng câu trả lời đúng tới hạn trong phép
thử 2 – 3 hoặc phép thử Khác biệt có định hướng 1 phía (Giá trị Xa,n ), số câu trả lời tối
thiểu cần thiết để kết luận rằng 2 sản phẩm khác nhau của phép thử 2 – 3 là 13 người trả
lời đúng
A < 13 : Khác biệt không có ý nghĩa thống kê → Không có
sự khác biệt giữa 2 mẫu
Công ty Cổ phần thực phẩm sữa TH có thể thay đổi nguồncung cấp cam Hoặc:
A ≥ 13 : Khác biệt có ý nghĩa thống kê → Có sự khác biệt giữa 2 mẫu.
Công ty Cổ phần thực phẩm sữa TH không nên thay đổi nguồn cung cấp cam
- Cách 2: Trắc nghiệm Chi – square X2 :
O1 là số người trả lời đúng trong thực tế
E1 là số người trả lời đúng theo lý thuyết
O2 là số người trả lời sai trong thực tế
E2 là số người trả lời sai theo lý thuyết
Trang 21+ Sau đó tra bảng T5: Điểm xác suất giới hạn trên - mức ý của phân
bố Chi bình phương X 2 (giá trị2; )
Nếu giá trị tính2 tính ≥ 20,05;23 (35,2) thì hai mẫu 1 và 2 được coi là khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%
Từ đó có thể kết luận Công ty Cổ phần thực phẩm sữa
TH không nên thay đổi nguồn cung cấp cam
Với trường hợp 2
tính <20,05;23 (35,2) thì khác biệt không có
ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5%
Công ty Cổ phần thực phẩm sữa TH có thể thay đổi nguồn cung cấp cam
Trang 22BÀI 2: PHÉP THỬ TAM GIÁC:
Phép thử tam giác dùng để xác định sự khác nhau giữa 2 sản phẩm
mà không cần biết bản chất của sự khác nhau đó Xác định xem sựkhác nhau tổng thể về tính chất cảm quan giữa các mẫu sản phẩm
Người thử nhận được đồng thời 3 mẫu thử đã được mã hóa và sắp xếp
theo trật tự ngẫu nhiên, trong đó có 2 mẫu giống nhau và 1 mẫu khác
2 mẫu kia Người thử được yêu cầu thử theo trật tự xác định và chỉ ra mẫu nào khác 2 mẫu còn lại (hoặc 2 mẫu nào giống nhau).
Những dạng thông thường của phiếu đánh giá cảm quan là yêu cầu ngườithử cho biết mẫu nào khác 2 mẫu còn lại Nước thanh vị được sử dụng giữa các mẫu thử Các mẫu thử được gắn mã số gồm 3 chữ số
Một công ty sản xuất nước dừa xiêm xanh Cocoxim muốn chuyển sang sử dụng loại dừa mới (B) để giảm chi phí và muốn kiểm tra xem sản phẩm mới có khác biệt so với loại dừa cũ (A) hay không Công ty quyết định tiến hành thực hiện một phép thử tam giác để xác định có sự khác biệt về cảm quan hay không.
4 Đặt giả thuyết: P=0.5
Giả sử ˳ là sản phẩm sử dụng loại dừa cũ khác biệt không có ý nghĩa thống kê với sản phẩm mới
Giả sử 1 là sản phẩm sử dụng loại dừa cũ khác biệt có ý nghĩa thống
kê với sản phẩm mới
Xét ở độ tin cậy 95%
Với 2 mẫu A và B, ta có 6 trật tự mẫu: AAB, ABA, BAA, ABB, BAB, BBA
- Sản phẩm: nước dừa xiêm xanh Cocoxim
- Thành phần nguyên liệu: Nước dừa (98.39%)
Trang 23ĐườngHương dừa tự nhiênChất chống oxi hoá (E300)
+ 1 hộp (1000ml) nước dừa xiêm xanh Cocoxim hiện tại của công ty
+ 1 hộp (1000ml) nước dừa xiêm xanh Cocoxim đã thay đổi nguyên liệu dừa mới.
III Người thử:
- Số lượng người thử: 24 người
- Thông tin: không cần qua huấn luyện, đào tạo
- Nghề nghiệp: sinh viên trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
chỉ dừng ở mức cung cấp thông tin, tránh thiên vị người thử
IV Phương pháp
1 Phương pháp chuẩn bị mẫu
Trang 24- Mẫu được đưa lên đồng thời, rót vào ly nhựa.
- Mỗi người được thử 3 mẫu trong suốt buổi thử
Chuẩn bị 24 bộ mẫu (1 bộ 3 mẫu nước dừa xiêm xanh/người thử) cho 24 người thử
Tất cả các mẫu phải được qua mã hóa mẫu
Số lần xuất hiện của mẫu A và mẫu B là như nhau: 72/2=36
Số lượng mẫu: 25ml/1 ly/1 mẫu
24 ly nước thanh vị: 40ml/1 ly
Ly nhựa chứa mẫu (loại 25ml): 72 ly
Ly nhựa chứa nước thanh vị (loại 50ml): 24 lyNước lọc thanh vị cho 24 người: 40×24=960ml Sử dụng 1 chai nước lọc Lavie: 1,5 lít
Trang 27VI Phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời:
1 Phiếu hướng dẫn:
PHIẾU HƯỚNG DẪN
Một bộ gồm ba ly nước dừa được giới thiệu Anh/chị Xin vui lòng thanh vịbằng nước lọc trước khi thử mẫu
Anh/chị hãy nếm mẫu theo thứ tự từ phải sang trái một dãy ba mẫu đã được mã hóa bằng
ba số ngẫu nhiên, trong đó có hai mẫu giống nhau; hãy xác định mẫu nào là mẫu không lặp lại (mẫu khác) Anh/chị trả lời bằng cách điền mã số mẫu vào chỗ trống trên phiếu trả lời.
Ngay cả khi không chắc chắn Anh/chị cũng phải đưa ra lựa chọn của mình.Chú ý:
Không thử lại mẫu trước nếu đã thử đến mẫu sau
Giữa các lần nếm phải sử dụng nước thanh vị
Cảm ơn Anh/chị đã tham gia cảm quan
Anh/Chị phải đoán nếu sự khác biệt là không rõ ràng
Loạt ba mẫu: Mẫu nào là mẫu không lặp lại: Bình luận:
Trang 28-Người hướng dẫn mời người thử vào phòng cảm quan theo từng
tổ, mỗi tổ là 12 người, thực hiện cảm quan 2 tổ/ buổi cảm quan
-Mỗi người thử ngồi đúng vị trí của mình để được thành viên hội đồng phát phiếu
hướng dẫn theo đúng trật tự Người hướng dẫn bắt đầu trình bày hướng dẫn
từng bước cảm quan cho người thử, từng bước một và phải rõ ràng chính xác.
-Thành viên hội đồng lần lượt phục vụ mẫu thử cho người thử
đúng theo trật tự đã được mã hóa và phát phiếu trả lời
-Thành viên hội đồng giám sát mỗi người thử để tránh sai sót và tránh thảo luận
kết quả lẫn nhau gây sai lệch kết quả, tránh làm ảnh hưởng đến người thử.
-Sau khi thử xong thành viên hội đồng thu lại đầy đủ phiếu trả lời, kiểm tra đầy đủ
thông tin trên phiếu trước khi thu
-Gửi lời cảm ơn đến người thử
-Thu dọn mẫu, vệ sinh phòng cảm quan chuẩn bị cho đợt thử tiếp theo.
VIII Xử lí số liệu và kết quả:
Trang 29củangười thử, người thực hiện thí nghiệm cần thống kê số câu trả lời đúng.
Tra bảng: Số câu trả lời đúng tối thiểu cho phép thử tam giác
-Số câu trả lời đúng thu nhận được của người thử phải ≥ số liệu tra trong bảng tương ứng với số
người thử thì mới có thể kết luận hai sản phẩm khác nhau có nghĩa tại mức α lựa chọn.
2 Tính kết quả:
- Chọn mức ý nghĩa cho sự khác biệt có thể tìm thấy là 5% α = 0,05
- Số người thử: 24 người
- Tra bảng T8 (trong giáo trình Kỹ thuật đánh giá cảm quan thực phẩm – đại học Nông
Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh – khoa Công nghệ hóa học và thực phẩm):
dựa vào số người thử là 24 và mức ý nghĩa 5%
= 24 tra được tiêu chuẩn trong bảng là 13.
= 0,05
Trang 30-> cần tối thiểu 13 người trả lời đúng thì sự khác biệt mới có ý nghĩa thống kê.
- Trường hợp 1: Nếu thực tế tiêu chuẩn bác bỏ 0, chấp nhận 1 , giữa 2 mẫu khác biệt có ý nghĩa thống kê α = 0,05 với độ tin cậy 95%
- Trường hợp 2: Nếu thực tế tiêu chuẩn bác bỏ 1, chấp nhận 0 , giữa 2 mẫu khác biệt không có ý nghĩa thống kê α = 0,05 với độ tin cậy 95%
b Cách 2: Tính trắc nghiệm Chi – square X2
- O1: Số người trả lời đúng trên thực tế
- E2: Số người trả lời đúng trên lý thuyết
- O2: Số người trả lới sai trên thực tế
- E2: Số người trả lời sai trên lý thuyết
Sau khi tính2 , ta tra bảng T5 với bậc tự do = ố ẫ − 1 = 3 − 1 = 2 Với mức ý
nghĩa là 0,05 α = 0,05, ta được 2
í ℎ ế = 5,99
- Nếu 2 < 2 í ℎ ế : kết luận 2 mẫu sản phẩm khác biệt không có ý nghĩa thống kê
α = 0,05 với độ tin cậy 95%
- Nếu 2 ≥2 í ℎ ế : kết luận 2 mẫu sản phẩm khác biệt có ý nghĩa thống kê α =0,05 với độ tin cậy 95%
Trang 31BÀI 3: PHÉP THỬ CẶP ĐÔI
I Giới thiệu:
1 Mô tả:
Phép thử gồm có 2 mẫu thử Cảm quan viên được yêu cầu chọn mẫu có
thuộc tính với cường độ mạnh hơn
- Đơn giản nên được sử dụng nhiều trong đánh giá cảm quan
- Sử dụng bước đầu tiên khi muốn xác định có cần thiết sử dụng phép thử phức tạp khác hay không
- Phát triển sản phẩm
- Thay đổi quy trình công nghệ
- Thay đổi công thức
4 Nguyên tắc thực hiện:
- Mỗi người đánh giá sẽ được giới thiệu về 2 mẫu thử, tiếp theo người đánh giánhận được một cặp mẫu (AB,BA) đã được mã hóa bằng 3 chữ số và được yêu cầu nếmthử sản phẩm theo thứ tự xác định, để xác định mẫu nào trong hai mẫu có cường độ lớnhơn của một thuộc tính cụ thể
5 Tình huống thực tế:
- Công ty sản xuất cafe hòa tan nhận được ý kiến phản hồi từ thị trường rằng cafe sữa hòa tan A không
đủ độ đậm đà do đó một loại cafe sữa hòa tan B được nghiên cứu, phát triển với công thức mới Công ty đã quyết định thực hiện phép thử cặp đôi với mục tiêu để xác định xem cafe sữa hòa tan B có đậm đà hơn cafe sữa hòa tan A hay không để đưa ra thị trường.
Đặt giả thuyết:
Trang 32Ho: độ đậm đà của cafe sữa B = độ đậm đà cafe sữa A
Ha: độ đậm đà của cafe sữa B > độ đậm đà cafe sữa A
Xét ở độ tin cậy 95%
II Nguyên liệu:
1 Thông tin về nguyên liệu: 2 loại cafe sữa đá hòa tan cùng công ty Nestlé Việt Nam
hòa tan Nestlé Việt cà phê (có chứa
NesCafé Nam sữa), cà phê hòa
bột tách kem(4%), chất ổnđịnh 1440, bộtsữa dừa, hươngtổng hợp (càphê, sữa), muốii-ốt, chất điềuchỉnh độ acid500
hòa tan Nestlé Việt cà phê (có chứa
NesCafé Nam sữa), cà phê hòa
nhân đôi sánh tan (11,1%), sữa
(4%), chất ổnđịnh 1440, bộtsữa dừa, hươngtổng hợp (càphê, sữa), muốii-ốt, chất điều
Trang 33chỉnh độ acid500.
2 Tính toán nguyên liệu sử dụng:
Mẫu A: Cà phê sữa đá hòa tan NesCafé 3in1: 20ml*20=400ml
Mẫu B: Cafe sữa đá hòa tan NesCafé nhân đôi sánh quyện: 20ml*20=400ml
III Người thử:
- Thông tin: Không cần qua huấn luyện, đào tạo kỹ càng
- Số lượng : 20 người
- Nghề nghiệp : Sinh viên trường Đại học Nông Lâm Lưu ý:
- Người thử có sức khỏe tốt, không bị dị ứng với một trong các thành phần của mẫu được chuẩn bị
- Người thử có sự nhiệt tình và mức độ sẵn sàng
- Người thử phải được hướng dẫn trước khi tiến hành thí nghiệm, biết được việc cần làm
IV Phương pháp tiến hành:
1 Chuẩn bị mẫu:
- Mỗi người thử sử dụng 20ml/mẫu và tiến hành thử 2 mẫu
- Mỗi mẫu cafe chuẩn bị 400ml, hai mẫu tổng cộng 800ml Một gói cafe hòa tan pha được với 50ml nước Suy ra cần 16 gói cafe, mỗi mẫu cafe cần chuẩn bị 8 gói.
- Nước pha cafe 2 mẫu 400ml+400ml=800ml
- Nước lọc thanh vị: 100ml*20=2000ml
Suy ra cần chuẩn bị 2000ml+800ml=2800ml=2,8L nước lọc
Trang 34Lưu ý:
- Mẫu được rót ra ngay trước khi tiến hành thí nghiệm
- Mẫu phải được đựng trong cốc có cùng kích thước và màu sắc
- Rót mẫu phải đồng đều về thể tích và chất lượng
- Đảm bảo số lần xuất hiện của tổ hợp mẫu là như nhau
- Mẫu phải vô danh và được mã hóa bằng những con số khác nhau
2 Dụng cụ khác:
2 Ly nhựa loại 150ml đựng nước thanh lọc 20 cái/lần thử
3 Điều kiện phòng thí nghiệm:
- Phòng thí nghiệm đảm bảo được yêu cầu của một phòng đánh giá cảm quan, phòng
phải rộng rãi, sạch sẽ, thoáng mát Phòng thử phải tránh xa các nơi phát ra mùi như xưởng cơ khí,
nơi bốc dỡ hàng,…Không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn.
- Màu sắc và ánh sáng trong buồng thử vừa đủ ánh sáng hạn chế sự sao lãng của người
thử, người thử phải làm việc độc lập có vách ngăn giữa mỗi buồng thử Màu tường nên là màu
trung tính, cường độ chiếu sáng từ 1.4-1.6 triệu lux.
- Nhiệt độ phòng khoảng 34°C
- Ánh sáng tự nhiên, không mở điện - Khu vực chuẩn bị mẫu nằm ở góc khuất
(cuối lớp), người thử không nhìn thấy được
Trang 365 Phiếu hướng dẫn:
PHIẾU HƯỚNG DẪN
- Xin vui lòng thanh vị bằng nước lọc đã chuẩn bị sẵn trên bàn trước khi thử mẫu.
- Một bộ mẫu gồm 2 ly cafe (đã được gắn số) sẽ được giới thiệu cho anh/chị Hai mẫu đã được mã hóa
- Anh chị hãy thử mẫu từ trái sang phải và cho biết trong hai mẫu này, mẫunào nào đậm đà hơn Anh/chị trả lời bằng cách đánh dấu X vào mẫu được cho là đậm đàhơn vào phiếu trả lời
- Sử dụng nước thanh vị sau mỗi lần thử
- Trong trường hợp (anh /chị) không nhận ra mẫu nào hơn thì vẫn phải đưa ra câu trả lời bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên một trong hai mẫu.
Cặp mẫu Mẫu bên trái Mẫu bên phải Bình luận
Cảm ơn anh/chị đã tham gia buổi cảm quan
Trang 38-So sánh “số câu trả lời đúng” với “ số câu trả lời đúng tới hạn” được chỉ ra trong bảng T10.
Tính chuẩn2 theo công thức:
E1: số người trả lời đúng dự đoán
O2: số người trả lời sai thực tế
E2: số người trả lời sai dự đoán-Tra bảng( T5 ) và so sánh
2 với
2
+ 2>2 (thực tế > lí thuyết) => bác bỏ H0 , chấp nhận Ha => khác biệt có ý
nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 0,05
+ 2<2 (thực tế < lí thuyết) => bác bỏ Ha , chấp nhận H0 => khác biệt không có
ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 0,05
Trang 39BÀI 4: PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU
Xác định mức độ ưa thích hay khả năng chấp nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm thử.
2 Nguyên tắcCác mẫu được phục vụ theo trật tự ngẫu nhiên Người thử thử nếm từng mẫu theo thứ tự từ
trái sang phải và cho biết mức độ ưa thích của họ đối với từng mẫu trên thang điểm thị hiếu.
Trong phép thử này thường sử dụng thang đo cấu trúc là thang đo mức độ ưa
thích của người tiêu dùng trên các điểm số nguyên dương Trên mỗi điểm có gắn
các từ mô tả thị hiếu hoặc gắn hai mức thang và điểm giữa thang Thang đo có
nhiều thang điểm như 3, 5, 7, 9, 11, 13 và phổ biến là thang 7 và thang 9 điểm.
3 Tình huốngCông ty X muốn biết sản phẩm sữa tươi tiệt trùng có đường của mình được người tiêu
dùng ưa thích ở mức độ nào Do đó công ty đã thực hiện đánh giá cảm quan sử dụng
phép thử cho điểm thị hiếu theo thang điểm 9 với 2 loại sản phẩm sữa tươi tiệt trùng
có đường đang bán chạy trên thị trường hiện nay (Vinamilk, Dutch lady).
Sữa tươi tiệt trùng Công ty Cổ phần Sữa Việt 1000ml
Vinamilk
có đường Dutch FrieslandCampina Việt Nam
Lady
Trang 40- Tính toán nguyên liệu sử dụng
Mẫu A: sản phẩm sữa tươi tiệt trùng có đường của công ty X: 50* 15ml =750 (ml)
Mẫu B: sản phẩm sữa tươi tiệt trùng có đường Vinamilk: 50* 15ml =750 (ml).
Mẫu C: sản phẩm sữa tươi tiệt trùng có đường Dutch lady: 50* 15ml =750 (ml).
III.Người thử
- Số lượng người thử: 50 người
- Thông tin: tùy vào mục đích thực hiện mà lựa chọn người thử khác nhau:
Nếu mục đích thực hiện là duy trì sản phẩm thì có thể sử dụng nhân viên tại công ty hay người dân địa phương
Nếu mục đích thực hiện là tối ưu hóa sản phẩm, phát triển hay cải thiện sản phẩm thì nên chọn người thử là người tiêu dùng
*Lưu ý:
- Người thử có tình trạng sức khỏe tốt, không ảnh hưởng đến các giác quan cảm quan.
- Người thử không được sử dụng nước hoa, các loại chất kích thích khác như rượu, bia, thuốc lá…
- Hướng dẫn bằng lời trước khi tiến hành thí nghiệm
IV Phương pháp
- Phép thử cho điểm được tiến hành trên hội đồng 50 người nhằm xác định mức
độ ưa thích giữa các mẫu thử
- Hội đồng được chia thành 2 nhóm nhỏ (mỗi nhóm 25 người), mỗi nhóm tham gia vào một đợt thí nghiệm và thực hiện phép thử cho điểm
- Trước mỗi phép thử, hội đồng thanh vị bằng cách uống nước thanh vị