1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tổng hợp thực trạng cho vay ngắn hạn và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng tmcp quốc tế (vib) – chi nhánh kim đồng

112 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Tổng hợp Thực trạng cho vay ngắn hạn và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Tmcp Quốc tế (VIB) – Chi nhánh Kim Đồng
Tác giả Nguyễn Khánh Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Đăng Khâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 485,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (10)
    • 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (10)
    • 1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI (13)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (14)
    • 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG (14)
      • 2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng (14)
      • 2.1.2 Bản chất tín dụng ngân hàng (14)
      • 2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng (14)
    • 2.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN (16)
      • 2.2.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn (16)
      • 2.2.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn (16)
      • 2.2.3 Các hình thức cho vay ngắn hạn (16)
      • 2.2.4 Một số quy định chung về cho vay ngắn hạn (18)
      • 2.2.5 Vai trò cho vay ngắn hạn (20)
    • 2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 14 .1Chất lượng hoạt động tín dụng (21)
      • 2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn (23)
    • 2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ (26)
      • 2.4.1 Nghiên cứu của Parasuraman và các tác giả (26)
      • 2.4.2 Nghiên cứu của Johnston và Silvestro (27)
      • 2.4.3 Nghiên cứu của Gronroos (27)
      • 2.4.4 Các nghiên cứu khác (27)
    • 2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU (27)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
      • 3.2.1 Nghiên cứu định tính (29)
      • 3.2.2 Nghiên cứu định lượng (30)
  • CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (34)
    • 4.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ- KIM ĐỒNG (34)
      • 4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (34)
      • 4.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu (34)
      • 4.1.3 Cơ cấu tổ chức (36)
      • 4.1.4 Các sản phẩm cho vay ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng (37)
    • 4.2 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG (38)
      • 4.2.1 Hoạt động huy động vốn (38)
      • 4.2.2 Hoạt động sử dụng vốn (42)
      • 4.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại VIB- KIM ĐỒNG (2020-2022) (46)
    • 4.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG (50)
      • 4.3.1 Một số quy định về cho vay ngắn hạn tại VIB- Chi nhánh Kim Đồng (50)
      • 4.3.2 Tình hình cho vay ngắn hạn tại VIB- KIM ĐỒNG từ 2020- 2022 (52)
    • 4.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA VIB- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG (72)
      • 4.4.1 Những kết quả đạt được (72)
      • 4.4.2 Hạn chế và nguyên nhân (74)
    • 4.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (77)
      • 4.5.1 Phân tích mô tả (77)
      • 4.5.2 Kết quả phân tích thang đo (80)
  • CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG 62 (94)
    • 5.1 ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG (94)
    • 5.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI VIB CHI NHÁNH KIM ĐỒNG (96)
      • 5.2.1 Định hướng phát triển (96)
      • 5.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển (98)
    • 5.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI VIB CHI NHÁNH KIM ĐỒNG (99)
      • 5.3.1 Giải pháp với nhóm nhân tố Tính tiếp cận (100)
      • 5.3.2 Giải pháp với nhóm nhân tố Độ tin cậy (100)
      • 5.3.3 Giải pháp với nhóm nhân tố Sự đảm bảo (101)
      • 5.3.4 Giải pháp với nhóm nhân tố Sự đáp ứng (102)
      • 5.3.5 Các giải pháp khác nhằm hỗ trợ đẩy mạnh chất lượng tín dụng NH (103)
    • 5.4 KIẾN NGHỊ (104)
      • 5.4.1 Đối với ngân hàng Việt Nam- Chi nhánh Kim Đồng (104)
      • 5.4.3 Đối với NHNN (107)
  • KẾT LUẬN (50)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (111)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO & POHE *** BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Thực trạng cho vay ngắn hạn và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng[.]

GIỚI THIỆU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp cần nâng cao khả năng cạnh tranh về công nghệ và chuyên môn để đáp ứng nhu cầu xã hội và nâng cao thương hiệu Vốn là yếu tố quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế, và mức tăng trưởng phụ thuộc vào quy mô và hiệu quả của vốn đầu tư Do đó, doanh nghiệp Việt Nam cần mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh hiệu quả Nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế ngày càng tăng, và ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò trung gian tài chính quan trọng, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi và phân phối cho các nhu cầu đầu tư và sản xuất thông qua tín dụng, tạo ra thu nhập chủ yếu cho hoạt động của ngân hàng.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước tại thị trường Tài chính Ngân hàng Việt Nam ngày càng trở nên khốc liệt Khách hàng đóng vai trò trung tâm trong việc tạo ra lợi nhuận và quyết định sự tồn tại của ngân hàng, do đó, chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng trở nên vô cùng quan trọng Để mang lại sự hài lòng và trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng, các ngân hàng cần nỗ lực tối đa Tín dụng ngắn hạn là một hoạt động thiết yếu, vì vậy ngân hàng cần duy trì và nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động tín dụng, đặc biệt là cho vay ngắn hạn, cùng với kiến thức từ trường lớp và kinh nghiệm thực tập tại ngân hàng, tôi đã chọn đề tài “Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) – Chi nhánh Kim Đồng” cho báo cáo tốt nghiệp của mình.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn của ngân hàng trong giai đoạn 2020 - 2022 là cần thiết để hiểu rõ hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng Qua ba năm này, việc theo dõi các chỉ số trên sẽ giúp đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng và khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.

Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong giai đoạn 2020 - 2022 thông qua các chỉ tiêu quan trọng như hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn, và tổng dư nợ trên vốn huy động.

- Xác định các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng.

- Xây dựng mô hình nghiên cứu, phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn.

Bài viết phân tích và đánh giá các chỉ tiêu liên quan đến dịch vụ cho vay ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ này.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng.

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu nào để xác định và đo lường mối quan hệ giữa các nhân tố với chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn.

Để cải thiện chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng VIB Chi nhánh Kim Đồng, cần đưa ra những đề xuất và giải pháp chủ yếu nhằm tối ưu hóa quy trình cho vay, nâng cao dịch vụ khách hàng và tăng cường quản lý rủi ro.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP

Quốc tế(VIB) – Chi nhánh Kim Đồng.

Đề tài nghiên cứu này tập trung vào hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) tại Chi nhánh Kim Đồng trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu thứ cấp bao gồm thông tin, số liệu và tài liệu đã được công bố từ các cơ quan lưu trữ, sách, báo, tạp chí trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng và trên internet Thông tin này được thu thập từ các tài liệu của chi cục thống kê, Tổng cục thống kê, Bộ Tài chính, cùng với nguồn số liệu từ Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Ngoài ra, các báo cáo và tài liệu cũng được công bố tại Hội Sở VIB và VIB Chi nhánh Kim Đồng.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng, sử dụng bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn Số lượng mẫu tối thiểu được lựa chọn là 220 mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu đã công bố là quá trình đối chiếu và thống kê tổng hợp các thông tin đã được công khai Qua đó, chúng ta sàng lọc và chọn ra những dữ liệu phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài, đồng thời bổ sung những thông tin còn thiếu để hoàn thiện nghiên cứu.

- Xử lý số liệu điều tra: toàn bộ số liệu điều tra được xử lý bằng máy tính thông qua chương trình Microsoft Excel và chương trình SPSS 20.

Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng để nghiên cứu sự biến đổi số lượng có mối quan hệ mặt chất tại thời gian và địa điểm cụ thể Phương pháp này sử dụng các chỉ tiêu như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân và dãy số biến động theo thời gian nhằm phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô hoạt động và thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng.

Phương pháp so sánh được áp dụng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn của VIB Chi nhánh Kim Đồng qua các năm Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn sẽ được phân tích và so sánh nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về sự phát triển và hiệu quả của hoạt động này Kỹ thuật so sánh sẽ giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của chi nhánh.

+ So sánh số tuyệt đối: để biết sự tăng/ giảm về giá trị, doanh số.

+ So sánh số tương đối: để biết sự tăng/ giảm về tỷ trọng, tỷ lệ.

KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

 Chương 2: Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngắn hạn tại NHTM

 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

 Chương 4: Thực trạng và kết quả nghiên cứu

 Chương 5: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế(VIB) – Chi nhánh Kim Đồng.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng và bên đi vay, bao gồm các tổ chức kinh tế và cá nhân Ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.

Từ khái niệm trên ta có thể thấy tín dụng ngân hàng bao gồm ba nội dung chính sau:

Trong hoạt động ngân hàng, có sự chuyển nhượng tài sản từ người sở hữu (ngân hàng) sang người sử dụng (bên đi vay) Do đặc trưng của ngân hàng là kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tài sản giao dịch trong tín dụng chủ yếu là tiền tệ Tuy nhiên, trong một số hình thức tín dụng như cho thuê tài chính, tài sản giao dịch cũng có thể bao gồm các tài sản khác như tài sản cố định.

Sự chuyển nhượng có thời hạn, và thời hạn này được xác định dựa trên giá trị khoản vay, khả năng thanh toán, mức độ tín nhiệm của khách hàng, cũng như tài sản thế chấp.

Sự chuyển nhượng này đi kèm với chi phí, trong đó bên vay không chỉ có trách nhiệm hoàn trả vốn vay mà còn phải thanh toán lãi suất cho ngân hàng, đây chính là chi phí của khoản vay.

2.1.2 Bản chất tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quá trình vận động của vốn tiền tệ thông qua các ngân hàng, nơi mà ngân hàng huy động tiền nhàn rỗi để tạo thành nguồn vốn lớn Ngân hàng cho vay số vốn này với lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi, đóng vai trò là trung gian tài chính giữa người có vốn và người cần vốn Hoạt động của ngân hàng giúp điều hòa việc sử dụng nguồn vốn trong doanh nghiệp và nền kinh tế, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội Ngân hàng thu lợi từ phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi.

2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có nhiều hình thức và được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau Thực tế, các hình thức tín dụng ngân hàng thường được đề cập dựa trên các tiêu thức phân chia cụ thể.

- Phân loại theo phương thức cấp tín dụng

- Phân loại theo thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn là hình thức cho vay có thời gian dưới 1 năm, thường được áp dụng để thanh toán, bổ sung vốn lưu động tạm thời cho doanh nghiệp, hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân.

Tín dụng trung hạn là hình thức cho vay với thời gian từ 1-5 năm, thường được sử dụng để tài trợ cho việc mua sắm tài sản cố định, cải tiến thiết bị và công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, cũng như xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.

Tín dụng dài hạn là hình thức cho vay với thời gian trên 5 năm, nhằm cung cấp vốn cho các dự án xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất quy mô lớn.

Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất.

- Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay

+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh.

Tín dụng tiêu dùng là hình thức tín dụng dành cho cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày Loại tín dụng này thường được sử dụng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, thiết bị gia đình và hỗ trợ chi phí sinh hoạt thông qua việc phát hành thẻ tín dụng.

- Phân loại theo mức độ đảm bảo

Tín dụng có bảo đảm là hình thức cho vay mà các khoản vay đều được đảm bảo bằng tài sản thế chấp, bao gồm các phương thức như cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh Ngược lại, tín dụng không có bảo đảm không yêu cầu tài sản thế chấp, mà dựa vào uy tín của khách hàng Hình thức này thường áp dụng cho những khách hàng truyền thống có mối quan hệ lâu dài và đáng tin cậy với ngân hàng, yêu cầu khách hàng phải có tình hình tài chính vững mạnh, trả nợ đúng hạn và có dự án kinh doanh khả thi.

- Phân loại theo phương thức hoàn trả

+ Hoàn trả một lần: các khoản vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng.

Hoàn trả nhiều lần hay trả góp là hình thức vay mà người vay sẽ hoàn trả cả gốc và lãi theo định kỳ Các khoản thanh toán này có thể bằng nhau hoặc không, tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên Hình thức này được thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian hợp đồng.

- Phân loại theo xuất xứ tín dụng

+ Trực tiếp: NHTM tài trợ vốn trực tiếp tới KH

+ Gián tiếp: NHTM tài trợ vốn cho KH thông qua bên thứ ba

CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN

2.2.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian tính từ khi khách hàng nhận vốn vay cho đến khi hoàn tất việc trả nợ gốc và lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng với tổ chức tín dụng.

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn tối đa 12 tháng, thường được sử dụng để thanh toán, bổ sung vốn lưu động tạm thời cho doanh nghiệp, hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân.

2.2.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn

Vốn vay ngắn hạn được sử dụng để đáp ứng nhu cầu tạm thời về vốn lưu động trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngân hàng cho vay khi khách hàng cần vốn để mua nguyên vật liệu, trang trải chi phí sản xuất hoặc hàng hóa Thời gian cho vay thường được quy định dựa trên chu kỳ sản xuất của bên vay, giúp ngân hàng thu hồi nợ nhanh chóng khi hàng hóa được tiêu thụ và doanh thu phát sinh.

Thời hạn thu hồi vốn nhanh giúp giảm rủi ro cho vay ngắn hạn so với cho vay trung và dài hạn, đồng thời lãi suất cho vay ngắn hạn cũng thấp hơn.

Ngân hàng hiện nay cung cấp nhiều hình thức cho vay ngắn hạn đa dạng, nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú của khách hàng và đồng thời giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

2.2.3 Các hình thức cho vay ngắn hạn

Trong nền kinh tế thị trường, NHTM có thể cho khách hàng vay ngắn hạn dưới các hình thức sau:

Cho vay từng lần là hình thức phù hợp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần vay, khách hàng và ngân hàng sẽ thực hiện các thủ tục cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

Mỗi hợp đồng tín dụng cho phép khách hàng nhận tiền vay một hoặc nhiều lần, tùy thuộc vào tiến độ và nhu cầu sử dụng vốn thực tế Khi nhận tiền vay, khách hàng cần lập giấy nhận nợ, trong đó ghi rõ thời hạn cho vay cụ thể.

Thời hạn cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng không được vượt quá 11 tháng Loại tiền nhận nợ phải tương ứng với loại tiền đã được xác định trong hợp đồng Khoản vay có thể được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tùy theo mục đích sử dụng vốn vay đã thỏa thuận.

Ngân hàng sẽ thu gốc và lãi theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng Trong suốt thời gian khách hàng sử dụng khoản vay, ngân hàng sẽ theo dõi mục đích và hiệu quả sử dụng tiền Nếu phát hiện vi phạm hợp đồng, ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn hoặc chuyển nợ thành quá hạn.

Nghiệp vụ cho vay từng lần là một quy trình đơn giản, cho phép ngân hàng kiểm soát từng khoản vay riêng biệt Số tiền cho vay được xác định dựa trên giá trị của tài sản đảm bảo.

Cho vay theo hạn mức

Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức dành cho khách hàng uy tín, có nhu cầu vay vốn thường xuyên và kế hoạch sản xuất kinh doanh rõ ràng Ngân hàng cam kết cho phép khách hàng sử dụng một số dư tối đa trong thời gian xác định mà không cần định kỳ hạn nợ cụ thể Khách hàng không cần lập hồ sơ tín dụng cho mỗi lần vay, chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền và nộp chứng từ chứng minh giao dịch Sau khi xác minh tính hợp pháp của chứng từ, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân.

Cho vay chiết khấu chứng từ có giá

Chiết khấu là quá trình mà các tổ chức tín dụng (TCTD) mua lại chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán của khách hàng với giá thấp hơn mệnh giá Hình thức này áp dụng cho số tiền cho vay dựa trên 100% mệnh giá của chứng từ Các loại chứng từ có giá bao gồm tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, hối phiếu nhận nợ, hối phiếu đòi nợ, séc và giấy nhận nợ Do đó, chiết khấu chứng từ có giá được xem là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó quyền sở hữu chứng từ được chuyển nhượng cho ngân hàng để nhận một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi mức chiết khấu.

Thấu chi là hình thức tài trợ ngắn hạn, cho phép ngân hàng cho vay bằng cách cho khách hàng rút tiền vượt quá số dư tài khoản vãng lai trong giới hạn số tiền và thời gian nhất định Tài khoản vãng lai là loại tài khoản tiền gửi có thể dư nợ, với mức dư nợ tối đa tương ứng với hạn mức tín dụng đã được cam kết.

Phương thức cho vay thấu chi giúp đáp ứng nhu cầu vốn lưu động (VLĐ) theo hạn mức tín dụng (HMTD) đã cam kết HMTD được xác định dựa trên bảng cân đối kế toán dự tính tại thời điểm doanh nghiệp cần VLĐ cao nhất trong kỳ.

Khách hàng có thể vay tiền từ ngân hàng một cách chủ động mà không cần chứng minh phương án kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vay vốn tức thời Phương thức này chủ yếu áp dụng cho những khách hàng có mối quan hệ lâu dài và uy tín với ngân hàng.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 14 1Chất lượng hoạt động tín dụng

a) Khái niệm về chất lượng dịch vụ

Chất lượng hàng hóa là yếu tố hữu hình, trong khi chất lượng dịch vụ lại là yếu tố vô hình Chất lượng dịch vụ đóng vai trò then chốt trong sự thành công của doanh nghiệp Khác với chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ được khách hàng cảm nhận trong suốt quá trình tương tác với nhà cung cấp, nhằm đáp ứng nhu cầu của họ.

Chất lượng dịch vụ là sự chênh lệch giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế của họ sau khi trải nghiệm dịch vụ.

Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng.

Parasuraman và cộng sự cũng đã xây dựng và kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ gọi là thang đo SERVQUAL.

Thang đo SERVQUAL là công cụ đo lường chất lượng dịch vụ hoàn chỉnh, có giá trị và độ tin cậy cao, phù hợp với mọi loại hình dịch vụ Mô hình này được xây dựng dựa trên 5 thành phần chính.

1 Tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng hạn ngay lần đầu.

2 Đáp ứng (Responsiveness): thể hiện sự sẵn lòng của nhân viên phục vụ nhằm cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng.

3 Sự đảm bảo (Assurance): thể hiện trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng.

4 Sự cảm thông (Empathy): thể hiện được khả năng hiểu biết và nắm bắt nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên.

5 Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên phục vụ, các trang thiết bị để thực hiện dịch vụ. b) Khái niệm về chất lượng hoạt động tín dụng

Chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sản phẩm tín dụng, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và đặc thù của ngân hàng Điều này không chỉ đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng mà còn mang lại lợi ích cho khách hàng.

Chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM) được đánh giá qua mức độ an toàn và khả năng sinh lời Khả năng sinh lời đến từ các khoản thu từ hoạt động cho vay ngắn hạn, yêu cầu phải lớn hơn chi phí để tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Ngân hàng cần đảm bảo rằng khoản vay an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng và được hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi Điều này không chỉ mang lại lợi nhuận với chi phí nghiệp vụ thấp mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

Một khoản tín dụng được coi là tốt khi đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, thể hiện qua việc cung ứng kịp thời và hợp lý về lãi suất, kỳ hạn, phương thức giải ngân và thu nợ Thủ tục vay vốn cần được thực hiện nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng.

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn a) Nhóm chỉ tiêu định tính

Nhóm chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay dựa trên cơ sở pháp lý, tuân thủ quy chế và quy trình nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, cũng như việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng.

- Trên cơ sở pháp lý, hoạt động cho vay có hiệu quả nếu chấp hành đúng pháp luật

Nhà nước và các quy chế cho vay, cùng với các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các quy phạm pháp luật liên quan, đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động tín dụng.

Hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại (NHTM) phải tuân thủ quy chế và quy trình nghiệp vụ cho vay để đảm bảo hiệu quả Mỗi ngân hàng nghiên cứu và xây dựng quy chế cho vay riêng, phù hợp với đặc điểm của mình Các quy định trong quy trình cho vay được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp xin vay, nhằm tối ưu hóa hiệu quả cho vay.

Khi thực hiện hoạt động cho vay, ngân hàng và khách hàng sẽ ký kết một hợp đồng tín dụng, trong đó quy định chi tiết các yếu tố quan trọng như thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn, số tiền vay, và phương thức hoàn trả gốc lẫn lãi Một khoản vay được xem là hiệu quả khi các cam kết trong hợp đồng tín dụng được thực hiện đúng đắn.

Nhóm chỉ tiêu định tính phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay, là những chỉ tiêu cần thiết để đánh giá tính hiệu quả của khoản vay Trong khi đó, nhóm chỉ tiêu định lượng thể hiện khía cạnh lượng của khoản vay thông qua việc phân tích, tính toán và so sánh các chỉ tiêu.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ

• Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn

Dư nợ tín dụng là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động tín dụng, cho thấy quy mô và sức mạnh nguồn vốn của ngân hàng Ngân hàng có dư nợ cao thường có quy mô hoạt động rộng lớn, và tình hình dư nợ sẽ phản ánh chính xác tốc độ tín dụng.

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ(%) = (Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước) x 100%

Chỉ tiêu này được sử dụng để so sánh sự tăng trưởng của dư nợ tín dụng ngắn hạn qua các năm, nhằm đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

2.4.1 Nghiên cứu của Parasuraman và các tác giả

Năm 1985, Parasuraman và các tác giả khác đã đưa ra 10 nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ: Độ tin cậy (reliability);

Năng lực chuyên môn (competence);

Phong cách phục vụ (courtesy);

Am hiểu khách hàng và các phương tiện hữu hình là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng Đến năm 1988, ông đã khái quát hóa thành 5 nhân tố cụ thể, trong đó độ tin cậy là một trong những yếu tố then chốt.

Phương tiện hữu hình (Tangibles);

2.4.2 Nghiên cứu của Johnston và Silvestro

Trên cơ sở nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và kế thừa học thuyết củaParasuraman

According to Ctg (1985) and Johnston and Silvestro (1990), five additional factors of service quality have been identified: helpfulness, care, commitment, functionality, and integrity.

Vào năm 1990, Gronroos đã nghiên cứu và xác định 6 yếu tố quan trọng để đo lường chất lượng dịch vụ, bao gồm: tính chuyên nghiệp, phong cách phục vụ ân cần, tính thuận tiện, sự tin cậy, sự tín nhiệm và khả năng giải quyết khiếu nại.

Trong những năm gần đây kết quả nghiên cứu của Sureshchandar cũng đưa ra

Năm nhân tố chính ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bao gồm: yếu tố dịch vụ cốt lõi, yếu tố con người, yếu tố kỹ thuật, yếu tố hữu hình và yếu tố cộng đồng.

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng thang đo SERVPERF với 5 thành phần: Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm và Tính hữu hình Tuy nhiên, nghiên cứu sơ bộ cho thấy các yếu tố liên quan đến Tính tiếp cận, như vị trí ngân hàng, khả năng tiếp cận thông tin và giờ giao dịch, có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn Do đó, mô hình nghiên cứu chính thức sẽ được điều chỉnh để phù hợp với dịch vụ cho vay ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng.

DỊCH VỤ Độ tin cậy

H6(Tangibles) Tính tiếp cận (Acess)

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu dựa trên thang đo SERVPERF

- H1: Thành phần Độ tin cậy có tác động cùng chiều với Cảm nhận chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn.

- H2: Thành phần Sự đáp ứng có tác động cùng chiều với Cảm nhận chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn.

- H3: Thành phần Sự đảm bảo có tác động cùng chiều với Cảm nhận chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn.

- H4: Thành phần Sự cảm thông có tác động cùng chiều với Cảm nhận chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn.

- H5: Thành phần Phương tiện hữu hình có tác động cùng chiều với Cảm nhận chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn.

- H6: Thành phần Tính tiếp cận có tác động cùng chiều với Cảm nhận chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu định tính (sơ bộ)

Nghiên cứu cơ sở lý luận.

Xác định mô hình nghiên cứu và các thang đo để đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn của ngân hàngHiệu chỉnh bảng câu

Tìm hiểu về dịch vụ cho vay ngắn hạn của VIB Phát phiếu khảo sát

Hiệu chình thu thập ý kiến.

Tìm hiểu các nghiên cứu trước đó về chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn. thang đo.

Phỏng vấn một vài khách hàng.

Kiểm định chất lượng thang đo.

Phân tích nhân tố khám phá EFANGHIÊN CỨU CHÍNH

THỨC Phân tích hồi quy đa biến MRA Nghiên cứu định lượng Kiểm định giả thuyết

Mô hình nghiên cứu. Thang đo chính thức

Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Nghiên cứu định tính Đây là bước nghiên cứu sơ bộ để sàng lọc lại các biến đưa vào mô hình nghiên cứu, kiểm tra các thang đo sử dụng, tham khảo các ý kiến từ phía ngân hàng và khách hàng về vấn đề nghiên cứu, qua đó xây dựng các thang đo đưa vào mô hình nghiên cứu và thiết lập bảng câu hỏi.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm thảo luận và tham khảo ý kiến từ các chuyên gia tín dụng và lãnh đạo ngân hàng, cùng với việc phỏng vấn ngẫu nhiên 10 khách hàng thông qua bảng hỏi định tính với 22 phát biểu, được xây dựng dựa trên 5 thành phần của mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVPERF.

Để đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng, cần xác định các yếu tố cấu thành như lãi suất, thủ tục vay, thời gian phê duyệt và dịch vụ khách hàng Những yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thỏa mãn và cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ, từ đó quyết định sự trung thành và khả năng giới thiệu dịch vụ cho vay đến người khác.

Quy trình bắt đầu bằng việc tham khảo ý kiến từ các chuyên gia và khách hàng về những yếu tố mà họ cho là ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn Tiếp theo, sẽ tiến hành so sánh với các nội dung đã chuẩn bị sẵn và chỉ ra những yếu tố có thể khách hàng quan tâm nhưng chưa được đề cập.

Dựa trên kết quả nghiên cứu sơ bộ, bảng câu hỏi đã được tổng hợp và chỉnh sửa để phục vụ cho nghiên cứu chính thức Sau khi hoàn thiện, bảng câu hỏi này sẽ được đưa vào nghiên cứu chính thức.

3.2.2 Nghiên cứu định lượng a) Thiết kế bảng câu hỏi

Tất cả các biến quan sát trong các thành phần chất lượng dịch vụ được đo bằng thang Likert 5 mức độ, từ 1 (rất không đồng ý) đến 5 (rất đồng ý), được điều chỉnh phù hợp với chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại ngân hàng VIB Chi nhánh Kim Đồng Giai đoạn nghiên cứu chính thức được thực hiện qua phỏng vấn trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ cho vay ngắn hạn Theo nghiên cứu của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu là 5 lần số biến quan sát, dẫn đến kích thước mẫu dự kiến là 140 cho 28 biến khảo sát Để tăng độ tin cậy, cỡ mẫu được chọn là 220, với 220 bảng câu hỏi được phát trực tiếp cho 120 khách hàng và gửi qua email cho 100 khách hàng dựa trên danh sách do ngân hàng cung cấp.

Kiểm định Cronbach Alpha được sử dụng để đánh giá chất lượng và mức độ tương quan của các thang đo Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng thang đo có Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên là tốt, từ 0.7 đến 0.8 là có thể sử dụng, và từ 0.6 trở lên cho các thang đo mới Trong nghiên cứu này, thang đo được coi là đạt độ tin cậy khi hệ số Cronbach Alpha tổng thể lớn hơn 0.6 và có hệ số tương quan biến-tổng thể (Corrected item-Total correlation) cao.

0.3 Về lý thuyết, Cronbach Alpha càng cao và hệ số tương quan biến tổng càng lớn thì sự tương quan của biến đang phân tích với các biến khác trong nhóm càng cao. d) Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

Phân tích nhân tố là kỹ thuật giúp tóm tắt dữ liệu và xác định các biến cần thiết cho nghiên cứu Quan hệ giữa các biến được xem xét qua các nhân tố cơ bản, với mỗi biến quan sát có Hệ số tải nhân tố (factor loading) cho biết sự liên quan của nó Hệ số tải nhân tố phải lớn hơn 0.45 để đảm bảo tính chính xác Đối với phân tích hồi quy đa biến (MRA), cần thực hiện các kiểm định để đảm bảo mô hình hồi quy có độ tin cậy và hiệu quả.

Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy nhằm xác định xem các biến độc lập có mối tương quan ý nghĩa với biến phụ thuộc hay không Nếu mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy từng phần có độ tin cậy Sig < 0.05, điều này cho thấy có sự tương quan đáng kể giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.

Hệ số xác định R² hiệu chỉnh (Adjusted R square) là chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ giải thích của mô hình Giá trị R² hiệu chỉnh càng cao cho thấy mô hình có khả năng giải thích dữ liệu tốt hơn.

Mục tiêu của kiểm định mức độ phù hợp của mô hình là xác định mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Mô hình được coi là không phù hợp nếu tất cả các hệ số hồi quy đều bằng 0, trong khi đó, nếu có ít nhất một hệ số hồi quy khác 0, mô hình sẽ được xem là phù hợp.

Giả thuyết: H0: các hệ số hồi quy đều bằng 0

H 1 : có ít nhất một hệ số hồi quy khác 0

Sử dụng phân tích phương sai (ANOVA) để kiểm tra độ phù hợp của mô hình Nếu mức ý nghĩa đạt ít nhất 95% (Sig < 0.05), giả thuyết H1 được chấp nhận, cho thấy mô hình phù hợp với dữ liệu và có thể áp dụng cho toàn bộ tổng thể.

Hiện tượng đa cộng tuyến (Multicollinearity) xảy ra khi các biến độc lập có mối quan hệ gần như tuyến tính, dẫn đến sai số cao hơn và giá trị thống kê thấp hơn, có thể không có ý nghĩa Để kiểm tra hiện tượng này, ta sử dụng hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor - VIF), với điều kiện VIF < 10 thì không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Để kiểm định phân phối chuẩn của phần dư trong SPSS, có nhiều phương pháp nhận diện Phương pháp đơn giản nhất là quan sát biểu đồ với đường cong chuẩn, thể hiện hình chuông đối xứng, trong đó tần số cao nhất nằm ở giữa và các tần số giảm dần ở hai bên Ngoài ra, giá trị trung bình cần bằng 0 và độ lệch chuẩn bằng 1.

THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ- KIM ĐỒNG

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên đăng ký tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế VIB Việt Nam – Chi nhánh Kim Đồng

- Tên đăng ký tiếng Anh: Vietnam International Commercial Joint Stock Bank

- Trụ sở chính: 28 Kim Đồng, Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội

4.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

Huy động vốn là hoạt động quan trọng trong lĩnh vực tài chính, bao gồm việc nhận tiền gửi từ khách hàng bằng cả nội tệ và ngoại tệ Ngoài ra, các tổ chức tài chính còn phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá khác để thu hút nguồn vốn Họ cũng có thể vay mượn từ các định chế tài chính trong và ngoài nước, cũng như từ Ngân hàng Nhà nước và các hình thức vay vốn khác theo quy định hiện hành.

Hoạt động tín dụng là một trong những lĩnh vực kinh doanh chủ chốt của VIB, bao gồm việc cấp vốn vay bằng cả nội tệ và ngoại tệ, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, cùng với các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

VIB tích cực tham gia vào thị trường liên ngân hàng và thị trường vốn để thực hiện các hoạt động đầu tư Tài sản đầu tư của ngân hàng bao gồm Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu NHNN và Công trái xây dựng.

VIB không chỉ đầu tư vào trái phiếu giáo dục mà còn tham gia góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, cũng như hợp tác liên doanh với các tổ chức nước ngoài.

VIB chuyên cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ đa dạng cho khách hàng, bao gồm thanh toán trong nước và quốc tế, cũng như dịch vụ thu chi hộ, thu chi bằng tiền mặt và séc.

VIB không chỉ cung cấp các dịch vụ kinh doanh chính mà còn mở rộng sang nhiều dịch vụ bổ sung, bao gồm hoạt động trên thị trường tiền tệ, giao dịch giấy tờ có giá bằng VNĐ và ngoại tệ, chuyển tiền trong nước và quốc tế, chuyển tiền kiều hối, kinh doanh vàng và ngoại hối, cùng với các hoạt động đại lý và ủy thác.

Các dịch vụ tài chính bao gồm 29 thác, bảo hiểm, hoạt động chứng khoán qua các công ty con, tư vấn tài chính, quản lý vốn, thấu chi, dịch vụ thẻ, ngân hàng qua điện thoại và ngân hàng điện tử.

Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB Việt Nam - Chi nhánh Kim Đồng hiện đang hoạt động theo mô hình chi nhánh cấp I của ngân hàng TMCP Quốc tế VIB.

Ban giám đốc tại Việt Nam chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả hoạt động kinh doanh và tổ chức cán bộ tại chi nhánh Chi nhánh Kim Đồng được tổ chức thành các phòng ban chuyên trách, bao gồm phòng Kế toán, phòng Tiền tệ kho quỹ, phòng Khách hàng doanh nghiệp và phòng Bán lẻ.

Tổ chức hành chính, phòng Tổng hợp Chi nhánh Kim Đồng còn có 8 phòng giao dịch trực thuộc.

P bán lẻ P kế toán P tiền tệ kho P quỹ TC-HC

P tổng hợp tin toán điện

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của VIB Chi nhánh Kim Đồng

Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban

Thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng, chủ yếu là các doanh nghiệp, nhằm khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng, đầu tư và thanh toán của ngân hàng.

Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và quản lý sản phẩm tín dụng theo quy định hiện hành và hướng dẫn của ngân hàng TMCP Quốc tế VIB Việt Nam.

- Trực tiếp giao dịch với khách hàng là cá nhân Tiếp cận, tìm hiểu, giới thiệu các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân.

- Phát hành các loại thẻ cho cá nhân.

Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để thực hiện các giao dịch và cung cấp dịch vụ ngân hàng liên quan đến thanh toán, đồng thời xử lý hạch toán các giao dịch một cách hiệu quả.

Quản lý hồ sơ khách hàng liên quan đến tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi cá nhân và doanh nghiệp, cùng với các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước, mua bán và chuyển đổi ngoại tệ, đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

- Tổng hợp kiến nghị, ý kiến phản hồi của khách hàng trong quá trình giao dịch để trình ban giám đốc xem xét.

- Theo dõi thu nợ vay, phối hợp với bộ phận tín dụng để nhận nợ, thực hiện thu nợ gốc và lãi đúng, đủ.

- Đóng, chấm và lưu trữ hồ sơ chứng từ của khách hàng, sổ sách kế toán theo đúng quy định.

 Phòng tiền tệ kho quỹ

Quản lý an toàn kho quỹ và quỹ tiền mặt là trách nhiệm quan trọng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB Việt Nam Điều này bao gồm việc ứng và thu tiền cho các phòng giao dịch cũng như cho giao dịch viên tại phòng kế toán.

 Phòng tổ chức – hành chính

Thực hiện công tác tổ chức và đào tạo cán bộ theo đúng chính sách của Nhà nước và quy định của ngân hàng TMCP Quốc tế VIB Việt Nam, đồng thời đảm bảo công tác chính trị, văn phòng, hoạt động kinh doanh và bảo vệ an toàn cho chi nhánh Bố trí nhân sự để tham mưu cho ban giám đốc là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình này.

TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG

TMCP VIỆT NAM- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG

4.2.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với xã hội Ngân hàng thương mại (NHTM) có quyền sử dụng các công cụ và biện pháp hợp pháp để thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, từ đó tạo ra nguồn vốn tín dụng phục vụ cho việc cho vay trong nền kinh tế.

Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất được ngân hàng thực hiện dưới nhiều hình thức huy động khác nhau.

Bảng 1: Tình hình tốc độ tăng trưởng huy động vốn của VIB-Chi nhánh Kim Đồng(ĐVT: Tỷ đồng)

Tỷ trọng trọng trọng trọng trọng số (%) số

Tổng số dư tiền 2401.59 100 2784.66 100 3238.54 100 383.07 15.95 453.88 16.3 gửi

Theo bảng số liệu 4.1, tổng số dư tiền gửi huy động đã có sự tăng trưởng ổn định qua các năm, với xu hướng tăng dần Đặc biệt, vào năm 2020, tổng số dư tiền gửi đạt 2401.59 tỷ đồng.

Đến năm 2021, tổng số dư tiền gửi huy động đạt 2784.66 tỷ đồng, tăng 15.95% so với năm 2020 Năm 2022, hoạt động huy động tiền gửi tiếp tục tăng nhanh, đạt 3238.54 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng 16.3% so với năm 2021 Sự gia tăng này chủ yếu đến từ tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ Mặc dù nền kinh tế đang phục hồi sau khủng hoảng, ngân hàng đã thực hiện nhiều giải pháp tích cực trong huy động và cơ cấu nguồn vốn, giúp duy trì sự ổn định và tăng trưởng bền vững qua các năm.

Về cơ cấu và tỷ trọng của nguồn vốn huy động theo kỳ hạn

Trong năm 2020, nhóm tiền gửi không kỳ hạn đạt 428.69 tỷ đồng, chiếm 17.85% tổng số dư tiền gửi Tuy nhiên, đến năm 2021, con số này giảm xuống còn 423.2 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 1.28% do tổng số dư tiền gửi tăng mạnh Năm 2022, tiền gửi không kỳ hạn tăng lên 485.94 tỷ đồng, với tỷ lệ tăng trưởng 14.83%, nhưng tỷ trọng chỉ còn 15% do tổng số dư tiền gửi tiếp tục tăng Ngược lại, nhóm tiền gửi có kỳ hạn năm 2020 đạt 1972.9 tỷ đồng, chiếm 82.15% tổng số dư Đến năm 2021, tiền gửi có kỳ hạn tăng lên 236.46 tỷ đồng, chiếm 84.8% tổng số dư, với tỷ lệ tăng đột biến 19.69%, tương ứng 388.56 tỷ đồng so với năm trước.

2020 Sang đến năm 2022, lượng tiền gửi có kỳ hạn tăng lên 2752.6 tỷ đồng chiếm 85% tổng số dư tiền gửi, tăng 391.14 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 16.56% so với năm 2021.

Về cơ cấu và tỷ trọng của nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ

Nhóm tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tiền gửi huy động Năm

Tính đến năm 2020, tổng số dư tiền gửi VNĐ đạt 2171.43 tỷ đồng, chiếm 90.42% tổng số dư Năm 2021, lượng tiền gửi VNĐ tiếp tục tăng 372.74 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 17.17%, đạt 2544.17 tỷ đồng và chiếm 91.36% tổng số dư Đến năm 2022, tiền gửi VNĐ tăng lên 2952.27 tỷ đồng, tăng 408.1 tỷ đồng so với năm 2021, tương ứng với mức tăng 16.04% Tuy nhiên, tỷ trọng của tiền gửi VNĐ trong tổng số dư lại giảm xuống còn 91.16% do tổng tiền gửi huy động trong năm 2022 gia tăng đáng kể.

Trong năm 2020, nhóm tiền gửi bằng ngoại tệ đạt 230.16 tỷ đồng, chiếm 9.58% tổng số dư tiền gửi Đến năm 2021, lượng tiền gửi ngoại tệ tăng nhẹ lên 240.49 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 4.49% Năm 2022, tiền gửi ngoại tệ đạt 286.27 tỷ đồng, chiếm 8.84% tổng số dư, tăng 19.04% so với năm trước Mặc dù NHNN giảm lãi suất tiền gửi ngoại tệ và duy trì tỷ giá ổn định, lượng tiền gửi ngoại tệ vẫn gia tăng Doanh nghiệp chủ yếu nắm giữ ngoại tệ để thanh toán, trong khi cá nhân gửi ngoại tệ với tâm lý găm giữ và mong đợi tỷ giá tăng Đồng thời, có xu hướng dịch chuyển tiền gửi ngoại tệ từ có kỳ hạn sang không kỳ hạn.

4.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của ngân hàng, giúp duy trì hoạt động kinh doanh và nâng cao uy tín cũng như chất lượng dịch vụ đối với khách hàng Điều này tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.

Bảng 2 Tình hình hoạt động sử dụng vốn của VIB- Chi nhánh Kim Đồng

Tỷ trọng trọng trọng trọng trọng số (%) số

Tổng dư 2559.79 100 2992.3 100 3660.41 100 432.51 16.9 668.11 22.33 nợ cho vay

Hình 4.2: Biểu đồ phản ánh hoạt động sử dụng vốn của VIB – Kim Đồng

1000 928.43 Cho vay trung hạn Cho vay dài hạn

Chi nhánh luôn tuân thủ việc điều hành tăng trưởng cho vay của ngân hàng theo từng giai đoạn, đặc biệt chú trọng đến hiệu quả cho vay của từng khoản vay Nhờ đó, tổng dư nợ cho vay đã tăng trưởng qua các năm Trong năm 2020, dư nợ cho vay đạt mức cao.

2559.79 tỷ đồng Đến năm 2021, tổng dư nợ cho vay đạt 2992.3 tỷ đồng, tăng

Tổng dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 432.51 tỷ đồng, tăng 16.9% so với năm 2020 Công tác huy động vốn đã góp phần vào kế hoạch tăng trưởng tín dụng Đến năm 2022, tổng dư nợ cho vay tiếp tục tăng mạnh, đạt 3660.41 tỷ đồng, tăng 668.11 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng 22.33% so với cùng kỳ năm 2021.

Cho vay ngắn hạn tại VIB - Chi nhánh Kim Đồng là hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cho vay và tín dụng Trong ba năm qua, từ 2020 đến nay, hoạt động này đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển của ngân hàng.

2022, dư nợ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu dư nợ.

Trong năm 2020, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 1548.96 tỷ đồng, chiếm 60.51% tổng dư nợ cho vay Đến năm 2021, con số này tăng lên 1793.91 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 244.95% và 15.81% so với năm trước Mặc dù dư nợ cho vay ngắn hạn gia tăng, tỷ trọng của nó trên tổng dư nợ lại giảm xuống 59.95% do tổng dư nợ cho vay tăng nhanh hơn Sang năm 2022, cho vay ngắn hạn tiếp tục tăng mạnh, đạt 2050.83 tỷ đồng, chiếm 56.03% tổng dư nợ với mức tăng thêm 256.92 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ 14.32%.

Trong khi cho vay trung hạn năm 2020 đạt 224.3 tỷ đồng chiếm 8.76% tổng dư nợ cho vay Năm 2021, cho vay trung hạn đạt 269.96 tỷ đồng chiếm 9.02% tổng dư

37 nợ cho vay, tăng 20.36% tương ứng 45.66 tỷ đồng so với năm 2020 Sang đến năm

2022, cho vay trung hạn tiếp tục tăng và tăng đột biến đạt 408.98 tỷ đồng, tăng thêm

Năm 2022, ngân hàng đã triển khai chương trình “Gắn kết lâu - Ưu đãi lớn” với lãi suất ưu đãi cho các khoản vay trung và dài hạn, thu hút sự quan tâm của khách hàng Do đó, tổng doanh thu đạt 139.02 tỷ đồng, tăng 51.5% so với cùng kỳ năm 2022 Việc điều chỉnh lãi suất phù hợp với thời gian vay vốn giúp khách hàng có những lựa chọn tối ưu, từ đó chủ động cân đối nguồn tài chính và kế hoạch kinh doanh trung- dài hạn.

Trong năm 2020, cho vay dài hạn đạt 786.53 tỷ đồng, chiếm 30.73% tổng dư nợ cho vay Đến năm 2021, số dư cho vay dài hạn tăng lên 928.43 tỷ đồng, chiếm 31.03% tổng dư nợ, với mức tăng 141.9 tỷ đồng, tương ứng 18.04% so với năm trước Sang năm 2022, cho vay dài hạn tiếp tục tăng thêm 272.17 tỷ đồng, đạt 1200.6 tỷ đồng, chiếm 32.8% trong tổng dư nợ cho vay.

Trong bối cảnh nền kinh tế phục hồi nhưng môi trường kinh doanh vẫn gặp nhiều khó khăn, ngân hàng đã kiên định thực hiện các định hướng và chính sách tín dụng đã đề ra.

NHNN đã đạt được sự tăng trưởng tín dụng ấn tượng nhờ nỗ lực của toàn thể nhân viên Đội ngũ chi nhánh chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng và các dự án kinh doanh khả thi, từ đó hỗ trợ kịp thời nhu cầu vốn cho doanh nghiệp Hoạt động cho vay ngắn hạn không chỉ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng mà còn là nguồn thu nhập chính cho ngân hàng Với vòng quay vốn nhanh và tính thường xuyên của hoạt động cho vay, cho vay ngắn hạn vẫn giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của ngân hàng.

4.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại VIB- KIM ĐỒNG (2020-2022)

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2020- 2022 (ĐVT:Tỷ đồng)

Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch

(Ngu ồ n: Báo cáo tài chính 2020- 2022)

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh từ 2020 – 2022 của VIB - KIM ĐỒNG

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG

TMCP VIỆT NAM- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG

4.3.1 Một số quy định về cho vay ngắn hạn tại VIB- Chi nhánh Kim Đồng Đối tượng cho vay

Các pháp nhân bao gồm doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, và các tổ chức khác đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 94 Bộ Luật Dân sự.

- Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận trong HĐTD.

- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD Điều kiện cho vay

- Có đầy đủ tư cách pháp nhân, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

- Tuổi từ 18 trở lên và không quá 65 tuổi.

- Khách hàng đứng tên trực tiếp để vay có hộ khẩu thường trú.

Khách hàng khi đến vay cần trình bày rõ ràng và cụ thể về mục đích cũng như phương án sử dụng vốn Đặc biệt, nếu vay vốn để bổ sung cho hoạt động kinh doanh, khách hàng phải có giấy phép kinh doanh hợp lệ.

- Chứng minh được năng lực tài chính đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng, có tài sản đảm bảo hoặc được sự bảo lãnh của bên thứ 3.

Mức cho vay dựa trên

- Nhu cầu vốn của khách hàng.

- Mức thu nhập của khách hàng.

- Giá trị tài sản đảm bảo nợ vay.

- Vốn tự có tham gia của khách hàng.

- Giới hạn tài trợ của ngân hàng theo sản phẩm.

Quy trình tín dụng bao gồm các nội dung và kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, cùng với trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một vòng quay của vốn tín dụng Đây là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả tín dụng, với quy trình cho vay được chia thành 3 giai đoạn và bao gồm 10 bước.

• Giai đoạn trước cho vay

Bước 1: Khai thác khách hàng, tìm kiếm dự án Khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ được NH tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ.

• Giai đoạn thẩm định cho vay và giải ngân

Bước 2: Khách hàng bổ sung hồ sơ (nếu có), sau đó NH sẽ lập báo cáo thẩm định Bước 3: NH ra quyết định cho vay.

- Nếu từ chối cho vay NH sẽ thông báo bằng văn bản đến khách hàng và kết thúc quy trình cho vay

- Nếu NH đồng ý cho vay sẽ tiếp tục bước 4

Bước 4: NH hoàn chỉnh hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, cầm cố

Tiến hành kí kết hợp đồng tín dụng và các chứng từ vay vốn với khách hàng.

Bước 5: Khách hàng cùng với NH đi công chứng hợp đồng và đăng kí giao dịch bảo đảm.

Bước 6: NH giải ngân tiền vay, khách hàng kí chứng từ nhận nợ và nhận tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản).

Bước 7: NH nhập ngoại bảng tài sản và lưu trữ hồ sơ.

• Giai đoạn giám sát khoản vay và thu hồi nợ

Bước 8: NH nhắc nợ và thu nợ theo kỳ hạn Khách hàng trả gốc và lãi vay cho

NH theo đúng kỳ hạn thanh toán.

Bước 9: Khách hàng phối hợp với NH tạo điều kiện để NH kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng.

Bước 10: Khách hàng trả hết nợ, NH đánh giá lại tài sản bảo đảm.

Bước 11: NH thanh lý, giải chấp tài sản và lưu trữ hồ sơ theo quy định.

4.3.2 Tình hình cho vay ngắn hạn tại VIB- KIM ĐỒNG từ 2020- 2022 a) Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng

Bảng 4.4: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng ĐVT: Tỷ đồng

Tỷ trọng trọng trọng trọng trọng số (%) số

Tổng dư nợ 1548.96 100 1793.91 100 2050.83 100 244.95 15.81 256.92 14.32 ngắn hạn

(Ngu ồ n: Báo cáo tài chính 2020- 2022)Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện dư nợ cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng

Dựa vào bảng số liệu 4.4 và hình 4.4, dư nợ cho vay đối với nhóm tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu cho vay theo thời hạn Năm 2020, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 1305.91 tỷ đồng, chiếm 84.31% Đến năm 2021, dư nợ vay của các doanh nghiệp tăng lên 1488.43 tỷ đồng, tăng 182.52 tỷ đồng (13.98%) nhưng tỷ trọng giảm xuống 82.97% do tổng dư nợ ngắn hạn tăng trưởng mạnh Năm 2022, dư nợ vay tiếp tục gia tăng đạt 1612.34 tỷ đồng, tăng 8.32% (123.91 tỷ đồng), nhưng tỷ trọng lại giảm xuống 78.62% Qua ba năm, lĩnh vực tín dụng chủ yếu của chi nhánh là tài trợ cho các tổ chức kinh tế, trong đó doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ cao.

Khách hàng vay ngắn hạn tại chi nhánh ngân hàng chủ yếu là các công ty dịch vụ và doanh nghiệp sản xuất theo mùa, họ vay vốn để bổ sung vốn lưu động cho sản xuất Nguồn vốn từ ngân hàng được sử dụng để chi trả cho nguyên vật liệu, hàng hóa và các yếu tố đầu vào khác Mặc dù nhóm khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ ngắn hạn, nhưng dư nợ cho vay đối tượng này vẫn tăng trưởng trong ba năm qua, cho thấy chi nhánh ngân hàng đang hướng đến phát triển hoạt động bán lẻ Cụ thể, vào năm 2020, dư nợ cho vay ngắn hạn của khách hàng cá nhân đạt 243.05 tỷ đồng, chiếm 15.69% tổng dư nợ ngắn hạn.

Đến năm 2021, dư nợ vay ngắn hạn đạt 305.48 tỷ đồng, chiếm 17.03% tổng dư nợ ngắn hạn, tăng 62.43 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ 25.9% Sang năm 2022, lượng dư nợ tiếp tục tăng.

Dư nợ ngắn hạn của nhóm khách hàng cá nhân đã tăng lên 133.01 tỷ đồng, với tỷ lệ tăng trưởng 43.54%, đạt tổng mức 438.49 tỷ đồng Tỷ trọng của dư nợ ngắn hạn trong tổng dư nợ cũng gia tăng, chiếm 21.38%.

Tín dụng ngắn hạn là hoạt động chính của chi nhánh, với sự tăng trưởng rõ rệt trong dư nợ cho vay ngắn hạn trong ba năm qua, từ 2020 đến nay.

2022, đồng thời tỷ trọng cho vay các nhóm đối tượng khách hàng cũng dần trở nên hợp lý hơn. b) Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế

Việc phân tích doanh số dư nợ ngắn hạn của từng ngành kinh tế là rất quan trọng, vì chi nhánh cho vay ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực Điều này giúp xác định tỷ trọng của từng ngành, từ đó xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp.

Bảng 4.5: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế ĐVT: Tỷ đồng

Tỷ trọng trọng trọng trọng trọng số (%) số

Nông lâm nghiệp và 148.6 9.59 159.46 8.89 152.65 7.44 10.86 7.31 (6.81) (4.27) thủy sản

(Nguồn: Báo cáo tài chính 2020- 2022)

Dư nợ ngắn hạn của hầu hết các ngành kinh tế đã tăng qua các năm, với ngành công nghiệp chế biến ghi nhận tỷ trọng dư nợ tăng nhẹ từ năm 2020 đến 2022 Sự gia tăng này chủ yếu do chính sách đa dạng hóa các lĩnh vực cho vay Cụ thể, vào năm 2020, dư nợ ngắn hạn của ngành đạt 631.46 tỷ đồng, chiếm 40.77% tổng dư nợ ngắn hạn.

Trong năm 2021, dư nợ ngắn hạn tăng 12.05% so với năm 2020, đạt 707.58 tỷ đồng, và đến năm 2022, con số này đạt 719.36 tỷ đồng, tăng nhẹ 1.66% Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn giảm dần, chỉ còn 35.08% trong tổng dư nợ ngắn hạn vào năm 2022, chủ yếu do nhu cầu vốn đầu tư sản xuất kinh doanh tăng cao Ngành nông lâm nghiệp và thủy sản ghi nhận doanh số dư nợ ngắn hạn giảm liên tục, từ 148.6 tỷ đồng năm 2020 xuống 152.65 tỷ đồng năm 2022 Ngành thương mại-dịch vụ có tình hình ổn định hơn, với dư nợ ngắn hạn đạt 706.1 tỷ đồng năm 2021, chiếm 39.37%, và tăng lên 825.19 tỷ đồng năm 2022, chiếm 40.24% tổng dư nợ ngắn hạn, nhờ vào việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng và trang thiết bị để nâng cao sức cạnh tranh.

Ngành xây dựng đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể về dư nợ ngắn hạn trong những năm qua Cụ thể, năm 2020, dư nợ ngắn hạn đạt 109.96 tỷ đồng, chiếm 7.1% tổng dư nợ ngắn hạn Đến năm 2021, con số này tăng lên 154.51 tỷ đồng, chiếm 8.61%, tương ứng với mức tăng 40.51% (44.55 tỷ đồng) Sang năm 2022, doanh số dư nợ tiếp tục tăng lên 224.98 tỷ đồng, chiếm 10.97% tổng dư nợ ngắn hạn.

70.47 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 45.61%. Đối với các ngành khác: tỷ trọng dư nợ ngắn hạn của các ngành còn lại chiếm khá nhỏ trong tổng dư nợ ngắn hạn tại chi nhánh Tuy chiếm tỷ trọng không lớn nhưng doanh số và tỷ trọng của các ngành còn lại vẫn có sự gia tăng qua các năm.Điều này chứng tỏ ngân hàng luôn đa dạng hóa các lĩnh vực kinh doanh để giảm thiểu sự rủi ro Về cơ bản có thể thấy cơ cấu cho vay ngắn hạn của chi nhánh ngân hàng thời gian qua đã thực hiện theo đúng chỉ đạo của ngân hàng Việt Nam: một cơ cấu linh hoạt theo định hướng cho vay an toàn và hiệu quả, điều chỉnh kịp thời với những biến động của thị trường.

4.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn tại VIB- KIM ĐỒNG

Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô và tăng trưởng cho vay ngắn hạn

Bảng 4.6: Tỷ trọng dư nợ cho vay NH trên tổng dư nợ cho vay của VIB- KIM ĐỒNG ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022

Dư nợ cho vay ngắn hạn 1548.96 1793.91 2050.83

Dư nợ cho vay trung và dài hạn 1011.83 1198.39 1609.58

Tổng dư nợ cho vay 2559,79 2992,3 3660,41

Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn

60.51% 59.95% 56.03% hạn/ Tổng dư nợ cho vay

Tỷ trọng dư nợ cho vay trung và

39.49% 40.05% 43.97% dài hạn/ Tổng dư nợ cho vay

(Nguồn: Báo cáo tài chính 2020- 2022)

Hình 4.5: Biểu đồ phản ánh quy mô cho vay ngắn hạn tại VIB - KIM ĐỒNG

40.05% 43.97% Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn/ Tổng dư nợ 39.49%

Tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn/ Tổng dư nợ cho vay

Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn trên tổng dư nợ cho vay cho thấy khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vay ngắn hạn của nền kinh tế Từ năm 2020 đến 2022, mức dư nợ cho vay ngắn hạn luôn duy trì tỷ trọng cao trong tổng dư nợ.

Từ năm 2020 đến 2022, tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn của chi nhánh ngân hàng đã có sự biến động đáng kể Năm 2020, tỷ trọng này đạt 60.51%, cho thấy ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu vay ngắn hạn của nền kinh tế Tuy nhiên, đến năm 2021, mặc dù doanh số dư nợ cho vay ngắn hạn tăng, tỷ trọng đã giảm nhẹ xuống còn 59.95% Đến năm 2022, tỷ trọng tiếp tục giảm xuống còn 56.03%, giảm 3.92% so với năm trước, cho thấy sự giảm dần trong quy mô so với dư nợ cho vay trung và dài hạn.

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA VIB- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG

CỦA VIB- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG

4.4.1 Những kết quả đạt được

Trong giai đoạn 2020-2022, Ngân hàng TMCP Việt Nam - Chi nhánh Kim Đồng đã có hoạt động huy động vốn hiệu quả, liên tục tăng trưởng qua các năm Chi nhánh cũng cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng đa dạng, đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng.

Trong những năm qua, Chi nhánh Kim Đồng đã đạt được nhiều kết quả khả quan trong cho vay ngắn hạn, với sự tăng trưởng về quy mô và chất lượng Đến năm 2022, dư nợ cho vay ngắn hạn tăng, vòng quay vốn cho vay cải thiện, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đều giảm Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng ngày càng cao, nhờ vào các chính sách của chi nhánh và toàn hệ thống Các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vay vốn đã hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, góp phần vào sự phát triển của ngân hàng và gia tăng thu nhập Thành công này là kết quả của nỗ lực của ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên, cùng với các chính sách hợp lý của NHNN và Chính phủ trong việc điều tiết nền kinh tế.

4.4.2 Hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn còn một số sai sót ở các khâu khác nhau, dẫn đến hiệu quả tín dụng ngắn hạn của chi nhánh chưa đạt yêu cầu của Ban lãnh đạo ngân hàng Những hạn chế này cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Quy trình nghiệp vụ cho vay thường bị xem nhẹ, đặc biệt trong khâu thẩm định tín dụng Áp lực về thời gian từ lãnh đạo ngân hàng và khách hàng vay vốn khiến cán bộ tín dụng gặp khó khăn trong việc thẩm định Thời gian ngắn hạn chế khả năng kiểm tra thông tin đầy đủ, dẫn đến việc không đánh giá chính xác năng lực của khách hàng vay, từ đó gia tăng rủi ro.

Chi nhánh vẫn chưa đa dạng hóa trong lĩnh vực cho vay, với các khoản tín dụng ngắn hạn chủ yếu tập trung vào tín dụng ngắn hạn từng lần và tín dụng ngắn hạn theo hạn mức Hai nghiệp vụ này mang tính chất thụ động, khiến ngân hàng phụ thuộc hoàn toàn vào khách hàng mà không có sự chủ động trong hoạt động cho vay Mặc dù nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn thấu chi và luân chuyển đã được áp dụng, nhưng quy mô vẫn còn thấp.

Nhiều khách hàng gặp khó khăn trong việc xây dựng phương án sử dụng vốn vay hợp lý, dẫn đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả Hệ quả là họ thường thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh, không đạt được lợi nhuận hoặc chỉ có lợi nhuận rất thấp, không đủ để trả nợ ngân hàng.

Hoạt động cho vay ngắn hạn đóng góp đáng kể vào tổng doanh số cho vay của chi nhánh Tuy nhiên, ngân hàng vẫn gặp nhiều khó khăn trong công tác thẩm định, đặc biệt là việc kiểm tra mục đích sử dụng vốn của khách hàng theo hợp đồng tín dụng, điều này cần được cải thiện trong những năm tới.

Nguyên nhân tồn tại những hạn chế

Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Quy trình tín dụng hiện tại còn nhiều thiếu sót, mặc dù ngân hàng đã xây dựng sổ tay tín dụng để chuẩn hóa các khái niệm và bước thực hiện Việc áp dụng quy trình cho vay thường chỉ dừng lại ở lý thuyết, trong khi nhiều cán bộ chưa tuân thủ nghiêm ngặt hoặc bị áp lực thời gian, dẫn đến việc không thực hiện đầy đủ quy trình Nhiều bước thẩm định bị bỏ qua, ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định và làm giảm chất lượng khoản vay.

Việc thẩm định khách hàng gặp nhiều khó khăn do thông tin chủ yếu do khách hàng cung cấp, dẫn đến tính chính xác và độ tin cậy không được đảm bảo do thiếu thông tin.

Nguyên nhân từ phía khách hàng

Khách hàng thường sử dụng vốn vay không đúng mục đích, như việc dùng vốn kinh doanh thông thường để đầu tư vào bất động sản hoặc chứng khoán, hoặc sử dụng vốn ngắn hạn cho các khoản đầu tư trung và dài hạn.

Khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp thường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, dẫn đến việc các dự án kinh doanh không đạt hiệu quả Doanh nghiệp không tận dụng được nguồn vốn vay từ ngân hàng, có thể do năng lực quản lý và tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế Họ cũng có thể không thích ứng kịp thời với những thay đổi và biến động bất lợi trên thị trường.

Báo cáo tài chính của nhiều doanh nghiệp Việt Nam thường yếu kém và thiếu minh bạch, với quy mô tài sản và nguồn vốn nhỏ, cùng tỷ lệ nợ trên vốn tự có cao Việc tuân thủ và trung thực trong sổ sách kế toán vẫn chưa được thực hiện nghiêm túc, dẫn đến việc thông tin tài chính mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng chủ yếu mang tính hình thức Do đó, các phân tích tài chính của ngân hàng dựa trên số liệu này thường thiếu tính thực tế.

Đạo đức của khách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của ngân hàng Ý chí trả nợ của khách hàng, đặc biệt khi họ không có thiện chí hoặc có ý định lừa gạt, có thể dẫn đến việc chiếm dụng vốn của ngân hàng.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong nghiên cứu, tổng số bảng câu hỏi phát ra là 220 phiếu, nhằm khảo sát khách hàng đã và đang vay vốn ngắn hạn tại ngân hàng VIB - Chi nhánh Kim Đồng Sau khi thu thập, có 20 phiếu không đạt yêu cầu do thông tin trả lời không đầy đủ, do đó chỉ có 200 phiếu được đưa vào phân tích và xử lý với phương án trả lời hoàn chỉnh.

Bảng 4.13: Thống kê đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ Đối tượng Số lượng Tỷ lệ %

Trong tổng số 200 phiếu khảo sát hợp lệ, 107 khách hàng là doanh nghiệp, chiếm 53.5%, trong khi 93 khách hàng còn lại là cá nhân, chiếm 46.5%.

Bảng 4.14: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân giới tính

Giới tính Số lượng Tỷ lệ %

Trong số 93 khách hàng cá nhân tham gia khảo sát, 58 khách hàng nữ chiếm 62.37%, trong khi 35 khách hàng nam chiếm 37.63% Điều này phản ánh văn hóa Việt Nam, nơi phụ nữ thường nắm giữ chi tiêu gia đình, dẫn đến việc họ thường xuyên đến ngân hàng và thực hiện giao dịch.

Bảng 4.15: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp Số lượng Tỷ lệ %

Cán bộ, công nhân viên 34 36.56

Trong tổng số 93 phiếu khảo sát, 34 phiếu (36.56%) thuộc về công nhân viên và nhân viên văn phòng, đứng đầu trong các nghề nghiệp Nhóm buôn bán kinh doanh xếp thứ hai với 30 người, chiếm 32.26% Số còn lại gồm công nhân, nông dân và một số nghề nghiệp khác, với tỷ lệ lần lượt là 12.9%, 6.45% và 11.83%.

Mức thu nhập hàng tháng

Bảng 4.16: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo mức thu nhập hàng tháng

Mức thu nhập hàng tháng Số lượng Tỷ lệ %

Mức thu nhập của cá nhân hoặc gia đình có thể ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn ngắn hạn, thường chỉ do một người đứng tên vay Trong số những người được khảo sát, nhóm có thu nhập từ 6 – 10 triệu đồng chiếm 47.31% với 44 người, là nhóm đông nhất Nhóm có thu nhập

Ngày đăng: 10/05/2023, 07:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương và Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc (2012). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương, Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2012
2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2009). Phân tích dữ liệu với SPSS. Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội
Năm: 2009
3. Nguyễn Thành Công (2022). “Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng”. Tạp chí phát triển &amp; Hội nhập. Số 20- Tháng 01-02/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thành Công
Nhà XB: Tạp chí phát triển & Hội nhập
Năm: 2022
4. Đường Thị Thanh Hải (2021). “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam”. Tạp chí Tài Chính. Số 4- 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam
Tác giả: Đường Thị Thanh Hải
Nhà XB: Tạp chí Tài Chính
Năm: 2021
5. GS-TSKH Nguyễn Quang Thái. “Kinh tế Việt Nam 2022: Khởi sắc trong khó khăn”. www.vietnamnet.vn. 25/12/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam 2022: Khởi sắc trong khó khăn
Tác giả: GS-TSKH Nguyễn Quang Thái
Nhà XB: www.vietnamnet.vn
Năm: 2022
6. www.voer.edu.vn/m/cac-nhan-to-anh-huong-den-chat-luong-tin-dung-nganhan/357c0da7 Link
7. www.taichinhedu.com/index.php/13-luan-van-tot-nghiep/34-chi-tieu-danh-giahieu-qua-hoat-dong-tin-dung-cua-nhtm8. www.vib.vn Link
9. Tài liệu lưu hành nội bộ ngân hàng VIB Chi nhánh Kim Đồng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w