Phân tích phổ huỳnh quang của α-glucosidase cho thấy rằng genistein dập tắt huỳnh quang của α-glucosidase thông quahai cơ chế: Dập tắt huỳnh quang động và dập tắt huỳnh quang tĩnh trong
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CNKT HÓA HỌC
ĐỘNG HỌC DẬP TẮT HUỲNH QUANG CỦA Α-GLUCOSIDASE BẰNG GENISTEIN
GVHD: TS HỒ PHƯƠNG SVTH: NGUYỄN THỊ MỸ DUYÊN NGUYỄN THÀNH DUY
SKL008854
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 8/2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Trang 17TÓM TẮT
Trong nghiên cứu này, hoạt tính kháng α-glucosidase của genistein đã được khảo sát.Genistein ức chế α-glucosidase với IC50 = 7,79 μM Phân tích phổ huỳnh quang của α-glucosidase cho thấy rằng genistein dập tắt huỳnh quang của α-glucosidase thông quahai cơ chế: Dập tắt huỳnh quang động và dập tắt huỳnh quang tĩnh trong đó dập tắthuỳnh quang tĩnh chiếm ưu thế, nghĩa là tạo phức α-glucosidase – genistein ở trạngthái nền Quá trình dập tắt huỳnh quang này có hằng số dập tắt huỳnh quang lưỡng
phân tử là kq = 4,04 × 1013 M-1s-1 genistein liên kết với α-glucosidase với hằng số kết
hợp là Ka là 3,38×105 M-1 Để nghiên cứu cơ chế tương tác giữa genistein và glucosidase, phổ huỳnh quang của phức chất α-glucosidase với 8-anilino-1-naphthalene sulfonic acid (ANS) đã được khảo sát khi có và không có genistein Kếtquả thu được là cường độ huỳnh quang của phức chất này giảm khi tăng nồng độ củagenistein Điều này cho thấy rằng genistein tương tác kỵ nước với α-glucosidase.Ngoài ra, kết quả nghiên cứu động học enzyme cho thấy rằng genistein là chất ức chếkhông cạnh tranh đối với α-glucosidase
α-i
Trang 18LỜI CẢM ƠN
Sau 04 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM, luận văn tốtnghiệp là một dấu ấn quan trọng trong đời sinh viên Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành “Hóa
Hữu Cơ” với đề tài “Động học dập tắt huỳnh quang của α-glucosidase bằng genistein” là
sự cố gắng và nỗ lực của chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Nhóm xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trong khoa Công nghệ kỹ thuật Hóa học &Thực phẩm đã cung cấp những kiến thức chuyên ngành và giúp đỡ tận tình chúng em.Đặc biệt, nhóm xin gửi lời cảm ơn đến Thầy Hoàng Minh Hảo, Cô Hồ Phương đãhướng dẫn, theo sát, chỉ dẫn, giảng dạy những kiến thức để nhóm hoàn thành luận vănmột cách tốt nhất Cảm ơn Thầy, Cô vì đã luôn ủng hộ tinh thần, động viên nhómtrong quá trình thực hiện luận văn nhiều áp lực
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên lớp Công nghệ kỹ thuật hóa học ở 3 chuyênngành hữu cơ, vô cơ, polyme đã luôn đồng hành, hỗ trợ nhóm trong suốt quá trình thựchiện luận văn
Quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp có hạn và kiến thức chuyên ngành, kỹ năngchưa thành thạo nên không thể không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trìnhnghiên cứu và báo cáo đề tài Vì vậy, xin mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ quýThầy Cô để luận văn của nhóm được hoàn thiện nhất
Xin trân trọng cảm ơn
ii
Trang 19LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan luận văn tốt nghiệp là Công trình nghiên cứu của riêng cánhân nhóm được thực hiện dưới sự cố vấn của Cô Hồ Phương và Thầy Hoàng MinhHảo Luận văn hoàn toàn không sao chép của bất kỳ ai, tất cả dữ liệu điều do nhóm tựnghiên cứu, đọc, dịch tài liệu, tổng hợp, suy luận và làm thực nghiệm có được Nộidung lý thuyết trong luận văn nhóm có sử dụng một số tài liệu tham khảo như đã trìnhbày một cách đầy đủ Kết quả của đề tài là trung thực và chưa được công bố ở bất kỳcông trình nào khác
Sinh viên thực hiện
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… Tháng 08 năm
2022 Sinh viên thực hiện
iii
Trang 20MỤC LỤC
TÓM TẮT i
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
Lý do chọn đề tài: 1
Mục tiêu nghiên cứu: 1
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
Phương pháp nghiên cứu: 2
Cấu trúc luận văn: Luận văn gồm 3 chương 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Genistein 3
1.2 Hiện tượng dập tắt huỳnh quang 3
1.3 Sai lệch khỏi phương trình Stern-Volmer 6
1.4 Hiện tượng phát huỳnh quang của enzyme hoặc protein: 7
1.5 Phức chất phát huỳnh quang giữa enzyme và ANS (8-anilinonaphthalene-1-sulfonic acid) 8
1.6 Động học Enzyme 9
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 14
2.1 Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu: 14
2.1.1 Nguyên liệu, hóa chất: 14
iv
Trang 212.1.2 Dụng cụ và thiết bị: 14
2.2 Thực nghiệm: 15
2.2.1 Quá trình dập tắt huỳnh quang của tryptophan bởi genistein 15
2.2.2 Quá trình dập tắt huỳnh quang của α-glucosidase bởi genistein 16
2.2.3 Quá trình dập tắt huỳnh quang của phức α-glucosidase - ANS bởi genistein 17 2.2.4 Khảo sát IC50 của genistein có tác dụng ức chế α-glucosidase 19
2.2.5 Xác định cơ chế phản ứng giữa α-glucosidase và genistein: 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 24
3.1 Quá trình dập tắt huỳnh quang của tryptophan bởi genistein 24
3.2 Hoạt tính của genistein đối với -glucosidase 24
3.3 Quá trình dập tắt huỳnh quang của -glucosidase bởi genistein 25
3.4 Tương tác liên kết kỵ nước giữa -glucosidase và genistein 27
3.4.1 Phổ phát xạ của phức chất enzyme – ANS 27
3.4.2 Tương tác liên kết kỵ nước của -glucosidase và genistein 28
3.5 Phân loại ức chế giữa genistein và -glucosidase 29
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
Kết luận 31
Kiến nghị 31
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC 34
v
Trang 22DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1: Cấu trúc hóa học của genistein 3
Hình 1 2: Hiện tượng dập tắt huỳnh quang 4
Hình 1 3: Cấu trúc hóa học của tryptophan 7
Hình 1 4: Cấu trúc hóa học của tyrosin 7
Hình 1 5: Cấu trúc hóa học của phenylalanine 7
Hình 1 6: Phổ hấp thụ (a) và phổ phát xạ (b) của tryptophan, tyrosin, phenylalanine 8
Hình 1 7: Cấu trúc của ANS (8-anilinonaphthalene-1-sulfonic acid) 8
Hình 3 2: Phần trăm ức chế enzyme tại các nồng độ khác nhau của enzyme 25
Hình 3 3: Cường độ phát huỳnh quang của -glucosidase khi có và không có genistein
Trang 23Hình 3 6: Quang phổ huỳnh quang phức -glucosidase – ANS trong trường hợp không
có và có mặt của genistein 29
Hình 3 7: Đồ thị Lineweaver – Burk Vận tốc phản ứng (v) 30
vii
Trang 24Bảng 2 5: Bố trí thí nghiệm trên dĩa 96 giếng 20
Bảng 2 6: Pha mẫu chứng trắng từ mẫu Genistein 10µM và 100 µM 20
Bảng 2 7: Pha mẫu thử từ mẫu Genistein 10 µM và 100 µM 21
Bảng 2 8: Chuẩn bị mẫu đo cho nồng độ genistein 0 μM 22
Bảng 2 9: Chuẩn bị mẫu đo cho nồng độ genistein 20 μM 23
Bảng 2 10: Chuẩn bị mẫu đo cho nồng độ genistein 50 μM 23
Bảng 3 1: Giá trị IC50, các thông số động học ức chế và cơ chế ức chế -glucosidase
của genistein 30
viii
Trang 25DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ANS (C6H5NHC10H6SO3H): 8-anilino-1-naphthalene sulfonic acid
DMSO ((CH3)2SO): Dimethyl sulfoxide
PNPG (C12H15NO8): 4-Nitrophenyl α-D-glucopyranoside.PNP (C6H5NO3): p-nitrophenol
ix
Trang 26MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Hiện nay bệnh đái tháo đường là một trong những bệnh có số người mắc phải rất cao ởViệt Nam và gia tăng rất nhanh hằng năm Việc gia tăng lượng đường trong máu là doenzyme α-glucosidase ở niêm mạc ruột non xúc tác cho quá trình thủy đườngdisaccharide và carbohydrate thành đường glucose
Việc nghiên cứu ra cơ chế nhằm ức chế hoạt động của enzyme α-glucosidase là bàitoán mà các nhà nghiên cứu luôn nỗ lực để tìm ra câu trả lời thỏa đáng nhằm bào chế
ra thuốc giúp hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường Trong khoá luận này, nhóm tập trungnghiên cứu cơ chế dập tắt tryptophan trong enzyme α-glucosidase bởi genistein thôngqua việc đo phổ phát huỳnh quang florescences, cơ chế ức chế của phản ứng củaenzyme α-glucosidase với chất nền 4-nitrophenyl-α-D-glucopyranoside khi có mặt củagenistein Đồng thời xác định IC50 của genistein và xác định loại liên kết tương táctrong quá trình phản ứng
Chính vì thế, nhóm đã chọn đề tài “Động học dập tắt huỳnh quang của
α-glucosidase bằng genistein” để nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu tổng quan về khả năng phát huỳnh quang của tryptophan, genistein và glucosidase
α Khảo sát quá trình dập tắt huỳnh quang tryptophan bởi genistein
- Xác định động học dập tắt huỳnh quang giữa α-glucosidase và genistein
- Xác định cơ chế tương tác giữa α-glucosidase và genistein thông qua phổ phát huỳnh quang của phức chất α-glucosidase – ANS
- Xác định IC50 của genistein
- Xác định cơ chế ức chế α-glucosidase bởi genistein thông qua đồ thị Lineweaver – Burk
1
Trang 27Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Phổ phát huỳnh quang của tryptophan khi có mặt và không có mặt genistein
- Phổ phát huỳnh quang của α-glucosidase khi có mặt và không có mặt genistein
- Phổ hấp thụ của dung dịch gồm α-glucosidase, chất nền, genistein
Phương pháp nghiên cứu:
- Đo phổ phát huỳnh quang của tryptophan khi có mặt và không có mặt genistein
- Đo phổ phát huỳnh quang của α-glucosidase khi có mặt và không có mặt genistein
- Đo phổ hấp thụ của dung dịch gồm α-glucosidase, chất nền, genistein
Cấu trúc luận văn: Luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Thực nghiệm
Chương 3: Kết quả và thảo luận
2
Trang 28CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Genistein
Genistein [Hình 1.1.] có công thức phân tử là C15H10O5
(5,7-dihydroxy-3-(4-hydroxyphenyl)-4H-1-benzopyran-4-một) một hợp chất tự nhiên có cấu trúc thuộc
nhóm hợp chất isoflavone
Hình 1 1: Cấu trúc hóa học của genistein
Genistein là một isoflavone chính có trong đậu tương và một số loại thực vật như: câylupin, đậu fava, đậu nành, sắn dây Các nghiên cứu gần đây cho thấy, genistein có tácdụng điều trị bệnh tiểu đường [1] [2] [3]
Bệnh tiểu đường là do nồng độ glucose trong máu tăng cao so với bình thường.Glucose là sản phẩm của quá trình thủy phân carbohydrate sẽ làm tăng nồng độ đườngglucose trong máu Quá trình này được xúc tác bởi enzyme glucosidase Vì vậy, nếuenzyme này bị ức chế sẽ làm giảm lượng đường glucose trong máu và đây được xem
là một phương pháp điều trị bệnh tiểu đường
Thử nghiệm in vitro cho thấy genistein ức chế mạnh α-glucosidase Ngoài ra, cơ chế
ức chế α-glucosidase bởi genistein đã được công bố [4] Tuy nhiên, bản chất ức chếcủa genistein đối với α-glucosidase và động học của quá trình ức chế chưa đượcnghiên cứu đầy đủ Vì vậy, mục tiêu của luận văn là làm sáng tỏ thêm cơ chế và độnghọc của quá trình ức chế α-glucosidase bởi genistein thông qua các phép đo phổ pháthuỳnh quang và động học enzyme
1.2 Hiện tượng dập tắt huỳnh quang
Khi chiếu xạ liên tục vào phân tử có khả năng phát huỳnh quang F Phân tử phát huỳnhquang sẽ chuyển từ trạng thái cơ bản (F) lên trạng thái kích thích (F*) [Hình 1.2] Từ
3
Trang 29trạng thái kích thích, F* có thể quay về trạng thái nền thông qua quá trình phát xạ vàquá trình phi phát xạ.
Hình 1 2: Hiện tượng dập tắt huỳnh quangTốc độ quá trình phát xạ được xác định bởi phương trình (1):
(Trong đó kf là hằng số tốc độ quá trình phát xạ)
Tốc độ quá trình phi phát xạ được xác định bởi phương trình (2):
(Trong đó kt là tổng các hằng số tốc độ của các quá trình phi phát xạ)
Trong điều kiện kích thích liên tục thì tốc độ hình thành F* và tốc độ giảm hoạt F*→ F
là như nhau Nồng độ F* được xác định bởi phương trình (3):
Trong đó: I a là tốc độ hình thành (F*).
Nếu trong dung dịch có phân tử dập tắt huỳnh quang Q thì ngoài hai quá trình phát xạ
và phi phát xạ để F* quay về trạng thái nền F thì F* có thể giảm hoạt thông qua quátrình dập tắt huỳnh quang lưỡng phân tử theo phương trình (4):
4
Trang 30F* + Q → F + Q, vQ = kq [F*][Q] (4)
Nồng độ của [F*] khi có Q là:
Hiệu suất lượng tử (tỷ số giữa tốc độ phát huỳnh quang F*→F và tốc độ hình thành F*)
khi không có Q được biểu diễn bởi phương trình (6):
Phương trình (8) được gọi là phương trình Stern-Volmer và Ksv là hằng số
Stern-Volmer Hằng số Ksv là tỷ lệ của hằng số dập tắt lưỡng phân tử so với hằng số phân rãđơn phân tử và thứ nguyên là L.mol-1
Vì hiệu suất lượng tử tỉ lệ với cường độ phát huỳnh quang Nếu gọi F 0 và F là cường
độ phát huỳnh quang khi không có Q và có mặt Q trong dung dịch thì:
Như vậy, hằng số Stern – Volmer Ksv là hệ số gốc của phương trình (9)
Trang 315
Trang 32Trong cơ chế dập tắt huỳnh quang động học, giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng là
giai đoạn hình thành phức chất trung gian [FQ]* với hằng số tốc độ kd (difusioncontrolled limit)
Đối với một chất dập tắt hiệu quả khi giá trị Ksv ≈ 102 - 103 M-1 và nếu τ ≈ 10-8 s, thì kq
≈ 1010 – 1011 M-1s-1 [5]
1.3 Sai lệch khỏi phương trình Stern-Volmer
Khi có mặt của chất dập tắt huỳnh quang Q thì quá trình dập tắt huỳnh quang F * bởi Q có
thể xảy ra theo hai cơ chế hoặc dập tắt huỳnh quang động (dynamic quenching) hoặc dậptắt huỳnh quang tĩnh (static quenching) hoặc cả hai [5] theo phương trình (11):
Cơ chế dập tắt huỳnh quang tĩnh: F và Q tương tác hình thành phức chất [FQ] ở trạng
thái nền Quá trình này không làm thay đổi thời gian sống của F*
Nếu có sự tham gia của quá trình dập tắt huỳnh quang tĩnh thì thông tin về quá trìnhtạo phức chất giữa F và Q được biểu diễn bằng phương trình (12) [6] [7]
6
Trang 331.4 Hiện tượng phát huỳnh quang của enzyme hoặc protein:
Có 3 amino acid trong enzyme có khả năng phát huỳnh quang bao gồm: Tryptophan,tyrosin, phenylalanine [Hình 1.3; 1.4; 1.5]:
Hình 1 3: Cấu trúc hóa học của tryptophan
Hình 1 4: Cấu trúc hóa học của tyrosin
Hình 1 5: Cấu trúc hóa học của phenylalanineNếu kích thích với bước sóng thích hợp sẽ thu được các phổ phát huỳnh quang củatừng amino acid [Hình 1.6]:
Trang 347
Trang 35Hình 1 6: Phổ hấp thụ (a) và phổ phát xạ (b) của tryptophan, tyrosin, phenylalanine
Như vậy nếu một chất ức chế có tương tác với enzyme, cụ thể là có tương tác với cácamino acid này thì khi có hiện diện của chất ức chế cường độ phát huỳnh quang củaenzyme sẽ thay đổi Dựa vào hiện tượng này có thể xác định động học của quá trìnhdập tắt huỳnh quang của enzyme bởi các chất ức chế
1.5 Phức chất phát huỳnh quang giữa enzyme và ANS sulfonic acid)
(8-anilinonaphthalene-1-ANS [Hình 1.7] có thể tạo phức với enzyme thông qua tương tác kỵ nước, phức chấtnày có thể phát huỳnh quang khi được kích thích ở bước sóng thích hợp [8] [9] Nếumột chất ức chế có tương tác với enzyme thông qua tương tác kỵ nước thì chất ức chếnày có thể cạnh tranh việc tạo phức giữa ANS với enzyme hay nói cách khác cường độphát huỳnh quang của phức [ANS – enzyme] sẽ giảm khi có mặt của chất ức chế Bằngphương pháp này có thể xác định loại liên kết của chất ức chế với enzyme
Hình 1 7: Cấu trúc của ANS (8-anilinonaphthalene-1-sulfonic acid)
8
Trang 361.6 Động học Enzyme
Chất ức chế có thể ức chế enzyme thông qua các cơ chế: Ức chế cạnh tranh [Hình 1.8]hoặc ức chế không cạnh tranh [Hình 1.9] hoặc cả hai
Hình 1 8: Ức chế cạnh tranh
Ức chế cạnh tranh (Competitive inhibition): Chất nền (substrate) sẽ liên kết với
khoang gắn kết của enzyme Tiếp theo enzyme sẽ xúc tác phản ứng và tạo ra sảnphẩm Tuy nhiên, khi có mặt của chất ức chế (inhibitor) thì chất ức chế có thể liên kếtvào cùng khoang gắn kết với chất nền Lúc này chất ức chế sẽ cạnh tranh với chất nềntại khoang gắn kết Chất ức chế này được gọi là chất ức chế cạnh tranh
9
Trang 37Hình 1 9: Ức chế không cạnh tranh
Chất ức chế không cạnh tranh (Non-Competitive inhibition): Khi không có mặt
chất ức chế thì vai trò xúc tác của enzyme vẫn xảy ra bình thường, nghĩa là chất nền sẽgắn kết vào khoang gắn kết trên enzyme Tuy nhiên, khi có mặt của chất ức chế vàchất ức chế không gắn vào đúng khoang gắn kết của chất nền mà gắn vào một trí khác(khoang gắn kết khác) trên enzyme Điều này làm khoang gắn kết của chất nền bị thayđổi hình dạng và lúc này chất nền không thể gắn vào khoang gắn kết Chất ức chế nàygọi là chất ức chế không cạnh tranh
Chất ức chế không cạnh tranh (Un-Competitive inhibition): Chỉ liên kết với phức
hợp enzym-cơ chất chứ không liên kết với enzym tự do Liên kết cơ chất có thể gây ra
sự thay đổi cấu trúc xảy ra trong enzym và làm lộ ra vị trí liên kết chất ức chế hoặcchất ức chế có thể liên kết trực tiếp với cơ chất liên kết với enzym Trong cả hai trườnghợp, chất ức chế không cạnh tranh với cơ chất để có cùng vị trí liên kết, do đó khôngthể khắc phục sự ức chế bằng cách tăng nồng độ cơ chất Cả Km và Vmax đều thay đổi,nhưng một dạng động học đặc biệt xuất hiện trong các điều kiện trạng thái ổn định
Việc xác định cơ chế ức chế có thể dựa vào đồ thị Lineweaver-Burk thông qua phươngtrình (14) [10] [11] [12]
10