1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề xuất quy trình quản lý màu cho dòng sản phẩm bao bì hộp giấy duplex tại công ty yj vina

166 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất quy trình quản lý màu cho dòng sản phẩm bao bì hộp giấy duplex tại công ty Y&J Vina
Tác giả Phan Thị Thu Hương, Võ Thị Thùy Trang, Nguyễn Vũ Minh Thư, Huỳnh Thị Thúy Kiều
Người hướng dẫn ThS. Lê Công Danh
Trường học Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật in
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 9,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔ NG QUAN (25)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (25)
    • 1.2. M ục tiêu và đối tượ ng nghiên c ứ u (26)
      • 1.2.1. M ụ c tiêu (26)
      • 1.2.2. Đối tượ ng nghiên c ứ u (26)
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứ u (26)
    • 1.4. Gi ớ i h ạn đề tài (26)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUY Ế T (27)
    • 2.1. S ả n ph ẩ m bao bì gi ấ y (27)
      • 2.1.1. Đặc điể m bao bì h ộ p gi ấ y (27)
      • 2.1.2. Ưu điể m bao bì h ộ p gi ấ y so v ớ i bao bì khác (29)
    • 2.2. Gi ấ y Duplex (29)
      • 2.2.1. Đặc tính của giấy Duplex (29)
      • 2.2.2. Phân lo ạ i (30)
      • 2.2.3. Ưu điểm và nhược điể m (30)
      • 2.2.4. Ứ ng d ụ ng c ủ a gi ấ y Duplex (31)
    • 2.3. Đặc điể m các không gian màu (31)
      • 2.3.1. Không gian màu phụ thuộc thiết bị (31)
      • 2.3.2. Không gian màu độ c l ậ p thi ế t b ị (31)
    • 2.4. ICC Profile (31)
      • 2.4.1. H ồ sơ màu tự t ạ o (Custom profile) (31)
      • 2.4.2. H ồ sơ màu củ a hãng s ả n xu ấ t (Generic profile) (32)
      • 2.4.3. Hồ sơ màu theo chuẩn quy định (Process profile) (32)
      • 2.4.4. Các khuynh hướ ng di ễ n d ị ch màu (32)
      • 2.4.5. Các phương thứ c chuy ển đổ i không gian màu (34)
    • 2.5. Quản lý màu trong in ấn (36)
      • 2.5.1. Khái ni ệ m qu ả n lý màu (36)
      • 2.5.2. M ục đích quả n lý màu (36)
      • 2.5.3. H ệ th ố ng qu ả n lý màu (37)
      • 2.5.4. Chu trình qu ả n lý màu (37)
    • 2.6. Các y ế u t ố ảnh hưởng đế n vi ệ c qu ả n lý màu trong quá trình in (38)
      • 2.6.1. Gi ấ y (38)
      • 2.6.2. M ự c in (39)
      • 2.6.3. B ả n in (40)
      • 2.6.4. Cao su (40)
      • 2.6.5. Dung dich cấp ẩm (40)
    • 2.7. Tiêu chuẩn ISO cho offset và in thử (41)
      • 2.7.1. Tiêu chu ẩ n ISO cho in offset (41)
      • 2.7.2. Tiêu chu ẩ n ISO cho in th ử (44)
  • CHƯƠNG 3: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÀU CHO DÒNG SẢN (50)
    • 3.1. Điề u ki ệ n s ả n xu ấ t t ạ i công ty Y&J Vina (50)
      • 3.1.1. Ph ầ n m ề m và thi ế t b ị s ử d ụ ng t ạ i công ty (50)
      • 3.1.2. V ậ t li ệ u (51)
      • 3.1.3. Môi trường và nhiệt độ (54)
    • 3.2. Th ự c tr ạ ng qu ả n lý màu t ạ i công ty Y&J (54)
      • 3.2.1. Các bướ c ki ể m tra ch ất lượ ng v ật tư hiệ n t ạ i ở công ty (54)
      • 3.2.2. Quy trình chế bản (55)
      • 3.2.3. Quy trình in (57)
      • 3.2.4. Đánh giá, nhậ n xét th ự c tr ạ ng qu ả n lý màu t ạ i công ty Y&J (58)
  • CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH QUẢN LÝ MÀU THEO CHUẨN ISO CHO (60)
    • 4.1. Quy trình kiểm soát và quản lý màu cho bao bì hộp giấy (60)
    • 4.2. Kiểm soát vật liệu đầu vào (63)
      • 4.2.1. Giấy (63)
      • 4.2.2. Mực (65)
    • 4.3. Kiểm soát công đoạn chế bản (66)
      • 4.3.1. Đề xuất phần mềm sử dụng trong quy trình chế bản (66)
      • 4.3.2. Kiểm tra dữ liệu trước in (67)
      • 4.3.3. Ki ểm soát công đoạ n in th ử (76)
      • 4.3.4. Định chuẩn thiết bị ghi (79)
      • 4.3.5. Tuyến tính máy ghi (80)
      • 4.3.6. Bù trừ gia tăng tầng thứ (81)
      • 4.3.7. Kiểm tra chất lượng bản in (84)
    • 4.4. Kiểm soát công đoạn in (86)
      • 4.4.1. Dung dịch làm ẩm (86)
      • 4.4.2. Mực (87)
      • 4.4.3. Density (87)
      • 4.4.4. Áp lực in (88)
      • 4.4.5. Cao su (88)
  • CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM (90)
    • 5.1. Mục đích thực nghiệm (90)
    • 5.2. Đối tượng thực nghiệm (90)
    • 5.3. Giả thuyết thực nghiệm (91)
    • 5.4. N ộ i dung th ự c nghi ệ m (91)
      • 5.4.1. Đo giấ y (91)
      • 5.4.2. Xây d ự ng Testform (93)
      • 5.4.3. Ổn đị nh h ệ th ố ng CTP (95)
      • 5.4.4. In và đo Testform (102)
      • 5.4.5. T ạ o ICC cho máy in Offset Komori Lithrone E29 (118)
      • 5.4.6. Tạo ICC cho máy in thử (119)
    • 5.5. K ế t lu ậ n quá trình th ự c nghi ệ m (135)
  • CHƯƠNG 6: KẾ T LU Ậ N (137)
    • 6.1. Kết luận đề tài (137)
    • 6.2. Hướ ng phát tri ể n c ủa đề tài (137)

Nội dung

- Khảo sát thực trạng của công ty Y&J từ đó đề xuất quy trình quản lý màu cho công ty để đảm bảo chất lượng cho dòng sản phẩm bao bì giấy Duplex.. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

TỔ NG QUAN

Lý do chọn đề tài

Vào năm 2022, dân số Việt Nam dự kiến sẽ tăng thêm 784.706 người, đạt 99.329.145 người vào đầu năm 2023 Sự gia tăng này sẽ làm nổi bật các vấn đề ô nhiễm môi trường, dẫn đến nhu cầu giảm thiểu sử dụng các sản phẩm khó phân hủy Thay vào đó, các mặt hàng thân thiện với môi trường như giấy, vải và lá sẽ được ưu tiên sử dụng.

Ngành in đang đối mặt với khủng hoảng giá thành vật liệu, đặc biệt là giấy như Couche, Duplex, Ford, và Ivory, dẫn đến tình trạng thiếu hụt và chờ đợi Chi phí tăng liên tục đã ảnh hưởng đến chất lượng giấy do nhu cầu khan hiếm Nhiều doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồn cung giấy không rõ nguồn gốc, gây tác động tiêu cực đến chất lượng và màu sắc in ấn Để đảm bảo chất lượng màu sắc theo tiêu chuẩn ISO 12647, các doanh nghiệp đang cải tiến quy trình quản lý màu cho sản phẩm Tuy nhiên, không phải tất cả các nhà in tại Việt Nam đều đáp ứng được yêu cầu về tiêu chuẩn màu sắc và chất lượng.

Quản lý màu sắc là quá trình cần kiểm soát chặt chẽ từ đầu vào đến đầu ra Việc sử dụng hệ thống quản lý màu giúp điều chỉnh theo điều kiện thực tế của vật liệu, đảm bảo rằng màu sắc được cải thiện và ổn định Điều này cũng giúp các sản phẩm in ấn giữ được sự đồng nhất qua các lần tái bản.

Qua quá trình thực tập tại công ty Y&J VINA, chúng tôi nhận thấy công ty đang tập trung vào việc quản lý màu sắc cho sản phẩm bao bì giấy, đặc biệt là giấy Duplex, với tỷ lệ sai hỏng về màu sắc lên đến 80% theo thống kê từ bộ phận Q&A Do đó, nhóm chúng tôi đã quyết định chọn đề tài “Đề xuất xây dựng quy trình quản lý màu cho dòng sản phẩm bao bì giấy Duplex tại công ty Y&J VINA” nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của công ty.

M ục tiêu và đối tượ ng nghiên c ứ u

Khảo sát thực trạng quản lý màu tại công ty Y&J Vina nhằm đề xuất các thiết bị và phần mềm phù hợp, đồng thời xây dựng quy trình quản lý màu hiệu quả cho công ty.

- Đề xuất qui trình quản lý màu phù hợp với điều kiện Công ty Y&J Vina

- Thực nghiệm quy trình quản lý màu dựa trên qui trình đã đề xuất nhằm đánh giá tính khả thi của quy trình

- Giấy Duplex và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phục chế trên giấy Duplex

- Quy trình quản lý màu tại công ty Y&J Vina

- Các máy móc thiết bị liên quan đến quá trình quản lý màu như máy in thử, hệ thống chế bản, máy in thật

Phương pháp nghiên cứ u

Phương pháp tham khảo tài liệu bao gồm việc sử dụng các tài liệu chuyên ngành, giáo trình và tiêu chuẩn kỹ thuật in ấn như ISO 12647-2: 2004 và MediaStandard Print 2018 để xây dựng cơ sở lý thuyết vững chắc.

- Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế tại nơi thực tập

- Phương pháp phân tích tổng hợp: Dựa vào cơ sở phân tích lý thuyết để thực hiện và đánh giá kết quả thực nghiệm

Phương pháp thực nghiệm bao gồm việc xây dựng testform để tuyến tính, đo đạc bù trừ gia tăng tầng thứ trên phần mềm RIP và kiểm soát density nhằm giả lập ICC in thật cho in thử Sau đó, đánh giá ICC giữa tờ in thật và tờ in thử được thực hiện bằng công cụ Verify của EFI XF 6.5.

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến từ giảng viên và giảng viên hướng dẫn.

Gi ớ i h ạn đề tài

Do thời gian nghiên cứu và điều kiên hạn chế, đề tài xin được giới hạn:

- Thực hiện nghiên cứu trên giấy Duplex 250HS

- Thực nghiệm tại xưởng in trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM thay vì tại Công ty Y&J Vina

CƠ SỞ LÝ THUY Ế T

S ả n ph ẩ m bao bì gi ấ y

2.1.1 Đặc điểm bao bì hộp giấy

Bao bì là sản phẩm quan trọng dùng để gói và chứa đựng các loại hàng hóa Nó không chỉ có chức năng bảo vệ và khuếch trương sản phẩm mà còn thân thiện với môi trường.

Bao bì hộp giấy cần đáp ứng đầy đủ các đặc điểm của bao bì, với giấy là vật liệu dễ in, thân thiện với môi trường và dễ định hình Nhờ vào tính linh hoạt trong việc định hình, bao bì hộp giấy có sự đa dạng về cấu trúc và mẫu mã.

Hình 2 1 Bao bì hộp giấy đa dạng về cấu trúc và thiết kế mẫu mã

Xu hướng hiện nay là sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng Bao bì hộp giấy có nhiều cấp độ khó khác nhau, với độ khó càng cao càng thể hiện sự khác biệt, thu hút khách hàng và mang lại lợi nhuận cao cho nhà sản xuất Mức độ khó được phân bố theo số lượng, tạo ra sự đa dạng trong sản phẩm.

Bao bì giấy là dạng sản phẩm có độkhó trung bình và cao:

• Đây là sản phẩm thường in nhiều màu (thường kết hợp màu process với màu pha), đòi hỏi chất lượng tái tạo màu cao.

Sản phẩm kết hợp nhiều loại tram trong một hộp, cho phép in hình ảnh bitmap với màu CMYK và màu pha Ngoài ra, sản phẩm còn hỗ trợ in hình ảnh vector có màu pha và tram chuyển.

Bao bì hộp giấy là sản phẩm độc đáo, kết hợp giữa thiết kế đồ họa và cấu trúc, với nhiều kiểu dáng đa dạng Sản phẩm này sử dụng nhiều phương pháp gia công bề mặt như tráng phủ, cán màng, ép nhũ, dập chìm nổi và cấn bế hộp.

In có thể thực hiện trên giấy chuyên dụng và giấy phủ kim loại (metallized) Mặc dù việc in trên giấy metallized gặp khó khăn do bề mặt không thấm hút, nhưng hiệu ứng ánh kim của nó làm cho bao bì trở nên đặc biệt và hấp dẫn hơn.

Khi thiết kế bao bì hộp giấy, cần chú ý đến cấu trúc vì các mặt của hộp có kích thước khác nhau, mặc dù nhìn có vẻ giống nhau Sự khác biệt này có thể lên đến 1-2 lần độ dày giấy Sau khi hoàn thành thiết kế, việc làm mẫu thử và dựng hộp kiểm tra cấu trúc là rất quan trọng Điều này giúp kiểm tra khả năng chịu lực và tính chất cơ lý của vật liệu, đồng thời đảm bảo rằng các điều chỉnh cần thiết được thực hiện kịp thời.

Sau khi kiểm tra cấu trúc đáp ứng yêu cầu về tính chất cơ lý, quá trình thiết kế bề mặt, in thử và cắt mẫu hộp thực tế thường được thực hiện Để tiết kiệm thời gian và chi phí nguyên vật liệu cho các sản phẩm tương tự, có thể sử dụng file thiết kế cấu trúc và áp dụng thiết kế bề mặt cùng mô phỏng hộp 3D để khách hàng phê duyệt Do đó, người chế bản cần nắm rõ thông số của máy in và thành phẩm để thiết kế cấu trúc phù hợp Nếu thiếu một lượng nhỏ giấy, có thể điều chỉnh file cấu trúc bằng cách thu nhỏ mép dán hoặc giảm độ cao của tai gài hộp.

Hộp giấy được phân loại theo chất liệu thành hai loại chính, phục vụ cho các mục đích và nhu cầu sử dụng khác nhau Các loại giấy thường được sử dụng để chế tạo hộp giấy bao gồm duplex, giấy Bristol, giấy bìa sóng bồi và giấy bìa cứng (3 – 5 – 7 lớp), tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng sản phẩm Trong số đó, hai loại phổ biến nhất là

Hộp giấy carton được thiết kế với cấu tạo đa dạng, bao gồm 3 lớp, 5 lớp và 7 lớp, kết hợp với lớp giấy bồi bên ngoài để đáp ứng yêu cầu in ấn Hộp giấy carton 3 lớp có 2 lớp giấy phẳng bên ngoài và 1 lớp sóng ở giữa, thích hợp cho việc chứa đựng hàng hóa nhỏ gọn Trong khi đó, hộp giấy carton 5 lớp bao gồm 2 lớp giấy phẳng bên ngoài, 2 lớp sóng ở giữa và 1 lớp phẳng bên trong, được sử dụng cho hàng hóa có khối lượng lớn hơn Hộp giấy carton 7 lớp cung cấp độ bền cao hơn, phù hợp cho các sản phẩm nặng và yêu cầu bảo vệ tốt hơn.

4 lớp giấy phẳng, 3 lớp sóng định hình với khả năng chứa đựng và vận chuyển hàng hóa đặc biệt nặng

2.1.2 Ưu điểm bao bì hộp giấy so với bao bì khác

Giấy có khả năng thấm hút mực in hiệu quả, giúp cho hộp giấy dễ dàng in ấn Mực in bám dính tốt trên bề mặt giấy mà không cần xử lý bề mặt, khác với in trên bao bì mềm hoặc chai nhựa.

Tính thẩm mỹ ngày càng được khách hàng chú trọng, dẫn đến sự phát triển của sản phẩm in Hiện nay, sản phẩm không chỉ giới hạn trong hình hộp chữ nhật và in 4 màu CMYK như trước, mà còn yêu cầu cấu trúc đặc biệt, nhiều màu pha và các hiệu ứng bề mặt Sự đổi mới này giúp sản phẩm trở nên đa dạng và thu hút hơn.

Bao bì hộp giấy có ưu điểm nổi bật là thân thiện với môi trường nhờ vào vật liệu tự nhiên Điều này giúp bao bì dễ dàng phân hủy hoặc tái sử dụng, từ đó không gây ô nhiễm cho môi trường.

Hộp giấy là loại bao bì tiện lợi, dễ dàng trong việc chất, xếp và đóng mở Ngoài ra, chúng ta còn có thể tái sử dụng hộp giấy để cất giữ đồ đạc.

Hộp giấy có giá cả ổn định và phù hợp với nhu cầu của khách hàng Dù thị trường bao bì nhựa đang phát triển mạnh mẽ với nhiều sản phẩm chất lượng, hộp giấy vẫn giữ vững vị thế và chiếm ưu thế trên thị trường.

Gi ấ y Duplex

2.2.1 Đặc tính của giấy Duplex

Giấy duplex, hay còn gọi là giấy bìa, thường được cấu tạo từ ít nhất hai lớp Tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng, nhà sản xuất có thể điều chỉnh độ dày và các tính chất của giấy để phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Hình 2 2 Cấu trúc giấy Duplex

Thông thường, giấy Duplex có cấu trúc như sau:

- Lớp trên cùng được phủ một lớp bột giấy tẩy trắng để cung cấp sức mạnh bề mặt và khả năng in

- Lớp tiếp theo là lớp bột gỗ nguyên chất

- Lớp phía dưới là bột giấy trắng để ngăn chặn màu xám/nâu của các lớp sau Còn được gọi là lớp lót

- Lớp bao gồm hỗn hợp của các loại giấy làm tăng độ bền cho giấy

- Lớp đế thường sử dụng các vật liệu báo tái chế

Các đặc tính của giấy Duplex:

- Giấy Duplex có bề mặt láng mịn, mặt còn lại có độ sẫm gần giống giấy bồi, độ cứng cao

- Định lượng giấy Duplex giao động từ 200gsm đến 450gsm, tùy theo nhu cầu sử dụng có thể lựa chọn định lượng giấy khác nhau

Giấy Duplex có độ dày vượt trội so với nhiều loại giấy khác và có bề mặt khó thấm hút Được sản xuất bằng cách ép chặt hai lớp giấy, Giấy Duplex sở hữu hai mặt hoàn toàn khác nhau về màu mực và kết cấu.

Theo đặc điểm, giấy Duplex thường được chia thành 2 loại:

• Giấy Duplex 1 mặt: là giấy được tráng bóng 1 mặt Định lượng của giấy Duplex

• Giấy Duplex 2 mặt: là 2 mặt giấy đều được sử dụng công nghệ tráng phủ trên bề mặt Định lượng giấy duplex 2 mặt thường vào khoảng trên 250g/m2

2.2.3 Ưu điểm và nhược điểm Ưu điểm:

• Sản phẩm in bằng giấy Duplex cho ra nhiều màu sắc tươi sáng, đa dạng, tinh tế, sang trọng

• Giấy Duplex khá cứng, phù hợp là các sản phẩm túi, hộp quà sang trọng

• Vì giấy có độ cứng cao, lại dày nên khi in ấn không mang đến hiệu quả như mong muốn

• Cần gia công cán màng khi thực hiện sản xuất hộp giấy Duplex để thành phẩm đẹp hơn

2.2.4 Ứng dụng của giấy Duplex

Giấy Duplex có độ bóng mịn cao và màu sắc đẹp, thường được sử dụng trong in ấn hộp giấy Loại giấy này thích hợp cho việc in bao bì phân khúc sản phẩm như hộp đựng bánh kem, hộp mỹ phẩm, hộp thuốc và hộp đựng quà.

Giấy Duplex được sử dụng phổ biến trong in thùng carton và hộp carton cứng Với định lượng giấy lớn và độ cứng cao, giấy Duplex còn phù hợp cho in bao thư và bìa hồ sơ Các sản phẩm bao bì in bằng công nghệ Offset thường yêu cầu độ cứng và bền bỉ, và giấy Duplex hoàn toàn đáp ứng được những tiêu chí này, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ cao khi in.

Đặc điể m các không gian màu

2.3.1 Không gian màu phụ thuộc thiết bị

Các không gian màu phụ thuộc vào thiết bị bao gồm RGB và CMYK, được xác định bởi các thiết bị thu nhận hình ảnh như máy quét và máy chụp ảnh kỹ thuật số, cũng như các thiết bị hiển thị và in ấn.

Ví dụ: Cùng một giá trị màu CMYK nhưng in ở hai thiết bị khác nhau sẽ cho ra màu sác khác nhau

2.3.2 Không gian màu độc lập thiết bị

Màu sắc chuẩn được thể hiện một cách tuyệt đối thông qua các không gian màu tham chiếu, độc lập với thiết bị và dựa trên sự cảm nhận của mắt người Hầu hết các hệ thống quản lý nội dung (CMS) hiện nay sử dụng không gian màu CIE như CIE Lab hoặc CIE XYZ Chúng ta không cần làm việc trực tiếp với các không gian màu tham chiếu, mà chỉ cần hiểu lý thuyết để các phần mềm có thể hoạt động Không gian màu này được coi là chung cho tất cả các thiết bị phục chế màu, thể hiện được toàn bộ phổ màu.

ICC Profile

2.4.1 Hồsơ màu tự tạo (Custom profile)

Hồ sơ màu được thiết lập cho thiết bị thông qua việc sử dụng công cụ đo, mẫu kiểm tra và phần mềm tạo hồ sơ màu, đây là phương pháp phổ biến nhất trong quản lý màu sắc.

Hồ sơ màu tự tạo là hồ sơ được thiết kế riêng cho từng thiết bị, phản ánh chính xác các đặc tính và trạng thái của nó Những hồ sơ màu này do người dùng tạo ra được coi là tốt nhất trong quản lý màu sắc Việc tạo một hồ sơ màu tùy chỉnh là bước quan trọng trong quá trình quản lý màu, giúp tối ưu hóa hiệu suất của thiết bị.

ICC profile được tùy chỉnh cho từng thiết bị cụ thể và điều kiện in của từng nhà in, giúp cải thiện chất lượng in ấn Trong khi đó, ICC profile của nhà sản xuất thường không phù hợp với một thiết bị nhất định, dẫn đến sự thiếu ổn định trong quá trình in.

2.4.2 Hồsơ màu của hãng sản xuất (Generic profile)

Hồ sơ màu là tài liệu do nhà sản xuất thiết bị cung cấp, thường được cài đặt như trình điều khiển (driver) Tuy nhiên, nhiều thiết bị có driver nhưng không đi kèm hồ sơ màu Nhà sản xuất thường cung cấp một hồ sơ màu chung cho mỗi thiết bị, thường có sẵn trên website hoặc kèm theo đĩa CD driver Loại hồ sơ màu này đại diện cho một thiết bị trung bình của hãng sản xuất.

2.4.3 Hồsơ màu theo chuẩn quy định (Process profile) Đối với các thiết bị tuân thủ các chuẩn cụ thể nào đó như sRGB, SWOP ta có thể sử dụng các hồ sơ màu đã được tạo ra sẵn cho các chuẩn này Những loại hồ sơ màu này được thiết lập và sử dụng rộng rãi, các trình ứng dụng như Adobe Photoshop đều có các loại hồ sơ màu chuẩn này Trong hệ thống quản lý màu có nhiều thiết bị Mỗi thiết bị có một không gian màu riêng (khoảng phục chế màu riêng), thay vì cố gắng chuyển đổi dữ liệu màu từ thiết bị này đến thiết bị khác, hệ thống quản lý màu sẽ nối kết từng thiết bị đến không gian màu trung tâm Tương tự như vậy, nếu có giá trị màu RGB, muốn biết giá trị thực của màu, ta dùng hồ sơ màu để thể hiện giá trị màu RGB giống như việc sử dụng tỷ giá hối đoái để ước tính lượng tiền Một profile sẽ cho biết giá trị điểm ảnh thể hiện màu gì

2.4.4 Các khuynh hướng diễn dịch màu

Khuynh hướng phục chế màu là một phương pháp nén dữ liệu và chuyển đổi màu từ không gian màu này sang không gian màu khác

Có bốn loại khuynh hướng phục chế màu cơ bản:

• Perceptual Intent: Phục chế màu phù hợp với việc cảm nhận màu của mắt người

Phương pháp tái tạo màu này bảo toàn mối quan hệ chuyển tiếp giữa các màu trong quá trình chuyển đổi, đảm bảo sự mượt mà mặc dù không gian màu gốc có thể bị thay đổi Thành phần màu được điều chỉnh để phù hợp với không gian màu đích, giúp bảo tồn tông màu nhưng có thể làm giảm độ tương phản Phương pháp này rất phù hợp cho ảnh vẽ và ảnh chụp, đặc biệt khi không gian màu gốc lớn hơn không gian màu đích, như trong trường hợp chuyển đổi từ RGB sang CMYK.

Hình 2 3 Khuynh hướng phục chế màu làm tăn độ bão hòa màu

Saturation Intent là phương pháp làm tăng độ bão hòa màu, giúp màu sắc trở nên rực rỡ hơn Tuy nhiên, việc này có thể dẫn đến sự sai lệch về tông màu và độ sáng, khiến màu sắc không giống như mẫu gốc Phương pháp này thường được áp dụng cho tranh ảnh, đồ chơi trẻ em, đồ thị, hoặc các bài thuyết trình không yêu cầu phục chế màu chính xác.

Hình 2 4 Khuynh hướng phục chế màu làm tăn độ bão hòa màu

Phục chếtương đối (Relative Colorimetric) là phương pháp diễn dịch màu sắc, trong đó nếu bài mẫu có không gian màu lớn hơn không gian màu của thiết bị xuất, màu sẽ được điều chỉnh để giống nhất với màu gốc trong không gian màu đích Nếu màu không nằm trong không gian màu đích, nó sẽ được biến đổi để gần giống nhất Phương pháp này so sánh điểm trắng giữa không gian màu gốc và không gian màu đích, sau đó chuyển dịch cho các màu tương ứng Thường được sử dụng khi chuyển đổi giữa các không gian màu CMYK mà không quan tâm đến nền giấy.

Hình 2 5 Khuynh hướng phục chế màu tương đối

Phục chế tuyệt đối (Absolute Colorimetric) là phương pháp tạo ra màu sắc chính xác như bản gốc, khác với phục chế tương đối ở chỗ nó tính đến màu nền giấy Phương pháp này thường được áp dụng khi chuyển đổi từ không gian màu CMYK của máy in thử sang CMYK của máy in thật, yêu cầu không gian màu của máy in thử phải lớn hơn máy in thật Đối với các màu pha, phục chế màu này là lựa chọn tối ưu Trong ngành in, cả hai kiểu phục chế màu, Relative Colorimetric và Absolute Colorimetric, thường được sử dụng để đạt được hình ảnh tương tự như mẫu.

Hình 2 6 Khuynh hướng phục chế màu tuyệt đối

2.4.5 Các phương thức chuyển đổi không gian màu

Chuyển đổi không gian màu qua Module quản lý màu – CMM

Module quản lý màu có chức năng chuyển đổi màu giữa các không gian màu hoặc hồ sơ màu khác nhau, giống như một người phiên dịch giúp các thiết bị phục chế màu hiểu nhau và tái tạo màu sắc chính xác Trong Photoshop, người dùng có thể lựa chọn CMM của Adobe hoặc CMM của Apple, với CMM ACE (Adobe Color Engine) thường được ưa chuộng khi làm việc trong môi trường Adobe.

Hình 2 7 Tùy chọn CMM trong hộp thoại Convert to profile của chương trình Adobe Photoshop

CC 2019 trên hệ điều hành Windows

ICC profile (các hồ sơ màu)

Hồ sơ màu cung cấp thông tin về khả năng phục chế màu của các thiết bị như máy quét, màn hình và máy in Những hồ sơ này tuân thủ tiêu chuẩn, cho phép tương thích với tất cả các hệ thống quản lý màu Cụ thể, hồ sơ màu ColorSync trên Mac OS và các hồ sơ định dạng icm hoặc icc trên Windows đều tuân theo quy cách của ICC.

Bảng 2 1 Sử dụng cá ICC Profile theo quy định trong “THE POINT ABOUT 2014 ISO 12647

STANDARDS FOR CMYK PRINT AND PROOF WORKS" Điều kiện in ICC ISO Profile Dữ liệu mô tả và đường cong tầng thứ

In Offset, giấyphủ bóng hoặc phủ mờ, định lượng

80 – 250 g/m², sử dụng tram AM, độ phân giải

Fogra39L.txt K: Đườngcong B CMY: Đường cong A

In Offset giấy loại 1 hoặc

ISOcoated_v2_ec.icc, sau đó ghép màng OPP bóng

PSO_Coated_v2_300_G lossy_laminate_eci.icc

Dùng cho tách màu và in thử

Fogra50L.txt Đường cong TVI thay đổi bởi cán màng.

In Offset giấy loại 1 hoặc

ISOcoated_v2_eci.icc, sau đó ghép màng OPP mờ

Dùng cho tách màu và in thử

Fogra49L.txt Đường cong TVI thay đổi bởi cán màng

In Offset giấy loại 1 hoặc

2, sử dụng tram FM với đường kính hạt tram

PSO_Coated_300_NPsc reen_ISO12647_eci.icc

Fogra43L.txt CMYK: Đường cong F

Quản lý màu trong in ấn

2.5.1 Khái niệm quản lý màu

Quản trị màu cho phép người sử dụng kiểm soát màu và điều chỉnh màu khi phục chế hình ảnh trên nhiều thiết bị phục chế khác nhau

Mỗi thiết bị ghi ảnh kỹ thuật số có khả năng phục chế màu khác nhau, dẫn đến kết quả không ổn định nếu không được kiểm soát Để đảm bảo chất lượng hình ảnh, các hệ thống kiểm soát màu cần xử lý các thuộc tính riêng của từng thiết bị, bao gồm tính đa dạng và khoảng phục chế màu của chúng.

2.5.2 Mục đích quản lý màu

Để phục chế màu hiệu quả mà không cần hệ thống quản lý màu, cần có kỹ thuật viên dày dạn kinh nghiệm và tốn nhiều thời gian Tuy nhiên, trong môi trường sản xuất hiện đại, các doanh nghiệp thường thiếu thời gian và kỹ thuật viên có kinh nghiệm, do đó họ thường sử dụng hệ thống quản lý màu để đảm bảo phục chế màu ổn định và chính xác mà không yêu cầu nhiều công sức và thời gian.

Quản lý màu cho phép người sử dụng: kiểm soát màu và điều chỉnh màu khi phục chế hình ảnh trên nhiều thiết bị phục chế khác nhau

Hình 2 8 Các công đoạn phục chế trong sản xuất in

Hệ thống quản lý màu sắc (CMS) là công cụ phần mềm quan trọng giúp duy trì sự nhất quán về màu sắc trên các thiết bị khác nhau Màu sắc có thể thay đổi tùy thuộc vào công nghệ của từng thiết bị, do đó, việc đảm bảo màu sắc đồng nhất giữa các phương tiện là một thách thức lớn Để xây dựng một hệ thống quản lý màu hiệu quả, cần nắm vững kiến thức về màu sắc, phân biệt giữa RGB và CMYK, và biết cách chuyển đổi màu từ RGB sang CMYK một cách tối ưu Ngoài ra, việc sử dụng các phần mềm đồ họa như Photoshop (PS) và Illustrator (Ai) là cần thiết để khắc phục các sai sót trong quản lý màu Bên cạnh phần mềm, một số thiết bị phần cứng cũng rất quan trọng trong quá trình này.

• Máy ảnh để lấy hình ảnh.

• Máy tính bao gồm các phần mềm đồhọa, xửlý ảnh như AI, PS,

• Phần mềm đểchuyển đổi không gian màutương thích với từng thiết bị.

2.5.4 Chu trình quản lý màu

Quy trình làm việc quản lý màu sắc giúp các thiết bị giao tiếp bằng một ngôn ngữ chung, từ đó đảm bảo việc chia sẻ thông tin về màu sắc một cách chính xác.

Mỗi thiết bị sử dụng để chụp và tạo ảnh kỹ thuật số sử dụng các giá trị CMYK hoặc RGB

Có 13 cách khác nhau để tạo ra cùng một màu, với máy ảnh kỹ thuật số, máy quét và màn hình sử dụng không gian màu cộng, dựa trên các gam màu khác nhau giữa các nhà sản xuất Máy in có thể sử dụng RGB hoặc CMYK và áp dụng nhiều loại mực và giấy khác nhau Khi sử dụng ứng dụng như Adobe Photoshop hoặc InDesign để tạo ra hình ảnh và file thiết kế, việc thiết lập quản lý màu sắc là rất cần thiết.

Quy trình quản lý màu bao gồm ba bước cơ bản: canh chỉnh thiết bị, mô tả đặc tính của thiết bị và chuyển đổi không gian màu Trước hết, cần đảm bảo rằng thiết bị có khả năng tạo ra màu sắc nhất quán Nếu màu sắc trên màn hình bên trái sáng hơn so với bên phải hoặc máy in không thể duy trì màu sắc nhất quán, quy trình quản lý màu sẽ không đạt hiệu quả.

Căn chỉnh thiết bị là quá trình đưa thiết bị về trạng thái hoạt động chính xác nhất, nhằm đảm bảo độ chính xác và ổn định trong quá trình phục chế.

Mô tả đặc tính thiết bị (characterization): xác định khoảng không gian màu mà thiết bị có thể phục chế

Chuyển đổi không gian màu: bảo toàn màu và định hướng chuyển đổi màu giữa các thiết bị.

Các y ế u t ố ảnh hưởng đế n vi ệ c qu ả n lý màu trong quá trình in

Bề mặt giấy, whether rough or smooth, significantly affects the ink absorption and results in varying color outputs in prints Therefore, to achieve color accuracy as per the design, it is essential to consider the type of printing paper and conduct test prints before the final production.

Màu sắc của giấy in ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bản in Đối với các bản in yêu cầu độ sắc nét và chất lượng hình ảnh cao, giấy trắng sáng là lựa chọn tối ưu Ngược lại, giấy tối màu và chất lượng thấp có thể được sử dụng cho in ấn báo chí Độ sáng và phản sáng của giấy cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện khả năng đọc Giấy cao cấp với độ phản sáng vừa phải giúp làm nổi bật chữ và hình ảnh, trong khi giấy có độ phản sáng quá thấp hoặc quá cao có thể gây khó khăn cho người đọc.

Độ dày của giấy ảnh hưởng lớn đến chất lượng bản in Giấy quá mỏng có thể khiến hình ảnh và chữ viết bị xuyên qua, gây khó khăn cho người xem và tạo cảm giác không thoải mái Ngược lại, giấy dày giúp bản in trở nên rõ ràng, nổi bật và dễ quan sát hơn.

Bên cạnh đó trọng lượng khác nhau của các loại giấy được cho là có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng bản in đầu ra

Mực in đóng vai trò quan trọng nhất trong chất lượng sản phẩm in Chất lượng mực in quyết định đến độ sắc nét và rõ ràng của các chi tiết, với các loại mực cao cấp mang lại màu sắc sinh động hơn cho sản phẩm.

Một số thuộc tính của mực in ảnh hưởng đến chất lượng màu in, bao gồm độ dày lớp mực, độ lớn của điểm tram và độ chồng lớp mực Độ dày lớp mực tác động đến độ bão hòa màu, độ bóng, độ sai lệch màu và độ sắc nét, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh khi in Độ lớn của điểm tram quyết định độ sáng tối của màu sắc, với điểm tram nhỏ mang lại màu sắc sáng hơn và điểm tram lớn tạo ra màu sắc tối hơn, do đó, việc xác định độ lớn của điểm tram là rất quan trọng Cuối cùng, độ chồng lớp mực liên quan đến công nghệ in chồng màu, trong đó thứ tự chồng màu là yếu tố quyết định để đảm bảo quá trình in nhiều màu diễn ra thành công.

Sự chồng màu ảnh hưởng đáng kể đến quá trình phục chế màu, với việc thay đổi thứ tự in chồng màu có thể dẫn đến giảm độ phân giải và độ sắc nét của hình ảnh, làm cho hình ảnh trở nên thô hơn.

Những yếu tố ảnh hưởng:

Biết được loại thiết bị ghi và loại bản là rất quan trọng để xác định công nghệ ghi bản phù hợp với từng ứng dụng của các nhà cung cấp.

- Dot gain: bù trừ được khoảng gia tăng tầng thứ là đặc trưng cơ bản của kỹ thuật in offset tờ rời

- Góc xoay tram: xác định góc xoay tram đối với từng màu khác nhau tránh hiện tượng morie trong quá trình in

Tấm cao su là yếu tố thiết yếu trong quy trình in ấn, đóng vai trò trung gian trong việc truyền hình ảnh và mực từ bản in đến tờ in Đây là một đặc trưng quan trọng trong kỹ thuật in offset tờ rời, do đó cần được kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế thường xuyên để đảm bảo chất lượng in ấn.

Các yếu tốảnh hưởng của cao su đến quá trình in:

• Khả năng đàn hồi: đặc tính cơ bản của một tấm cao su để có thể chịu được lực kéo căng, siết

• Độ phẳng của bề mặt tấm cao su: nhằm truyền hình ảnh một cách chính xác nhất có thể đến vật liệu

• Khả năng chịu được hóa chất: bền với các hóa chất sử dụng trong ngành in, không bị mài mòn

• Độ dãn cao su: khi lắp tấm cao su cần phải biết độ dãn để có thể có lực căng đúng để phù hợp khi chỉnh áp lực in

• Khả năng chịu nén của tấm cao su: tính được áp lực căng hợp lý

• Độ nhám bề mặt: khả năng giữ, truyền vật liệu

Độ cứng hoặc mềm của cao su là tiêu chí quan trọng trong việc lựa chọn Cao su mềm và đàn hồi có khả năng bám mực tốt hơn, đặc biệt trên các bề mặt ghồ ghề, trong khi cao su cứng sẽ ít bám mực hơn.

Có 2 loại cao su có thể dùng được để in giấy Duplex:

- Loại cao su trung bình 74 - 76° Shore A: Dùng để in các loại giấy tráng phủ và không tráng phủ, kim loại, nhựa plastic

- Loại cao su cứng 76 – 82° Shore A: Dùng để sử dụng trong các máy in có tốc độ cao, giấy tráng phủ, foil, tấm nhựa

Dung dịch cấp ẩm là yếu tố quan trọng trong quá trình in offset tờ rời, giúp cân bằng giữa nước và mực Để đảm bảo khả năng cấp ẩm tốt cho bản in, cần thường xuyên điều chỉnh và kiểm tra dung dịch làm ẩm.

Để đảm bảo tính chất hóa lý và kiểm soát sự ổn định của dung dịch trong quá trình cấp ẩm, cần thực hiện 16 cách chính xác, bao gồm việc kiểm tra nhiệt độ, pH và độ cứng.

Khi pha dung dịch làm ẩm, việc cân bằng và xử lý độ cứng của nước là rất quan trọng để tránh oxy hóa mực và gây hư hại cho bề mặt bản in Lượng nước làm ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến độ tách dính của mực; nếu quá nhiều nước, độ tách dính giảm, dẫn đến tình trạng bẩn, giảm cường độ màu và mực bị nhũ tương hóa cao Ngược lại, nếu lượng nước không đủ, mực sẽ gây dính giấy, rách giấy và giảm chất lượng in ấn.

Tiêu chuẩn ISO cho offset và in thử

2.7.1 Tiêu chuẩn ISO cho in offset

ISO 12647-2 quy định các thông số và giá trị cần thiết cho việc chuẩn bị tách màu trong in Offset 4 màu, bao gồm các phương pháp như in Offset cuộn với mực heatset, in tờ rời và in thử.

Các thông số và giá trị được lựa chọn bao gồm các giai đoạn quan trọng như tách màu, ghi film, chế tạo khuôn in, in thử, in sản lượng và gia công bề mặt.

Bảng 2 2 Tính chất của các loại giấy đặc trưng theo chuẩn ISO 12647-2:2004

Loại giấy và bề mặt

Loại bề mặt Giấy tráng phủ Premium

Giấy tráng phủ mờ Định lượng a (g/m 2 )

Loại giấy và bề mặt

Loại bề mặt Giấy không tráng phủ

Giấy không tráng phủ Định lượng a (g/m 2 )

Bảng 2 3 Đặc tính của các loại giấy đặc trưng theo chuẩn ISO 12647-2:2004 Đặc tính

Giấy tráng phủ bóng, có nguồn gốc từ gỗ

Giấy tráng phủ mờ, có nguồn gốc từ gỗ

Giấy tráng phủ bóng, in cuộn

Giấy không tráng phủ, trắng (giấy viết, giấyFord)

Không tráng phủ, hơi ngả vàng (giấy in báo)

Bảng 2 4 Bảng thông số mực theo ISO 12647 -2:2004

Giấy loại 1,2 Giấy loại 3 Giấy loại 4 Giấy loại 5

2.7.2 Tiêu chuẩn ISO cho in thử

Bảng 2 5 Tọa độ CIE LAB, độ bóng và độ sáng của giấy theo ISO 12647-7: 2016

Loại vật liệu in thử L* a a* a b* a Độ bóng b Đơn vị 1 1 1 1

Trắng mờ ≥95 0 ± 0.2 0+-0.2 50.000 lượt, > 150.000 lượt sau khi nướng

Hình 3 2 Dung dịch thuốc hiện

3.1.3 Môi trường và nhiệt độ

Dưới đây là bảng tiêu chuẩn môi trường làm việc tại công ty Y&J

Bảng 3 7 Bảng tiêu chuẩn môi trường làm việc tại công ty

Stt Các Yếu Tố Tiêu Chuẩn Cho Phép

Th ự c tr ạ ng qu ả n lý màu t ạ i công ty Y&J

3.2.1 Các bước kiểm tra chất lượng vật tư hiện tại ởcông ty

- Kiểm tra ngoại quan: bằng mắt.

- Quan sát bề mặt giấy, xem có bị biến dạng bề mặt như bị thủng, gấp, rách, ố vàng hay không?

- Xem xét kỹ độ đồng đều vềsắc thái của giấy in trên cùng một lô hàng.

- Dụng cụkiểm tra: bằng mắt.

- Kiểm tra độtrắng, định lượng, độ dày, xác định hướng sớ giấy (nếu cần).

- Bộphận kiểm tra: bộphận kho giấy.

- Quan sát hộp mực có bị hở, tem nhãn có còn nguyên vặn hay bịbong tróc.

- Mực in đồng nhất không bị vón cục, không có bụi bám dính bên trong

- Kiểm tra độ nhớt, độ kết dính, trọng lượng của mực, thông số Lab của màu mực từ thông số được cung cấp bởi nhà cung cấp mực.

Hình 3 3 Quy trình chế bản tại công ty

Phân tích ngắn gọn quy trình

Bảng 3 8 Phân tích quy trình chế bản

Bước 1 Nhận file Artword từkhách hàng, tiến hành xửlý file.

Bước 2 Kiểm tra tình trạng file: gồm bao nhiêu màu, kích thước, nội dung, độ phân giải, hệmàu… Độphân giải hình ảnh: 300ppi.

Bước 2 Tiến hành xử lý file tại phần mềm chuyên dụng Adobe

Bước 3 Sau khi xử lý file xong cho ra file PDF hoàn chỉnh rồi đem đi ghi và hiện bản => bản in hoàn chỉnh

Tiêu chí kiểm tra và xửlý file

Bảng 3 9 Tiêu chí kiểm tra xử lý file tại công ty

Tên file phải chính xác theo yêu cầu của khách hàng, và nếu có bất kỳ thay đổi nào, cần tuân thủ đúng yêu cầu đó Kích thước cũng phải phù hợp với yêu cầu mà khách hàng đã đưa ra.

Font Font đã được convert

Font không bịlỗi hoặc bịmất Độphân giải 300 ppi (Không phóng to ảnh quá lớn 1- 1.5 lần)

Hệmàu Tất cảcác hình ởhệmàu CMYK

ICC profile Coated Fogra 39 (ISO 12 647-2:2004) company standard

Nội dung Nội dung không được sai chính tả

Nếu trong file có dòng chữ "Made in China" hoặc "Made in India", cần phải đổi thành "Made in Vietnam" Nếu có bất kỳ điều gì không rõ ràng, hãy liên hệ với khách hàng để được hỗ trợ Đảm bảo không có lỗi nội dung so với file mà khách hàng đã gửi.

Trapping là một kỹ thuật quan trọng cho các chi tiết giáp nhau, với yêu cầu trapping từ 0.25 đến 0.3 cho các đối tượng nhỏ và từ 0.5 đến 1 pt cho các đối tượng lớn hơn.

Overing Chữ đen 100% Các chi tiết không in: khuôn bế, tráng phủ cục bộ

Khuôn bế - Kiểm tra khuôn bế xem đã chuyển spot color và overprint stroke chưa

Hình 3 4 Quy trình in tại công ty

Tiêu chí kiểm tra công đoạn in

Bảng 3 10 Tiêu chí kiểm tra công đoạn in tại công ty

Tiêu chí Phươngpháp Yêu cầu

Giấy Đánh giá cảm quan

Giấy phải đạt yêu cầu về cấu trúc, bề mặt, tình trạng sử dụng,…

Kẽm Đánh giá cảm quan

Kẽm in phải đúng số lượng theo từng đơn vị in, bề mặt kẽm không được trầy xước.

Bề mặt tờ in Đánh giá cảm quan

Tờ in không bị trầy xước, lem, đầy đủ nội dung, cácbon thành phẩm,…

Màu sắc Đánh giá cảm quan, Đo mật độ, giá trị lab

Tờ in có màu sắc đồng đều, giá trị sai biệt màu trong khoảng cho phép so với tờ in thử hoặc tờ in khách hàng đãký.

Tay kê Đánh giá cảm quan

Các tờ in phải có cùng tay kê để có thể thực hiện cáccông đoạn gia công sau in.

Cập nhật số liệu trên máy in

Số lượng tờ in phải đúng yêu cầu so với lệnh sản xuất.

3.2.4 Đánh giá, nhận xét thực trạng quản lý màu tại công ty Y&J

• Công đoạn kiểm tra vật liệu đầu vào còn chưa nghiêm ngặt.

• Sửdụng ICC Profile cho tất cảvật liệu và máy in.

• Không có công đoạn kiểm tra màu cho tờin thử.

• Không thường xuyên tuyến tính, kiểm tra thiết bị và không đầy đủcác ô kiểm tra bản in.

Công ty chủ yếu thực hiện xử lý và bình file thủ công trên nền tảng AI, nhưng chưa có quy trình quản lý màu hiệu quả Mặc dù đã sử dụng các phần mềm hiện đại, quy trình này vẫn chưa được tối ưu hóa hoàn toàn.

Công ty không chú trọng đến TAC trong quá trình xử lý file, dẫn đến việc nếu không kịp khô trong công đoạn in, chế bản sẽ phải điều chỉnh phần trăm màu cho phù hợp Điều này làm giảm tính ổn định của chất lượng bài in ở các lần khác nhau.

• Sai cấu trúc sản phẩm

• Tờ in bị trầy xước, đốm trắng, dơ bẩn

Trong quá trình sản xuất, lỗi in sai màu là một vấn đề phổ biến, dẫn đến việc sản phẩm không giống mẫu hoặc không đáp ứng yêu cầu của khách hàng, gây ra tình trạng hàng bị trả lại và tăng lượng phế phẩm Nguyên nhân chính là do quy trình kiểm tra chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và quan sát bằng mắt, dẫn đến sự không đồng đều về màu sắc giữa các lần in, thiếu tính ổn định.

ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH QUẢN LÝ MÀU THEO CHUẨN ISO CHO

Quy trình kiểm soát và quản lý màu cho bao bì hộp giấy

Quy trình quản lý màu tổng quát

Hình 4 1 Quy trình quản lý màu tổng quát

Quy trình tạo ICC cho in thật

Hình 4 2 Quy trình tạo ICC cho in thật

Quy trình tạo ICC cho in thử

Hình 4 3 Quy trình tạo ICC cho in thử

Kiểm soát vật liệu đầu vào

Giấy có ảnh hưởng trực tiếp đến màu sắc và khả năng phục chế của bài mẫu Việc lựa chọn loại vật liệu phù hợp và hiểu rõ các thông số của nó giúp kiểm soát quá trình in hiệu quả hơn Các thông số bề mặt của giấy như độ bóng, màu sắc và độ sáng sẽ tác động trực tiếp đến màu sắc sản phẩm, do đó cần đo lường các thông số này để xác định và điều chỉnh màu in một cách chính xác.

Bảng 4 1 Kiểm tra giấy đầu vào trước in

Loại vật tư Tiêu chí kiểm tra Thông số Lưu ý

Giấy có định lượng với độ lệch tối đa ± 1.5% theo thông số của nhà sản xuất Độ dày giấy cũng có độ lệch tối đa ± 1.5%, và trung bình cộng của các lần đo không được sai lệch quá ±0.05mm Độ trắng của giấy được đảm bảo đạt tiêu chuẩn.

Sử dụng điều kiện giấy loại 2 (ISO 12647-2) L*: 92, a*: 0, b*: -3

Nếu giấy sử dụng nằm ngoài khoảng chuẩn của ISO thì sử dụng E giữa thông số của ISO và thông số Lab của giấy hiện tại

- Cần kiểm tra bề mặt của giấy có bị dơ bẩn, dính bụi hay không, cấu trúc của giấy có bị cấn móp, gãy không

- Kiểm tra hướng sớ giấy

Độ trắng của giấy không đạt tiêu chuẩn ISO 12647-2 sẽ được ghi lại trong hồ sơ, nhằm đảm bảo cho các đợt in tái bản sau có thể điều chỉnh và quản lý màu sắc hiệu quả.

- Theo thông số của tiêu chuẩn ISO có thể đo sai lệch độ trắng của giấy là

E=√17=4.1 được chia đều cho không gian màu L = ±3, a = ±2, b =±2.

- Độ ẩm giấy đảm bảo từ 5 –7 % Để đảm bảo chất lượng giấy trước khi lên bài in.

Lập phiếu kiểm tra vật liệu giấy

Bảng 4 2 Phiếu kiểm tra chất lượng giấy

Phiếu 01 Kiểm Tra Chất Lượng Giấy

Tên sản phẩm: Loại giấy/ Định lượng: Số LSX

Kỹ Thuật Thợ In Máy in

Mã vật tư Mã vật tư Định lượng (Ram) Định lượng (Ram)

Thông số Lab Thông số Lab

Hướng sớ giấy Hướng sớ giấy Độ dày Độ dày Độ trắng Độ trắng Độ bóng Độ bóng Độ ẩm Độ ẩm

Kiểm tra nhập Người kiểm tra:

Kiểm tra giấy sau khi cắt

Giúp kiểm soát tốt hơn các tính chất của giấy, tạo sự tương tác thông tin, kiểm tra cụ thể hơn giữa nhân viên kỹthuật và thợ in.

Báo cáo qua phiếu kiểm tra giúp phát hiện sớm các lỗi trên giấy, từ đó đưa ra giải pháp kịp thời, giảm thiểu thời gian chờ xử lý lỗi và nâng cao năng suất.

Việc chọn loại mực in phù hợp với sản phẩm, vật liệu và máy in là rất quan trọng Trước khi sử dụng, cần kiểm tra và đo đạc các thông số của mực in Loại mực ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng in và khả năng tái tạo mẫu Kiểm soát tốt mực in đầu vào là cần thiết để tránh tình trạng màu sắc không chính xác.

Bảng 4 3 Kiểm tra mực trước in

Loại vật tư Tiêu chí kiểm tra Thông số Lưu ý

Số lượng Theo đơn đặt hàng của công ty Kiểm tra đúng số lượng

Ngày sản xuất và ngày nhập Kiểm tra thông số trên lon mực

Trong vòng không quá 1,5 năm, việc ghi chép cụ thể sẽ giúp thuận tiện cho công tác quản lý Màu sắc cần được kiểm tra theo lệnh sản xuất và mã mực, đồng thời độ dày lớp mực khi in phải đạt từ 0.7 đến 1.1μm.

Nhiệt độ Nhiệt độ dao động tốt nhất sẽ từ 20-25 độ C Màu mực in trên giấy

- Không được mang các lon mực đã pha rồi hoặc trong quá trình sử dụng bị nhiễm mà trả vào kho vật tư.

Màu mực in trên giấy không đạt tiêu chuẩn ISO 12647 - 2 sẽ được lưu giữ thành hồ sơ, nhằm đảm bảo cho các đợt in tái bản sau có thể điều chỉnh và quản lý màu sắc một cách hiệu quả.

Kiểm soát công đoạn chế bản

4.3.1 Đề xuất phần mềm sử dụng trong quy trình chế bản

Bảng 4 4 Đề xuất phần mềm sử dụng trong quy trình chế bản

Esko artoCAD Thiết kế cấu trúc(ard), khuôn cấn bế

Esko Data Exchange 16.1.2 Mở file thiết kế cấu trúc sang AI

Adobe Photoshop Xử lí ảnh

Adobe Illustrator CS6 Thiết kế đồ họa, dàn hộp (.ai)

Adobe Acrobat XI Pitstop12 Kiểm tra, xử lí file trước đi xuất file pdf đi bình (pdf)

Pdf toolbox Trapping, tráng phủ

4.3.2 Kiểm tra dữ liệu trước in

Tiêu chí kiểm tra file đầu vào tại các phần mềm

Bảng 4 5 Tiêu chí kiểm tra file đầu vào tại các phần mềm

Phần mềm Tiêu chí Yêu cầu

Cấu trúc (Dieline) Kích thước(Dimension) Tràn nền (Outsidebleed) Vùng an toàn cho text (Inside bleed)

Bù trừ độ dày giấy Khai báo độ dày giấy, bù trừ độ dày giấy ở các đường cấn.

Layout bình phù hợp khổ giấy in của máy in, nhíp máy in và máy bế, chừa khoảng trống đặt bon và thang màu.

Khoảng cách giữa các con

Sơ đồ bình Dựa vào số lượt in và hướng sớ giấy để tạo sơ đồ bình tối ưu.

Thiết kế cấu trúc Đường thiết kế cấu trúc có thuộc tính overprint.

Không gian màu CMYK với ISO Coated v2 300% (EIC).

Layer Theo thứ tự từ trên xuống:

• Thông tin: Tên sản phẩm, mã sản phẩm, kích thước, số màu, ngày thực hiện, người thực hiện.

• Thiết kế cấu trúc: định dạng khác biệt giữa đường cấn, bế, outside bleed, insidebleed.

• Kích thước: kiểm tra kích thước dễ dàng bằng layer.

Tràn nền: Thể hiện màu nền của thiết kế và phần tràn nền ở bên ngoài đường bế

-Nội dung giống mẫu, không làm biến dạng co chữ, text phải nằm trong vùng an toàn tính từ đường cấu trúc vào 2 mm để tránh mất nội dung.

- Các điểm straypoint nằm ngoài artboard phải được xóa đi. Ảnh bitmap

-Đủ độ phân giải 225-300 ppi.

Bảng 4 6 Tiêu chí thiết lập trong Distiller

Tiêu chí thiết lập Thông sốthiết lập

Phiên bản PDF xuất PDF/X-4

- Sửdụng phiên bản PDF 1.6 để hỗtrợ font Open type, transparency và layer (phiên bản này cũng được hỗtrợbởi RIP).

- Không nén, không cho phép xoay trang trong PDF (do điều kiện in).

- Resolution: cài đặt 2400 dpi do độ phân giải in: 150 lpi và máy ghi đáp ứng độ phân giải này.

- Không cần Embed Thumbnails do từ Acrobat 5.0 đã hỗtrợ.

- Cho phép xem nhanh trên web

- Những hình ảnh có độ phân giải lớn hơn 400 ppi sẽ được nén còn

300 ppi và nén ở chế độ Bicubic Downsampling, kiểu nén ZIP cho ảnh có độphân giải lớn hơn…

-Cài đặt cho Policy theo thông sốsuy ra từ điều kiện sản xuất.

Tùy chọn "Anti-alias to gray" giúp làm mịn răng cưa trong ảnh monochrome, nhưng có thể làm các đường line nhỏ bị mờ Để tắt tính năng này, bạn hãy chọn "Off".

- Cho nhúng tất cảcác font có trong tài liệu

-Trường hợp nhúng font thất bại thì ta chọn Warn and Continue

- Color Management Policies: chọn Covert All Colors to CMYK để tất cả các màu sắc khi biên dịch thành file PDF sẽ được chuyển qua không gian màu CMYK.

- Document Rendering Intent: chọn Perceptual vì đây là kiểu diễn dịch không gian màu cho đích đến là file chưa in thật.

Trong phần không gian làm việc, mục Gray và RGB được giữ nguyên, trong khi mục CMYK sẽ được chuyển đổi sang profile theo tiêu chuẩn ISO coated v2 300% (ECI) dựa trên các điều kiện ban đầu.

- Device – Dependent Data: chọn cả 2 tùy chọn Chọn bảo tồn UCR để giảm TAC bằng cách thay thế 3 thành phần màu thành màu đen

Chọn Preserve đểbù trừ gia tăng tầng thứtrong quá trình ghi kẽm.

Thiết lập khi xuất file PDF

- Adobe PDF Preset: Chọn file vừa tạo trong Distiller.

- Standard: Xét theo chuẩn PDF sản xuất của công ty.

+ Optimized for fast web view: Cho phép xem file PDF trên web

+ View PDF after Export: Xem file PDF xem khi lưu

+ Create Acrobat laye: Cho phép tạo layer trên file PDF

- Export layer: Visible and Printable layer => cho phép xuất những layer hiện và có thể in được.

Hình 4 4 Thiết lập trong Thẻ General

Thẻ Mark and Bleeds: tích Use Document Bleed Settings

Hình 4 5 Thiết lập trong Mark and Bleeds

Hình 4 6 Thiết lập trong Output

Tiêu chí kiểm tra và chỉnh sửa file PDF

Bảng 4 7 Thông số kiểm tra và xử lý file

Tiêu chí kiểm tra Nội dung

Phiên bản PDF và tiêu chuẩn PDF

Tiêu chuẩn PDF/X-4, phiên bản PDF 1.6 (Acrobat 7)

Page Đinh nghĩa Page theo trimbox Phải có đủ khổ khung trang (bleed, trim box) Trang đúng kích thước, không bị thu phóng

Các phần tử nội dung không quá sát lề (theo chuẩn công nghiệp từ ngoài rìa vào nội dung tối thiểu 4mm)

Profile màu: ISO Coated v2 300% (EIC) TAC không quá 320%

Sử dụng hệ màu CMYK Không sử dụng không gian màu Lab, RGB

Số lượng sử dụng phải đúng với thông số kỹ thuật sản phẩm

Thuộc tínhtraperancy Kiểm tra lại các thiết kế có transperancy

Font phải được nhúng (trừ 14 font standard) Font chữ phải phù hợp với công đoạn RIP

Không dùng font có tên chính xác là Courier, Courier New thì được

Không được sử dụng font Multiple Master Không sử dụng các font có bản quyền

Text Chữ 1 màu: nhỏ nhất 5pt

Chữ 2 màu trở lên: nhỏ nhất 9pt

Chữ đen: dưới 12 pt phải được overprint, chữ lớn hơn 12 pt thì không overprint

Chữ trắng: phải được móc trắng

Không có invisible text Chữ cách đường cấn, bế của hộp tối thiểu 5mm

Line (1 màu): 0.15 pt Line (2 màu trở lên): 0.3 pt

Không có invisible line art Line trắng không được overprint

Độ phân giải bitmap tối ưu cho tram AM là từ 1.5 đến 3 lần tần số tram, ví dụ với tần số tram 150 lpi, độ phân giải phù hợp là từ 225 ppi đến 450 ppi Độ sâu điểm ảnh có thể là 8-bit hoặc 16-bit, tùy thuộc vào khả năng của hệ thống RIP, trong đó hình ảnh 16-bit thể hiện các giá trị chuyển tông tốt hơn.

Khoảng phục chế (giá trị màu tô chuyển):

• Đối với giấy tráng phủ khoảng phục chế tối ưu từ 3% – 97%

• Đối với giấy không tráng phủ khoảng phục chế tối ưu từ 4% – 96%

• Phụ thuộc vào điều kiện in thực tế để xác định khoảng phục chế tối ưu Định dạng:

- Sử dụng các định dạng nén không mất dữ liệu (Ps, TIFF, JPEG 2000)

Layer Đầy đủ các layer thiết kế

4.3.3 Kiểm soát công đoạn in thử

4.3.3.1 Quy trình quản lýmàu cho in kỹ thuật số

Hình 4 7 Quy trình quản lý màu cho máy in thử (Nguồn: Media Standard Print 2018)

Dữ liệu từ các nguồn khác nhau được chuyển vào không gian eciRGB/CIELAB.

Thiết kế và chỉnh sửa trong không gian eciRGB/CIELAB giúp bảo tồn dữ liệu màu sắc ban đầu ở trạng thái ba kênh màu Để đạt được kết quả tốt nhất, cần sử dụng ICC profile phù hợp cho từng điều kiện in và in thử Các máy in cũng cần được chuẩn hóa theo một không gian tham chiếu nhất định.

4.3.3.2.Kiểm tra tờ in thử Ứng dụng tờ in thử

Để đảm bảo chất lượng in ấn, việc sử dụng tờ in thử để so sánh màu sắc là rất quan trọng, bao gồm các giá trị như Lab, ∆E và Gray balance Tờ in thật cần đạt các tiêu chí về màu sắc, độ trắng, độ bóng và độ sáng tương đương hoặc nằm trong phạm vi cho phép Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất, các yếu tố như nội dung thiết kế và yêu cầu cụ thể có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

Giá trị của lớp mực trên 52 cầu của khách hàng luôn thay đổi, không cố định Do đó, việc in thử trên giấy thực tế giúp thợ máy dễ dàng canh màu và điều chỉnh một cách thuận tiện hơn, dựa vào kinh nghiệm và quan sát bằng mắt.

Yêu cầu của tờ in thử

Tờ in thử phải có thông tin đơn giản và dễ hiểu, sử dụng theo Fogra:

• Dữ liệu sản xuất cho tờ in thử: tên file, ngày tháng, thời gian.

• Mô tả hệ thống in thử: phần mềm RIP, loại máy in.

• Mô tả vật liệu được sử dụng: mực, bề mặt vật liệu.

• Điều kiện in tham chiếu: mô phỏng điều kiện in thật.

Cài đặt profile quản lí màu: “profile nguồn” – đầu vào hoặc không gian màu làm việc,

“Profile đích” là profile máy in thử, trong khi “profile mô phỏng” là profile điều kiện in thật Ví dụ, tên của profile chuẩn hoặc các dữ liệu đặc trưng cho điều kiện in mô phỏng rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình in.

Thang màu sử dụng: Fogra CMYK Media Wedge V3.0a

Hình 4 8 Thang màu Fogra Media Wedge V3.0a

Yêu cầu về giấy in trong in thử

Bảng 4 8 Thông số tham khảo về giấy cho in thử

Tiêu chuẩn Thông sốtham chiếu

Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần4 Lần 5 TB

Bảng đo giá trị OBA giấy in thử Độbóng > 60 GU

Hình 4 9 Thang màu Fogra Media Wedge V3.0a

Thang kiểm tra màu ISO 12647-7 Media Wedge Control được sử dụng để so sánh màu tờ in thử với giá trị màu tham chiếu theo quy định của ISO 12647-7 Thang kiểm tra này bao gồm 84 ô, trong đó có các ô vùng sáng, ô màu xám, ô chồng mà đen và các ô vùng tối.

Tiêu chí đánh giá tờin thử:

Bảng 4 9 Tiêu đánh giá theo ISO 12647-7:2016

Tiêu chí đánh giá yêu cầu độ lệch màu tối đa giữa bề mặt vật liệu in thật và in thử được xác định như sau: Độ lệch màu tối đa cho bốn màu process tông nguyên là ΔE00 ≤ 3 Đối với dãy cân bằng xám (gồm 9 ô xám), độ lệch màu tối đa cũng là ΔE00 ≤ 3 Đối với các ô trong thang màu CMYK không kể màu pha, độ lệch màu tối đa là ΔE00 ≤ 2, trong khi độ lệch màu trung bình cho các ô trong thang màu CMYK không kể màu pha là ΔE00 ≤ 5 Cuối cùng, độ lệch màu tối đa cho cân bằng xám là ΔE00 ≤ 2.5.

(CMY). ΔE00 ≤ 3.5 Độ lệch màu trung bình cân bằng xám

(CMY). ΔCh ≤ 2 Độ lệch màu trung bình cho tất cả các ô theo ISO 12642-2. ΔE00 ≤ 2.5

Độ lệch màu tối đa cho màu pha tông nguyên là ΔE00 ≤ 2.5 Đối với độ lệch màu trung bình của các ô nằm ngoài không gian màu theo tiêu chuẩn ISO 12642-2, cũng yêu cầu ΔE00 ≤ 2.5 Độ trắng của giấy cần đạt L ≥ 95, với a* = b* = 0 ± 2 Cuối cùng, độ phản sáng của giấy dưới nguồn sáng cũng là một yếu tố quan trọng.

Trung bình: 8 < ΔB ≤ 14 Cao: 14 < ΔB ≤ 25 Độ bóng của giấy > 60 GU Độ chênh lệnh lớn nhất của máy in khi in 2 màu

Kích thước chữ dương bản tối tiểu phục chế được

Kích thước chữ âm bản tối thiểu phục chế được

8pt Độ dày đường âm bản tối thiểu phục chế 2pt

4.3.4 Định chuẩn thiết bị ghi

Để đảm bảo khuôn in ổn định sau khi ghi và hạn chế hiện tượng gia tăng tầng thứ, cần xác định các thông số ghi bản như tiêu cự, cường độ và điều kiện hiện bản như thời gian và nhiệt độ sấy phù hợp với loại kẽm sử dụng Ngoài ra, việc thực hiện tuyến tính máy ghi trước khi in cũng rất quan trọng.

Để đảm bảo chất lượng khuôn in, cần xác định các thông số phù hợp với từng loại kẽm Theo tiêu chuẩn ISO 12647-2, độ phân giải của máy ghi bản phải được thiết lập thích hợp để phục chế ít nhất giá trị tầng thứ.

Khi thực hiện quá trình hiện bản, cần chú ý đến các thông số quan trọng như nhiệt độ, thời gian và nồng độ dung dịch hiện, vì chúng có thể ảnh hưởng đến chất lượng bản in và hiện tượng gia tăng tầng thứ của bản in.

55 Đề xuất thông số kẽm nhiệt Bocica, khổ kẽm 605 x 760 (mm)

Bảng 4 10 Thông số kẽm nhiệt Bocica

Năng lương lazer (mJ/cm 2 ) 120 - 130

Dung dịch hiện bản Dung dịch Bocica BD-TP Định mứ bơm bù 120 (ml/m 2)

4.3.5 Tuyến tính máy ghi Để đảm bảo kẽm sau khi ghi - hiện ổn định cần phải tuyến tính máy ghi trước khi ghi bản Dựa vào kết quả sau khi định chuẩn máy ghi, thực hiện tuyến tính kẽm để hiệu chỉnh thiết bị ghi nhằm hạn chế sự GTTT cũng như cải thiện chất lượng ghi bản ứng với các điều kiện in sử dụng (loại tram, tần số tram, hình dạng tram, độ phân giải ghi Công đoạn này được thực hiện tại RIP Metadimention, sử dụng chức năng Linearization tại Calibration Manager

Bảng 4.11 trình bày lựa chọn độ phân giải trạm phù hợp dựa trên khả năng của thiết bị Độ phân giải của thiết bị xuất (dpi) xác định độ phân giải trạm tối đa có thể sử dụng (dpi) và độ phân giải thiết bị ghi thường dùng (dpi).

Muốn tạo tram điều biên có độ phân giải 70 cm -1 (180 lpi) thì độ phân giải của máy ghi bản nên cao hơn 700cm -1 (1800 dpi)

Bảng 4 12 Thông số thiết lập tuyến tính

Hình dạng tram Smooth Elliptical Độphân giải ghi (dpi) 2540

4.3.6 Bù trừ gia tăng tầng thứ

Kiểm soát công đoạn in

Trong in Offset tờ rời, khuyến cáo sử dụng dung dịch làm ẩm thông thường gồm những thông số sau:

- Độ cứng tiêu chuẩn của nước: 8 - 120 dH

- Lượng Hydro Cacbonat tiêu chuẩn: 150 - 180 mg/l.

- Độ pH chuẩn của dung dịch làm ẩm: 4.8 - 5.5.

- Lượng cồn IPA được pha vào nước: 10%.

- Nhiệt độ tiêu chuẩn của dung dịch làm ẩm trên bản: 12°C.

- Cần phải pha thêm chất đệm để ổn định độ pH. Độcứng của nước: đước khuyến cáo nên có độcứng tham khảo như sau

Bảng 4 16 Thông số độ cứng cao su được khuyến cáo sử dụng Độ cứng Mềm Trung tính Cứng Rất cứng

Nhiệt độ lý tưởng cho dung dịch làm ẩm thường nằm trong khoảng từ 10°C đến 15°C Nếu nhiệt độ quá thấp, nước có thể bị đóng hạt, dẫn đến việc cấp nước không ổn định.

Chất phụ gia, alcohol: thêm vào dung dịch làm ẩm nhằm điều chỉnh độ ổn định pH, giảm sứccăng bềmặt dung dịch.

Nồng độ pH là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình kiểm tra dung dịch cấp ẩm cho máy in Người thợ in nên sử dụng dung dịch có độ pH nằm trong mức khuyến cáo để đảm bảo hiệu quả tối ưu trong quá trình cấp ẩm lên bản in.

Loại mực in có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng màu sắc của sản phẩm in Để đảm bảo tính ổn định trong quá trình in, cần kiểm soát các yếu tố như độ tách dính, độ nhớt, thành phần pigment và nhiệt độ Để tham khảo, có thể sử dụng các giá trị Lab tiêu chuẩn cho màu mực theo tiêu chuẩn ISO 12647-2.

Hình 4 12 Ô mật độ tông nguyên

- Dùng máy đo mật độ để đo các ô tông nguyên.

Đánh giá sự ổn định trong quá trình truyền mực và kiểm soát độ dày lớp mực trên toàn bộ tờ in là rất quan trọng Việc so sánh độ dày lớp mực trên tờ in với độ dày lớp mực chuẩn giúp đảm bảo màu sắc in ấn chính xác và giống với mẫu đã định.

Bảng 4 17 Thông số mật độ tông nguyên cho 4 màu CMYK theo GRacol 7

4.4.4 Áp lực in Áp lực in cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm in việc đều chỉnh áp lực in không phù hợp sẽ dễ gây ra hiện tượng GTTT, tờ in bị biến dạng, làm các phần tử in bị mài mòn khi áp lực in lớn, với trường hợp áp lực in không đủ sẽ gây ra hiện tượng mất chi tiết, Áp lực in để truyền mực (có giá trị tham khảo) trong in offset là: 0.8 - 2Mpa

Theo ISO áp lực in tốt nhất cho in là 0.10 – 0.15 (mm)

Để kiểm tra áp lực in, người ta thường sử dụng thiết bị Nip Indicator TM nhằm đo áp lực tại khu vực NIP giữa ống bản và ống cao su.

Loại cao su sử dụng đúng sẽ đảm bảo quá trình truyền mực, khả năng chịu nén, bề mặt cao su, cũng ảnh hưởng đến chất lượng tờ in

Cao su cần được tái tạo hạt tram chính xác và có độ nhả giấy nhanh để giảm thiểu tình trạng bám giấy Các yếu tố như bề mặt cao su, khả năng chịu nén, độ đàn hồi, độ cứng, cũng như tình trạng mới hay cũ đều ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng in.

Để xác định các thông số của cao su, thường cần thiết bị đo, nhưng trong quá trình sản xuất, nhà sản xuất cung cấp các thông số cụ thể và phù hợp với chuẩn quốc tế Một ví dụ điển hình là bản cao su Blanket Pro 100, được sản xuất theo chuẩn ISO-12636.

Bảng 4 18 Thông số tham khảo về tấm cao su theo chuẩn ISO 12636 Đặc tính kỹ thuật Thông số

Kích thước Phù hợp máy in ( Máy in sử dụng để in là

Số lớp 4 Độ cứng tổng thể 78° Shore A Độ giãn dài 60N/mm Độ nhám bề mặt RZ 3.4mm

Để đảm bảo chất lượng in ấn, người thợ in cần kiểm tra các thông số bề mặt cao su như độ nhám, loại cao su chịu nén hay không, và số lần in khi không sử dụng đúng loại cao su chuẩn Việc sử dụng cùng loại cao su cho các lần in tái bản tiếp theo là cần thiết, đồng thời cần tính toán áp lực in phù hợp để duy trì điều kiện in giống như lần đầu tiên.

- Ngoài ra việc bảo quản cao su cũng cực kỳ quan trọng:

• Thoáng mát, tránh xa ánh nắng mặt trời, nguồn nhiệt (độ ẩm 70%, nhiệt độ 24 0C)

• Tránh làm hư hỏng, làm xước bề mặt cao su bằng cách dán lớp bảo vệ lên bề mặt cao su

• Tránh axit, chất oxy hóa, dầu ảnh hưởng đến chất lượng cao su Tránh làm biến dạng cao su

THỰC NGHIỆM

KẾ T LU Ậ N

Ngày đăng: 10/05/2023, 06:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS. Ngô Anh Tuấn (2012), “Giáo trình Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm In”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản Lý Chất Lượng Sản Phẩm In
Tác giả: PGS.TS. Ngô Anh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM
Năm: 2012
[2] PGS.TS. Ngô Anh Tuấn (2010), “Giáo trình Màu sắc lý thuyết và ứng dụng”, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Màu sắc lý thuyết và ứng dụng
Tác giả: PGS.TS. Ngô Anh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.HCM
Năm: 2010
[3] Nguyễn Mạnh Huy (2006), “Giáo trình Xử lý ảnh kỹ thuật số”, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Xử lý ảnh kỹ thuật số
Tác giả: Nguyễn Mạnh Huy
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM
Năm: 2006
[1] Bundesverband Druck und Medien e. V (2018), “MediaStandard Print 2018 – Technical Guidelines for Data, Proof and Production Run Printing”, Bundesverband Druck und Medien e. V, Berlin, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: MediaStandard Print 2018 – Technical Guidelines for Data, Proof and Production Run Printing
Tác giả: Bundesverband Druck und Medien e. V
Nhà XB: Bundesverband Druck und Medien e. V
Năm: 2018
[2] Helmut Kipphan (2000), Handbook of Print Media, Heidelberg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Print Media
Tác giả: Helmut Kipphan
Nhà XB: Heidelberg
Năm: 2000
[3] Ken Jeffery (2012), “Graphic Design and Print Production Fundamentals”, Graphic Communication Open Textbook Collective Sách, tạp chí
Tiêu đề: Graphic Design and Print Production Fundamentals
Tác giả: Ken Jeffery
Nhà XB: Graphic Communication Open Textbook Collective
Năm: 2012
[6] Research Systems Unix Group (2017), Fiery XF 6.5 Manual, The University of Michigan, Mich Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fiery XF 6.5 Manual
Tác giả: Research Systems Unix Group
Nhà XB: The University of Michigan
Năm: 2017
[7] 8_2014_POINT_ABOUT_ISO_12647_STANDARDS_rev 4_2015_R. Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: 8_2014_POINT_ABOUT_ISO_12647_STANDARDS_rev 4_2015
Tác giả: R. Web
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w