1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập tổng hợp thực trạng cho vay ngắn hạn và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng tmcp quốc tế (vib) – chi nhánh kim đồng

100 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp thực trạng cho vay ngắn hạn và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) – Chi nhánh Kim Đồng
Tác giả Nguyễn Khánh Huyền
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Đăng Khâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 755,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (10)
    • 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI (10)
    • 1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (11)
    • 1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI (13)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (14)
    • 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG (14)
      • 2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng (14)
      • 2.1.2 Bản chất tín dụng ngân hàng (14)
      • 2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng (14)
    • 2.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN (16)
      • 2.2.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn (16)
      • 2.2.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn (16)
      • 2.2.3 Các hình thức cho vay ngắn hạn (16)
      • 2.2.4 Một số quy định chung về cho vay ngắn hạn (18)
      • 2.2.5 Vai trò cho vay ngắn hạn (20)
    • 2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 14 (21)
      • 2.3.1 Chất lượng hoạt động tín dụng (21)
      • 2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn (23)
    • 2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ (26)
      • 2.4.1 Nghiên cứu của Parasuraman và các tác giả (26)
      • 2.4.2 Nghiên cứu của Johnston và Silvestro (27)
      • 2.4.3 Nghiên cứu của Gronroos (27)
      • 2.4.4 Các nghiên cứu khác (27)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
      • 3.2.1 Nghiên cứu định tính (29)
      • 3.2.2 Nghiên cứu định lượng (30)
  • CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (34)
    • 4.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ- KIM ĐỒNG (34)
      • 4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (34)
      • 4.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu (34)
      • 4.1.3 Cơ cấu tổ chức (36)
      • 4.1.4 Các sản phẩm cho vay ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng (37)
    • 4.2 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG (38)
      • 4.2.1 Hoạt động huy động vốn (38)
      • 4.2.2 Hoạt động sử dụng vốn (41)
      • 4.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại VIB- KIM ĐỒNG (2020-2022) (43)
    • 4.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG (46)
      • 4.3.1 Một số quy định về cho vay ngắn hạn tại VIB- Chi nhánh Kim Đồng. .34 (46)
      • 4.3.2 Tình hình cho vay ngắn hạn tại VIB- KIM ĐỒNG từ 2020- 2022 (48)
    • 4.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA VIB- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG (61)
      • 4.4.1 Những kết quả đạt được (61)
      • 4.4.2 Hạn chế và nguyên nhân (62)
    • 4.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (65)
      • 4.5.1 Phân tích mô tả (65)
      • 4.5.2 Kết quả phân tích thang đo (68)
  • CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG 62 (82)
    • 5.1 ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG (82)
    • 5.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI VIB CHI NHÁNH KIM ĐỒNG (84)
      • 5.2.1 Định hướng phát triển (84)
      • 5.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển (86)
    • 5.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI VIB CHI NHÁNH KIM ĐỒNG (87)
      • 5.3.1 Giải pháp với nhóm nhân tố Tính tiếp cận (88)
      • 5.3.2 Giải pháp với nhóm nhân tố Độ tin cậy (88)
      • 5.3.3 Giải pháp với nhóm nhân tố Sự đảm bảo (89)
      • 5.3.4 Giải pháp với nhóm nhân tố Sự đáp ứng (90)
      • 5.3.5 Các giải pháp khác nhằm hỗ trợ đẩy mạnh chất lượng tín dụng NH (91)
    • 5.4 KIẾN NGHỊ (92)
      • 5.4.1 Đối với ngân hàng Việt Nam- Chi nhánh Kim Đồng (92)
      • 5.4.3 Đối với NHNN (95)
  • KẾT LUẬN (46)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (99)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO & POHE *** BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP Thực trạng cho vay ngắn hạn và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO & POHE

***

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

Thực trạng cho vay ngắn hạn và giải pháp nâng cao

chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB)

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 5

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 5

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 6

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 6

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

8 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 8

2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 8

2.1.2 Bản chất tín dụng ngân hàng 8

2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 8

2.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN 10

2.2.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn 10

2.2.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn 10

2.2.3 Các hình thức cho vay ngắn hạn 10

2.2.4 Một số quy định chung về cho vay ngắn hạn 12

2.2.5 Vai trò cho vay ngắn hạn 13

2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 14 2.3.1 Chất lượng hoạt động tín dụng 14

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn 16

2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 18

2.4.1 Nghiên cứu của Parasuraman và các tác giả 18

2.4.2 Nghiên cứu của Johnston và Silvestro 19

2.4.3 Nghiên cứu của Gronroos 19

2.4.4 Các nghiên cứu khác 19

2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 19

Trang 3

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 21

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.2.1 Nghiên cứu định tính 21

3.2.2 Nghiên cứu định lượng 22

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ- KIM ĐỒNG 25

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25

4.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 25

4.1.3 Cơ cấu tổ chức 26

4.1.4 Các sản phẩm cho vay ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng 27

4.2 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG 28

4.2.1 Hoạt động huy động vốn 28

4.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 30

4.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại VIB- KIM ĐỒNG (2020-2022) 32

4.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG 34

TMCP VIỆT NAM- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG 34

4.3.1 Một số quy định về cho vay ngắn hạn tại VIB- Chi nhánh Kim Đồng .34 4.3.2 Tình hình cho vay ngắn hạn tại VIB- KIM ĐỒNG từ 2020- 2022 36

Bảng 4.4: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng 36

Bảng 4.5: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế 38

4.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn tại VIB- KIM ĐỒNG 40

Trang 4

Bảng 4.6: Tỷ trọng dư nợ cho vay NH trên tổng dư nợ cho vay của VIB- KIM

ĐỒNG 40

Bảng 4.7: Mức độ tăng trưởng cho vay ngắn hạn của VIB - KIM ĐỒNG 41

Bảng 4.8: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của VIB- KIM ĐỒNG 42

Bảng 4.9: Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn của VIB - KIM ĐỒNG 43

Bảng 4.10: Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn của VIB - KIM ĐỒNG 44

Bảng 4.11: Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn của VIB - KIM ĐỒNG 45

Bảng 4.12: Tỷ lệ sinh lời ngắn hạn của VIB - KIM ĐỒNG 46

4.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA VIB- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG 46

4.4.1 Những kết quả đạt được 46

4.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 47

4.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49

4.5.1 Phân tích mô tả 49

Bảng 4.13: Thống kê đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ 49

Bảng 4.14: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân giới tính 49

Bảng 4.15: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo nghề nghiệp 50

Bảng 4.16: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo mức thu nhập hàng tháng 50

Bảng 4.17: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn 50

Bảng 4.18: Thống kê số lượng khách hàng doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp 51

Bảng 4.19: Thống kê số lượng khách hàng doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp 51 Bảng 4.20: Thống kê số lượng khách hàng DN theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh 52 4.5.2 Kết quả phân tích thang đo 52

Bảng 4.21: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha 52

Bảng 4.22: Kết quả phân tích nhân tố khám phá 56

Bảng 4.23: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc 57

Trang 5

Bảng 4.24: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến phụ thuộc 57

Bảng 4.26: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình hồi quy 60

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG 62 5.1 ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 62

NGẮN HẠN CỦA VIB - CHI NHÁNH KIM ĐỒNG 62

5.2 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI VIB CHI NHÁNH KIM ĐỒNG 63

5.2.1 Định hướng phát triển 63

5.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển 64

5.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI VIB CHI NHÁNH KIM ĐỒNG 65

5.3.1 Giải pháp với nhóm nhân tố Tính tiếp cận 66

5.3.2 Giải pháp với nhóm nhân tố Độ tin cậy 66

5.3.3 Giải pháp với nhóm nhân tố Sự đảm bảo 67

5.3.4 Giải pháp với nhóm nhân tố Sự đáp ứng 68

5.3.5 Các giải pháp khác nhằm hỗ trợ đẩy mạnh chất lượng tín dụng NH 69

5.4 KIẾN NGHỊ 70

5.4.1 Đối với ngân hàng Việt Nam- Chi nhánh Kim Đồng 70

5.4.3 Đối với NHNN 73

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

VIB chi nhánh : Ngân hàng TMCP Quốc tế– Chi nhánh Kim Đồng NHNN : Ngân hàng Nhà Nước

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Tình hình tốc độ tăng trưởng huy động vốn của VIB-Chi nhánh Kim

Đồng

Bảng 4.2: Tình hình hoạt động sử dụng vốn của VIB- Chi nhánh Kim Đồng 30

Bảng 4.3: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2020- 2022 Bảng 4.4: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo đối tượng khách hàng 36

Bảng 4.5: Dư nợ cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế 38

Bảng 4.6: Tỷ trọng dư nợ cho vay NH trên tổng dư nợ cho vay của VIB- KIM ĐỒNG 40

Bảng 4.7: Mức độ tăng trưởng cho vay ngắn hạn của VIB - KIM ĐỒNG 41

Bảng 4.8: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của VIB- KIM ĐỒNG 42

Bảng 4.9: Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn của VIB - KIM ĐỒNG 43

Bảng 4.10: Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn của VIB - KIM ĐỒNG 44

Bảng 4.11: Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn của VIB - KIM ĐỒNG 45

Bảng 4.12: Tỷ lệ sinh lời ngắn hạn của VIB - KIM ĐỒNG 46

Bảng 4.13: Thống kê đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ 49

Bảng 4.14: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân giới tính 49

Bảng 4.15: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo nghề nghiệp 50

Bảng 4.16: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo mức thu nhập hàng tháng 50

Bảng 4.17: Thống kê số lượng khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng vốn 50

Bảng 4.18: Thống kê số lượng khách hàng doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp 51

Bảng 4.19: Thống kê số lượng khách hàng doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp 51 Bảng 4.20: Thống kê số lượng khách hàng DN theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh .52

Bảng 4.21: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha 52

Bảng 4.22: Kết quả phân tích nhân tố khám phá 56

Bảng 4.23: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha của biến phụ thuộc 57

Bảng 4.24: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến phụ thuộc 57

Bảng 4.26: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình hồi quy 60

i

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập với kinh tế thế giới đã mang lại cho nền kinh tếnước ta nhiều lợi ích đồng thời cũng không ít những rủi ro Điều này đòi hỏi các doanhnghiệp trong nước phải nâng cao khả năng cạnh tranh về công nghệ, trình độ tổ chức,chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng nhu cầu xã hội cũng như nâng cao uy tín, thương hiệucủa doanh nghiệp Để thực hiện được mục tiêu này thì vốn là một trong những yếu tố rấtquan trọng, vốn là tiền đề cho sự tăng trưởng kinh tế, mức tăng trưởng kinh tế phụ thuộcvào qui mô và hiệu quả của vốn đầu tư Vì vậy để đáp ứng nhu cầu phát triển và cạnh tranh, cácdoanh nghiệp Việt Nam phải mở rộng, phát triển với qui mô ngày càng lớn, đổi mới dâychuyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để có thể cạnh tranh với cácnước trong khu vực và thế giới Bởi vậy nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế ngày càng tăng.NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ Với vai trò là trunggian tài chính, NHTM tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và phânphối chúng cho các nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh và các nhu cầu khác của các doanhnghiệp, cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế thông qua hình thức tín dụng Do đó, tín dụngngân hàng hết sức quan trọng và đó cũng là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu tạo ra thu nhậptrong các hoạt động của ngân hàng thương mại

Cùng với xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, bên cạnh sự cạnh tranh của các doanh nghiệpthì trong lĩnh vực ngân hàng cũng diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàngthương mại trong nước và nước ngoài cung cấp các dịch vụ trên thị trường Tài chính Ngânhàng Việt Nam Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đó, khách hàng là trung tâm duynhất tạo ra lợi nhuận, là nhân tố quyết định sự tồn tại của Ngân hàng Vì vậy, chiến lượckinh doanh hướng đến khách hàng đang trở thành một chiến lược kinh doanh có tầm quantrọng bậc nhất Làm thế nào để đem đến cho khách hàng sự hài lòng, cảm nhận tốt nhất luôn

là vấn đề mà các Ngân hàng phải cố gắng thực hiện với tất cả khả năng của mình Tín dụngngắn hạn là một hoạt động quan trọng của ngân hàng nên ngân hàng cần phải duy trì vàkhông ngừng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn thông qua việc đáp ứng nhu cầucủa khách hàng một cách tốt nhất

Nhận thức được vai trò của hoạt động tín dụng đối với ngân hàng, đặc biệt là hoạt độngcho vay ngắn hạn, với những kiến thức đã được học ở trường cùng với những kiến thức thunhận được trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại ngân hàng vừa qua, em đã chọn đềtài “Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn và một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch

Trang 11

vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) – Chi nhánh Kim Đồng” để làm báo cáo tổng hợp tốt nghiệp.

- Xác định các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại VIB Chinhánh Kim Đồng

- Xây dựng mô hình nghiên cứu, phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng dịch vụ cho vay ngắn hạn

- Từ việc phân tích, đánh giá thông qua các chỉ tiêu và mô hình nghiên cứu đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại VIB Chinhánh Kim Đồng

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu nào để xác định và đo lường mối quan hệ giữa cácnhân tố với chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn

- Để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng VIB Chi nhánhKim Đồng cần có những đề xuất kiến nghị giải pháp chủ yếu nào

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP

Quốc tế(VIB) – Chi nhánh Kim Đồng

 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung thực hiện trong phạm vi hoạt động cho vay

ngắn hạn của ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) – Chi nhánh Kim Đồng giai đoạn 2020- 2022

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập số liệu

- Dữ liệu thứ cấp: thu thập các thông tin, số liệu, tài liệu, bài báo khoa học đã được

công bố ở các cơ quan lưu trữ, trên sách, báo, tạp chí của ngành Tài chính- Ngân hàng, trêninternet Sử dụng thông tin đã được công bố qua các tài liệu của chi cục thống kê, Tổng cụcthống kê, Bộ tài chính…Nguồn số liệu công bố từ Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Các báocáo, tài liệu công bố tại Hội Sở VIB và VIB Chi nhánh Kim Đồng

Trang 12

- Dữ liệu sơ cấp: thu thập thông qua điều tra khảo sát về sự hài lòng của khách hàng

đối với chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn của VIB Chi nhánh Kim Đồng thông quabảng

Trang 13

câu hỏi được thiết kế sẵn Số mẫu được lựa chọn ít nhất là 220 mẫu theo phương pháp chọnmẫu thuận tiện.

Phương pháp xử lý số liệu

- Xử lý số liệu đã công bố: dựa vào số liệu đã được công bố, đối chiếu và thống kêtổng hợp lại số liệu, sau đó sàng lọc chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứucủa đề tài và bổ sung những thông tin còn thiếu

- Xử lý số liệu điều tra: toàn bộ số liệu điều tra được xử lý bằng máy tính thông quachương trình Microsoft Excel và chương trình SPSS 20

Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: nghiên cứu sự biến đổi số lượng có mối quan hệ mặt

chất ở thời gian và địa điểm cụ thể Phương pháp này sử dụng các chỉ tiêu như số tương đối,

số tuyệt đối, số bình quân và dãy số biến động theo thời gian để nghiên cứu tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, quy mô hoạt động, thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tạiVIB Chi nhánh Kim Đồng

- Phương pháp so sánh: so sánh kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng hoạt động

tín dụng ngắn hạn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của VIB Chinhánh Kim Đồng qua các năm Kỹ thuật so sánh:

+ So sánh số tuyệt đối: để biết sự tăng/ giảm về giá trị, doanh số

+ So sánh số tương đối: để biết sự tăng/ giảm về tỷ trọng, tỷ lệ

1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Gồm có 5 chương:

 Chương 1: Giới thiệu

 Chương 2: Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngắn hạn tại NHTM

 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

 Chương 4: Thực trạng và kết quả nghiên cứu

 Chương 5: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng ngắn hạn tại Ngânhàng TMCP Quốc tế(VIB) – Chi nhánh Kim Đồng

Trang 14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa ngân hàng (tổ chức tín dụng) và bên

đi vay (các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế), trong đó ngân hàng chuyển giao tàisản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán

Từ khái niệm trên ta có thể thấy tín dụng ngân hàng bao gồm ba nội dung chính sau:

- Có sự chuyển nhượng tài sản từ người sở hữu (ngân hàng) sang người sử dụng (bên đivay) Xuất phát từ đặc trưng của hoạt động ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nêntài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng chủ yếu là dưới hình thức tiền tệ Tuy nhiên,trong một số hình thức tín dụng như cho thuê tài chính thì tài sản trong giao dịch tín dụngcũng có thể là các tài sản khác như tài sản cố định

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn, thời hạn này phụ thuộc vào giá trị khoản vay,khả năng thanh toán, mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, tài sản thế chấp,…

- Sự chuyển nhượng này kèm theo chi phí, đó là bên đi vay ngoài trách nhiệm phảihoàn trả vốn vay còn phải thanh toán cho ngân hàng một khoản lãi chính là chi phí củakhoản vay

2.1.2 Bản chất tín dụng ngân hàng

Bản chất của tín dụng ngân hàng là sự vận động của vốn tiền tệ thông qua các ngânhàng Ngân hàng bằng các nghiệp vụ và các hình thức huy động vốn khác nhau huy độnglượng tiền nhàn rỗi trong lưu thông, tạo thành nguồn vốn lớn Đồng thời, ngân hàng sử dụngchính đồng vốn này để đem cho vay với lãi suất lớn hơn lãi suất tiền gửi Là trung gian tàichính nên ngân hàng là cầu nối giữa người có vốn và người cần vốn hay nói cách khác, việc

sử dụng nguồn vốn trong các doanh nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế nói chung đượcngân hàng điều hòa sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao Như vậy, ngân hàng bằng hoạtđộng của mình đã góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội Qua đó,ngân hàng sẽ được hưởng phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi

2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận dưới nhiềugóc độ khác nhau theo các tiêu thức phân loại khác nhau Trên thực tế, người ta thường đềcập đến các hình thức tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức phân chia sau:

- Phân loại theo phương thức cấp tín dụng

- Phân loại theo thời hạn tín dụng

Trang 15

+ Tín dụng ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, thường được sử dụngvào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của cácdoanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân.

+ Tín dụng trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1-5 năm, thường được dùng đểcho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định; cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ;

mở rộng sản xuất kinh doanh; xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồivốn nhanh

+ Tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấpvốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và mộtphần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất

- Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay

+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho cácdoanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh

+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cung cấp cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêudùng Loại tín dụng này thường được sử dụng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị giađình,…và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông quaphát hành thẻ tín dụng

- Phân loại theo mức độ đảm bảo

+ Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có tàisản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh

+ Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát rakhông cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được áp dụng vớikhách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng Khách hàng nàyphải có tình hình tài chính mạnh và có uy tín với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cảgốc và lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ

- Phân loại theo phương thức hoàn trả

+ Hoàn trả một lần: các khoản vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời gian xác địnhtrong hợp đồng tín dụng

+ Hoàn trả nhiều lần/ Trả góp: các khoản vay được hoàn trả cả gốc và lãi theo định kỳ, cáckhoản này có thể bằng nhau hay không bằng nhau tùy theo thỏa thuận và được thực hiệntheo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

- Phân loại theo xuất xứ tín dụng

+ Trực tiếp: NHTM tài trợ vốn trực tiếp tới KH

Trang 16

+ Gián tiếp: NHTM tài trợ vốn cho KH thông qua bên thứ ba

2.2 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN

2.2.1 Khái niệm cho vay ngắn hạn

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vaycho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụnggiữa tổ chức tín dụng (NHTM) và khách hàng

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn tối đa là 12 tháng, thường được sử dụngvào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanhnghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân

2.2.2 Đặc điểm của cho vay ngắn hạn

Vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng Chovay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưu động trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc cho vay và thu nợ luôn diễn ra vào lúc bắt đầu

và kết thúc của chu kỳ sản xuất kinh doanh Ngân hàng thường cho vay khi khách hàngphát sinh nhu cầu vốn để mua vật tư, nguyên vật liệu, trang trải chi phí sản xuất hoặc muahàng hóa (đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại) Khi hàng hóa được xác địnhtiêu thụ, khách hàng có doanh thu cũng là lúc ngân hàng thu hồi nợ Xuất phát từ đặc điểmnày, các ngân hàng thường quy định thời hạn cho vay trên cơ sở chu kỳ sản xuất kinhdoanh của bên đi vay Do vậy, thời gian thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh

Thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn thường thấp hơncác khoản cho vay trung và dài hạn, mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấp hơn mức lãi suấtcho vay trung và dài hạn

Hình thức cho vay phong phú: ngân hàng cung cấp ngày càng đa dạng các phương thứccho vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, đồng thời giúp ngân hàngphân tán được rủi ro

2.2.3 Các hình thức cho vay ngắn hạn

Trong nền kinh tế thị trường, NHTM có thể cho khách hàng vay ngắn hạn dưới

các hình thức sau:

Cho vay từng lần

- Cho vay từng lần được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn không

thường xuyên Mỗi lần cho vay, khách hàng và ngân hàng cho vay làm thủ tục vay

vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hoặc nhiều lần phù hợp với

tiến độ và nhu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Mỗi lần nhận tiền vay,

khách hàng lập giấy nhận nợ Trên giấy nhận nợ phải ghi thời hạn cho vay cụ thể và

không

Trang 17

vượt quá so với thời hạn cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng Loại tiền nhận nợ phảiphù hợp với loại tiền xác định trên hợp đồng tín dụng Tiền vay phát bằng tiền mặthoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng vốn vay đã thỏa thuận trong hợp đồng.

- Theo từng kì hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi Trong quátrình khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả sửdụng, nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạnhoặc chuyển nợ quá hạn

- Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản Ngân hàng có thể kiểm soáttừng món vay riêng biệt Tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo

Cho vay theo hạn mức

Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng truyền thống

có uy tín với ngân hàng, có nhu cầu vay vốn thường xuyên và lập được kế hoạch sảnxuất kinh doanh trong từng thời kì Đây là nghiệp vụ cam kết cho khách hàng sửdụng một số dư tối đa trong một khoảng thời gian xác định Phương pháp cho vaynày không định kỳ hạn nợ cụ thể và được quản lý theo số dư nợ Mỗi lần vay khôngphải lập hồ sơ tín dụng như cho vay từng lần, khách hàng chỉ cần trình bày phương

án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hóa hoặc dịch vụ vànêu yêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngânhàng sẽ giải ngân cho khách hàng

Cho vay chiết khấu chứng từ có giá

Chiết khấu là việc các TCTD mua lại chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạnthanh toán của khách hàng dưới mệnh giá của chứng từ có giá đó Chiết khấu ápdụng với số tiền cho vay tính trên 100% mệnh giá chứng từ Chứng từ có giá gồmtín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, hối phiếu nhận nợ và hối phiếu đòi nợ, séc,giấy nhận nợ Như vậy, chiết khấu chứng từ có giá là một nghiệp vụ tín dụng ngắnhạn được thực hiện dưới hình thức chuyển nhượng quyền sở hữu chứng từ cho ngânhàng để nhận một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi mức chiết khấu

Thấu chi

Thấu chi là phương thức tài trợ ngắn hạn trong đó ngân hàng cho vay bằng cáchcho phép khách hàng được rút tiền quá số dư trên tài khoản vãng lai trong phạm vi

số tiền và thời hạn nhất định Tài khoản vãng lai là tài khoản tiền gửi được phép dư

nợ và mức dư nợ tối đa trên tài khoản đó bằng hạn mức tín dụng (HMTD) đã camkết

Phương thức cho vay thấu chi được sử dụng nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếuhụt vốn lưu động (VLĐ) theo HMTD đã cam kết Cơ sở xác định HMTD là bảng

Trang 18

đối kế toán dự tính được lập tại thời điểm doanh nghiệp có nhu cầu VLĐ cao nhấttrong kỳ.

Với phương thức này khách hàng có quyền chủ động vay tiền của ngân hàng,hay được đáp ứng nhu cầu vay vốn tức thời mà không cần chứng minh phương ánkinh doanh Chính vì vậy đối tượng áp dụng chủ yếu là những khách hàng có quan

hệ lâu dài, uy tín với ngân hàng

Bao thanh toán

Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bánhàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa

đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán.Phương thức cho vay này giúp đáp ứng nhu cầu vốn nhanh chóng, thuận tiện chokhách hàng, thúc đẩy quan hệ mua bán trong và ngoài nước.Các hình thức của baothanh toán:

+ Bao thanh toán có quyền truy đòi: ngân hàng có quyền đòi lại số tiền đãứng trước cho bên bán hàng khi bên mua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa

vụ thanh toán

+ Bao thanh toán miễn truy đòi: ngân hàng phải chịu hoàn toàn rủi ro khi bênmua hàng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản phải thu Ngânhàng chỉ có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước cho bên bán hàng trong trường hợpbên mua hàng từ chối thanh toán khoản phải thu do bên bán hàng giao hàng khôngđúng như thỏa thuận trong hợp đồng mua bán

2.2.4 Một số quy định chung về cho vay ngắn hạn

Mục đích cho vay: Nhằm bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp

để hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục

Đối tượng cho vay: Các tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân và thể

nhân

Hạn mức cho vay: Là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một

thời hạn nhất định mà ngân hàng cho vay và khách hàng đã thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng Hạn mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn vay của khách hàng – Vốn

tự có

– Vốn khác (nếu có)

Điều kiện vay vốn:

- Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành

vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn camkết

Trang 19

- Có mục đích sử dụng vốn phù hợp với mục tiêu đầu tư.

Trang 20

- Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh phải có tính khảthi và phải tính được hiệu quả trực tiếp.

- Phải thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theoquy định của chính phủ

Thời hạn cho vay: Tối đa là 12 tháng.

Nguyên tắc cho vay:

- Nguyên tắc hoàn trả: khoản vay phải được thanh toán đầy đủnguyên gốc sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn để có thểduy trì hoạt động

- Nguyên tắc thời hạn: khoản vay phải được hoàn trả vào đúngthời điểm đã được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong hợpđồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng

- Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ và đúng hạnkhoản gốc, khách hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tínhbằng tỷ lệ % trên số tiền vay, được coi là giá mua quyền sử dụng vốn

- Nguyên tắc tài sản đảm bảo: khoản vay phải có giá trị tài sảntương đương làm đảm bảo để bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi kháchhàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc không có khả năng thanh toáncho ngân hàng

- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: vốn vay phảiđược sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và cóhiệu quả

2.2.5 Vai trò cho vay ngắn hạn

• Đối với các doanh nghiệp

- Cho vay ngắn hạn là nguồn bổ sung kịp thời cho các nhu cầu về vốn ngắnhạn của doanh nghiệp Nguồn vốn này không chỉ giúp các doanh nghiệp duy trì liêntục quá trình sản xuất kinh doanh mà còn tái sản xuất mở rộng, hoặc giúp các doanhnghiệp tháo gỡ khó khăn tạm thời về tài chính Ngoài ra, tín dụng ngắn hạn còn làgiải pháp tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bắt kịpnhững cơ hội kinh doanh, tận dụng thời cơ phát triển sản xuất

- Cho vay ngắn hạn đồng thời là động lực, yếu tố kích thích sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Các điều kiện trong cho vay ngắn hạn tạo áp lực buộc doanhnghiệp kinh doanh có hiệu quả Khi doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng thì áp lực

mà họ phải chịu là khoản gốc và lãi sẽ phải trả khi đến hạn, chính vì điều này nêncác doanh nghiệp sẽ phải tìm ra nhiều biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm,tăng nhanh

Trang 21

vòng quay của vốn và tìm kiếm cơ hội kinh doanh tốt nhất để đảm bảo tỷ suất lợinhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới có thể trả được nợ và thu lãi.

• Đối với ngân hàng

- Hoạt động cho vay ngắn hạn là hoạt động cơ bản và chủ yếu của NHTM

- Hoạt động cho vay ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao và có vai trò quan trọng đối vớidoanh thu của ngân hàng

- Hoạt động cho vay ngắn hạn giúp các ngân hàng mở rộng quan hệ với kháchhàng, tăng khả năng sử dụng vốn nhờ đó lợi nhuận cũng được tăng lên

• Đối với nền kinh tế

Nền kinh tế chỉ phát triển được khi mà các chủ thể hoạt động trong nó kinhdoanh có hiệu quả Trong nền kinh tế có rất nhiều chủ thể, tuy nhiên nổi bật và quantrọng hàng đầu phải kể đến các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, các ngân hàngvới tư cách là một trong các tổ chức tín dụng Hoạt động cho vay ngắn hạn có vaitrò quan trọng đối với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp và các ngân hàng,

do đó đối với nền kinh tế ảnh hưởng của nó cũng không kém phần quan trọng Chovay ngắn hạn có tác dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, gópphần gia tăng sản lượng của toàn bộ nền kinh tế nói chung Mặt khác, cho vay ngắnhạn còn có tác dụng thúc đẩy hoạt động thương mại trong nước và quốc tế, tạo điềukiện cho nền kinh tế phát triển

2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN 2.3.1 Chất lượng hoạt động tín dụng

a) Khái niệm về chất lượng dịch vụ

Nếu như chất lượng hàng hóa được xem là yếu tố hữu hình thì chất lượng dịch

vụ là yếu tố vô hình Chất lượng dịch vụ được xem là một trong những nhân tố thenchốt quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Không nhưchất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ là những gì khách hàng cảm nhận đượctrong suốt quá trình mà khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ tiếp xúc nhau, nhằmthỏa mãn nhu cầu khách hàng

mong đợi

Chất lượng dịch vụ được hiểu là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng

và nhận thức, cảm nhận của họ sau khi đã sử dụng qua dịch vụ, cụ thể:

Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận – Giá trị kỳ vọng

Parasuraman và cộng sự cũng đã xây dựng và kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ gọi là thang đo SERVQUAL

Trang 22

Trong hoạt động đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ, thang đo SERVQUALđược xem là bộ công cụ đo lường hoàn chỉnh về chất lượng dịch vụ, đạt giá trị và độtin cậy cao, có thể ứng dụng cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau Mô hình nàyđược đo lường dựa trên 5 thành.

1 Tin cậy (Reliability): thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúnghạn ngay lần đầu

2 Đáp ứng (Responsiveness): thể hiện sự sẵn lòng của nhân viên phục vụ nhằmcung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng

3 Sự đảm bảo (Assurance): thể hiện trình độ chuyên môn và cung cách phục vụlịch sự, niềm nở với khách hàng

4 Sự cảm thông (Empathy): thể hiện được khả năng hiểu biết và nắm bắt nhucầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quantâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên

5 Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục củanhân viên phục vụ, các trang thiết bị để thực hiện dịch vụ

b) Khái niệm về chất lượng hoạt động tín dụng

Chất lượng hoạt động tín dụng là khả năng đáp ứng của ngân hàng đối với sựmong đợi của khách hàng về các sản phẩm tín dụng, phù hợp với các điều kiện kinh

tế xã hội và điều kiện đặc thù của bản thân ngân hàng, đảm bảo cho sự tồn tại, pháttriển của ngân hàng và đem lại lợi ích cho khách hàng

Trên góc độ NHTM thì chất lượng cho vay thể hiện ở mức độ an toàn và khảnăng sinh lời cho ngân hàng Khả năng sinh lời là những khoản thu do hoạt độngcho vay ngắn hạn mang lại và những khoản thu này phải lớn hơn so với chi phí bỏ

ra để từ đó có lãi cho ngân hàng Khi cho vay, điều mà ngân hàng quan tâm là khoảnvay đó phải được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sáchtín dụng của ngân hàng, được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Đem lại lợi nhuậncho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàngtrên thị trường

Trên góc độ khách hàng, một khoản tín dụng được đánh giá là tốt khi thỏa mãnđược nhu cầu của khách hàng Mức độ thỏa mãn của khách hàng thể hiện ở chỗkhoản tín dụng đó được cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu vốncủa khách hàng với lãi suất, kỳ hạn, phương thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủtục vay vốn được tiến hành nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí

Trang 23

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn

a) Nhóm chỉ tiêu định tính

Là nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay trên cơ sở pháp lý; việctuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ của NHTM; việc thực hiện theo đúng camkết trong hợp đồng tín dụng

- Trên cơ sở pháp lý, hoạt động cho vay có hiệu quả nếu chấp hành đúng pháp

luật Nhà nước, các quy chế cho vay, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, ngân hàngNhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan

- Trên cơ sở quy chế cho vay của từng NHTM, hoạt động cho vay có hiệu quả

luôn phải tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ cho vay Từ những đặc điểmriêng, mỗi ngân hàng đều nghiên cứu và đưa ra các quy chế cho vay phù hợp nhất.Các quy định trong quy trình cho vay được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp xinvay nhằm thực hiện việc cho vay có hiệu quả

- Trên cơ sở hợp đồng cho vay, khi tiến hành hoạt động cho vay, ngân hàng và

khách hàng sẽ lập một hợp đồng tín dụng Trong hợp đồng sẽ quy định chi tiết vềcác yếu tố quan trọng như thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, số tiền vay,phương thức hoàn trả gốc, trả lãi… và được thể hiện ở dạng cam kết Một khoảnvay được coi là hiệu quả khi nó được thực hiện đúng những cam kết đã kí trong hợpđồng tín dụng

Nhóm chỉ tiêu định tính ở trên đã có thể phản ánh một phần hiệu quả của hoạtđộng cho vay Đây là những chỉ tiêu gần như bắt buộc phải có để một khoản chovay được coi là có hiệu quả

b) Nhóm chỉ tiêu định lượng: Nhóm chỉ tiêu định lượng phản ánh mặt lượng của

khoản vay, thông qua việc phân tích các chỉ tiêu, tính toán và so sánh

Nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ

• Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn

- Dư nợ tín dụng là 1 chỉ tiêu quan trọng khi đề cập đến hoạt động tín dụng.Đối với những ngân hàng có dư nợ cao thì quy mô hoạt động rộng, nguồn vốnmạnh Tình hình dư nợ sẽ phản ánh tốc độ tín dụng một cách chính xác

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ(%) = (Dư nợ năm nay – Dư nợ năm trước) x 100%

- Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng ngắn hạn qua cácnăm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thựchiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng

Trang 24

- Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và cóhiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là trong việc tìm kiếm kháchhàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.

• Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng doanh số cho vay

- Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH đã chovay trong một khoản thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi haychưa và thường được xác định theo tháng, quí, năm

- Doanh số cho vay phản ánh quy mô tuyệt đối hoạt động cho vay của ngânhàng Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụngqua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng

- Chỉ tiêu này quá cao sẽ làm tăng rủi ro cho ngân hàng, hoặc có trường hợpngân hàng không huy động đủ vốn cho doanh nghiệp vay Tùy vào chính sách tíndụng của từng ngân hàng và trong từng thời kỳ cụ thể mà các NHTM đưa ra tiêuchuẩn cho tỷ lệ mục tiêu tăng trưởng doanh số cho vay đạt khoản 40- 60%, đây làcon số khá an toàn, không quá thấp làm ảnh huởng đến doanh thu từ hoạt động tíndụng, đồng thời cũng không quá cao gây ra rủi ro cho ngân hàng

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

- Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốnhuy động Chỉ tiêu này còn cho thấy được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, thểhiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huyđộng hay chưa

- Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động Nếu hệ số nàylớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động thamgia vào cho vay ít Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quảtoàn bộ nguồn vốn huy động, gây lãng phí, ngân hàng cần tăng cường dư nợ hoặcgiảm nguồn vốn huy động nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng vốn Như vậy, cho vay

có hiệu quả là khi ngân hàng tận dụng được tối đa nguồn vốn huy động, cân đốigiữa huy động vốn và cho vay, đảm bảo quá trình luân chuyển vốn của ngân hàngnhịp nhàng

- Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn trong việc thu nợ của ngânhàng

- Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thìngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Vì thế, hệ số này càng cao sẽ càngtốt

Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự an toàn

Trang 25

• Chỉ tiêu nợ quá hạn

Trang 26

- Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏathuận ghi trên hợp đồng.

- Chỉ tiêu này cho biết tỉ trọng của các khoản cho vay đã bị quá hạn trả nợ gốc

và lãi vay trong tổng dư nợ ngắn hạn, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụngcủa ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với cáckhoản vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạncũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng Theo quy định của NHNN, tỷ lệ nợ quá hạntrên tổng dư nợ dưới mức 3% được đánh giá là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt,chất lượng cho vay cao

Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sinh lời

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay ngắn hạn Tỷ lệnày càng cao chứng tỏ các khoản vay ngắn hạn đạt hiệu quả cao, mang lại nhiều khoảnthu cho ngân hàng Do đó ngân hàng luôn mong muốn tỷ lệ này càng cao càng tốt

Để có được điều này thì ngân hàng cần phải chấp hành nghiêm chỉnh quy trình chovay, tiến hành thu nợ và giải quyết tốt vấn đề nợ quá hạn

2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

2.4.1 Nghiên cứu của Parasuraman và các tác giả

Năm 1985, Parasuraman và các tác giả khác đã đưa ra 10 nhân tố quyết định chấtlượng dịch vụ:

 Độ tin cậy (reliability);

 Sự đáp ứng (responsiveness);

 Năng lực chuyên môn (competence);

 Tính tiếp cận (access);

 Phong cách phục vụ (courtesy);

Trang 27

 Thông tin (communication);

 Tín nhiệm (credibility);

 An toàn (security);

 Am hiểu khách hàng (understanding the customer);

 Phương tiện hữu hình (Tangibles)

Đến năm 1988, ông đã khái quát hóa thành 5 nhân tố cụ thể như sau:

 Độ tin cậy (reliability);

 Sự đáp ứng (responsiveness);

 Phương tiện hữu hình (Tangibles);

 Sự đảm bảo (assurance);

 Sự cảm thông (empathy)

2.4.2 Nghiên cứu của Johnston và Silvestro

Trên cơ sở nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và kế thừa học thuyết củaParasuraman

& ctg (1985), Johnston và Silvestro (1990) cũng đã đúc kết 5 nhân tố khác của chấtlượng dịch vụ bao gồm: Sự ân cần (helpfulness); Sự chăm sóc (care); Sự cam kết(commitment); Sự hữu ích (functionality), Sự hoàn hảo (integrity)

2.4.3 Nghiên cứu của Gronroos

Cũng vào năm 1990, Gronroos đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra 6 nhân tố đolường chất lượng dịch vụ như sau: Tính chuyên nghiệp; Phong cách phục vụ ân cần;Tính thuận tiện; Sự tin cậy; Sự tín nhiệm; Khả năng giải quyết khiếu kiện

2.4.4 Các nghiên cứu khác

Trong những năm gần đây kết quả nghiên cứu của Sureshchandar cũng đưa ra

5 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bao gồm: Yếu tố dịch vụ cốt lõi; Yếu tốcon người; Yếu tố kỹ thuật; Yếu tố hữu hình; Yếu tố cộng đồng

2.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sử dụng thang đo SERVPERF gồm 5 thành phần: Độ tin cậy, Sự đápứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm và Tính hữu hình Tuy nhiên, trong quá trình nghiêncứu sơ bộ nhận thấy các yếu tố liên quan đến Tính tiếp cận như vị trí của ngân hàng,khả năng tiếp cận thông tin hay giờ giao dịch của ngân hàng có ảnh hưởng đến chấtlượng dịch vụ cho vay ngắn hạn Như vậy mô hình nghiên cứu chính thức sẽ đượcđiều chỉnh lại như sau để phù hợp với dịch vụ cho vay ngắn hạn tại VIB Chi nhánhKim Đồng

Trang 28

Độ tin cậy (Reliability)

H4 H5

Sự cảm thông(Empathy)Phương tiện hữu hình

H6(Tangibles)Tính tiếp cận(Acess)

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình nghiên cứu dựa trên thang đo SERVPERF

Trang 29

Nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu cơ sở lý luận.

Tìm hiểu về dịch vụ cho vay ngắn hạn của VIB.

Tìm hiểu các nghiên cứu trước đó về chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn.

Xác định mô hình nghiên cứu và các thang đo để đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn của ngân hàngNghiên cứu định tính (sơ bộ)Phát phiếu khảo sát

Phân tích nhân tố khám phá EFA.

Phân tích hồi quy đa biến MRA.

Kiểm định giả thuyết

NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC Nghiên cứu định lượng

Mô hình nghiên cứu Thang đo chính thức.

Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Nghiên cứu định tính

Đây là bước nghiên cứu sơ bộ để sàng lọc lại các biến đưa vào mô hình nghiêncứu, kiểm tra các thang đo sử dụng, tham khảo các ý kiến từ phía ngân hàng và

khách hàng về vấn đề nghiên cứu, qua đó xây dựng các thang đo đưa vào mô hình

nghiên cứu và thiết lập bảng câu hỏi

Phương pháp này được tiến hành bằng cách thảo luận, tham khảo ý kiến cácchuyên gia là cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng, cũng như phỏng vấn ngẫu

nhiên 10 khách hàng bằng bảng hỏi định tính bao gồm 22 phát biểu được triển khai

từ 5 thành phần của mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ SERVPERF

Thông tin cần thu thập: xác định xem chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn baogồm những yếu tố nào? Những yếu tố đó tác động như thế nào tới sự thỏa mãn, cảm

Trang 30

nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại VIB Chinhánh Kim Đồng.

Quy trình: ban đầu sẽ tham khảo ý kiến chuyên gia và khách hàng về các cácnhân tố mà họ cho là có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn Sau

đó sẽ so sánh với những nội dung đã chuẩn bị sẵn và nêu ra những yếu tố có thểkhách hàng sẽ quan tâm nhưng không được họ nhắc tới

Dựa trên kết quả nghiên cứu sơ bộ tiến hành tổng hợp để làm cơ sở cho thiết kếbảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu chính thức Bảng câu hỏi sau khi được chỉnh sửa,

bổ sung, hoàn thiện được đưa vào nghiên cứu chính thức

3.2.2 Nghiên cứu định lượng

a) Thiết kế bảng câu hỏi

Tất cả các biến quan sát trong các thành phần của chất lượng dịch vụ đều sửdụng thang đo Likert 5 mức độ với lựa chọn số 1 nghĩa là rất không đồng ý với phátbiểu và mức độ tăng dần với lựa chọn số 5 là rất đồng ý với phát biểu Nội dung cácbiến quan sát trong các thành phần được hiệu chỉnh cho phù hợp với đặc thù của chấtlượng dịch vụ cho vay ngắn hạn tại ngân hàng VIB Chi nhánh Kim Đồng

b) Xác định kích thước mẫu và phương pháp thu thập số liệu

Đây là giai đoạn nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏngvấn trực tiếp bằng bảng hỏi những khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ cho vayngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson,Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kíchthước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần biến quan quan sát Với 28 biến khảo sát, kíchthước mẫu dự kiến là 140 Để tăng độ tin cậy, cỡ mẫu được chọn là 220 Việc chọnmẫu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất Có 220 bảng câu hỏiđược phát trực tiếp cho khách hàng giao dịch tại chi nhánh (120), gửi cho kháchhàng thông qua email (100) dựa trên danh sách khách hàng đã và đang vay vốn ngắnhạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng do ngân hàng cung cấp

c) Kiểm định chất lượng thang đo

Sử dụng kiểm định Cronbach Alpha để đánh giá chất lượng và mức độ tươngquan chặt chẽ của các thang đo được xây dựng “Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằngkhi Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến 0.8

là sử dụng được Đối với các trường hợp thang đo lường là mới hoặc mới đối vớingười trả lời thì Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được” Do đó trong

đề tài nghiên cứu này, thang đo đạt độ tin cậy khi hệ số Cronbach Alpha của tổngthể > 0.6 và có hệ số tương quan biến- tổng thể (Corrected item- Total correlation) >

Trang 31

0.3 Về lý

Trang 32

thuyết, Cronbach Alpha càng cao và hệ số tương quan biến tổng càng lớn thì sựtương quan của biến đang phân tích với các biến khác trong nhóm càng cao.

d) Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

Phân tích nhân tố là một kỹ thuật phân tích nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệurất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu Quan

hệ giữa các nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét dưới dạng một sốcác nhân tố cơ bản Mỗi một biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là Hệ số tảinhân tố (factor loading) Hệ số này cho biết mỗi biến đo lường sẽ thuộc về nhữngnhân tố nào Hệ số tải nhân tố của từng biến quan sát phải có giá trị > 0.45

e) Phân tích hồi quy đa biến MRA (Multiple Regression Analysis)

Để mô hình hồi quy đảm bảo khả năng tin cậy và hiệu quả, ta cần thực hiện cáckiểm định sau:

 Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy: mục tiêu của kiểmđịnh này là xem xét các biến độc lập có tương quan ý nghĩa với biến phụ thuộc haykhông Khi mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy từng phần có độ tin cậy Sig < 0.05thì kết luận giữa biến độc lập và biến phụ thuộc có ý nghĩa tương quan

 Mức độ giải thích của mô hình: hệ số xác định R2 hiệu chỉnh (Adjusted Rsquare) được dùng để đánh giá mức độ giải thích của mô hình R2 hiệu chỉnh cànglớn thể hiện mức độ giải thích của mô hình càng cao

 Mức độ phù hợp của mô hình: mục tiêu của kiểm định này nhằm xem xét cómối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc hay không Môhình được xem là không phù hợp khi tất cả các hệ số hồi quy đều bằng 0 và mô hìnhphù hợp khi có ít nhất một hệ số hồi quy khác 0

Giả thuyết: H0: các hệ số hồi quy đều bằng 0

H1: có ít nhất một hệ số hồi quy khác 0

Sử dụng phân tích phương sai (Analysis of variance- ANOVA) để kiểm địnhmức độ phù hợp của mô hình Nếu mức ý nghĩa đảm bảo có độ tin cậy ít nhất 95%(Sig < 0.05) thì chấp nhận giả thuyết H1, mô hình phù hợp với tập dữ liệu và có thểsuy rộng ra cho toàn tổng thể

 Hiện tượng đa cộng tuyến (Multicollinearity): đây là hiện tượng các biến độclập có quan hệ gần như tuyến tính Việc bỏ qua hiện tượng đa cộng tuyến sẽ làm chocác sai số cao hơn, giá trị thống kê thấp hơn và có thể không có ý nghĩa Để kiểm trahiện tượng này, ta dùng hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor-VIF), điều kiện VIF < 10 thì không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến

Trang 33

 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư: có nhiều cách để nhận biết mộtphân phối chuẩn trong SPSS Đơn giản nhất là xem biểu đồ với đường cong chuẩn(Histograms with normal curve) với dạng hình chuông đối xứng với tần số cao nhấtnằm ngay giữa và các tần số thấp dần nằm ở hai bên; xem giá trị trung bình bằng 0

và độ lệch chuẩn bằng 1

Trang 34

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ- KIM ĐỒNG

4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên đăng ký tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế VIB ViệtNam – Chi nhánh Kim Đồng

- Tên đăng ký tiếng Anh: Vietnam International Commercial Joint Stock Bank

- Tên giao dịch: VIB

- Trụ sở chính: 28 Kim Đồng, Giáp Bát, Hoàng Mai, Hà Nội

- Điện thoại: 08.3812.1028

- Fax: 08.3810.0087

- Website: www.vib.vn

4.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

- Huy động vốn: hoạt động huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi của kháchhàng bằng nội tệ và ngoại tệ; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu vàcác giấy tờ có giá khác để huy động nguồn vốn; vay từ các định chế tài chính trongnước và nước ngoài; vay từ NHNN và các hình thức vay vốn khác theo quy địnhcủa NHNN

- Hoạt động tín dụng: tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chínhcủa VIB Các hoạt động tín dụng của VIB bao gồm cấp vốn vay bằng nội và ngoại

tệ, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác theoquy định của NHNN

- Hoạt động đầu tư: các hoạt động đầu tư của VIB được thực hiện thông quaviệc tích cực tham gia vào thị trường liên ngân hàng và thị trường vốn Tài sản đầu

tư bao gồm Trái phiếu Chính phủ, Tín phiếu kho bạc, Tín phiếu NHNN, Công tráixây dựng Tổ quốc, Trái phiếu giáo dục,…Ngoài ra, VIB còn góp vốn mua cổ phầncủa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, góp vốn liên doanh với các tổ chức nướcngoài

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: VIB tập trung cung cấp dịch vụ thanh toán

và ngân quỹ cho khách hàng bao gồm thanh toán trong nước và quốc tế, thu chi hộkhách hàng, thu chi bằng tiền mặt và séc

- Các hoạt động khác: bên cạnh các dịch vụ kinh doanh chính, VIB cung cấpmột số dịch vụ bổ sung cho khách hàng bao gồm các hoạt động trên thị trường tiền

tệ, kinh doanh giấy tờ có giá bằng VNĐ và ngoại tệ, chuyển tiền trong nước và quốc

tế, chuyển tiền kiều hối, kinh doanh vàng và ngoại hối, các hoạt động đại lý và ủy

Trang 35

thác, bảo hiểm, các hoạt động chứng khoán thông qua các công ty con, dịch vụ tưvấn

Trang 36

tài chính, dịch vụ quản lý vốn, dịch vụ thấu chi, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng qua

điện thoại, dịch vụ ngân hàng điện tử,…

4.1.3 Cơ cấu tổ chức

Hiện nay ngân hàng TMCP Quốc tế VIB Việt Nam- Chi nhánh Kim Đồng thực

hiện theo mô hình tổ chức là chi nhánh cấp I của ngân hàng TMCP Quốc tế VIB

Việt Nam, gồm: Ban giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về kết quả

hoạt động kinh doanh và tổ chức cán bộ tại chi nhánh Chi nhánh Kim Đồng được tổ

chức thành các phòng ban thực hiện từng nghiệp vụ cụ thể, bao gồm: phòng Kế

toán, phòng Tiền tệ kho quỹ, phòng Khách hàng doanh nghiệp, phòng Bán lẻ, phòng

Tổ chức hành chính, phòng Tổng hợp Chi nhánh Kim Đồng còn có 8 phòng giao

dịch trực thuộc

Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của VIB Chi nhánh Kim Đồng

Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban

Phòng khách hàng DN

- Thực hiện nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng chủ yếu là các doanh

nghiệp, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng

tín dụng, đầu tư, thanh toán của ngân hàng

- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín

dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của ngân hàng TMCP

Quốc tế VIB Việt Nam

Trang 37

Phòng kế toán

- Tiếp xúc và thực hiện các nghiệp vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng; cungcấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán cácgiao dịch

- Theo dõi, quản lý hồ sơ khách hàng gửi tiền tiết kiệm, tiền gửi cá nhân, tiềngửi doanh nghiệp, các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước, mua bán, chuyểnđổi ngoại tệ và các giao dịch khác theo đúng quy định

- Tổng hợp kiến nghị, ý kiến phản hồi của khách hàng trong quá trình giaodịch để trình ban giám đốc xem xét

- Theo dõi thu nợ vay, phối hợp với bộ phận tín dụng để nhận nợ, thực hiệnthu nợ gốc và lãi đúng, đủ

- Đóng, chấm và lưu trữ hồ sơ chứng từ của khách hàng, sổ sách kế toán theođúng quy định

Phòng tiền tệ kho quỹ

Quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của ngân hàng Nhànước và ngân hàng TMCP Quốc tế VIB Việt Nam Ứng và thu tiền cho các phònggiao dịch và giao dịch viên phòng kế toán

Phòng tổ chức – hành chính

Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo cán bộ theo đúng chủ trương chínhsách của Nhà nước và quy định của ngân hàng TMCP Quốc tế VIB Việt Nam, thựchiện công tác chính trị, văn phòng, hoạt động kinh doanh và công tác bảo vệ an toàncho chi nhánh, bố trí nhân sự tham mưu cho ban giám đốc

Phòng tổng hợp

Thực hiện nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến về kế hoạchkinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiệnbáo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh

4.1.4 Các sản phẩm cho vay ngắn hạn tại VIB Chi nhánh Kim Đồng

- Cho vay đặc thù: cho vay đảm bảo bằng số dư tiền gửi, sổ thẻ tiết kiệm, giấy

tờ có giá; cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán

Trang 38

Khách hàng doanh nghiệp

- Cho vay vốn lưu động

- Cho vay doanh nghiệp vi mô có tài sản bảo đảm chắc chắn

- Cho vay thấu chi

- Cho vay thanh toán LC

4.2 TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

TMCP VIỆT NAM- CHI NHÁNH KIM ĐỒNG

4.2.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là hoạt động tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân

hàng cũng như đối với xã hội Trong nghiệp vụ này, NHTM được phép sử dụng những

công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền

nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế Nguồn

vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất được ngân hàng thực hiện dưới nhiều

số

Tỷ trọng(%)

Doanhsố

Tỷ trọng(%)

Doanhsố

Tỷ trọng(%)

Doanhsố

Tỷ trọng(%)

Doanhsố

Tỷ trọng(%)

(Nguồn: Báo cáo tài chính 2020-2022)

Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy tổng số dư tiền gửi huy động có sự tăng trưởng tốt qua các năm và có xu hướng tăng dần Năm 2020, tổng số dư tiền gửi đạt 2401.59 tỷ đồng

Trang 39

Đến năm 2021, tổng số dư tiền gửi huy động được 2784.66 tỷ đồng, tăng 383.07 tỷđồng với tỷ lệ 15.95% so với năm 2020 Sang năm 2022, hoạt động huy động tiềngửi của chi nhánh vẫn tiếp tục tăng với tốc độ nhanh đạt 3238.54 tỷ đồng, tăng453.88 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng là 16.3% so với năm 2021 Nguồnvốn huy động tăng chủ yếu là do huy động tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ tăng Dùnền kinh tế đang trong quá trình phục hồi sau giai đoạn khủng hoảng nhưng ngânhàng đã thực hiện nhiều giải pháp huy động và cơ cấu nguồn vốn theo hướng tíchcực nên ngân hàng vẫn luôn duy trì được sự ổn định và tăng trưởng bền vững quacác năm.

Về cơ cấu và tỷ trọng của nguồn vốn huy động theo kỳ hạn

Nhóm tiền gửi không kỳ hạn năm 2020 đạt 428.69 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng17.85% trong tổng số dư tiền gửi Đến năm 2021, nhóm tiền gửi không kỳ hạn chỉđạt 423.2 tỷ đồng, giảm 5.49 tỷ đồng với tỷ lệ giảm 1.28% so với năm 2020, tỷtrọng năm 2021 cũng bị giảm sút một phần cũng do tổng số dư tiền gửi tăng mộtlượng lớn so với năm 2020 Sang đến năm 2022, lượng tiền gửi không kỳ hạn đạt485.94 tỷ đồng, tăng khá nhiều tới 62.74 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng là14.83% nhưng trong đó tỷ trọng của nhóm tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm 15%,giảm so với năm 2021 là do tổng số dư tiền gửi tăng đột biến so với năm 2021.Nhóm tiền gửi có kỳ hạn năm 2020 đạt 1972.9 tỷ đồng, chiếm 82.15% tổng số

dư tiền gửi Đến năm 2021, lượng tiền gửi có kỳ hạn đạt mức 236.46 tỷ đồng, chiếm84.8% trong tổng số dư tiền gửi, tăng đột biến với tỷ lệ 19.69% tương ứng 388.56 tỷđồng so với năm

2020 Sang đến năm 2022, lượng tiền gửi có kỳ hạn tăng lên 2752.6 tỷ đồng chiếm85% tổng số dư tiền gửi, tăng 391.14 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 16.56% so với năm2021

Về cơ cấu và tỷ trọng của nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ

Nhóm tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tiền gửi huy động Năm

2020 đạt 2171.43 tỷ đồng chiếm 90.42% tổng số dư tiền gửi Đến năm 2021, lượngtiền gửi VNĐ tiếp tục tăng thêm 372.74 tỷ đồng, tăng 17.17% so với năm 2020 đạt2544.17 tỷ đồng chiếm tới 91.36% trong tổng số dư tiền gửi Sang năm 2022, lượngtiền gửi VNĐ tăng lên đến 2952.27 tỷ đồng, tăng thêm 16.04% tương ứng với 408.1

tỷ đồng so với năm 2021 nhưng tỷ trọng trong tổng cơ cấu lại bị giảm sút chỉ chiếm91.16% tổng số dư tiền gửi do tổng tiền gửi huy động trong năm 2022 gia tăng đángkể

Nhóm tiền gửi bằng ngoại tệ năm 2020 đạt 230.16 tỷ đồng, chiếm 9.58% tổng số

Trang 40

dư tiền gửi Đến năm 2021, lượng tiền gửi ngoại tệ có sự gia tăng nhưng khôngnhiều, chỉ tăng thêm 10.33 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 4.49% so với năm 2021 đạt240.49

Ngày đăng: 10/05/2023, 06:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương và Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc (2012). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương, Th.S Hoàng Thị Minh Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2012
2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2009). Phân tích dữ liệu với SPSS.Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê Hà Nội
Năm: 2009
3. Nguyễn Thành Công (2022). “Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng”. Tạp chí phát triển &amp; Hội nhập. Số 20- Tháng 01-02/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thành Công
Nhà XB: Tạp chí phát triển & Hội nhập
Năm: 2022
4. Đường Thị Thanh Hải (2021). “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam”. Tạp chí Tài Chính. Số 4- 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam
Tác giả: Đường Thị Thanh Hải
Nhà XB: Tạp chí Tài Chính
Năm: 2021
5. GS-TSKH Nguyễn Quang Thái. “Kinh tế Việt Nam 2022: Khởi sắc trong khó khăn”. www.vietnamnet.vn. 25/12/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam 2022: Khởi sắc trong khó khăn
Tác giả: GS-TSKH Nguyễn Quang Thái
Nhà XB: www.vietnamnet.vn
Năm: 2022
6. www.voer.edu.vn/m/cac-nhan-to-anh-huong-den-chat-luong-tin-dung-nganhan/357c0da7 Link
7. www.taichinhedu.com/index.php/13-luan-van-tot-nghiep/34-chi-tieu-danh-giahieu-qua-hoat-dong-tin-dung-cua-nhtm8. www.vib.vn Link
9. Tài liệu lưu hành nội bộ ngân hàng VIB Chi nhánh Kim Đồng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w