Sơ đồ mạch điện của cảm biến đo gió cánh trượt loại điện áp giảm Loại điện áp giảm: Trong loại này ECU được thiết kế trong một mạch điện áp không đổi, luôn cung cấp điện áp 5V đến cực V
Trang 1TRƯỜNG ĐH GIAO THÔNG VẬN TẢI TP
HỒ CHÍ MINH
BÀI BÁO CÁO MÔN HỌC HỆ THỐNG
ĐIỆN ĐỘNG CƠ Ô TÔ
Đề tài: Tìm hiểu các loại cảm biến sử dụng trong hệ thống điện động cơ
LÊ THÀNH PHƯƠNG- MSSV: 2051130182
MHP:010108603603
Giáo viên hướng dẫn: DƯƠNG MINH THÁI
TP HỒ CHÍ MINH 2023
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I CÁC CẢM BIẾN KHÍ NẠP 2
1.1 Cảm biến lưu lượng khí nạp 2
1.2 Cảm biến áp suất khí nạp 8
1.3 Cảm biến nhiệt độ khí nạp 9
CHƯƠNG II CÁC CẢM BIẾN ĐỘNG CƠ 10
2.1 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát 10
2.2 Cảm biến tốc độ động cơ 12
2.3 Cảm biến vị trí trục khuỷu 15
2.4 Cảm biến vị trí trục cam 16
2.5 Cảm biến kích nổ 18
CHƯƠNG III CÁC CẢM BIẾN KHÁC 19
3.1 Cảm biến vị trí bướm ga 19
3.2 Cảm biến oxy 21
CHƯƠNG I CÁC CẢM BIẾN KHÍ NẠP 1.1 Cảm biến lưu lượng khí nạp
1.1.1 Cảm biến đo gió loại cánh trượt
Trang 4Hình 1.2 Sơ đồ mạch điện của cảm biến đo gió cánh
trượt loại điện áp giảm
Loại điện áp giảm: Trong loại này ECU được thiết kế trong một mạch điện áp không đổi, luôn cung cấp điện áp 5V đến cực VC Điện áp ra VS thay đổi chỉ định chính xác góc mở của cánh đo tức là chỉ định chính xác lượng gió hút vào
Hình 1.3 Sơ đồ mạch điện của cảm biến đo gió cánh
trượt loại điện áp tăng
Loại điện áp tăng: Loại này được cung cấp điện áp bình tại cực VB Khi VC có điện áp không đổi thì điện áp VS tăng tỷ lệ với góc mở của cánh đo gió ECU so sánh điện áp bình (VB) với độ chênh lệch điện áp giữa VC và VS để xác định lượng gió nạp
D Hư hỏng và sữa chữa
Dấu hiệu: động cơ chạy không êm, không đều hoặc không chạy được, công suất động
cơ kém, xe chạy tốn nhiên liệu hơn, chết máy,…
1.1.2 Cảm biến đo gió loại Karman
Trang 5a Cấu tạo
Hình 1.4 Cấu tạo cảm biến đo gió loại Karman
1 Bộ tạo xoáy Karman 2 Rãnh hướng áp lực 3 Gương phẳng
4 Đèn Led 5 Quang Transistor 6 Lò xo lá
Là loại cảm biến lưu lượng gió cảm quang trực tiếp lượng khí nạp So với loại cánh trượt thì nó có ưu điểm là nhỏ gọn hơn và nhẹ hơn Ngoài ra vì cấu trúc và đường ống đơn giản nên làm giảm trở lực đường ống nạp Có cấu tạo như trên hình 1.4 gồm một trụ đứng gọi là bộ tạo dòng xoáy, được đặt ở giữa dòng khí khi dòng khí đi qua bộ tạo xoáy nó sẽ tạo ra một dòng khí xoáy gọi là dòng xoáy Karman
Hình 1.5 Cấu tạo cảm biến đo gió loại Karman
1 Photo transistor 2 Đèn Led 3.Gương 4.Mạch đếm dòng xoáy
5 Lưới ổn định 6 Vật tạo xoáy 7 Cảm biến áp suất khí trời 8 Dòng
xoáy
Trang 6b Nguyên lý hoạt động
Dòng xoáy Karman đi theo dòng hướng làm rung một màng mỏng bằng kim loại làm thay đổi hướng chiếu sáng của đèn led, từ đó một transistor quang sẽ cảm nhận sự thay đổi này tạo ra một xung tín hiệu có tần số f
Nhờ đo tần số f này ECU sẽ xác định được lượng gió nạp vào động cơ, khi lượng gió vào ít tấm kim loại rung ít tầng số f thấp, khi lượng khí vào nhiều tấm kim loại rung nhiều tầng số f cao
c Sơ đồ mạch điện
Hình 1.6 Sơ đồ mạch điện cảm biến đo gió loại Karman
1.1.3 Cảm biến đo gió loại dây nhiệt
a Cấu tạo
Loại này dùng một dây nhiệt đặt trong đường ống nạp Khi không khí đi qua dây
nó có khuynh hướng làm dây lạnh đi Lượng khí qua càng nhiều thì nhiệt độ của dây càng thấp, làm giảm điện trở kháng trong dây Vì vậy cần có một dòng điện phụ thêm dùng để duy trì trở kháng trong của dây bằng cách đo dòng điện này ECU sẽ xác định được lượng gió nạp ECU sẽ chuyển đổi tín hiệu và đo lượng gió tín bằng gram/s Sau khi tắc công tắc máy vẫn còn một dòng điện đi qua dây nhiệt làm nóng nó để đốt sạch những phần tử dính trên dây có cấu tạo như trên hình
Trang 7cơ từ cực VG
c Sơ đồ mạch điện
Hình 1.8 Sơ đồ mạch điện của cảm biến đo gió loại dây sấy
Trong cảm biến lưu lượng khí nạp thực tế, một dây sấy được ghép mạch cầu Mạch cầu này có đặc tích là các điện thế tại điểm A và B bằng nhau khi tích của điện trở theo đường chéo nhau bằng nhau
Khi dây sấy (Rh) được làm mát bằng không khí nạp, điện trở tăng lên dần dẫn đến sự hình thành độ chênh lệch giữa các điện thế của các điểm A và B Một bộ khuếch đại xử lý phát hiện chênh lệch này và làm tăng điện áp đặt vào mạch này (làm tăng dòng điện chạy qua dây sấy) Khi thực hiện việc này, nhiệt độ của dây sấy lại tăng lên dẫn đến việc tăng tương ứng trong điện trở cho đến khi điện thế của các điểm A và B trở nên bằng nhau Bằng cách sử dụng các đặc tính của loại mạch cầu này, cảm biến lưu
Trang 8lượng khí nạp có thể đo được khối lượng không khí nạp bằng cách phát hiện điện áp ở điểm B
1.2 Cảm biến áp suất khí nạp
a Cấu tạo
Hình 1.9 Cấu tạo của cảm biến áp suất khí nạp
Cảm biến áp suất đường ống nạp được cấu tạo từ một buồng chân không có gắn
một con chip silicon, lưới lọc, đường ống dẫn và giắc cắm
b Nguyên lý hoạt động
Cảm biến áp suất đường ống nạp cảm nhận áp suất đường ống nạp bằng một IC lắp trong cảm biến và phát ra tín hiệu PIM ECU động cơ quyết định khoản thời gian phun nhiên liệu cơ bản và góc đánh lửa sớm cơ bản dựa vào tín hiệu PIM này
Một chip silicon gắn liền với buồng chân không được duy trì độ chân không chuẩn, tất cả được đặt trong bộ cảm biến Một phía của chip tiếp xúc với áp suất đường ống nạp, một phía tiếp xúc với độ chân không trong buồng chân không
Áp suất đường ống nạp thay đổi làm hình dạng của chip silicon thay đổi và giá trị điện trở của nó cũng dao động theo mức độ biến dạng
Sự dao động của giá trị điện trở này được chuyển hóa thành một tín hiệu điện áp nhờ IC lắp bên trong cảm biến và sau đó được gửi đến ECU động cơ ở cực PIM dùng làm tín hiệu áp suất đường ống nạp Cực VC của ECU động cơ cấp nguồn không đổi
5V đến IC
Trang 9c Sơ đồ mạch điện
Hình 1.10 Sơ đồ mạch điện của cảm biến áp suất khí nạp
Cảm biến áp suất đường ống nạp có 3 chân, 1 chân nhận nguồn 5V – VC, 1 chân
mass E2 và 1 chân tín hiệu PIM
d Kiểm tra sửa chữa Kiểm
tra điện áp nguồn 1 Ngắt giắc
nối của cảm biến
2 Bật khóa điện ON
3 Dùng một Vôn kế, hãy đo điện áp giữa các cực VC và E2 của giắc nối phía dây điện
Điện áp tiêu chuẩn: 4.5 – 5.5V
Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy kiểm tra dây điện hoặc ECM
Trang 10Cảm biến nhiệt độ khí nạp có 1 biến trở nhiệt có trị số điện trở âm (điện trở sẽ tăng khi nhiệt độ thấp và ngược lại) được gắn trong bộ đo gió hoặc trên đường ống nạp
Mật độ khí sẽ thay đổi theo nhiệt độ
b Nguyên lý hoạt động
Cảm biến nhiệt độ khí nạp được đặt ở đường ống nạp (sau bầu lọc gió), hoặc nằm chung với cảm biến khối lượng khí nạp (MAF) hay cảm biến áp suất đường ống nạp (MAP) Khi nhiệt độ không khí thấp điện trở cảm biến sẽ cao và ngược lại khi nhiệt độ không khí tăng điện trở của cảm biến sẽ giảm sự thay đổi điện trở của cảm
biến sẽ làm thay đổi điện áp đặt ở chân cảm biến
c Sơ đồ mạch điện
Hình 1.12 Sơ đồ mạch điện của cảm biến nhiệt độ khí nạp
d Hư hỏng, sửa chữa
Cảm biến hư do đứt dây hoặc dây cảm biến chạm nhau (dây cảm biến chạm dương hoặc chạm mass)
Đo bằng cách dùng máy sấy tóc hơ vào cảm biến, lấy đồng hồ đo sự thay đổi điện trở của cảm biến:
Nếu kim đồng hồ đo có sự thay đổi, chứng tỏ cảm biến đang hoạt động tốt Nếu kim đồng hồ không có sự thay đổi thì có thể cảm biến đã bị hư hỏng
Trang 11đang lạnh ECU sẽ tăng lượng xăng phun cải thiện tính năng hoạt động khi động cơ lạnh Khi nhiệt độ nước cao thì ECU sẽ giảm lượng xăng phun
Hình 2.1 Cấu tạo của cảm biến nhiệt độ nước
làm mát 1 Đầu ghim 2 Vỏ 3 Điện trở NTC
b Nguyên lý hoạt động
Biến trở nhiệt là một phần tử cảm nhận thay đổi điện trở theo nhiệt độ Nó được làm bằng vật liệu có hệ số nhiệt điện trở âm (NTC) Tức là khi nhiệt độ tăng sẽ làm cho điện trở giảm và ngược lại
Sự thay đổi giá trị điện trở làm thay đổi giá trị dòng điện được gởi đến bởi ECU Theo mạch ta có: Một tính hiệu điện áp 5V qua điện trở giới hạn dòng (điện trở này có giá trị không đổi) tới cảm biến rồi trở về ECU về max Nối song song với cảm biến là một bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự thành số(gọi là bộ chuyển đổi A/D) Bộ chuyển đổi A/D sẽ đo điện áp rơi (sụt áp) trên cảm biến
Khi nhiệt độ nước làm mát thấp, giá trị điện trở cảm biến cao và điện áp đặt giữa hai đầu của bộ biến đổi A/D cao Tín hiệu điện áp cao sẽ thông báo cho ECU biết động
cơ đang lạnh Khi nước làm mát nóng, giá trị điện trở cảm biến giảm điện áp đặt giảm Tín hiệu điện áp giảm sẽ báo cho ECU biết là động cơ đang nóng lên Các loại cảm biến nhiệt độ hoạt động cùng nguyên lý trên nhưng mức hoạt động và sự thay đổi nhiệt độ
có khác nhau
Trang 12Hình 2.3 Cấu tạo của cảm biến điện từ
Bộ phận chính của cảm biến là một cuộn cảm nhận, một nam châm vĩnh cửu, một đĩa thép khắc rãnh hoặc tạo cựa răng phụ thuộc vào cách thiết kế hệ thống phun
xăng
b Nguyên lý hoạt động
Khi cựa của đĩa thép không nằm đối diện cực từ, thì từ trường trong cuộn cảm ứng sẽ yếu vì khe hở không khí có từ trở cao Khi một cựa đến gần cực từ khe hở không khí giảm dần, từ trường tập trung vào phía trong Khi từ trường di chuyển vào trong thì các đường sức từ cắt qua cuộn cảm ứng sinh ra một điện áp Khi cựa đối diện với cực
Trang 13từ thì từ trường mạnh nhất và điện áp bằng không Khi cựa di chuyển tiến ra khỏi cực
từ, thì khe hở không khí tăng dần làm từ trường giảm sinh ra một điện áp theo chiều
giữa nam châm và vật liệu Hall nhưng không chạm vào chúng
b Nguyên lý hoạt động
Khi cánh chắn không vào khe hơ: thì đường sức từ xuyên qua vật liệu Hall làm sinh ra một điện áp Khi cánh chắn vào khe hở thì đường sức từ không đến được vật liệu Hall, và điện áp sinh ra bằng 0 Sự thay đổi điện áp sẽ điều khiển đóng mở một con transistor như trên sơ đồ mạch Cánh chắn không vào khe hở: Tín hiệu điện áp sinh ra kích cực gốc (B) của transistor dẫn điện, cho dòng điện đi từ nguồn cung cấp đến cực góp (C) dẫn đến cực phát (E) rồi về mass Điều này, làm đầu cảm nhận tín hiệu sụt áp chỉ còn 1V
Khi cánh chắn vào khe hở: Tín hiệu điện áp ra rất thấp không kích cực gốc transistor dẫn điện được Kết quả là đầu cảm nhận không bị sụt áp, điện áp ghi nhận là 12V Sự chênh lệch giữa 1V và 12V xem như tín hiệu xung vuông hay tín hiệu số (đóng
mở transistor) Tín hiệu này dùng xác định tốc độ động cơ và vị trí cốt máy
Trang 14A Cảm biến quang khi mở B Cảm biến quang khi tắt
b Nguyên lý hoạt động
Khi đèn LED phát quang, transistor cảm quang cảm nhận ánh sáng và sẽ mở Khi đĩa phẳng cản ánh sáng đến transistor cảm quang thì nó sẽ đóng Tín hiệu số này sẽ được gửi đến bộ xử lý Tại đây, số xung sẽ được đếm trong một khoảng thời gian nhất định
Số xung sẽ chỉ định tốc độ động cơ, khi đó đĩa phẳng thường được bắt trên đầu dây cáp của bộ tốc kế
Để tự điều chỉnh góc đánh lửa sớm, các tín hiệu từ bộ điều khiển đánh lửa được
đưa đến ECU
Trang 15
có lõi nam châm vĩnh cửu và IC
b Nguyên lý hoạt động
Về nguyên lý hoạt động, cảm biến trục khuỷu dù là cảm biến từ hay cảm biến Hall đều có thành phần chính là nam châm vĩnh cửu nhằm tạo ra từ trường ổn định Khi các chân thép xoay trong quá trình trục khuỷu quay sẽ tạo ra dao động trong từ trường
và một tín hiệu dòng xoay chiều (AC) ECU sẽ dựa vào tín hiệu này do cảm biến trục khuỷu thu về để đo tốc độ quay của trục khuỷu, từ đó xác định chuẩn xác góc đánh lửa
sớm và thời gian phun nhiên liệu
c Sơ đồ mạch điện
Hình 2.9 Sơ đồ mạch điện của cảm biến trục khuỷu
Loại cảm biến điện từ có 2 dây (không cần nguồn cấp), một số xe sử dụng thêm dây bọc chống nhiễu nên ta thấy giắc cắm nó có 3 pin
Trang 16d Hư hỏng và sửa chữa
Cảm biến này bị lỗi hoặc hư hỏng sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành của động cơ như khó khởi động, tốc độ cầm chừng hoặc tăng tốc không ổn định, rung lắc bất thường do đánh lửa sai và hao xăng Trường hợp xấu hơn, xe sẽ không thể nổ máy
Hình 2.10 Cấu tạo của cảm biến điện từ
1 Vỏ cảm biến 2 Dây tín hiệu ra 3 Vỏ bảo vệ dây 4 Nam châm vĩnh
Trang 17
Hình 2.11, Cấu tạo của cảm biến Hall
1 Vỏ cảm biến 2 Dây tín hiệu ra 3 IC 4 Nam châm vĩnh cửu 5 Phần tử Hall 6 Bánh răng kích từ G Khe
hở không khí
b Nguyên lý hoạt động
Khi trục khuỷu quay, thông qua dây cam dẫn động làm trục cam quay theo, trên trục cam có 1 vành tạo xung có các vấu cực, các vấu cực này quét qua đầu cảm biến, khép kín mạch từ và cảm biến tạo ra 1 xung tín hiệu gửi về ECU để ECU nhận biết được điểm chết trên của xi lanh số 1 hay các máy khác
Số lượng vấu cực trên vành tạo xung của trục cam khác nhau tùy theo mỗi động
cơ
Phân loại dạng xung sinh ra của cảm biến trục cam:
Cảm biến trục cam loại Điện từ: Tạo ra loại xung có dạng hình sin, Xung này có điện áp từ 0,5-4,5V
Cảm biến trục cam loại Hall: Tạo ra loại xung có dạng vuông
Trang 18c Sơ đồ mạch điện
Hình 2.12 Sơ đồ mạch điện của cảm biến điện từ
Mạch điện cảm biến trục cam loại điện từ (2 dây, không cần nguồn cấp), có những
xe đời mới sử dụng thêm 1 dây nối mass bọc xung quanh 2 dây tín hiệu để chống nhiễu tín hiệu
d Hư hỏng và sửa chữa
Khi cảm biến này bị lỗi, đèn kiểm tra động cơ (Check Engine) sẽ bật sáng
để báo cho tài xế đem xe đến trung tâm sửa chữa ô tô kiểm tra
Khi cảm biến này bị lỗi, đèn kiểm tra động cơ (Check Engine) sẽ bật sáng
để báo cho tài xế đem xe đến trung tâm sửa chữa ô tô kiểm tra
2.5 Cảm biến kích nổ
a Cấu tạo
Cảm biến kích nổ thường được dùng là một bộ gia tốc kế áp điện Nó sẽ cảm nhận xung kích nổ phát sinh trong động cơ và gửi tín hiệu đến bộ xử lý Thành phần áp điện thường là thủy tinh, thạch anh là những vật liệu khi chịu áp lực sẽ sinh ra được điện
áp
Hình 2.13 Cấu tạo cảm biến kích nổ
1 Đáy cảm biến 2 Tính thể thạch anh 3 Khối lượng
quán tính 5 Nắp 6 Dây đan 7 Đầu cảm biến
Trang 19b Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ hoạt động, vì lý do nào đó dẫn tới có tiếng gõ (tự kích nổ, động cơ nóng quá, va đập cơ khí….) cảm biến sẽ tạo ra 1 tín hiệu điện áp gửi về ECU và ECU
sẽ điều chỉnh trễ góc đánh lửa lại để giảm tiếng gõ
Cụ thể: Các phần tử áp điện của cảm biến kích nổ được thiết kế có kích thước với tần số riêng trùng với tần số rung của động cơ khi có hiện tượng kích nổ để xảy ra hiệu ứng cộng hưởng (f = 6KHz – 13KHz)
Như vậy, khi động cơ có xảy ra hiện tượng kích nổ, tinh thể thạch anh sẽ chịu áp lực lớn nhất và sinh ra một điện áp Tín hiệu điện áp này có giá trị nhỏ hơn 2,5V Nhờ tín hiệu này, ECU động cơ nhận biết hiện tượng kích nổ và điều chỉnh giảm góc đánh lửa cho đến khi không còn kích nổ ECU động cơ có thể điều chỉnh thời điểm đánh lửa
có tiếp điểm IDL
Loại sau này chỉ còn dùng 1 mạch tuyến tính, không sử dụng tiếp điểm IDL nữa, với loại không có công tắc thì ECM sẽ tự động chuyển chế độ không tải khi điện
áp tín hiệu báo về ECM xuống thấp
Trang 20Các thế hệ động cơ đời mới sử dụng bướm ga điện tử sẽ có 2 tín hiệu cảm biến bướm ga để tăng độ tin cậy, và cb bướm ga cũng không sử dụng loại mạch tuyến
tính trở than nữa mà sử dụng loại hiệu ứng Hall để tăng độ bền
b Nguyên lý hoạt động
Hoạt động của cảm biến vị trí bướm ga đời thấp loại tiếp điểm: cảm biến có 2 tiếp điểm IDL và PSW, Khi bướm ga ở vị trí không đạp ga, chân IDL được nối với chân E2 báo về hộp ECU, ECU sẽ nhận biết là đang ở chế độ không tải để bù ga và điều khiển lượng phun nhiên liệu ở chế độ không tải, khi ga lớn trên 50% cực PSW sẽ nối với cực E2 và ECU nhận biết được là đang mở ga lớn (chạy ở chế độ toàn tải), ECU sẽ hiệu chỉnh lượng nhiên liệu đậm lên để tăng công suất động cơ
Loại tuyến tính + tiếp điểm(còn ít): Bao gồm 4 chân (+, -, signal, IDLE) Loại tuyến tính (giống 1 biến trở): Cảm biến được cấp nguồn Vc (5V) và mát , cấu tạo gồm 1 mạch trở than và 1 lưỡi quét trên mạch trở than đó, khi trục của cánh bướm xoay (đóng mở bướm ga) thì sẽ làm cho lưỡi quét thay đổi vị trí trên mạch trở than làm thay đổi điện áp đầu ra (chân signal)
Loại hall (đời mới): cb bướm ga có 2 tín hiệu, điện áp của cảm biến cũng thay đổi theo độ mở của bướm ga nhưng dựa trên nguyên lý hiệu ứng Hall (có 2 loại):
Loại thuận: 2 tín hiệu cùng tăng cùng giảm
Loại nghịch: 1 tín hiệu tăng 1 tín hiệu giảm