1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ghi sổ nhật ký chung, lập báo cáo tài chính (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ghi sổ nhật ký chung, lập báo cáo tài chính (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
Tác giả Nguyễn Thị Ngân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoàng Thái
Trường học Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan bài làm dưới đây cho đề bài “Ghi sổ nhật ký chung, lập báo cáo tài chính báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHQGHN KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Hoàng Thái

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Ngân

Mã sinh viên : 20050662

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài làm dưới đây cho đề bài “Ghi sổ nhật ký chung, lập báo cáo tài chính (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp)) và đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp” là bài tiểu luận của cá nhân em

Các nội dung trình bày trong bài tiểu luận là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy

Trang 3

Xin cảm ơn giảng viên bộ môn – TS Nguyễn Hoàng Thái đã giảng dạy tận tình, chi tiết để em có đủ kiến thức và vận dụng chúng vào bài tiểu luận này

Do chưa có nhiều kinh nghiệm để thực hiện đề tài cũng như sự hạn chế về kiến thức, bài tiểu luận của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi được những thiếu sót Rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp cũng như lời phê bình từ phía cô để bài tiểu luận được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc cô sức khỏe và thành công trong sự nghiệp.”

Trang 4

MỤC LỤC

SỔ NHẬT KÝ CHUNG 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 7

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP) 11

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 13

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 5

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Trang 10

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 11

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 15

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP)

Trang 17

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

Trong hệ thống báo cáo tài chính của một doanh nghiệp, có rất nhiều các chỉ số Tuy nhiên, để có thể đánh giá được tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và công ty Cổ Phần COVICO nói riêng, em tập trung vào một số chỉ số quan trọng dưới đây:

1 Chỉ số phản ánh khả năng sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần = 9461600000

10715000000 = 0.883

Nhận xét: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu bằng 0.083 cho biết trong một đồng doanh thu thuần đem lại 0.083 đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này còn thể hiện hiệu quả việc quản lý kiểm soát chi phí của doanh nghiệp Con số 0.883 là rất lớn chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động tốt trong tháng này, khả năng sinh lời cao, có năng lực tạo ra sản phẩm bán được với giá cao

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân = 9461600000

26075768000 = 0.363

Nhận xét: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bằng 0.363 cho biết một đồng đầu tư của vốn chủ sở hữu đem tới 0.363 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập Đây là một con số khá cao giúp phản ánh doanh nghiệp này có khả năng sinh lời cao, sử dụng vốn đạt hiệu quả và có khả năng đảm bảo mọi đối tác góp vốn của doanh nghiệp

- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân = 9461600000

30088768000 = 0.314 Nhận xét: Tỷ suất sinh lời của tài sản bằng 0.314 cho biết một đồng đầu tư vào tài sản đem lại 0.314 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Con số này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là khá tốt

2 Chỉ số phản ánh hệ số thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn = 33477600000

3641000000 = 9.195 Nhận xét: Mối quan hệ giữa toàn bộ tài sản có thời gian chu chuyển ngắn của doanh nghiệp với nợ ngắn hạn hay gọi là hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, biểu thị sự cân

Trang 18

toán ngắn hạn lớn hơn 1 cho thấy công ty đang có thừa khả năng thanh toán, có tình hình tài chính khả quan, phản ánh mức độ đảm bảo chi trả các khoản nợ cao, rủi ro phá sản của công ty thấp, cho thấy sự dồi dào trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhưng

hệ số này quá cao gây ra giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn−Hàng tồn kho

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền và tương đương tiền

Nợ ngắn hạn = 7071830000

3641000000 = 1.942 Nhận xét: Tỷ số khả năng thanh toán tức thời của công ty COVICO lớn hơn 1 cho thấy công ty đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn rất tốt, với số tiền và tài sản hiện có thể chuyển nhanh để thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lãi vay phải trả+Lợi nhuận trước thuế

Lãi vay phải trả = 3500000+9461600000

3500000 = 2704.3

Nhận xét: Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp So sánh giữa nguồn để trả lãi vay và lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả lãi vay tới mức độ nào Hệ số khả năng thanh toán lãi vay đo lường mức độ lợi nhuận

có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay cho chủ nợ Công ty có hệ số khả năng thanh toán lãi vay là 2704.3, đây là một con số rất lớn báo hiệu công ty đã sử dụng vốn tốt để có khoảng lợi nhuận để bù đắp lãi vay phải trả Từ đó giúp nâng cao uy tín khả năng thanh toán của doanh nghiệp và năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để

Trang 19

đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ

3 Chỉ số phản ánh khả năng hoạt động

- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân = 509500000

11778000000 = 0.043 Nhận xét: Trong tháng này hàng tồn kho không quay được lần nào báo hiệu sự ứ đọng của hàng tồn Lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho đồng nghĩa với việc công ty sử dụng vốn kém hiệu quả (dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và như vậy lãi vay sẽ tăng lên) Điều này làm tăng chi phí lưu giữ hàng tồn kho và tăng rủi ro khó tiêu thụ hàng tồn kho này do có thể không hợp nhu cầu tiêu dùng cũng như thị trường kém đi Do vậy doanh nghiệp cần giải phóng hàng tồn kho nhanh để tránh việc giảm sút giá trị sau quá trình lưu giữ hàng tồn kho dài hạn, và cần xem xét để xác định thời gian tồn kho có hợp

lý theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và mức độ bình quân chung của ngành cũng như mức tồn kho hợp lý đảm bảo cung cấp được bình thường

- Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quân = 10715000000

9221225000 = 1.162 Nhận xét: Vòng quay khoản phải thu bằng 1.162 chứng tỏ khả năng thu hồi tiền hàng kém, khả năng luân chuyển hàng hoá thấp, luân chuyển vốn chậm nên chi phí về vốn tăng lên làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân = 10715000000

30088768000 = 0.356 Nhận xét: Vòng quay tổng tài sản bằng 0.356 cho thấy bình quân một đồng tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được 0.356 đồng doanh thu thuần Đây là một con

số không cao cho ta thấy được doanh nghiệp đã sử dụng tài sản không tốt, dễ ảnh hưởng tới tình hình hoạt động của doanh nghiệp

4 Chỉ số phản ánh cơ cấu tài chính và cơ cấu tài sản

- Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả

Tổng tài sản = 3641000000

35447568000 = 0.103 Nhận xét: Hệ số nợ bằng 0.103 phản ánh một đồng tài sản đang có 0.103 đồng vay nợ

Hệ số này nhỏ hơn 1 cho thấy doanh nghiệp vay trong khả năng chi trả nên khả năng tự chủ tài chính cao, tác động tích cực đến kết quả kinh doanh Hệ số này cũng cho biết tài

Trang 20

- Hệ số vốn chủ sở hữu = Tổng vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn = 31806568000

35447568000 = 0.897 Nhận xét: Hệ số vốn chủ sở hữu bằng 0.897 , con số này của công ty nằm ở mức 0,5 đến

1 ( hệ số tài trợ tương đối gần 1) cho thấy khả năng tự đảm bảo tài chính của công ty ở mức tương đối cao có thể tự chủ được tài chính của công ty

- Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả

Tổng vốn chủ sở hữu = 3641000000

31806568000 = 0.114 Nhận xét: Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu bằng 0.114 phản ánh 1 đồng vốn chủ sở hữu gồm 0.114 đồng vay nợ Con số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ tài sản của công ty được đầu tư chủ yếu từ vốn chủ sở hữu

Qua quá trình phân tích các chỉ tiêu trên, có thể đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty cổ phần COVICO như sau:

- Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là khá tốt

- Công ty đang có thừa khả năng thanh toán, có tình hình tài chính khả quan, phản ánh mức độ đảm bảo chi trả các khoản nợ cao, rủi ro phá sản của công ty thấp, cho thấy sự dồi dào trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhưng hệ số này quá cao gây ra giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

-Khả năng thanh toán rất thuận lợi, doanh nghiệp dư khả năng chi thanh toán mà không cần bán hàng tồn kho hay vay mượn thêm

- Công ty đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn rất tốt, với số tiền và tài sản hiện có thể chuyển nhanh để thanh toán

- Công ty đã sử dụng vốn tốt để có khoảng lợi nhuận để bù đắp lãi vay phải trả Từ đó giúp nâng cao uy tín khả năng thanh toán của doanh nghiệp và năng lực về tài chính mà

Trang 21

doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ

- Doanh nghiệp vay trong khả năng chi trả nên khả năng tự chủ tài chính cao, tác động tích cực đến kết quả kinh doanh Hệ số này cũng cho biết tài sản của doanh nghiệp được đầu tư từ khoản nợ chiếm dụng là thấp

- Khả năng tự đảm bảo tài chính của công ty ở mức tương đối cao có thể tự chủ được tài chính của công ty

6 Điểm yếu

- Sự ứ đọng của hàng tồn Lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho đồng nghĩa với việc công ty

sử dụng vốn kém hiệu quả (dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và như vậy lãi vay sẽ tăng lên) Điều này làm tăng chi phí lưu giữ hàng tồn kho và tăng rủi ro khó tiêu thụ hàng tồn kho này do có thể không hợp nhu cầu tiêu dùng cũng như thị trường kém

Trang 22

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH

ty nên tiến hành kiểm kê tài sản cố định nhằm nắm bắt kịp thời tình trạng của tài sản cố định vào định kì Nếu những tài sản nào không còn sử dụng được hoặc không cần dùng đến thì kịp thời thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn Tổ chức quản lý quá trình sản xuất kinh doanh thông suốt, nhịp nhàng hạn chế tối đa tình trạng thời gian nhàn rỗi của máy móc thiết bị ví dụ như thời gian ngừng hoạt động do lỗi sản xuất) Khi quá trình này được thực hiện đồng bộ sẽ giúp công ty tận dụng tối đa công suất của máy móc thiết bị, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Để đạt được điều này, phòng cung ứng vật tư, phòng kỹ thuật và các phân xưởng nhà máy phải phối hợp một cách có hiệu quả trong việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch sửa chữa và kịp thời thay đổi về sản lượng sản xuất do biến động của thị trường

- Đối với các khoản phải thu: Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu giải pháp đầu tiên đặt ra là công ty cần phải điều chỉnh lại chính sách bán hàng, thu tiền cho hợp

lý Cụ thể đó là cân nhắc giảm thời hạn thanh toán xuống thấp, đưa dần về mức bình quân ngành quá trình này phải theo một trình tự và có sự tính toán kỹ càng đến khả năng thanh toán và phản ứng từ phía khách hàng để có mức đều chỉnh hợp lý nhất Để quản

lý các khoản phải thu, công ty có thể dựa vào các chỉ tiêu, phương pháp và mô hình sau: + Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu / Doanh thu tiêu thị bình quân một ngày + Sắp xếp tuổi của các khoản phải thu (theo phương pháp này thì các khoản phải thu được sắp xếp theo độ dài thời gian để theo dõi và có biện pháp thu nợ khi đến hạn) + Xác định số dư khoản phải thu (theo phương phá này phải thu hoàn toàn không chịu ảnh hưởng của các yếu tố thay đổi theo mùa vụ của doanh số bán Sử dụng phương pháp này hoàn toàn có thể thấy nợ tồn đọng của khách hàng

- Nếu dự trữ quá nhiều hàng tồn kho sẽ dẫn đến tốn kém chi phí lưu kho, ứ đọng vốn dẫn đến việc kinh doanh kém hiệu quả nên để giảm hàng tồn kho như nguyên vật liệu

và các dạng bán thành phẩm, giữa các công đoạn trong quá trình sản xuất Công ty cần

Trang 23

bố trí một cách khoa học chu trình sản xuất, giám sát chặt chẽ các công đoạn, tìm ra những vị trí bất hợp lí gây ứ đọng làm tăng bán thành phẩm Đối với thành phẩm tồn kho: Công ty cần xây dựng kế hoạch tiêu thụ một cách hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng trong kho, chủ động được nguồn hàng và giảm tối đa những chi phí không cần thiết

- Như chúng ta đã thấy, công có tỷ trọng nợ ngắn hạn lớn hơn nợ dài hạn Vì vậy vấn đề đặt ra là giám đốc tài chính cần phải tính toán xem thời điểm nào để chuyển nợ ngắn hạn sang nợ dài hạn nhằm tận dụng các lợi thế lãi suất dài hạn thấp khi dự báo lạm phát gia tăng trong tương lai Với tình hình hoạt động khá tốt hiện nay, công ty có thể chuyển sang hình thức huy động vốn dưới dạng trái phiếu thu nhập dài hạn hoặc vay dài hạn, theo đó giúp giảm tỷ lệ nợ ngắn hạn và giảm áp lực thanh toán cho các khoản nợ đến hạn trả, giúp tăng nguồn vốn dài hạn phục vụ cho mở rộng đầu tư, sản xuất kinh doanh, đồng thời giúp nâng cao tốc độ quay vòng vốn, rủi ro và chênh lệch thời gian đáo hạn cũng được tháo gỡ

- Doanh thu và chi phí là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Để tăng doanh thu, công ty có thể thực hiện các biện pháp sau:

+ Tăng cường công tác tìm kiếm thị trường mới, khách hàng mới do việc đẩy mạnh hướng tìm kiếm khách hàng mới là điều cần thiết, nhằm đa dạng khách hàng và tăng thêm uy tín cho công ty Xây dựng chính sách bán chịu đối với các khách hàng có quan

hệ lâu năm hoặc các doanh nghiệp mà có uy tín tín dụng dựa vào các tiêu chí như ứng

xử của khách hàng thể hiện qua thái độ và hành vi của khách hàng trong việc trả nợ, khả năng trả nợ này được xem xét thông qua các báo cáo thường niên của đối tác, và tình hình kinh tế vĩ mô Xây dựng chính sách bán chịu có thể là phương thức bán trả chậm, trả góp với phương thức trả và điều khoản bán chịu linh hoạt từ đó làm tăng doanh thu + Kiểm soát chi phí:

• Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh, cụ thể là thường xuyên rà soát lại các chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, xây dựng cơ chế, điều khoản chi phí đối với những bộ phận gián tiếp (ví dụ như: chi phí điện thoại, điện nước, văn phòng phẩm, chi phí hội nghị, công tác phí…)

• Xây dựng cơ chế thưởng phạt liên quan đến chi phí sản xuất và giá thành sản xuất

Trang 24

• Kiểm soát tốt các yếu tố đầu vào Thông tin và giải thích một cách đầy đủ, rõ ràng sự khác biệt giữa kiểm soát chi phí với cắt giảm chi phí để tạo ý thức tiết kiệm đối với nhân viên

Trang 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 tich-va-du-bao-trong-kinh-doanh/nhom-4-phan-tich-tinh-hinh-tai-chinh-cong-ty-

https://www.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-tai-chinh-marketing/phan-bibica/26046481?fbclid=IwAR1m4VN8m9FM5F10x9XUoiWFOOHaM1Y9ICm_TWpJqsmulA8jCkB3SVpR_NQ

2 chinh.html?fbclid=IwAR2OsxrYsOcB0zv_5m7exnm5SbUjhwJ7iXXuCRzO9F1QJ3aksRRx1DZkJjA

Ngày đăng: 10/05/2023, 06:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w