1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THU HOẠCH MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG Vai trò của đại đoàn kết dân tộc

21 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của đại đoàn kết dân tộc
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM
Chuyên ngành Lịch sử Đảng
Thể loại Bài thu hoạch
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 58,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP HCM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ oOo BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG TÊN ĐỀ TÀI Vai trò của đại đoàn kết dân tộc thể hiện trong cuộc chiến chống Pháp giai đoạn 1.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ _oOo _

PHẦN MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG

TÊN ĐỀ TÀI: Vai trò của đại đoàn kết dân tộc thể hiện trong cuộc chiến chống Pháp giai đoạn 1953-1954 Liên hệ trách nhiệm bản thânđối với vấn đề xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc hiện nay

Giáo viên giảng dạy: ThS.Nguyễn Thị Lan Chiên

Họ và tên SV: Nguyễn Phước Danh

Lớp học phần: 000014008

Mã số sinh viên: 20510101334

Trang 2

TP.HCM, ngày 08, tháng, 03, năm 2022

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC HỌC PHẦN: LỊCH SỬ ĐẢNG

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Phước Danh

Mã số sinh viên: 20510101334

Mã lớp học phần: 000014008

ĐIỂM CỦA BÀI TIỂU LUẬN

Họ tên và chữ ký của cán bộ chấm thi thứ 1

Họ tên và chữ ký của cán bộ chấm thi thứ 2 Ghi bằng số Ghi bằng chữ

Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày 08, tháng03, năm 2021

Sinh viên nộp bài

Ký tên Nguyễn Phước Danh

Danh

Trang 4

MỤC LỤC

DẪN LUẬN 1

NỘI DUNG 1

CHƯƠNG 1: TOÀN DÂN TOÀN QUÂN ĐOÀN KẾT DŨNG CẢM TRONG Chiến cục Đông Xuân 1953 – 1954 1

2.1 1.2 Tiền đề cho sức mạnh đại đoàn kết trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1

CHƯƠNG 2: đỉnh cao là trận quyết chiến chiến lược Điện Biên Phủ 1

1.2 Tinh thần đại đoàn kết, ý chí quyết chiến, quyết thắng 3

1.2.2 Phối hợp tiến công trên các hướng chiến lược: 4

2.2 1.3 Phát huy kinh nghiệm từ chiến cuộc Đông Xuân - sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc được huy động ở mức cao nhất 4

CHƯƠNG 3 PHÁT HUY SỨC MẠNH ĐẠI ĐOÀN KẾT TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY 5

2.3 2.1 Phát huy sức mạnh đại đại đoàn kết trong điều kiện hiện nay 5

2.1.1 Phát huy vai trò của nhân dân trong việc trong việc quyết định những vấn đề lớn của đất nước 5

2.1.2 Đại đoàn kết toàn dân tộc là khối đại đoàn kết giữa các dân tộc, tôn giáo, các giai tầng xã hội, giữa người Việt Nam ở trong nước và người Việt Nam ở nước ngoài 5

2.1.3  Thường xuyên quán triệt sâu sắc và thực hiện nhất quán quan điểm cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân 6

2.4 2.2 Đảng, Nhà nước cần chủ động nắm bắt tình hình và đề ra những chủ trương, biện pháp sát thực nhằm xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc 6

2.2.1 Chủ trương, chính sách 6

2.2.2 Nhà nước phải tạo mọi điều kiện cho nhân dân phát huy quyền làm chủ. 6 2.2.3 Đảng, Nhà nước cần tăng cường bồi dưỡng sức dân, thực hiện tốt các chính sách phát triển kinh tế - xã hội 7

2.2.4 Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong sạch, vững mạnh 7

2.2.5 Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, trong đó Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đóng vai trò nòng cốt 8

2.5 2.3 Liên hệ bản thân 8

KẾT LUẬN 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 5

DẪN LUẬN

Đại đoàn kết toàn dân tộc – di sản vô giá, truyền thống cực kỳ quý báu của dân tộc ViệtNam được hun đúc qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Đại đoàn kết đã trở thànhmột truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam Tinh thần yêu nước, trọng nhân nghĩa,khoan dung, sự cố kết, đùm bọc yêu thương nhau đã thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm,tâm hồn mỗi người dân, trở thành lẽ sống, chất kết dính gắn bó các thành viên trong đạigia đình các dân tộc Việt Nam

Lịch sử mấy ngàn năm tồn tại và phát triển của dân tộc ta đã chứng minh truyền thốngđại đoàn kết toàn dân tộc dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng đều kết thành sức mạnh vôđịch Đặc biệt là cuộc chiến chống Pháp giai đoạn 1953-1954 Vai trò của đại đoàn kếtdân tộc thể hiện rõ nhất đưa Việt Nam vượt qua mọi khó khăn, thách thức, giành hếtthắng lợi này đến thắng lợi khác, lập nên những kỳ tích vẻ vang Nhờ tinh thần đoàn kết,nhân dân ta đã vượt qua mọi gian lao, thử thách, đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, giữvững non sông bờ cõi, viết nên những trang sử vàng hào hùng của dân tộc

một "lối thoát danh dự", nếu không muốn dâng Đông Dương cho Mỹ.

Trong khi đó, lực lượng kháng chiến của Quân đội Nhân dân Việt Nam ngày càng lớn mạnh, chủ động, đã giải phóng nhiều khu vực rộng lớn ở Tây Nguyên, khu 5, các tỉnh Cao – Bắc – Lạng, và nhiều khu vực ở đồng bằng Bắc bộ, kiểm soát hơn 2/3 lãnh thổ

Trang 6

Các đơn vị đã được tổ chức đến cấp sư đoàn, các binh chủng pháo binh và pháo cao xạ đãđược huấn luyện hoàn thiện.

Ngày 7/5/1953, được sự thỏa thuận của Mĩ, chính phủ Pháp cử tướng Navarre làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương Navarre sang Đông Dương nhận bàn giao nhiệm vụ mới, gánh vác trọng trách thay đổi lại tình hình Đông Dương Chỉ sau một thời gian ngắn sang Đông Dương, tướng Nava đã cho ra đời một bản kế hoạch quân

sự mới quy mô lớn với hy vọng trong vòng 18 tháng sẽ giành lấy một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”

1.1.2 Nội dung kế hoạch Nava:

Bước 1: Trong Thu - Đông 1953 và Xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược trênchiến trường miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược để “bình định” miền Trung vàmiền Nam Đông Dương, giành lấy nguồn nhân lực, vật lực; xóa vùng tự do Liên khu V,đồng thời ra sức mở rộng ngụy quân, tập trung binh lực, xây dựng quân đội cơ độngchiến lược mạnh

Bước 2: Từ Thu - Đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường miền Bắc Bộ, thựchiện tiến công chiến lược, giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán vớinhững điều kiện có lợi cho chúng nhằm “kết thúc chiến tranh”

1.1.3 Biện pháp:

Để Thực hiện kế hoạch Navarre, Pháp xin Hoa Kỳ tăng thêm viện trợ quân sự (gấphai lần so với trước, chiếm 73% chi phí chiến tranh ở Đông Dương), tăng thêm ở ĐôngDương 12 tiểu đoàn bộ binh, tập trung ở đồng bằng Bắc Bộ một lực lượng cơ động mạnhgồm 44 tiểu đoàn (trong tổng 84 trên toàn Đông Dương), ra sức tăng cường ngụy quân,tiến hành cuộc càn quét nhằm bình định vùng chiếm đóng, mở rộng hoạt động thổ phỉ,biệt kích ở vùng núi biên giới phía Bắc, mở ra cuộc tấn công lớn vào Ninh Bình, ThanhHóa để phá kế hoạch tấn công của ta

1.2 Cuộc chiến công tiến lược Đông Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

1.2.1 Cuộc chiến công tiến lược Đông Xuân 1953 – 1954

Chủ trương của Đảng:

Trang 7

- Về phương hướng chiến lược bộ đội chủ lực Việt Nam kết hợp với lực lượng địaphương mở những cuộc tấn công vào những hướng chiến lược mà địch tương đối yêunhằm giải phóng đất đai

- Buộc Pháp phải bị động phân tán lực lượng cơ động để đối phó Tạo điều kiện cho tatiêu diệt thêm tầng bộ phận sinh lực của địch

Diễn biến:

Giữa tháng 11/1953, ta tiến quân theo hướng Tây Bắc và Trung Lào Thực dânPháp phát hiện; Ngày 20/11/1953, Nava đã cho 6 tiểu đoàn cơ động nhảy dù xuống ĐiệnBiên Phủ nhằm bảo vệ Tây Bắc và Thượng Lào

Ngày 10/12/1953, quân ta tấn công và giải phóng thị xã Lai Châu, bao vây ĐiệnBiên Phủ Nava buộc phải điều thêm 6 tiểu đoàn ở đồng bằng Bắc bộ lên tăng cường choĐiện Biên Phủ, biến đây thành nơi tập trung quân thứ hai của Pháp

Đầu tháng 12/1953, quân ta phối hợp với bộ đội Pha-thét Lào mở chiến dịchTrung Lào, uy hiếp mạnh Sênô, buộc Nava phải điều thêm lực lượng lên Sê-nô, biến đâythành nơi tập trung quân lớn thứ ba của Pháp

Cuối tháng 01/1954, ta tiến quân sang thượng Lào, phối hợp với Pha-thét Lào tấncông và uy hiếp Luông-pha-băng, Na-va phải tăng quân cho Luông -pha-băng, biến căn

cứ này trở thành nơi tập trung quân lớn thứ tư của Pháp

Đầu tháng 02/1954, ta mở chiến dịch Tây Nguyên, giải phóng Kon Tum và uyhiếp Plây cu Na-va phải điều lực lượng ở Nam bộ và Bình Trị Thiên lên tăng cường choTây Nguyên, biến An Khê và Plây-cu thành nơi tập trung quân lớn thứ năm của Pháp

Ở vùng sau lưng địch, phong trào chiến tranh du kích cũng phát triển mạnh hỗ trợcho mặt trận chính

Như vậy, đến đầu năm 1954, lực lượng của Pháp bị phân tán trên khắp chiếntrường Đông Dương để đối phó với ta làm cho kế họach Na-va bước đầu bị phá sản

Ý nghĩa:

- Quân Pháp bị phân tán, giam chân ở vùng núi

- Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản

- Chuẩn bị về vật chất, tinh thần cho chiến dịch Điện Biên Phủ

1.2.2 Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

Âm mưu hành động của Pháp Mĩ:

Trang 8

Bộ chỉ huy quân viễn chinh Pháp đã cho quân nhảy dù chiếm Điện Biên Phủ, xâydựng nơi đây thành căn cứ quân sự kiên cố Thực dân Pháp và can thiệp Mỹ hòng thựchiện ý đồ thu hút chủ lực ta lên đó để tiêu diệt, rồi chuyển sang tiến công ta.

Đặc điểm của tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ:

Lực lượng của địch ở Điện Biên Phủ gồm 17 tiểu đoàn bộ binh, 3 tiểu đoàn pháobinh, 1 tiểu đoàn công binh, 1 đại đội xe tăng, 1 đại đội xe vận tải có khoảng 200 chiếc vàphi đội không quân thường trực có 14 chiếc Tổng số binh lực là 16.200 tên Chúng bố tríthành tập đoàn cứ điểm gồm 40 cứ điểm, tổ chức thành 8 cụm, mỗi cụm cứ điểm là một

hệ thống hoả lực nhiều tầng Tám cụm cứ điểm họp thành ba phân khu, 80% lực lượngkhông quân ở Đông Dương và nhiều loại vũ khí hiện đại khác của Pháp và Mỹ đã đượcđưa vào tác chiến ở Điện Biên Phủ Thực dân Pháp tin rằng đây là pháo đài bất khả xâmphạm

Cuộc chiến đấu của nhân dân Việt Nam

Chủ trương của Đảng: mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm

Tiêu diệt lực lường địch ở đây

Giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào

Cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam:

Chủ tịch Hồ Chí Minh Chỉ thị: "Chiến dịch này là một chiến dịch quan trọngkhông những về quân sự mà cả về chính trị, không những đối với trong nước mà đối vớiquốc tế Vì vậy toàn quân, toàn dân, toàn Đảng phải tập trung hoàn thành cho kỳ được

Tiến hành chuẩn bị đầy đủ cho chiến dịch với tinh thần: ‘‘tất cả cho tiền tuyến, tất

cả cho chiến dịch toàn thắng’’

Như Bác Hồ đã căn dặn  Đại tướng: “Trận này rất quan trọng, phải đánh cho

thắng, chắc thắng mới đánh, không chắc thắng không đánh”

Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã đưa ra quyết định lịch sử chuyển từ ‘ đánh nhanhthắng nhanh sang đánh chắc tiến chắc’

Diễn biến:

Ngày 13-3-1954, quân ta nổ súng mở đợt tiến công thứ nhất vào tập đoàn cứ điểmĐiện Biên Phủ Sau 5 ngày chiến đấu, ta đã tiêu diệt nhanh gọn hai cứ điểm kiên cố bậcnhất của địch (Him Lam và Độc Lập), sau đó, làm tan rã thêm một tiểu đoàn địch và tiêudiệt cứ điểm Bản Kéo Ta diệt và bắt sống 2.000 tên địch, bắn rơi 12 máy bay, mở thôngcửa vào trung tâm tập đoàn cứ điểm

Trang 9

Ngày 30-3-1954, ta mở đợt tiến công thứ hai đánh đồng loạt các ngọn đồi phíađông của phân khu trung tâm.

Từ ngày 1/5 đến ngày 7/5/1954, quân ta đánh chiếm các cứ điểm phía đông và mởđợt tổng công kích Đêm ngày 6/5, tại đồi A1 trận chiến đấu giữa ta và địch diễn ra quyếtliệt, quân ta xông lên tiêu diệt từng lô cốt, nổ phá từng hầm ngầm Tên quan tư chỉ huyđồi A1 và khoảng 400 tên địch còn sống sót đã ra đầu hàng 17 giờ 30 phút ngày 7/5, tachiếm sở chỉ huy trung tâm, tướng Đờ Caxtơri cùng toàn bộ Bộ Tham mưu và binh línhtập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ kéo cờ trắng ra đầu hàng

Chiều 7/5/1954, chiến dịch toàn thắng

Ý nghĩa

Làm phá sản kế hoạch Nava

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp

Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh

Tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam giành thắng lợi

1.3 Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về đình chỉ chiến tranh, lập lại hòa bình Đông Dương

Nội dung cơ bản của Hiệp định Giơnevơ

- Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của các nướcViệt Nam, Lào và Cam-pu-chia là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

- Các bên tham chiến ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương

- Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân theo khu vực và thời gian quy định

- Việt Nam sẽ thống nhất bằng một cuộc tuyển cử tự do vào tháng 7-1956 dưới sự kiểmsoát của một Ủy ban quốc tế

Trang 10

- Hiệp định làm thất bại âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lượcĐông Dương; miền Bắc hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn xã hội chủ nghĩa.

CHƯƠNG 2: TOÀN DÂN TOÀN QUÂN ĐOÀN KẾT DŨNG CẢM TRONG

CHIẾN CỤC ĐÔNG XUÂN 1953-1954

2.1 Phát huy sức mạnh to lớn của hậu phương.

2.1.1 Phối hợp tác chiến đánh địch trên cả 2 mặt trận

Kết hợp chặt chẽ chiến tranh du kích và chiến tranh chính quy, phối hợp nhịp nhànggiữa mặt trận chính diện và mặt trận sau lưng địch, giữa các hướng chiến lược trên toànchiến trường Đông Dương là thành công nổi bật trong chỉ đạo chiến lược và chỉ đạo tácchiến của ta trong chiến dịch Đông Xuân 1953 - 1954

Còn ở mặt trận sau lưng địch, mặc dù phạm vi không gian tác chiến rộng, địa hìnhđồng bằng trống trải dễ bị địch phát hiện, nhưng lực lượng của ta được nhân dân che chở,đùm bọc… Căn cứ vào những phân tích, đề xuất đúng đắn mang tính chiến lược củaTổng Quân uỷ, Bộ Chính trị quyết định mở Chiến dịch tiến công vây đánh địch ở HoàBình; đồng thời, mở mặt trận tác chiến rộng khắp ở vùng sau lưng địch

Sự chỉ đạo kết hợp hai phương thức chiến tranh của ta đã tạo nên thế trận chiến tranhnhân dân vừa có chiều rộng, vừa có chiều sâu, vừa có khả năng tập trung cao lại có thểnhanh chóng phân tán khi cần; theo đó mà hình thành mặt trận chính diện, mặt trận saulưng địch, chiến trường chính và chiến trường phối hợp trên toàn lãnh thổ Việt Nam vàtoàn Đông Dương

Thắng lợi của chiến cuộc Đông Xuân 1953 - 1954 khẳng định tầm nhìn chiến lược và

sự chỉ đạo đúng đắn của Đảng ta trong xây dựng - phát huy sức mạnh to lớn của hậuphương chi viện đầy đủ và kịp thời cho tiền tuyến

2.1.2 Giải quyết hợp lý quyền lợi giữa các tầng lớp nhân dân.

Nhiệm vụ tối cao lúc này là kháng chiến đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giànhlại độc lập dân tộc, nhưng Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã giải quyết thỏa đángnhững mâu thuẫn quyền lợi giữa các tầng lớp nhân dân, không làm ảnh hưởng đến quyềnlợi tối cao và không làm suy yếu khối đại đoàn kết toàn dân

Trang 11

Năm 1953, Đảng phát động quần chúng triệt để giảm tô, tiến hành cải cách ruộng đất,thực hiện “Người cày có ruộng” Trên thực tế, cho đến ngày Điện Biên Phủ toàn thắng,cuộc cải cách ruộng đất mới chỉ tiến hành được 1 đợt trong tổng số 5 đợt, với một phạm

vi còn rất hạn hẹp, song đối với chiến cuộc Đông Xuân 1953 -1954 và chiến dịch ĐiệnBiên Phủ, cải cách ruộng đất vẫn là một động lực của chiến thắng, mang lại cho chiến sĩcùng hàng chục vạn dân công phục vụ ngoài mặt trận vốn là nông dân sự động viên cổ vũrất lớn

2.2 Tiền đề cho sức mạnh đại đoàn kết trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

Chiến cuộc Đông Xuân 1953 - 1954 giành thắng lợi quyết định đã làm thay đổicục diện chiến tranh Trong thắng lợi đó, bản lĩnh và trí tuệ Việt Nam được thể hiện rõqua những quyết định về chủ trương chiến lược đúng đắn, sáng tạo, kịp thời củaTrung ương Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng Quân ủy và Bộ Chỉ huy chiến dịch.Trên cơ sở phương hướng chiến lược và chủ trương tác chiến đã được xác định, ta

đã từng bước khắc chế, buộc địch phải thay đổi Kế hoạch Nava Ý đồ của địch là tậptrung lực lượng lớn ở đồng bằng Bắc Bộ để đối phó với bộ đội chủ lực ta, nhằm đèbẹp chiến tranh du kích và uy hiếp vùng tự do Tuy nhiên, ta không đưa lực lượng đốiđầu với địch ở đồng bằng mà chủ động mở các cuộc tiến công chiến lược lên TâyBắc, Trung Lào, Hạ Lào - Đông Bắc Cam-pu-chia, Bắc Tây Nguyên, Thượng Lào,buộc địch phải bị động đối phó Khối cơ động chiến lược của Pháp bị chia nhỏ, phântán trên nhiều chiến trường Như vậy, ta đã điều được lực lượng địch, thu hút chúngđến những chiến trường có lợi cho ta, bảo vệ được vùng tự do và tiêu diệt được nhiềusinh lực địch Mặt khác, ta đã tạo được sự phối hợp nhịp nhàng giữa tác chiến tậptrung của các binh đoàn chủ lực với chiến tranh du kích rộng khắp, giữa mặt trậnchính diện với mặt trận sau lưng địch và với chiến trường hai nước Lào và Cam-pu-chia

CHƯƠNG 3: VAI TRÒ CỦA ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRẬN QUYẾT CHIẾN CHIẾN LƯỢC ĐIỆN BIÊN PHỦ

3.1Đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng ta

Ngày đăng: 10/05/2023, 00:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w