4 2 Các phép liên kết trong văn bản 4 2 1 Phép lặp Là biện pháp lặp lại ở câu đứng sau những yếu tố ngôn ngữ đã tồn tại ở câu trước đó, nhằm tạo ra tính liên kết giữa các câu với nhau. gọi câu đứng trước là chủ ngôn, tức là phát ngôn đầu tiên, còn câu đứng sau có chứa yếu tố ngôn ngữ lặp là kết ngôn.
Trang 14.2 Các phép liên kết trong văn bản
4.2.1 Phép lặp: Là biện pháp lặp lại ở câu đứng sau những yếu tố ngôn ngữ
đã tồn tại ở câu trước đó, nhằm tạo ra tính liên kết giữa các câu với nhau (TrầnNgọc Thêm gọi câu đứng trước là chủ ngôn, tức là phát ngôn đầu tiên, còn câuđứng sau có chứa yếu tố ngôn ngữ lặp là kết ngôn)
Phân loại: Căn cứ vào các cấp độ ngôn ngữ, có:
- Lặp ngữ âm: Là việc lặp lại trong kết ngôn những yếu tố ngữ âm như âm
tiết, số lượng âm tiết, khuôn vần, phụ âm đầu, thanh điệu, nhịp điệu đã có ở chủ
ngôn Nói cách khác, đó là dạng thức mà chủ tố và lặp tố là những yếu tố ngữ âm.
Phương thức lặp ngữ âm như một dạng thức liên kết được sử dụng trong mọiloại văn bản, nhưng nó được thể hiện rõ nhất trong các loại văn vần (thơ lục bát,
vè, đồng dao, …) Trong các loại văn bản này, lặp ngữ âm là dạng thức liên kếtkhông thể nào thiếu được, nó làm cho văn bản đó dễ nhớ, dễ thuộc, đặc biệt nhữngbài vè, bài đồng dao cho trẻ em đứng vững được, tồn tại lâu dài qua thời gian (khácnhiều với thơ tự do, tuy có sự liên kết về nội dung nhưng do thiếu sự lặp ngữ âm
mà tính liên kết không được chặt chẽ, rời rạc, khó nhớ hơn nhiều)
Trong văn vần, trước tiên phải nói đến phương thức “lặp số lượng âm tiết’
Phương thức này cho phép tạo ra các thể thơ khác nhau Chẳng hạn, nếu số lượng
các âm tiết được lặp đi lặp lại đều đặn giữa các câu kế tiếp nhau thì ta sẽ có các thể
thơ bốn chữ, thơ năm chữ hay thơ bảy chữ.
VD1:
Khăn thương nhớ ai Khăn chùi nước mắt Đèn thương nhớ ai
Trang 2hợp cả hai cách lặp nói trên thì ta có các thể thơ lục bát hay song thất lục bát VD:
Trên trời có đám mây xanh,
Ở giữa mây trắng chung quanh mây vàng
Ước gì anh lấy được nàng,
Để anh mua gạch Bát Tràng về xây
Xây dọc rồi lại xây ngang,Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân
Có rửa thì rửa chân tay,Chớ rửa lông mày chết cá ao anh
(thể thơ lục bát - ca dao)Nói về sự lặp lại vần trong thơ, trong cuốn “Làm thơ như thế nào?”, nhà thơNga Maiacopxki nhận xét: “Vần đưa ta quay trở lại dòng trước, buộc ta nhớ lại nó.Vần bắt tất cả các dòng thể hiện cùng một tư tưởng phải đứng cạnh nhau”
- Lặp từ vựng: Để bảo đảm cho văn bản có tính liên kết chủ đề, nghĩa là các
câu phải cùng hướng tới việc thể hiện một chủ đề cho trước, thì biện pháp đơn giảnnhất là lặp từ vựng Biện pháp lặp từ vựng, khiến cho chủ đề của văn bản được duytrì
Là sự lặp lại những yếu tố từ vựng (từ, tên gọi, cụm từ) ở kết ngôn (đơn vịliên kết đứng sau)
VD: Trăng trên sông trên đồng trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi được thấy Màu trăng như màu
Trang 3lòng đỏ trứng, mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.
Chú ý: Lặp từ vựng là phương thức lặp quan trọng để liên kết chủ đề, tuynhiên, nếu lạm dụng dễ dẫn đến lỗi lặp từ và làm cho văn bản nặng nề, nhàm chán.Phương thức này được sử dụng phổ biến trong văn bản hành chính và văn bảnkhoa học để đảm bảo tính chính xác cao
- Lặp ngữ pháp: Phương thức ‘lặp ngữ pháp’ thể hiện ở việc lặp lại
một hay một số yếu tố ngữ pháp của một phát ngôn ở một phát ngôn khác để tạo ra
sự liên kết giữa chúng
VD: “Từng ngày, mẹ thầm đoán con đã đi đến đâu Từng giờ, mẹ thầm hỏi con đang làm gì.” (Nguyễn Thị Như Trang Tiếng mưa) => Lặp cấu trúc ngữ pháp
“Nếu không có nhân dân thì không đủ lực lượng Nếu không có chính phủ thì
không ai dẫn đường.” (Hồ Chí Minh) => Lặp cấu trúc ngữ pháp
Lưu ý: Trong nhiều trường hợp, lặp cấu trúc ngữ pháp có thể được kết hợpvới lặp ngữ âm càng làm cho độ gắn bó của các phát ngôn càng cao hơn
4.2.2.Phép thế
Là phương thức dùng những từ ngữ khác nhau nhưng tương đương về nghĩatrong các câu đi sau để thay thế cho những từ ngữ đã được dùng ở những câu đitrước trong văn bản
VD 1: Một chiếc mũ len xanh nếu chị sinh con gái Chiếc mũ sẽ đỏ tươi nếu chị đẻ con trai (Ta thấy hai từ sinh và đẻ có nghĩa giống nhau)
Trang 4VD 2: Ăn ở với nhau được đứa con trai lên hai thì chồng chết Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình.” (Mùa lạc – Nguyễn Khải)
VD3: Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến, huơ gậy chực đánh chị Dậu.
Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn Hai người giằng co nhau duđẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gây ra, áp vào vật nhau Hai đứa trẻ con kêu khóc
om sòm Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn
bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm (Tắt đèn-NTT)
Tác dụng: Liên kết câu; Cung cấp thông tin phụ, làm cho nội dung văn bảnthêm phong phú; Tránh lặp từ đơn điệu, tránh việc lặp đi lặp lại một từ nhiều lầntrong câu; giúp mang đến một sắc thái mới, làm cho cách diễn đạt tinh tế hơn, biểuthị được nhiều thuộc tính khác nhau của cùng một đối tượng Có khả năng duy trìchủ đề như phương thức lặp
- Thế đại từ:Là dùng những đại từ thay thế cho một từ ngữ, một câu hay một
ý gồm nhiều câu… nhằm tạo ra tính liên kết giữa các phần trong văn bản
Ví dụ 1: “Đời các vĩ nhân cho ta một lý tưởng, một kiểu mẫu để bắt chước Nhờ gương sáng của họ mà ta trở nên khá, có can đảm, kiên nhẫn để đi đến mục
đích” Trích Hồi Ký Nguyễn Hiến Lê
Ví dụ 2: Những bất bình đẳng về kinh tế thường đưa ra sự bùng nổ của đấu tranh cách mạng Chúng ta cần giữ quan điểm ấy khi nguyên cứu lịch sử
các nước
Lưu ý: Hiệu quả liên kết của đại từ sẽ gia tăng nếu đại từ đi kèm với một
lặp từ ngữ
4.2.3 Phép tỉnh lược
Tỉnh lược là biện pháp lược bỏ ở câu sau một/ một số thành phần nào đó đãxuất hiện ở câu trước Chính nhờ sự lược bỏ này mà các câu có quan hệ chặt chẽ
Trang 5với nhau Biện pháp này còn có tác dụng tránh lặp từ vựng Yếu tố tỉnh lược có thể
là bất cứ thành phần nào đó của phát ngôn
VD1: Tôi rất thích ăn khoai lang luộc Ngày nào mẹ tôi cũng mua (khoailang luộc) về cho tôi
VD2: Tôi rất thích chơi bóng bàn Nhưng Hùng thì không (thích chơi bóngbàn)
VD3: Tôi bảo anh ấy đừng nói gì với nó Nhưng anh ý vẫn nói (với nó).VD4: Ông có xe hơi, có nhà lầu, có đồn điền, lại có trang trại ở nhà quê Vậythị (ông) chính là một người giầu đứt đi rồi
4.2.4 Phép nối: Là biện pháp sử dụng trong những câu sau những từ ngữ có
tác dụng chuyển tiếp để liên kết với câu đi trước
Phương thức nối thường dùng các quan hệ từ và các từ chuyên thực hiệnchức năng nối kết để nối các câu lại tạo nên sự liên kết
Các từ thường được sử dụng: nhưng, qua đó, đồng thời, bên cạnh đó, trước
đó, sau đó, thế là, trái lại, thậm chí, cuối cùng, vì thế, cho nên, …
VD: Mẹ nói, miệng mỉm cười Nhưng tôi biết mẹ có điều không vui.
Lớp chúng tôi hăng hái giơ tay phát biểu ý kiến trong giờ học Đồng thời,
chúng tôi còn rất đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập rất nhiều
Chú ý: Nếu giữa các câu được nối với nhau bằng những QHT thì được gọi
là phương thức nối chứ không phải là phương thức tuyến tính.
VD: Kháng chiến tiến bộ mạnh Quân và dân ta tiến bộ mạnh Vì vậy nghệ
thuật cũng cần tiến bộ mạnh
Trang 6Phân loại:
- Liên kết của những câu có quan hệ thời gian
VD: Bỗng cửa buồng mở phanh ra rồi lại tự đóng Một người lạ bước vào
- Liên kết của những câu không có quan hệ thời gian
VD: Trời nắng Anh thấy mệt bở hơi tai
Đường lắm ổ gà và lầy lội Chúng tôi vẫn cố gắng trở về đúng hẹn
4.2.6 Phép liên tưởng
VD: Trong nhà có tiếng guốc lẹp kẹp Cửa từ từ mở ra.
Phương thức liên tưởng là phương thức liên kết sử sụng các từ ngữ chỉnhững sự vật hiện tượng liên quan gần gũi trong cấu trúc với những từ ngữ chỉ sựvật hiện tượng đã xuất hiện trong câu trước để liên kết câu
Để tạo nên sự liên tưởng, càn sử dụng các từ ngữ cùng trường nghĩa (có tácdụng duy trì và phát triển chủ đề, làm cho nội dung diễn đạt trở nên phong phú, thú
vị nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ, mạch lạc
Một số kiểu liên tưởng thường gặp:
- Liên tưởng bao hàm: Là liên tưởng giữa cái riêng, cái bộ phận với cái
chung, cái toàn thể
VD: Chích bông là một con chim xinh đẹp trongthế giới loài chim Hai chân chích bông xinh xinh bằng hai chiếc tăm.
- Liên tưởng đồng loại: Là liên tưởng giữa những từ ngữ chỉ sự vật, hiện
tượng đồng loại, giúp tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa 2 câu
VD1: Bộ đội xung quanh Du kích nhào theo
Mưa vẫn ào ạt như vỡ đập Ánh chớp lóe lên soi rõ khuôn mặt anh
VD2: “Bỗng nhiên, Bọ Vẽ khẽ co mình… ”
- Liên tưởng định lượng: là liên tưởng giữa các từ ngữ chỉ những sự vật, hiện
tượng cùng có quan hệ về lượng
Trang 7VD: Người mẹ chồng và nàng dâu nhìn nhau Hai người chợt thấy lẻ loi, cô
đơn và thương nhau lạ lùng
- Liên tưởng định vị: Là mối liên hệ giữa các từ biểu hiện sự vật, hành động,
tính chất với các từ biểu hiện vị trí tồn tại phổ biến nhất của chúng trong khônggian và thời gian
VD: Tuy chưa buồn ngủ nhưng nằm đắp chăn cho ấm và buông màn cho khỏi muỗi thì vẫn tốt Hai cái giường nhỏ kê song song, cách nhau có một lối đi
nhỏ
Đêm lạnh, trời thăm thắm Sao vẫn xanh biếc đầy trời Khó ngủ quá.
- Liên tưởng định chức: là liên tưởng giữa một sự vật với chức năng điển hình
của nó
VD: Bạn Lan là một học sinh giỏi Hằng ngày bạn rất chăm chỉ học bài
- Liên tưởng nhân quả: Là liên tưởng giữa những từ ngữ chỉ nguyên nhân và
từ ngữ chỉ kết quả
VD: Ngoài việc cơ quan, Hà say mê vẽ Tường đầy tranh.
Trận lụt chưa rút Nước vẫn mênh mông.
4.2.7 Phép đối
Là phương thức sử dụng trong câu sau những từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượngtương phản, trái ngược nhau với từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng đã xuất hiện ở câutrước để liên kết câu
VD: Bên trong dãy phố là vách núi đá dựng đứng, cao sừng sững Bên ngoài
biển rộng mênh mông
Nhà thơ gói tâm tình của tác giả trong thơ Người đọc mở thơ ra, bỗng thấy
tâm tình của chính mình
VD2: Đối với người…
CHƯƠNG 3: PHONG CÁCH HỌC VÀ TU TỪ HỌC
Trang 8I PHONG CÁCH HỌC
2- Các phong cách chức năng ngôn ngữ TV
Bao gồm 6 phong cách:
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Phong cách ngôn ngữ hành chính-công vụ
Phong cách ngôn ngữ khoa học
Phong cách ngôn ngữ báo chí
Phong cách ngôn ngữ chính luận
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
2.1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Các tên gọi khác:Phong cách khẩu ngữ; Phong cách khẩu ngữ tự nhiên; Phong cách khẩu ngữ tự do; Phong cách sinh hoạt hằng ngày; Phong cách hội thoại
a Khái niệm:Là phong cách ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực giao tiếp sinh
hoạt hằng ngày của cá nhân, có tính chất tự nhiên, tự phát, không chuẩn bị trước.
b Đặc trưng: Có 4 đặc trưng cơ bản:
Tính cá thể: Ðặc trưng này thể hiện ở chỗ khi giao tiếp, người nói bao giờ
cũng thể hiện vẻ riêng về thói quen ngôn ngữ của mình khi trao đổi, chuyện trò,tâm sự với người khác Ngôn ngữ là công cụ chung dùng để giao tiếp trong mộtcộng đồng nhưng ở mọi người có sự vận dụng và thể hiện không giống nhau donhiều nguyên nhân như: nghề nghiệp, lứa tuổi, giới tính, tâm lí, tính cách, trình độhọc vấn, văn hoá Ðặc trưng này khiến cho sự thể hiện của phong cách khẩu ngữcực kì phong phú, phức tạp, đa dạng.
Vd: trong lời nói sinh hoạt hàng ngày, mỗi người có giọng nói, cách diễn đạt,dùng từ theo cách riêng của mình
Tính cụ thể:Ở phong cách khẩu ngữ, những cách nói trừu tượng, chung
chung tỏ ra không thích hợp Ðiều này do giao tiếp ở đây thường là giao tiếp hội
Trang 9thoại, sự tiếp nhận và phản hồi thông tin, tình cảm cần phải tức thời và ngắn gọn.Ðặc trưng này đã giúp cho sự giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày trở nên nhanhchóng, dễ dàng, ngay trong trường hợp phải đề cập đến những vấn đề trừu tượng.
Tính cảm xúc: Ðặc trưng này gắn chặt với tính cụ thể Khi giao tiếp người
ta luôn luôn bộc lộ một cách rõ ràng thái độ tư tưởng, tình cảm của mình đối vớiđối tượng được nói đến Những cách diễn đạt đầy màu sắc tình cảm đã nảy sinhtrực tiếp từ những tình huống cụ thể trong thực tế đời sống muôn màu muôn vẻ.Chính thái độ, tình cảm, cảm xúc làm thành nội dung biểu hiện bổ sung của lời nói,giúp người nghe có thể hiểu nhanh chóng, hiểu sâu sắc nội dung cơ bản và nhất làmục đích, ý nghĩa của lời nói
Ngoài ra, còn có tính tự nhiên, sinh động (phi nghi thức): Ngôn ngữ trong
phong cách sinh hoạt hội thoại là ngôn ngữ tự nhiên, tự phát của một người cụ thể,gắn chặt với một hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
Đó là loại ngôn ngữ không có “tính chuẩn bị trước”, không gọt giũa, trauchuốt, không hướng về chuẩn mực Vì thế nó thường sinh động, cụ thể, gây ấntượng và hết sức tự nhiên
2.2 Phong cách ngôn ngữ hành chính- công vụ
Các VB thuộc phong cách HC-CV: Đơn từ, Quyết định, Tờ trình, Biên bản,Hợp đồng, Hóa đơn, Chỉ thị, Thông báo, Bằng khen, Văn bằng chứng chỉ, Giấytriệu tập, …
a. Một số tên gọi khác:Phong cách HC-CV, phong cách ngôn ngữ hành
chính, phong cách ngôn ngữ văn phòng, phong cách hành chính sự vụ, …
b. Khái niệm:Phong cách HC-CV là phong cách ngôn ngữ dùng trong lĩnh
vực giao tiếp của việc quản lý, điều hành, tổ chức hành chính giữa các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, hoặc giữa các cá nhân với các cơ quan, tổ chức, đoàn thể.
c. Đặc trưng: Tính khuôn mẫu; tính chính xác-minh bạch; tính
Trang 10 Tính khuôn mẫu: Cách trình bày, diễn đạt của ngôn ngữ hành chính
phải tuân theo những quy định nhất định mang tính chất thể thức hành chính. Cách đặt câu của ngôn ngữ hành chính phải theo những khuôn mẫu câu hànhchính Tính khuôn mẫu thể hiện qua những quy định về cấu trúc văn bản, dùng từ,hình thức trình bày văn bản
Văn bản hành chính thường xây dựng theo những kiểu cấu trúc có sẵn,
với hai dạng :
+ Dạng mẫu có sẵn, người viết chỉ cần điền vào;
+ Dạng theo mẫu hướng dẫn chung
Tính chính xác - minh bạch: Văn bản hành chính chỉ cho phép một cách
hiểu Nếu hiểu không thống nhất sẽ dẫn đến việc thi hành các văn bản hành chínhtheo những cách khác nhau Tính chính xác này thể hiện từ dấu chấm câu đến từngữ, câu văn và kết cấu của văn bản Từ ngữ trong văn bản hành chính phải đơnnghĩa Câu văn cũng phải đơn nghĩa Nói cách khác, quan hệ giữa hình thức và nộidung biểu đạt là quan hệ 1-1 Ðặc trưng này đòi hỏi người tạo lập văn bản khôngđược dùng các từ ngữ, các kiểu cấu trúc ngữ pháp mơ hồ.
Vd: Quy chế thi phải chuẩn xác từng câu chữ, sử dụng dấu câu
Tínhnghiêm túc- khách quan
Văn bản hành chính thuộc loại giấy tờ có quan hệ đến thể chế quốc gia, của xãhội có tổ chức cho nên sự diễn đạt ở đây phải luôn luôn thể hiện tính nghiêm túc.Các văn bản như : hiến pháp, luật, quyết định, thông tư, mang tính chất khuônphép cao cho nên không chấp nhận phong cách diễn đạt riêng của cá nhân Ngay cảnhững văn bản hành chính mang tính cá nhân cũng phải đảm bảo đặc trưng này. VD: Viết đơn khác với viết thư
3 Phong cách ngôn ngữ khoa học
Trang 11a Khái niệm:là phong cách ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học
của những người nghiên cứu, giảng dạy, phổ biến khoa học Đó là cách diễn đạt,cách dùng những phương tiện ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp trong các văn bản khoahọc, trong lời giảng bài trên lớp học, lời thuyết trình, báo cáo ở hội thảo khoa học
b Đặc trưng của PCNNKH:
Tính khái quát - trừu tượng :Phong cách khoa học tiếp cận và trình bày
vấn đề từ góc độ khái quát và trừu tượng nhằm chỉ ra các quy luật và đặc điểm bảnchất của đối tượng nhận thức (khác với cách tiếp cận cụ thể và cảm tính của khẩungữ và ngôn ngữ văn chương)
Ví dụ: (ngôn ngữ không hợp với phong cách khoa học)
Cho một đường tròn tâm O nhỏ xíu Qua tâm 0 kẻ một đường thẳng băng cắt
ngang qua đường tròn tại hai điểm A và B.
Tính lí trí, logic:Cách diễn đạt của phong cách khoa học phải biểu hiện
năng lực tổng hợp của trí tuệ, phải tuân theo quy tắc chặt chẽ từ tư duy logic hìnhthức đến tư duy logic biện chứng Các nội dung ý tưởng khoa học của người viếtphải được sắp xếp trong mối quan hệ logic, tránh trùng lặp hoặc mâu thuẫn; nhữngkhái quát, suy lí khoa học không được phủ định lại những tài liệu (cứ liệu) làm cơ
sở cho nó
Vd: "Sóng âm là những sóng cơ học dọc truyền trong môi trường vật chất, có tần số khoảng 16H z -2000H z và gây ra cảm giác âm thanh trong tai con người Sóng âm vừa có đặc tính vật lý, vừa có đặc tính sinh lý Xét về đặc tích vật lý, sóng
âm, sóng siêu âm, sóng hạ âm không khác gì sóng cơ học khác dặc tính sinh lý của sóng âm phụ thuộc cấu tạo tai của con người"(vật lý lớp 12)
Tính chính xác - khách quan: Phong cách khoa học đòi hỏi tính chính xác
ở mức độ cao Thông tin đưa ra trong văn bản khoa học phải được khảo cứu, phântích, chứng minh một cách cẩn trọng, nghiêm túc và phải được kiểm chứng bởinhững nhà khoa học khác
Trang 12Phong cách khoa học không chấp nhận (trừ một số trường hợp đặc biệt) những
cách diễn đạt không chắc chắn, xác định như: có lẽ, có thể, hình như, phỏng chừng,
4 Phong cách ngôn ngữ báo chí
a Khái niệm: là phong cách ngôn ngữ dùng trong lĩnh vực giao tiếp của báo,
đài phát thanh, đài truyền hình.
b Ðặc trưng:
Tính thời sự cập nhật:Ngôn ngữ báo chi luôn theo sát các diễn biến
mới nhất của thời cuộc, đưa lại cho người đọc, người nghe một cái nhìn mới
mẻ về tình hình mọi mặt của đời sống, giúp họ luôn luôn có những tin tức
được cập nhật từng ngày, từng giờ, làm thay đổi nhận thức của họ về cuộc
sống xã hội
Báo chí là chiếc cầu nối quan trọng nối độc giả với cuộc sống sôi động,nhiều mặt của xã hội
Tính ngắn gọn:
+ Khuôn khổ tờ báo (4 trang – 12 trang) và thời lượng phát tin có hạn
+ Người đọc, người nghe của báo chí hiện đại chỉ có nhu cầu thông tin
và họ tự suy nghĩ, phán xét, không muốn nghe người khác phân tích, bình
luận dài dòng với dụng ý tuyên truyền, giáo dục
Thể hiện:
Trang 13+ Câu văn báo chí ngày càng ngắn gọn Một câu dài nên tách ra thànhnhiều câu ngắn để thông tin được rõ ràng
+ Khuôn khổ một bài báo ngày càng nhỏ lại, hình nhiều, chữ ít hơn Báomạng đề cao hình thức truyền tải đa phương tiện (chữ, hình (tĩnh và động –video), tiếng nói, âm thanh)
Tính hấp dẫn:
Tin tức của báo, đài cần phải được trình bày và diễn đạt hấp dẫn để khêu gợihứng thú của người đọc, người nghe Tính hấp dẫn được coi như là một trongnhững yếu tố quyết định sự sinh tồn của một tờ báo, tạp chí hay các đài phát thanh,truyền hình Ðiều này đòi hỏi ở hai mặt: nội dung và hình thức.
- Về nội dung: Thông tin phải luôn luôn cập nhật mới, đề tài phong phú đadạng
- Về hình thức: Ngôn ngữ phải có sức thu hút, lôi cuốn người đọc, đặc biệt là
ở các tiêu đề, kiểu hữ, hình ảnh, âm thanh,
Tính chiến đấu:
5 Phong cách ngôn ngữ chính luận
LỜI KÊU GỌI TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ
Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không phân chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực
Trang 14dân Pháp để cứu Tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không
có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước
Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!
Giờ cứu nước đã đến Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!
Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm! Kháng chiến thắng lợi muôn năm!
Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946
Hồ Chí Minh
a Khái niệm:
- Phong cách chính luận dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội Người giao tiếpbày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm chính trị, tư tưởng của mình đối vớinhững vấn đề thời sự chính trị xã hội đương đại
- Phong cách chính luận thường sử dụng trong các dạng văn bản: Hịch,cáo, lời kêu gọi, tuyên ngôn, báo cáo chính trị, xã luận bình luận trên báo chí phátthanh truyền hình
d Đặc trưng văn bản thuộc PCCL:
Tính công khai, rõ ràng: Người nói, người viết bao giờ cũng bộc lộ công
khai một cách rõ ràng trực tiếp quan điểm, thái độ của mình đối về những vấn đềchính trị xã hội Ðây là đặc trưng khu biệt phong cách chính luận với phong cáchkhoa học và phong cách văn chương Nếu văn chương là bình giá gián tiếp, khoahọc là tránh sự thể hiện những yếu tố cảm tính chủ quan thì chính luận bao giờcũng bộc lộ trực tiếp quan điểm, thái độ của 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức về một vấn
Trang 15đề thời sự của xã hội Văn phong chính luận không chấp nhận thái độ mơ hồ, khóhiểu.
Tính chặt chẽ thuyết phục:
- Ðể bày tỏ chính kiến, giải thích, thuyết phục và động viên mọi người thamgia vào việc giải quyết những vấn đề thời sự nóng hổi của đất nước, văn bản chínhluận thường sử dụng những lí lẽ đúng đắn, có căn cứ vững chắc, dựa trên cơ sởnhững luận điểm, luận cứ khoa học mà đấu tranh, thuyết phục, động viên
- Tính lập luận chặt chẽ thể hiện ở việc khai thác những quan hệ chiều sâugiữa hình thức ngôn ngữ và mục đích biểu đạt Một văn bản chính luận hay thường
là những văn bản chưá đựng nhiều hàm ý sâu sắc, có sức chinh phục lòng người,
có sức cuốn hút mãnh liệt
Tính mạnh mẽ, truyền cảm: Ngôn ngữ chính luận phải giàu sức biểu cảm,
gây xúc động mạnh mẽ nơi lòng người đọc, truyền cho họ một niềm tin, một hyvọng, một dũng khí
6 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Tên gọi: Đây là PCNN có nhiều tên gọi nhất: PCNN văn chương, PCNN vănhọc, PCNN nghệ thuật, PCNN văn học nghệ thuật, …
a Khái niệm:Là phong cách ngôn ngữ sử dụng trong các văn bản thuộc lĩnh
vực văn chương (thơ, kịch, văn xuôi, …) nhằm thực hiện chức năng thẩm mĩ –chức năng đặc thù, làm nên sự khác biệt giữa phong cách ngôn ngữ nghệ thuật vớicác phong cách ngôn ngữ khác
b Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Tính hình tượng
Tính truyền cảm
Tính cá thể: Là cái thuộc về đặc điểm bản thể, thuộc về điều kiện bắt
buộc của ngôn ngữ văn chương
Trang 16Sêkhôp nói: Mỗi nhà văn phải có lối nói riêng của mình Nếu tác giả nào không có lối nói riêng của mình thì người đó sẽ không bao giờ là nhà văn cả” Lối
nói riêng mà Sêkhôp gọi chính là phong cách tác giả
II TU TỪ HỌC
1 Khái niệm: phương tiện tu từ và biện pháp tu từ
1.1.Phương tiện tu từ: là các yếu tố ngôn ngữ như các âm, các từ, các câu
ngoài nội dung cơ sở nó còn có nội dung bổ sung được sử dụng trong hoạt độnggiao tiếp nhằm để tạo ra mục đích tu từ nhất định, là phương tiện mà ngoài ý nghĩa
cơ bản chúng còn có thành phần thông tin bổ sung “Thành phần thông tin hìnhtượng trong văn bản nghệ thuật” được gọi là giá trị tu từ
1.2 Biện pháp tu từ: Là những cách phối hợp sử dụng trong lời nói các phương
tiện ngôn ngữ không kể là có màu sắc tu từ hay không, trong một ngữ cảnh rộng để tạo rahiệu quả tu từ (tức là tác dụng gây ấn tượng về hình ảnh, cảm xúc, thái độ, )
VD: Công cha như núi thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. ( Ca dao )
3.3 Biện pháp tu từ ngữ âm
- Là những cách phối hợp sử dụng khéo léo các âm thanh, đem đếncho phát ngôn 1 cơ chế âm thanh nhất định
- Căn cứ vào phương thức cấu tạo, chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm lặp các yếu tố, gồm 3 biện pháp: điệp phụ âm đầu, điệpvần, điệp thanh
+ Nhóm hòa hợp các yếu tố: gồm 3 biện pháp: tượng thanh, hài
âm, tạo nhịp điệu/ tạo âm hưởng
a Điệp phụ âm đầu: Là phép tu từ tạo ra sự trùng điệp âm hưởng bằng
cách lặp lại âm đầu của ấm tiết nhằm mục đích tăng tính tạo hình và biểu cảm chocâu thơ
VD: Làn ao long lánh bóng trăng loe
Trang 17(Sự cộng hưởng của 4 lần phụ âm đầu “L” tạo nên hình tượng bóng trăng lấplánh và phát tán cả không gian rộng lớn trên mặt ao phản chiếu của mặt nước, tạo
ấn tượng về sự lóng lánh của ánh trăng)
Những luồng run rẩy rung rinh lá
Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh
(Xuân Diệu, Đây mùa thu tới)
(Bốn từ "run rẩy rung rinh" có giá trị gợi tả đắc sắc Gió nhè nhẹ, nên cây cỏmới rung rinh khẽ lay động Từ láy "run rẩy" vừa tạo hình vừa gợi cảm giác Làngió thu lạnh làm cho lá cây, nhánh cây run mình rùng mình Ở đây không hề nóiđến lạnh mà vẫn cảm được cái lạnh Không chỉ thế, ta như đang nhìn thấy nhữngchiếc lá thu rơi Nghệ thuật sử dụng từ láy và phụ âm “r" thật thần tình đã tạo nênvần thơ giàu hình tượng và nhạc điệu, mang ý vị xúc giác)
- Phụ âm đầu, tự bản thân, có một giá trị tạo hình, biểu cảm nhất định do cơcấu ngữ âm của nó Cho nên giá trị tu từ của phép điệp âm do đặc tính ngữ âm củaphụ âm được lặp lại
b Điệp vần: Là phép tu từ tạo ra sự trùng điệp âm hưởng bằng cách lặp
lại những âm tiết có phần vần giống nhau nhằm tăng sức biểu hiện và nhạc tínhcho câu thơ
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời
Mùa đông còn hết em ơi
Mà con én đã gọi người sang xuân!
(Tố Hữu, Tiếng hát sang xuân)
Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát
Chuyến phà rào rạt bến nước Bình Ca
(Tố Hữu, Ta đi tới)
Trang 18(Vần “ô” nhằm tạo sự kết nối, âm hưởng ngân vang ( từ "Lô" hợp âm với "ô" trongcùng một câu; Vần “a” làm cho khổ thơ giàu tính nhạc điệu)
Điệp vần nhất thiết phải gắn với điệp nguyên âm, nhưng ngược lại thì khôngđúng.Theo luật thơ, kiểu điệp vần này được gọi là điệp “vần liền” (vần gieo trongnội bộ một câu thơ)
Tố Hữu là nhà thơ rất hay dùng hình thức điệp vần liền với nhiều kiểu khácnhau
c Điệp thanh: là phép tu từ tạo ra sự trùng điệp âm hưởng bằng cách
lặp lại thanh điệu của âm tiết nhằm mục đích tăng sức biểu cảm cho câu thơ, câu văn Ví dụ:
Tài cao phận thấp chí khí uất, Giang hồ mê chơi quên quê hương.
(Tàn Đà, Thăm mả cũ bên đường)
d Hài thanh:là biện pháp lựa chọn các yếu tố âm thanh sao cho hài hòatrong lời nói và câu văn để dễ nghe, dễ đọc, khỏi chối tai
III CÁC TỪ LOẠI CƠ BẢN CỦA TIẾNG VIỆT
Trang 19Khái niệm: Từ loại là kết quả phân định các từ theo bình diện ngữ pháp.
Theo đó, những từ có sự giống nhau về các đặc điểm ngữ pháp được quy vào một loại từ Cũng chính vì thế, muốn biết từ thuộc từ loại gì thì phải căn cứ vào đặc điểm ngữ pháp của từ.
- Ý nghĩa ngữ pháp là ý nghĩa chung cho các từ trong cùng một nhóm từ.
Ví dụ:
+ Các từ: nhà, cây, bàn, ghế, mèo, chó, sách, vở… đều có ý nghĩa chung là ý nghĩa
sự vật
+ Các từ: đi, chạy, nhảy, bò, cười, nói, nghiên cứu, nghiên cứu, khảo sát… có ý
nghĩa chung là chỉ hoạt động hoặc trạng thái
+ Các từ: đẹp, xấu, tốt, chăm chỉ, thông minh, lười, độc ác… có ý nghĩa chung là
chỉ tính chất, đặc điểm
+ Các từ: một, dăm, vài, bảy, trăm, triệu… có ý nghĩa chung là chỉ số lượng.
Các ý nghĩa: sự vật, hoạt động hoặc trạng thái, tính chất hoặc đặc điểm, sốlượng… là các ý nghĩa ngữ pháp Như vậy, ý nghĩa ngữ pháp là ý nghĩa có tínhkhái quát chung cho nhiều từ cùng loại, cùng phạm trù Ngoài ý nghĩa phạm trùchung như trên, ý nghĩa ngữ pháp có thể là ý nghĩa nảy sinh trong quan hệ của các
từ trong câu
Trang 202 Tiêu chí phân định từ loại
Xu hướng hiện nay được nhiều nhà nghiên cứu chấp nhận việc phân định
từ loại tiếng Việt theo 3 tiêu chí sau:
2.1 Ý nghĩa khái quát của từ
Bất kì từ nào cũng có 2 loại ý nghĩa: ý nghĩa cụ thể (riêng, cụ thể cho từngtừ) và ý nghĩa khái quát (tức ý nghĩa chung, khái quát cho hàng loạt từ) Trong
các tiêu chí phân định từ loại tiếng Việt Ý nghĩa khái quát của từ là tiêu chí ổn
2.2 Khả năng kết hợp
VD: Có thể nói: Những học sinh; Rất cần cù
Nhưng không nói: Những thông minh; Rất học tập
- NX: Tiêu chí này đặc biệt quan trọng đối với ngôn ngữ không biến hình vìđặc điểm ngữ pháp, ý nghĩa ngữ pháp của từ không được bộc lộ ra ở bản thân từ
mà nó phải được thể hiện ra ở khả năng kết hợp với các từ khác theo một quy tắcnhất định Những từ cùng xuất hiện trong cùng một bối cảnh và có khả năng thaythế nhau ở cùng một vị trí, có tính chất thường xuyên được tập hợp vào một lớp từloại
Trang 21VD: Từ “này” chỉ được kết hợp với những từ trước nó như “cô này”, “nhànày”, “quyển sách này”, … Những từ đứng trước từ “này” được xếp vào từ loạidanh từ.
VD: Những từ có thể kết hợp với từ “đã”, “đang” (như “đã học”, “đã ăn”, “đãđến”, “đang ngủ”): được xếp vào từ loại động từ
VD: Những từ có thể kết hợp được với từ “rất” (như “rất đẹp”, “rất giỏi”, “rấtthông minh”): được xếp vào từ loại tính từ
2.3 Chức năng cú pháp
Tham gia vào cấu tạo câu, các từ có thể đứng ở một hay một số vị trí nhất địnhtrong câu, hoặc có thể thay thế nhau ở vị trí nào đó Những từ có chức năng ngữpháp điển hình giống nhau, có thể thay thế cho nhau được xếp cùng vào 1 từ loại
VD1: Cái bàn này//được làm bằng gỗ
VD2: Cái ghế này//được làm bằng gỗ
Thông thường, 1 từ có thể giữ 1 chức vụ nổi bật nhất, tức khả năng chủ yếulàm thành phần câu như danh từ thường giữ vị trí làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; Động
từ và tính từ thường làm vị ngữ (Danh từ làm chủ ngữ chiếm hơn 90%)
VD: Sinh viên// phải hăng hái học tập và NCKH
3 Hệ thống từ loại tiếng Việt
3.1 Phân biệt thực từ và hư từ
Nhìn một cách tổng quát, các từ của tiếng Việt được phân biệt thành 2 phạmtrù lớn là thực từ và hư từ
1 VD: ăn, học sinh, sách, cây, gỗ, hát,
đi, nói, học, đẹp, tươi tốt, …
VD: đã học, học rồi, đừng khóc, rất khó, yêu lắm, tốt quá, thích nhỉ, con của mẹ, mẹ và con, …
Trang 222 Là lớp từ có số lượng lớn nhất Là lớp từ có số lượng ít hơn
4 Có khả năng đảm nhiệm vai trò của
thành tố chính và cả vai trò của thành
tố phụ trong cấu tạo của cụm từ chính
phụ và của câu Thậm chí có khả năng
5 Gồm: danh từ, động từ, tính từ, số từ,
đại từ
Gồm: phụ từ, quan hệ từ (kết từ), trợ
từ, thán từ, tình thái từ
3.2 Hệ thống từ loại tiếng Việt
3.2.1 Danh từ: Là 1 trong 3 từ loại cơ bản nhất của tiếng Việt, chiếm 1 số
lượng lớn trong kho từ vựng tiếng Việt Danh từ có vai trò quan trọng bậc nhấttrong cơ cấu ngữ pháp
a Đặc trưng cơ bản:
- Ý nghĩa khái quát: Là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ sự vật, sự việc, hiện
tượng (bao gồm cả các sự vật cụ thể và trừu tượng)
Trang 23VD: Học sinh, sinh viên, bàn, ghế, cây, tâm hồn, tình cảm, ý nghĩa, phươngpháp, tình yêu, chính phủ, …
- Chức năng cú pháp: Có thể đảm nhiệm nhiều chức vụ cú pháp khác nhau: có
thể làm thành phần chính (chủ ngữ hoặc vị ngữ) hoặc thành phần phụ của câu
VD: Ngữ pháp// là một môn học rất hay nhưng khó – DT làm chủ ngữ
Anh Nam// là người Hà Nội – DT làm vị ngữ
Đêm nay, mẻ gang đầu tiên sẽ ra lò – DT làm trạng ngữ
Ôi, buổi sáng mùa thu sao đẹp thế - DT làm định ngữ
b Phân loại: Căn cứ vào ý nghĩa ngữ pháp khái quát và đặc điểm về hoạt động
cấu tạo trong cụm từ và câu, chia thành: DT riêng và DT chung
Danh từ tiếng ViệtDanh từ
riêng
Danh từ chungDanh từ tổng
hợpVD: quần áo,thuyền bè, nhàcửa
Danh từ không tổng hợpDanh từ chỉ sự
vật trừu tượngVD: Tình cảm,nỗi niềm, tưtưởng, mục đích,quan niệm, đạođức, tình yêu,vấn đề, ýnghĩa,
Danh từ chỉ sự vật cụ thểDanh từ chỉ
đơn vịVD: cái,quyển, con,
mớ, lít,nắm, chiếc,tấm,
miếng
Danh từchỉ sựvật đơnthể
VD: gà,mây, núi,sông, xe,thuyền,học sinh,công
Danh từ chỉchất liệu.VD: sắt,thép, gỗ,dầu, ximăng,
Trang 24nhân,ông, bà,cha,
mẹ,
- Danh từ riêng:
VD: Hồ Chí Minh là vị cha già dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới.
Bạn Lan là lớp trưởng lớp em.
“Sống mòn” là tiểu thuyết nổi tiếng của nhà văn Nam Cao.
Sa Palà địa điểm du lịch nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc.
Nhận xét: Là danh từ chỉ tên riêng của người hoặc sự vật Khi viết phải viết
hoa theo quy định về chữ viết tiếng Việt Danh từ riêng là tên riêng của cá thể xácđịnh nên hầu như không kết hợp với số từ hay đại từ chỉ định (này, kia, đó, nọ) (trừtrường hợp rất ít gặp như khi trùng tên thì mới sử dụng các đại từ đó) VD: Ở cơquan tôi có hai Hương Chị hỏi Hương nào? Hương phòng Hành chính hay Hươngphòng Tài vụ?)
- Danh từ chung: Là những danh từ gọi tên chung tất cả các cá thể trong
VD2: Bàn, ghế, học sinh, tình cảm, đạo đức, thành phố, quần, áo, quần áo,
Nhận xét: Danh từ chung chiếm số lượng lớn hơn, tập trung đầy đủ nhất
những đặc trưng tiêu biểu, đa dạng và những hiện tượng phức tạp nhất của từ loạidanh từ Được phân chia thành hai lớp: Danh từ tổng hợp và danh từ không tổnghợp (xem bảng trên)
Trang 25Bài tập củng cố:
Nhận diện danh từ trong đoạn văn sau:
“Nghe bố tôi kể thì ông tôi vốn là một thợ gò hàn vào loại giỏi Chính mắt tôitrông thấy ôngchui vào trong nồi hơixe lửa tán đinh đồng Cáinồi hơi tròn to phơibỏng rát dưới nắngtháng bảy như cáilòbánh mì, nóng đến khủng khiếp Quạt máy,quạt gió tới cấp sáu mà tócông cứ bết chặt vào trán Ông tôi nệm búa vào đầu đinhmới dồn dập làm sao Tay búa hoa lên, nhát nghiêng nhát thẳng, chính xác vànhanh đến mức tôi chỉ mơ hồ cảm thấy trước mặtông phất phơ những sợitơ mỏng.Còn tiếngbúa thì oang oang đinh tai nhức óc, đi xa hàng mấy trăm mét cũng nghethấy”
3.2.2 Động từ: Là một trong những từ loại cơ bản của tiếng Việt.
a Đặc trưng cơ bản:
- Ý nghĩa khái quát:
Xét VD: Đi, chạy, hỏi, đáp, học, ăn, uống, …
Đó là những từ chỉ hoạt động một cách khái quát, nó biểu thị một quá trình,một quy trình nhất định Do vậy, có thể định nghĩa: Động từ là những từ biểu thị ýnghĩa hoạt động, quá trình, trạng thái của thực thể (trạng thái vật lý, tâm lý, sinh lý,
…)
- Khả năng kết hợp: Có thể kết hợp với các phụ từ ở phía trước Đó là:
+ Các phụ từ chỉ mệnh lệnh, sai khiến: hãy, đừng, chớ, … (có tác dụng quyloại động từ mà ở DT và TT không có khả năng ấy được)
Trang 26- Chức năng cú pháp: Có thể đảm nhận các chức năng của các thành
phần chính (CN, VN) và thành phần phụ của câu (bổ ngữ, định ngữ), nhưng chứcnăng cú pháp tiêu biểu nhất của động từ là làm vị ngữ trong câu (Theo NguyễnKim Thản, hơn 80% vị ngữ của câu tiếng Việt do động từ đảm nhiệm)
Ví dụ: Tôi đã hiểu(VN);Ngườihiểutôi nhất là mẹ tôi (ĐN).
Nhóm 1: Mua, bán, đi, nghe, nói, nằm, xé, tặng
Nhóm 2: Cần, nên, phải, có thể, không thể, mong, trở thành
Như vậy, dựa vào khả năng dùng độc lập của động từ trong câu, ta chia động
từ thành 2 nhóm: Động từ độc lập (nhóm 1) và động từ không độc lập (nhóm 2)
Nhóm động từ độc lập:là những động từ tự thân có nghĩa Chúng có thể
dùng độc lập mà không cần từ khác đi kèm để bổ nghĩa Bao gồm: Nội động từ vàngoại động từ
- Nội động từ: là những ĐT chỉ hoạt động, trạng thái tự thân, không tác động
tới đối tượng bên ngoài Bao gồm các nhóm nhỏ sau:
+ Nhóm ĐT chỉ tư thế: Đứng, ngồi, nằm, quỳ, …
+ Nhóm ĐT chỉ sự di chuyển: Đi, chạy, nhảy, bò, trườn, lăn, bơi, …
+ Nhóm ĐT chỉ quá trình: rơi, chảy, cháy, úa, héo, chết, sống, rụng, …
+ Nhóm ĐT chỉ trạng thái tâm sinh lý: Băn khoăn, lo âu, hồi hộp, day dứt,thẫn thờ, thao thức, mệt mỏi, đau đớn…
+ Nhóm ĐT chỉ trạng thái tồn tại: Có, còn, hết, mất, mọc, lặn, tàn, tan, …
Trang 27- Ngoại động từ: là những ĐT chỉ hoạt động chuyển đến, tác động đến một đối
tượng khác Do vậy thường đòi hỏi thành tố phụ sau (trực tiếp) chỉ đối tượngchịu sự tác động VD: Đá (bóng), xây (nhà), xây dựng (đất nước), …
Phân loại: Bao gồm các nhóm nhỏ sau:
+ Nhóm ĐT tác động: chỉ hành động tác động vào đối tượng, làm biến đổi đốitượng hay hình thành, hủy diệt đối tượng: Đánh, xé, đóng, chặt,…
+ Nhóm ĐT chỉ sự di chuyển đối tượng trong không gian: kéo, ném, lôi, đùn,
+ Nhóm ĐT chỉ hoạt động đánh giá đối tượng: Cho, gọi, coi, công nhận, tôn,
bầu, thừa nhận VD: Lão gọi con chó là cậu vàng; Chúng tôi bầu bạn Nam làm lớp
trưởng, … Loại ĐT này có 2 thành tố phụ: Đối tượng chịu sự đánh giá và chỉ nộidung đánh giá
+ Nhóm ĐT chỉ các hoạt động cảm giác, tri giác, nhận thức, suy nghĩ, …
VD: Biết, nghĩ, nói, nhận thấy, … Tôi biết nó là người tốt; Tôi thấy anh là
người ngay thẳng, …
❖ Nhóm động từ không độc lập: là những động từ thường không đứng một
mình đảm nhiệm vai trò ngữ pháp trong câu mà phải dùng với một từ khác hoặc
Trang 28một cụm từ đi sau làm thành tố phụ Nói cách khác, những động từ này “trốngnghĩa” (không có nghĩa tự thân)
VD: Chúng ta phảisống và làm việc theo pháp luật.
Người già nên giữ gìn sức khỏe.
Tôi không thể đến sớm như dự định.
Tuổi mười lăm em trở thành thiếu nữ.
Ngày mai tôi định về quê.
Xí nghiệp cần những người thợ giỏi.
Bác mong các cháu mai sau lớn lên thành những người dân xứng đáng với
nước độc lập tự do (HCM)
Chú ý: Tính chất không độc lập của nhóm động từ này không phải hoàn toàn
tuyệt đối Trong một số ngữ cảnh nhất định, ĐT không độc lập vẫn có thể dùngmột mình làm thành phần câu
Phân loại: Bao gồm các nhóm nhỏ sau:
✔ Nhóm ĐT tình thái:
● Chỉ sự cần thiết: cần, nên, phải, …
● Chỉ khả năng: có thể, không thể, chẳng thể, chưa thể, …
(VD: Việc này tôi chưa thể nói với anh được)
● Chỉ ý chí: định, toan, nỡ, dám, quyết
(VD: Sao em nỡ nói nặng lời với chị thế)
● Chỉ nguyện vọng, mong muốn: muốn, mong, ước, mong muốn, ước muốn,
… (VD: Trong thâm tâm, tôi luôn mơ ước trở thành một giáo viên dạy giỏi)
● Chỉ tình trạng tiếp thụ chịu đựng: bị, được, phải, mắc, … (Bị điểm kém nên tôi được thưởng hai cái roi); (Bà phải hầu hạ ông cho tới chết mới xong).
✔ Nhóm ĐT chỉ sự biến hóa: hóa, hóa thành, biến thành, trở thành, hóa ra,
sinh ra (VD: Giờ đây cô ấy đã trở thành hoa hậu Việt Nam 2020).
Trang 29✔ Nhóm ĐT chỉ sự diễn tiến của hoạt động trong thời gian: bắt đầu, chuẩn
bị, tiếp tục, thôi, ngừng, bỏ, hết, kết thúc, … (Tôi mới bắt đầu đọc sang tập thứ
● Chỉ quan hệ so sánh, đối chiếu: giống, khác, như, tựa, hệt, bằng, y như,
hơn, kém, … VD: Đã lâu không gặp nhưng tôi thấy anh không khác mấy Anh em tôi giống nhau như hai giọt nước.
● Chỉ quan hệ tồn tại: có, còn, biến, mất, sinh, … VD: Còn nước còn tát; Giữa đám đông bỗng có một cánh tay giơ lên.
● Chỉ quan hệ diễn biến trong không gian: ở, gần, xa, ở gần, gần gũi, … VD:
Tôi ở KTX suốt cuộc đời sinh viên; Hai nhà gần nhau nên tôi với Hà chơi rất thân.
● Chỉ quan hệ sự vật-chất liệu: bằng
● Chỉ quan hệ sự vật-nguyên nhân: vì, do, tại, bởi
● Chỉ quan hệ sự kiện-mục đích: để, cho, đặng, …
(Chúng ta sẽ trở lại vấn đề này khi nói đến sự chuyển loại của từ để thấy được một
số từ khi thì được xếp vào động từ, khi thì được xếp vào quan hệ từ)
Bài tập củng cố:
Nhận diện các động từ trong đoạn văn sau:
Thành đọc sách nhiều nhưng cũng chơi nhiều.Chú thíchđánh đáo, đánh cờ,
đánh cù, thíchlên núi Chung chơi Trên đó có những bãi đất bằng, đánh cù rất tiện.
Lại có lúc thẩn thơ một mình trước đền Thánh Cả Đứng đó nhìn ra xung quanh rấtđẹp Lại có những lúc mấy anh em kéo nhau đichơi thành xa, đilên Rú Mượu, đi
Trang 30qua đền Độc Lôi, điđến tận Rú Thành cách làng vài chục cây số (Hoài Thanh – Thanh Tịnh).
3.2.3 Tính từ
a Đặc trưng cơ bản
Xét các VD: Cao, thấp, mặn, ngọt, béo, gầy, đẹp, xấu, …
- Về ý nghĩa khái quát: Đây là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ tính chất, đặc
điểm của sự vật, của hoạt động, trạng thái
- Về khả năng kết hợp:
● Phần lớn có thể kết hợp được với các phụ từ chỉ mức độ: rất, hơi, quá, cực
kì, vô cùng
● Có thể kết hợp với thực từ đi kèm để bổ nghĩa cho tính từ
VD: Chiếc áo này mặcđẹp lắm!
Đinhanh lên, tàu sắp chuyển bánh rồi đấy!
● Không kết hợp được với các phụ từ chỉ mệnh lệnh: hãy, đừng, chớ, …Trường hợp đặc biệt: “đừng xanh như lá, bạc như vôi”
- Về chức năng cú pháp: có thể làm vị ngữ trực tiếp Ngoài ra còn có thể làm
chủ ngữ, bổ ngữ, định ngữ, trạng ngữ
VD: Quả này ngọt quá! (làm vị ngữ)
Thông minh vốn sẵn tính trời (chủ ngữ)
Những đàn bướm trắng, bướm vàng bay đến thoáng đỗ rồi bay đi (địnhngữ)
Em trai tôi học giỏi lắm (bổ ngữ)
Nhẹ nhàng và từ tốn, cô giáo đã cho chúng tôi một bài học thấm thía (trạngngữ)
b Phân loại:
❖ Căn cứ vào ý nghĩa khái quát, có thể phân thành 2 loại:
Các tính từ biểu hiện các đặc điểm về chất
Trang 31Những đặc điểm này không thể lượng hóa được mà chỉ có thể được sắcthái hóa Đó là:
- Chỉ màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng, …
- Chỉ kích thước, hình dáng: to, nhỏ, lớn, bé, …
- Chỉ mùi vị: cay, đắng, ngọt, bùi, mặn, nhạt, chua, …
- Chỉ tính chất vật lý: mềm, cứng, rắn, dẻo, giòn, nhão, nát, …
- Chỉ phẩm chất, tính chất của sự vật: đẹp, xấu, tốt, tồi, dũng cảm, hèn nhát,
…
- Chỉ đặc điểm tâm lý: hiền, ác, cục cằn, phúc hậu, điềm đạm, …
- Chỉ đặc điểm sinh lý: khỏe, ốm yếu, cường tráng, mạnh khỏe, …
- Chỉ đặc điểm trí tuệ: thông minh, ngu đần, dốt, khôn khéo, …
- Chỉ cách thức hoạt động: nhanh, nhanh nhẹn, chậm, chậm chạp, thạo,vững, …
VD: Riêng, chung, chính, phụ, đo đỏ, đỏ lòm, tím ngắt, vàng xuộm, bạc phếch,đen sì, trắng phau, xanh mướt, trắng tinh, héo quắt, bé xíu, …
Trang 32 Tính từ không có mức độ: Tự thân nó không biểu thị ý nghĩa thang độ Vìthế nó thường được kết hợp với các phụ từ chỉ mức độ (đằng trước hoặc đằng sau):rất, hơi, lắm, khí, quá, cực kì, vô cùng, …
VD: Đẹp, xấu, khéo léo, vụng về, ít, nhiều, rậm, thưa, cao, thấp, dài, ngắn,rộng, hẹp, gầy, béo, xanh, đỏ, tím, vàng, lặng lẽ, im lìm, ồn ào, vắng lặng, thơm,ngọt, đắng, cay, nhạt nhẽo, nồng, bùi, lôi cuốn, lịch sự, …
❖Ngoài ra, trong tiếng Việt còn có 1 lớp tính từ đặc biệt
VD: ào ào, đùng đùng, lộp độp, tí tách, lè tè, lênh khênh, nhoang nhoáng, hu
hu, …
Chẳng hạn: Tôi nghe tiếng máy tàu hu hu mỗi lúc một gần
Ý nghĩ nó nhoang nhoáng qua đầu như trời chớp vậy
=> Đây là những tính từ mô phỏng trực tiếp đặc trưng âm thanh, đặc trưnghình thể, tính chất của sự vật
❖Một số trường hợp đặc biệt:
●Có những từ gốc là danh từ nhưng được sử dụng như tính từ: nghệ sĩ lắm;tính cách rất Chí Phèo; rất nhà quê, …
●Có những tính từ kết hợp với phụ từ chỉ hướng “đi”, “ra”, “lên”
VD: Xấu đi, gầy đi, đẹp ra, béo lên (có thể chấp nhận 2 quan niệm: (1) Cả tổhợp bao gồm tính từ + phụ từ chỉ hướng/ (2): Cả tổ hợp từ có tư cách như là 1 động
từ vì nó chỉ sự biến hóa của 1 quá trình)
3.2.4 Số từ
a Đặc trưng cơ bản:
Xét các VD: Lớp tôi có bốn mươi sinh viên.
Bố mẹ tôi sinh được bangười con.Tôi là con thứ hai trong gia đình.
Nhà tôi ở số nhà mười bảy phố Phan Bội Châu.
Đến cột cây số mười ba là bác rẽ trái, đó là con đường vào nhà tôi.
- Ý nghĩa khái quát: Là những từ chỉ số lượng hay số thứ tự sự vật.
Trang 33- Khả năng kết hợp:
+ Thường dùng kèm với danh từ để biểu thị số lượng hay số thứ tự sự vật.+ Các từ thường đi kèm với số từ là “độ”, “khoảng”, “chừng”, “quãng”, …+ Một số trường hợp đặc biết: Số từ kết hợp với động từ để chỉ số lượng
Chẳng hạn: Trâu đứng ăn năm Trâu nằm ăn ba.
Hoặc số từ được đặt trước động từ/ tính từ (thường là biểu ngữ rút gọn)
VD: Thanh niên ba xung phong
Ngành giáo dục nước ta ra sức thi đua hai tốt
- Về chức năng ngữ pháp: Vì thường dùng kèm với danh từ nên chức năng
VD: - Cơ quan tôi vừa xảy ra một vài chuyện lộn xộn.
- Tôi vừa thấy dăm ba người chạy qua đây.
❖ Số từ chỉ thứ tự: Là số từ chỉ thứ tự sự vật trong mối quan hệ với sự vậtkhác Chúng đứng sau danh từ Thường đi kèm với các từ “số”, “thứ”
Trang 34VD: - Mặc dù đã đến rất sớm nhưng tôi vẫn xếp thứ mười mới tới lượt
được khám
- Chung cư tôi ở có hai mươi lăm tầng Căn hộ tôi ở là tầng thứ chín.
3.2.5 Đại từ
a Đặc trưng cơ bản:
- Ý nghĩa khái quát:
VD1: Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy Tôi biết đó là con gà của anh
Bốn Linh Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
VD2: Em tôi học rất giỏi Nó lại khéo tay nữa.
Nhận xét: nó (1) là con gà trống của anh Bốn Linh; nó (2) là em tôi
Như vậy, vì nó có tác dụng thay thế, chỉ trỏ đối tượng đã được nói đến trước đónên người ta gọi là đại từ
Vậy: Đại từ là lớp từ loại dung để thay thế, chỉ trỏ hoặc xưng hô
- Khả năng kết hợp:
+ Tùy theo nó thay thế cho loại từ nào thì nó có khả năng kết hợp của loại từ
đó (DT, ĐT, TT, Số từ)
VD: Thay thế cho danh từ: Hai chúng tôi cùng học một lớp.
Thay thế cho động từ: Lan học giỏi Hùng cũng vậy.
+ Đại từ không chỉ thay thế cho một thực từ mà còn có thể thay thế cho mộtkết hợp từ (cụm từ, câu, đoạn văn)
VD: Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
-Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng, đưa cặpmắt tuyệt vọng nhìn tôi
- Chức năng cú pháp: Đại từ thay thế cho từ loại nào thì có đặc điểm chức
năng cú pháp của từ loại đó
b.Phân loại:
Trang 35❖Căn cứ vào từ loại mà đại từ thay thế, chia thành:
- Đại từ thay thế cho danh từ: Tôi, tao, chúng tôi, mày, nó, họ, chúng, …
- Đại từ thay thế cho động từ, tính từ: Thế, vậy, như thế, như vậy, …
- Đại từ thay thế cho số từ: bao nhiêu, bấy nhiêu, …
❖Căn cứ vào mục đích sử dụng chia thành:
●Đại từ xưng hô: Tôi, chúng tôi, tớ, mình, mày, mi, người, nó, hắn, thị, y, …Bảng tóm tắt đại từ xưng hô trong tiếng Việt:
(người nghe)
Mày, mi, người, … Chúng mày, bọn mày, chúng
bay, các ngươi, …Ngôi 3
(người, vật được
nói tới)
Nó, hắn, y, thị, … Chúng nó, họ, chúng, …
Khác với các ngôn ngữ khác, người Việt dùng đại từ xưng hô để bày tỏ thái
độ, tình cảm, mối quan hệ của mình đối với người đối thoại và đối với đối tượngđược nói tới
● Đại từ chỉ định: ấy, kia, này, nọ, đấy, đó, đây, này, bấy, nay, …
Bảng phân loại đại từ chỉ định trong tiếng Việt:
Đối tượng thay thế và
chỉ trỏ Xác chỉTính chất chỉ định của đại từPhiếm chỉ
Thời gian Giờ, bây giờ, rày, nay, bấy,
bấy giờ (1) Bao lâu, Bao giờ (2)
Trang 36Không gian Đây, này, đấy, đó, kia, kìa,
Số lượng
Khối lượng
Cả, tất cả, cả thảy, hết thảy,bấy nhiêu (5) Mấy, bao nhiêu (6)
Sự vật
Sự việc
Hiện tượng
Thế, vậy (7) Ai, gì, sao, nào, thế nào (8)
VD: (1): Từ bấy đến nay tôi không gặp lại anh
(2): Bao giờ mới bắt đầu cuộc họp?
(3): Đó là con đường đã đi vào lịch sử.
(4): Mẹ con đâu hả bố?
(5): Bàn tay ta làm nên tất cả
(6): Anh tốt nghiệp ĐH từ tháng mấy?
(7): Cậu ấy thích đi câu cá Tôi cũng thế.
(8): Dạo này sức khỏe của anh thế nào?
Chú ý: Cần phân biệt “thế”, “vậy” là tình thái từ như:
- Sao dạo này anh gầy thế! (tình thái từ)
- Người thế mà lại vô tâm! (đại từ)
3.2.6 Phụ từ (Từ kèm)
Phụ từ là lớp từ chiếm số lượng không nhiều xong tần số sử dụng rất cao và cótác dụng cần thiết về ngữ pháp
❖ Ý nghĩa: là lớp từ chuyên đi kèm với DT, ĐT, TT để biểu thị các ý nghĩa
ngữ pháp của các thực từ đó (còn được gọi là từ chứng)
- Phụ từ không thể đảm nhiệm vai trò thành tố chính trong cụm từ mà chúngchuyên làm thành tố phụ trong cụm từ để bổ sung cho thành tố chính 1 ý nghĩa nàođó
Trang 37- Không thể đảm nhiệm chức năng của thành phần câu.
VD: Mọi ngày, tôi đều gặp nó ở thư viện.
Mỗi ngày tôi dành hai giờ đồng hồ để tập thể dục.
Đi học xa nhà nên tôi mong thư nhà từng giờ từng phút.
- Nhóm “cái”, “mấy”
+ VD: Cái khuôn mặt đó, ánh mắt đó khiến tôi không thể nào quên được.
Đó là một cái ngõ ăn ra mặt đường phố.
Chú ý: phân biệt “cái” là danh từ và “cái” là định từ:
VD1: Cái này chỉ sử dụng trong trường hợp cần thiết => Danh từ
VD2: Cái cây bưởi ấy sai quả lắm => Định từ
Tương tự: Cái thằng ấy, cái quyển sách đó, cái con mèo đó, cái nhà ấy, … =>Định từ
Nhận xét: “Cái” – danh từ không thể bỏ được (dùng để chỉ sự vật, sự việc với
ý nghĩa khái quát); “Cái” định từ có thể bỏ mà vẫn hiểu được
Trang 38+ “Mấy”: VD: Mấy người giỏi bao biện cho nhau lắm!
Chỉ còn mấy thứ lặt vặt trong phòng
Chú ý: So sánh “mấy”- định từ và “mấy”- đại từ phiếm chỉ và “mấy”- số từ
VD: năm nay cháu lên mấy rồi? – Đại từ phiếm chỉ
Có mấy thằng bạn rủ tôi đi xem bóng đá – Số từ
b Phó từ:
●Đặc trưng: Là hư từ dùng kèm với động từ và tính từ để biểu thị ý nghĩa về
quan hệ giữa quá trình và đặc trưng với thực tại, đồng thời cũng biểu thị ý nghĩa vềcách thức nhận thức và phản ánh các quá trình và đặc trưng trong hiện thực
●Phân loại:
- Nhóm phó từ chỉ thời gian: đã, từng, mới, vừa, sẽ, sắp, …
VD: Tôi vừa xuống sân bay.
Tôi đã đọc cuốn sách đó.
- Nhóm phó từ chỉ sự tiếp diễn, so sánh: đều, cũng, vẫn, cứ, còn, nữa, lại,cùng, mãi, …
VD: Phải nói rằng tôi cũng rất yêu cô ấy.
Chúng mình cùng nghe bài hát này nhé!\
Anh nói nữa đi!
VD: Mày có làm cho tao, mày mới có nhà cửa, vợ con (phó từ-động từ)
- Nhóm phó từ chỉ mệnh lệnh sai khiến: hãy, đừng, chớ
- Nhóm phó từ chỉ mức độ: rất, hơi, lắm, khí, quá, cực kì, vô cùng, …
VD: Tôi trông anh hơi mệt.
Trang 39Anh vẫn bước khệnh khạng, thong thả, bởi vì người anh khí to béo quá.
- Nhóm phó từ chỉ kết quả: mất, được, ra, đi, lên, …\
VD: Trời rét thế này cũng chết mất thôi
Anh sẽ không bao giờ hiểu được em đâu.
Hồi này tôi trông anh béo ra.
Có những thứ đồ đạc tưởng biến mất đi nhưng tự nhiên lại lòi ra tận trong
góc tủ
Tôi thấy khuôn mặt nó rạng rỡ hẳn lên.
- Nhóm phó từ chỉ tần số: thường, năng, ít, hiếm, luôn luôn, thường thường
VD: Tôi ít thấy nó cười thoải mái.
- Nhóm phó từ tác động: cho
VD: Để tôi làm việc ấy cho.
Trêu người ta nhỡ người ta đánh cho thì tai hại.
- Nhóm phó từ chỉ ý nghĩa tình thái chủ quan hoặc khách quan:
+ Vụt, thốt, chợt, bỗng, bỗng dưng, thình lình, đột nhiên, …
VD: Cô giáo bước vào lớp, tất cả bỗng dung im lặng
+ Nhất quyết, quyết: Biểu thị tình thái khẳng định ý chí
VD: Tôi quyết lấy cô ấy làm vợ
+ Ắt, ắt là, nhất định, hẳn là, chắc, chắc hẳn, quả là: Biểu thị tình thái khẳngđịnh hậu quả theo thái độ người nói
VD: Chắc anh hiểu tại sao tôi lại ở đây.
Nhất định tôi sẽ quay trở lại nơi đây.
Anh ấy quả là một vận động viên cừ khôi.
3.2.7 Quan hệ từ (Kết từ)
a Đặc trưng:
- Là những từ chuyên thực hiện chức năng nối kết các từ, các cụm từ, các
bộ phận của câu hoặc giữa các câu với nhau
Trang 40- Không thể đảm nhiệm vai trò làm thành tố chính cũng như vai trờ làmthành tố phụ trong cụm từ, cũng không đảm nhiệm chức năng của các thành phầncâu.
VD: Sách của Lan; Ăn cơm bằng thìa; Anh với anh đôi người xa lạ
b Phân loại:
- Quan hệ từ chính phụ: Dùng để nối kết thành tố chính với thành tố phụ.
VD: Sách của thư viện; Đi bằng máy bay; Ngồi ở ghế, …
+ Quan hệ từ chỉ nguyên nhân: Vì, do, tại, bởi, … VD: Nó ngã vì đường trơn;Tại anh, tại ả, tại cả đôi bên, …
+ Quan hệ từ chỉ cách thức, phương tiện: bằng VD: Tôi đi học bằng xe buýt;Cái nhẫn này được làm bằng vàng, …
+ Quan hệ từ chỉ thời gian, không gian: ở, tại, từ, đến, tới, … VD: Từ nhà tôitới trường khoảng 5km; Ngay lúc này anh đang nghĩ đến em, …
+ Quan hệ từ chỉ phạm vi, phương diện: về, với, đối với, … VD: Ông ấy thậtxứng đáng với danh hiệu thầy thuốc nhân dân; Mẹ tôi rất hài lòng về kết quả họctập của tôi
+ Quan hệ từ chỉ sự so sánh, giải thích, thuyết minh: như VD: Người đẹpnhư hoa
+ Quan hệ từ chỉ sự đối lập: Nhưng VD: Cô ấy xinh nhưng hơi béo
Lưu ý: Trong thực tế sử dụng, các quan hệ từ có thể tạo thành cặp để liên kết
các bộ phận của câu, nhất là trong câu ghép: