B ố cục đề án Ngoài các phần như lời mở đầu, mục lục, danh sách nhóm, danh mục viết tắt, danh mục tham khảo,… đồ án gồm 4 phần chính: Chương 1: Giới thiệu tổng quan về hệ thống thông ti
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Đề tài: Tìm hiểu mô hình kinh doanh B2B và B2C
của sàn thương mại điện tử Lazada
Giảng viên: TS.GVC Nguyễn Quốc Hùng
Trang 22
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên bộ môn
Hệ thống thông tin quản lý – Thầy Nguyễn Quốc Hùng thời gian qua đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn trong thời gian học tập và tìm hiểu môn học Suốt quá trình tham gia lớp học của thầy, với sự nhiệt huyết, tận tình giảng dạy đã giúp chúng em tiếp cận kiến thức không chỉ thông qua lý thuyết mà còn là những câu chuyện thực tế và những bài tập rất bổ ích Phương pháp giảng dạy của thầy khiến chúng em rất tâm đắc vì chúng em không chỉ thụ động tiếp nhận kiến thức mà qua bài tập về nhà được giao giúp chúng em chủ động đi tìm kiến thức Mỗi bài giảng ở lớp của thầy đều là những hành trang quý báu giúp chúng em vững bước sau này
Dù đã dành thời gian tìm hiểu, nghiên cứu tỉ mỉ và nghiêm túc đề tài những bài làm vẫn không thể tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong thầy sẽ bỏ qua cho những sai sót này, bên cạnh đó nhóm cũng mong nhận được nhận xét từ thầy để bài làm được hoàn thiện hơn
Kính chúc thầy thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc và gặt hái được nhiều thành công trên con đường thực hiện sứ mệnh cao đẹp
_ Nhóm 8_
Trang 33
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
MỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN 2
DANH M ỤC HÌNH ẢNH 5
DANH M ỤC BẢNG BIỂU 5
DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT 5
B ẢNG PHÂN CÔNG CÁC THÀNH VIÊN 6
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN 9
L ỜI MỞ ĐẦU 10
1 Mục tiêu chọn đề tài 11
2 Đối tượng nghiên cứu 11
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
4 Phương pháp nghiên cứu 11
5 Bố cục đề án 11
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về ngành thương mại điện tử Việt Nam và hệ th ống thông tin quản lý 12
1 Tổng quan về ngành thương mại điện tử 12
1.1 Định nghĩa về Thương mại điện tử 12
1.2 Lịch sử phát triển 14
1.3 Tốc độ tăng trưởng 14
1.4 Xu hướng phát triển 16
2 Tổng quát về hệ thống thông tin quản lý 17
2.1 Khái niệm 17
2.2 Vai trò, tác động 17
2.3 Ứng dụng: các hệ thống thông tin quản lý ứng dụng trong kinh doanh 18
2.4 Triển khai, phát triển và quản trị hệ thống thông tin quản lý trong tổ chức 25
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về mô hình kinh doanh B2B và B2C của sàn thương m ại điện tử 29
3 Lý thuyết về mô hình kinh doanh B2B và B2C 29
1.1 B2B 29
1.2 B2C 30
1.3 So sánh hai loại mô hình B2B và B2C 31
4 Sàn thương mại điện tử 32
2.1 Khái niệm, nguồn gốc 32
Trang 44
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
2.2 Vai trò, lợi ích của sàn thương mại điện tử 33
5 Quy trình bán hàng theo mô hình B2B và B2C trong sàn thương mại điện tử 34
3.1 Quy trình bán hàng theo mô hình B2B trong sàn thương mại điện tử 34
3.2 Quy trình bán hàng theo mô hình B2C trong sàn thương mại điện tử 36
Chương 3: Ứng dụng mô hình kinh doanh B2B và B2C của sàn thương mại điện t ử trong thực tế 38
1 Giới thiệu về Lazada 38
1.1 Lịch sử hình thành 38
1.2 Khẩu hiệu, mục tiêu, sứ mệnh, tầm nhìn 38
1.3 Các hoạt động và thành tựu 39
2 Mô hình kinh doanh B2B và B2C của sàn thương mại điện tử Lazada 39
2.1 Mô hình kinh doanh 39
2.2 Các sản phẩm giao dịch trên sàn 39
2.3 Các đối tác 40
3 Các quy trình trong mô hình kinh doanh B2B và B2C của lazada 41
3.1 Quy trình giao dịch 41
3.2 Quy trình xác nhận, hủy đơn hàng 42
3.3 Quy trình thanh toán 43
3.4 Quy trình giao nhận vận chuyển 44
3.5 Quy trình chăm sóc hậu mãi 44
Chương 4: Đánh giá hiệu quả của mô hình B2B và B2C của sàn thương mại điện t ử Lazada 46
1 Chất lượng thông tin 46
2 Đặc tính hàng hóa 47
3 Uy tín nhà cung cấp 47
4 Khả năng giao dịch 47
5 Phương thức thanh toán 48
6 Bảo mật thông tin 48
7 Khâu giao hàng 49
9 Chất lượng sản phẩm 49
K ẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 49
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 51
Trang 55
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Hình 1.1 Dự báo tốc độ phát triển của thương mại 14
Hình 1.2 Dự báo tăng trưởng thương mại điện tử 15
Hình 1.3 Mô hình hệ thống thông tin tài chính 18
Hình 1.4 Mô hình hệ thống thông tin quản lý 19
Hình 1.5 Mô hình hệ thống thông tin sản xuất 20
Hình 1.6 Mô hình hệ thống thông tin quản trị 21
Hình 1.7 Những chức năng chính của hệ thống CRM 22
Hình 1.8 Mô hình hệ thống quản trị tích hợp 24
Hình 2.1 Mô hình bán hàng B2B trong sàn 33
Hình 2.2 Quy trình bán hàng theo mô hình 35
Hình 3.1 Logo của Lazada 37
Hình 3.2 Các ngành hàng Lazada cung cấp 39
Hình 3.3 Quy trình giao dịch dành cho người mua hàng 41
Hình 3.4 Quy trình giao nhận trong nước 44
Hình 4.1 Đánh giá 1 sao và bình luận 47
DANH M ỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: So sánh sự khác nhau giữa mô hình kinh doanh B2B và B2C 31
Ký hiệu từ viết tắt Từ đầy đủ Nghĩa tiếng Việt (nếu có)
AI Artificial Intelligence Trí tuệ nhân tạo
B2B Business To Business Doanh nghiệp với Doanh nghiệp B2C Business To Customer Doanh nghiệp với Khách hàng CNTT Công nghệ thông tin
TMĐT Thương mại điện tử
CR Customer Relationship Quan hệ khách hàng
Trang 6MIS Hệ thống thông tin quản lý
SCM Supply Chain Management Quản trị chuỗi cung ứng
EFT Electronic Fund Transfer Chuyển tiền điện tử
EDI Electronic Data interchange Trao đổi dữ liệu điện tử
Phần mở đầu Lời mở đầu
1.1 Định nghĩa 1.2 Lịch sử phát triển 1.3 Tốc độ tăng trưởng 1.4 Xu hướng phát triển
Tuyết Hương
2, Tổng quát về hệ thống thông tin quản lý
2.1 Khái niệm 2.2 Vai trò, tác động Ngọc Trinh
2.3 Ứng dụng: các hệ thống thông tin quản lý ứng dụng trong kinh doanh
Tuyết Trinh Hoàng Phương Ngọc Trinh
2.4 Triển khai, phát triển
và quản trị hệ thống thông tin quản lý trong tổ chức Hoàng Phương
Trang 71.1 B2B 1.1.1 Khái niệm 1.1.2 Đặc điểm 1.1.3 Các loại mô hình
Tuyết Trinh
1.2 B2C 1.2.1 Khái niệm 1.2.2 Đặc điểm 1.2.3 Các loại mô hình
Tuyết Hương
1.3 So sánh hai loại mô hình B2B và B2C
Tuyết Trinh Tuyết Hương
2 Sàn thương mại điện tử
2.1 Khái niệm, nguồn gốc 2.2 Vai trò, lợi ích của sàn thương mại điện tử
Ngọc Trinh
3 Quy trình bán hàng theo mô hình B2B và B2C trong sàn thương mại điện tử
3.1 Quy trình bán hàng theo mô hình B2B trong sàn thương mại điện tử Hoàng Phương
3.2 Quy trình bán hàng theo mô hình B2C trong sàn thương mại điện tử Tuyết Trinh
1.1 Giới thiệu chung 1.2 Khẩu hiệu, mục tiêu,
sứ mệnh, tầm nhìn 1.3 Các hoạt động và thành tựu
Tuyết Hương
2 Mô hình kinh doanh B2B và B2C của sàn thương mại điện
tử lazada
2.1 Mô hình kinh doanh 2.2 Các sản phẩm giao dịch trên sàn
2.3 Các đối tác
Ngọc Trinh
Trang 88
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
3 Các quy trình trong mô hình kinh doanh B2B
và B2C của lazada
3.1 Quy trình giao dịch 3.1.1 Quy trình dành cho người mua hàng
3.1.2 Quy trình dành cho người bán hàng
Hoàng Phương
3.2 Quy trình xác nhận, hủy đơn hàng
3.2.1 Cách thức xác nhận đơn hàng
3.2.2 Cách thức hủy đơn hàng
Tuyết Trinh
3.3 Quy trình thanh toán 3.3.1 Cách thức thanh toán giữa người bán và người bán
3.3.2 Cách thức thanh toán giữa người bán và người mua
Tuyết Hương
3.4 Quy trình giao nhận
3.5 Quy trình chăm sóc hậu mãi
3.5.1 Cách thức đổi trả hàng và hoàn tiền
3.5.2 Cách thức bảo hành sản phẩm
3.5.3 Cách thức giải quyết tranh chấp khiếu nại
Trang 9BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Họ tên
Các tiêu chí đo lường
Tổng kết
Tham gia đầy
đủ các buổi họp
Tham gia đóng góp xây dựng dàn bài
Làm các nhiệm
vụ đúng thời hạn
Mức độ hoàn thành chỉnh chu nhiệm
vụ
Mức
độ tương tác khi làm việc
Chủ động trong các tình huống
Mức
độ đóng góp
Ngọc Trinh 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
Trang 10mô hình kinh doanh giúp Lazada cải thiện hoạt động kinh doanh để tiến xa hơn trên bản
đồ thương mại điện tử Việt Nam
Trang 112 Đối tượng nghiên cứu
Mô hình B2B và C2C của hệ thống thương mại điện tử (E-commerce)
3 Nhi ệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết: Tổng quan hệ thống thông tin quản lý, TMĐT và mô hình kinh doanh trên sàn TMĐT
- Tìm hiểu về chương trình và mô hình và cách thức vận hành của E-commerce: các vấn đề về lý thuyết, ví dụ thực tiễn là mô hình B2B và B2C trên sàn TMĐT của Lazada, từ đó để đưa ra nhận xét đánh giá
- Tổng kết và phương hướng phát triển
4 Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp để nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu, tham khảo sách, tài liệu, các nguồn internet
- Nghiên cứu vấn đề bằng cách vận dụng vào thực tiễn để đối chiếu, so sánh dựa trên lý thuyết đã được tìm hiểu
5 B ố cục đề án
Ngoài các phần như lời mở đầu, mục lục, danh sách nhóm, danh mục viết tắt, danh mục tham khảo,… đồ án gồm 4 phần chính:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về hệ thống thông tin quản lý
Chương 2: Cơ sở lý thuyết của B2B và B2C
Chương 3: Ứng dụng mô hình B2B và B2C vào thực tiễn
Chương 4: Đánh giá hiệu quả của sàn thương mại điện tử Lazada
Trang 1212
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về ngành thương mại điện tử Việt Nam và h ệ thống thông tin quản lý
1 T ổng quan về ngành thương mại điện tử
1.1 Định nghĩa về Thương mại điện tử
Cho đến nay các định nghĩa của EC rất nhiều và đa dạng Hiện nay có rất nhiều tổ chức đưa ra khái niệm về thương mại điện tử như theo Luật mẫu về Thương mại điện tử (UNCITRAL Model Law on Electronic Commerce, 1996): “Thương mại điện tử là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử, không cần phải in ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch”
Bên cạnh đó, Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) trong báo cáo Nghiên cứu thương mại điện tử (1999) định nghĩa:
“Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dịch
vụ đòi hỏi các cấp độ cơ sở hạ tầng khác nhau và liên quan đến các loại chi phí khác nhau giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet”
Globerman và cộng sự (2001) xác định thương mại dựa trên internet là: “thông qua các phương tiện truyền thông điện tử của Internet, người mua và người bán thực hiện bất kỳ giao dịch kinh tế tạo thành một thỏa thuận hợp đồng liên quan đến việc định giá
và phân phối hàng hóa và dịch vụ, và hoàn thành giao dịch thông qua việc cung cấp các khoản thanh toán hoặc dịch vụ theo hợp đồng”
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) xác định: “EC là quá trình doanh nghiệp thực hiện sản xuất, phân phối, tiếp thị, bán hàng hoặc giao hàng và dịch vụ bằng phương tiện điện tử” Bên cạnh đó, Nhóm thương mại điện tử của Liên minh châu Âu, định nghĩa
EC theo một cách khác: “thương mại điện tử là phương tiện đặc biệt để mua và bán sản phẩm hoặc dịch vụ qua Internet”
Theo UNCTAD (Building Confidence Electronic Commerce and Development, 2000), EC được định nghĩa dưới hai góc độ doanh nghiệp và quản lý nhà nước:
- Dưới góc độ doanh nghiệp, khái niệm TMĐT được viết tắt bởi bốn chữ MSDP:
Trang 1313
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
- Dưới góc độ quản lý nhà nước, thương mại điện tử được biểu diễn trong mô hình IMBSA:
- Các hoạt động thương mại giữa doanh nghiệp và khách hàng cuối cùng (B2C)
- Hỗ trợ, quản lý các hoạt động trong doanh nghiệp, sự phối hợp các hoạt động giữa phòng ban
Trang 14Theo (Albertin, 2012) sự phát triển của EC có thể được chia thành bốn giai đoạn:
- Giai đoạn Một, các tổ chức sử dụng các chức năng của Internet cho các quy trình truyền tải thông tin liên quan đến sản phẩm và dịch vụ của họ Đó là đợt sóng đầu tiên
mở đường cho sự phát triển của EC
- Giai đoạn Hai là nhận đơn đặt hàng, gửi thông tin, hướng dẫn sử dụng sản phẩm và dịch vụ thông qua các thiết bị điện tử sử dụng internet
- Giai đoạn thứ ba của quá trình phát triển là phân phối sản phẩm và dịch vụ bằng cách
sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) Trong giai đoạn này, một số sản phẩm bắt đầu được thương mại hóa bằng kỹ thuật số, chẳng hạn như âm nhạc và phần mềm
- Cuối cùng là giai đoạn hợp nhất EC, cho phép người bán và người dùng tương tác
mà không còn truyền dữ liệu hay chỉ cung cấp sản phẩm và dịch vụ
1.3.1 T ốc độ tăng trưởng toàn cầu
Trang 1515
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Sự phát triển như vũ bão của internet cùng với sự bùng nổ của đại dịch Covid-19 đã tác động mạnh mẽ đến sự thay đổi phương thức mua sắm Đây chính là đòn bẩy cho sự phát triển của TMĐT trên toàn thế giới
Châu Á và Mỹ: hoạt động thương mại điện tử ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương chiếm hơn 70% thương mại điện tử toàn cầu Chỉ riêng Trung Quốc đã chiếm 740 tỷ đô
la, trong khi Hoa Kỳ chiếm hơn 560 tỷ đô la doanh số Thương mại điện tử Trung Quốc
sẽ đạt 1.086 tỷ USD doanh số Thương mại điện tử vào năm 2023 Tương tự, Hoa Kỳ cũng dự kiến sẽ đạt 735 tỷ USD doanh số Thương mại điện tử vào năm 2023.
Châu Âu: Tây Âu đã đạt mức tăng trưởng thương mại điện tử cao nhất trong khu vực Vương quốc Anh chiếm hơn 93 tỷ USD doanh số Thương mại điện tử được dự kiến
sẽ tăng lên 31,5% vào năm 2023 Tương tự, Đức và Pháp lần lượt chiếm 77 tỷ USD và
55 tỷ USD doanh số Thương mại điện tử.
Châu Phi và Trung Đông: có tốc độ tăng trưởng Thương mại điện tử chậm nhất Do
tỷ lệ thâm nhập Internet tại Châu Phi rất thấp và người dân chưa tiếp cận được công nghệ Các hoạt động thương mại điện tử trong khu vực này chỉ chiếm 1% tổng số giao dịch thương mại điện tử trên toàn thế giới, dự kiến sẽ tăng nhẹ vào năm 2023.
1.3.2 T ốc độ tăng trưởng tại Việt Nam
Năm 2021, Covid-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại và dịch
vụ của Việt Nam nói riêng và toàn cầu nói chung Khi hoạt động đi lại bị hạn chế do tác động của dịch bệnh, các hoạt động thương mại và dịch vụ truyền thống không thể diễn
ra như trước Vì vậy, trong khi các ngành khác bị gián đoạn, đứt gãy thì thương mại điện
tử Việt Nam vẫn giữ tốc độ tăng trưởng ổn định thậm chí là mạnh mẽ hơn các năm trước
Trang 1616
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Năm 2015, thương mại điện tử bán lẻ Việt Nam mới đạt 5 tỷ USD Đến năm 2018, thương mại điện tử đã tăng 30% và đạt mức 8,06 tỷ USD Con số này chính thức vượt mốc 10 tỷ USD chỉ một năm sau đó, đến năm 2021 tiếp tục tăng lên 13,7 tỷ USD vào Việt Nam có 74,8% người người dùng internet và tham gia mua sắm trực tuyến, các chuyên giá ước tính quy mô mua sắm trực tuyến tại Việt Nam sẽ nhanh chóng chạm mốc 60 triệu Bên cạnh đó, mức tăng trưởng thương mại điện tử của Việt Nam được dự báo sẽ và đạt mức 57 tỷ USD năm 2025 , và tiếp tục bùng nổ trong những năm tới theo
- Thương mại di động (M - Commerce): là hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các thiết bị cầm tay không dây như điện thoại thông minh và máy tính bảng Các thiết bị cầm tay khiến cho việc mua hàng trở nên thuận tiện hơn, vì thế theo các chuyên gia thương mại di động sẽ phát triển và bùng nổ hơn so với hiện tại
- Bán hàng đa kênh (Omni - Chanel):Bán hàng đa kênh là sự kết hợp của tất cả các phương tiện kết nối khách hàng và thương hiệu nhằm tối ưu hóa trải nghiệm của khách hàng, nhưng cần đảm bảo mỗi khách hàng đều có trải nghiệm giống nhau ở các kênh
- Thương mại điện tử MGM/ KOL/ KOC:
+ MGM (Member Get Member) – hay còn gọi cách khác tiếp thị giới thiệu Hiểu một cách đơn giản, MGM là cách mà doanh nghiệp có thể khiến khách hàng trở thành người bán hàng cho thương hiệu của mình khiến những khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp Nói một cách đơn giản hơn, tiếp thị giới thiệu chính
là việc những khách hàng cũ giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp với người thân hoặc là bạn bè của mình Các doanh nghiệp có thể khuyến khích dưới hình thức giảm giá hoặc chia hoa hồng trực tiếp cho người giới thiệu
+ KOL (Key Opinion Leader) là những người có sức ảnh hưởng và chuyên môn về một lĩnh vực nào đó KOL có thể là ca sĩ, diễn viên, youtuber, tiktoker… Nhiệm vụ của KOL như một “đại sứ” gắn kết thương hiệu với người tiêu dùng Các doanh nghiệp thường dựa vào mức độ ảnh hưởng của KOL mà mời họ tham gia vào những dự án quảng cáo nhằm tăng mức độ tin dùng sản phẩm của khách hàng
+ KOC (Key Opinion Consumer) tương tự như KOL, KOC cũng là những người có tầm ảnh hưởng đối với cộng đồng, có một lượng người hâm mộ và theo dõi cực lớn Nhưng nếu KOL như một đại sứ cho thương hiệu thì KOC sẽ trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ và đưa ra lời nhận xét Vì vậy KOC có thể tác động mạnh mẽ đến quyết định người tiêu dùng nhiều hơn
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 1717
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
2 T ổng quát về hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý (MIS - Management Information System) là hệ thống tích hợp các yếu tố con người, các thủ tục, các cơ sở dữ liệu và các thiết bị để cung cấp thông tin có ích cho các nhà quản lý và ra quyết định, phối hợp hoạt động và điều khiển các tiến trình trong tổ chức
Hệ thống quản lý thông tin tích hợp các hệ thống thông tin chuyên chức năng, trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức ở các mức: tác nghiệp, chiến thuật và chiến lược Các
hệ thống thông tin quản lý ngày nay chủ yếu dựa vào cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các
hệ xử lý giao dịch và các nguồn dữ liệu từ bên ngoài tổ chức
Hệ thống thông tin là cầu nối liên kết giữa các công ty, doanh nghiệp trong xã hội hỗ trợ quá trình thu thập, xử lý và trình bày thông tin một cách thuận tiện nhất Vai trò của hệ thống thông tin được thể hiện ở cả khía cạnh bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp:
- Về bên ngoài: Ngoài quá trình thu thập dữ liệu và thông tin từ môi trường bên ngoài như thông tin đối thủ, biến động thị trường, để phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai thì hệ thống thông tin con đảm nhận việc cung cấp thông tin từ nội bộ doanh nghiệp phổ biến rộng rãi tới thị trường cũng như khách hàng Các loại thông tin được thu thập và cung cấp ra bên ngoài bao gồm những khía cạnh về giá cả, sức lao động, thị hiếu của người tiêu dùng, nhu cầu mặt hàng, lạm phát hoặc thậm chí chỉ là các chính sách của chính phủ
- Về bên trong: Hệ thống thông tin nội bộ của doanh nghiệp đóng vai trò là cầu nối, liên kết các bộ phận, phòng ban khác nhau của doanh nghiệp lại với nhau một cách có tổ chức và hệ thống chẳng hạn như trong một nhóm dự án, hệ thống thông tin quản lý cho phép tất cả các thành viên truy cập vào cùng một dữ liệu thiết yếu, ngay cả khi họ đang làm việc ở các vị trí khác nhau Thu thập, phân tích và cung cấp thông tin cho các đơn
vị cần thiết để thực hiện các mục đích khác nhau do doanh nghiệp đề ra đồng thời tối ưu hóa hệ thống thông tin, tận dụng nhiều lợi thế giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chính xác Ví dụ như thông tin hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong năm; thông tin về trình độ quản lý của doanh nghiệp; thông tin về các chính sách nội bộ của doanh nghiệp; thông tin về mua sắm, xuất nhập khẩu hàng hóa; thông tin về bán hàng, doanh thu, tài chính…
2.2.2 Tác động
- Hỗ trợ, cải thiện khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp: Giúp quá trình điều hành doanh nghiệp mang lại hiệu quả tốt hơn, hạn chế tối đa mức chi phí sử dụng đồng thời làm giảm giá thành sản phẩm bán ra, tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường Không
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 1818
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
những vậy, hệ thống còn là công cụ tổng hợp, tiếp nhận và xử lý thông tin, dữ liệu nhanh chóng từ nhiều nguồn không giống nhau chẳng hạn như thông tin từ phía khách hàng, nhà cung cấp, số lượng hàng tồn và xuất kho, chi tiết về các danh mục đại lý bán hàng chỉ với một vài thao tác đơn giản ta có thể kiểm soát được toàn bộ quá trình thực hiện
Từ đó, doanh nghiệp có thể tạo ra mối liên kết chặt chẽ với khách hàng và nhà cung cấp, xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp trước đối thủ cạnh tranh
- Hỗ trợ việc ra quyết định của doanh nghiệp: Một hệ thống thông tin đầy đủ sẽ được tổng hợp và phân tích dữ liệu từ các mô hình phức tạp để hỗ trợ cho những quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp thông qua những bức tranh toàn cảnh về tình hình sản xuất, kinh doanh, tài chính… của doanh nghiệp Căn cứ vào số liệu đã được đánh giá có thể đưa ra những lựa chọn hình thức kinh doanh thích hợp, chính xác và tối ưu hoá
- Hỗ trợ trong nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh: Hệ thống thông tin với cơ chế tự động hóa, áp dụng đồng thời nhiều thuật toán phức tạp nhằm giảm thiểu lỗi phát sinh trong quá trình thu thập dữ liệu của nhân viên, ghi chép trên giấy tờ và phân tích thủ công đồng thời cung cấp kho lưu trữ khổng lồ cho phép chứa đựng một lượng lớn thông tin cần thiết và cụ thể về nhà cung cấp hàng hoá, khách hàng, thông tin chi tiết về công dụng sản phẩm, giá thành, nhãn mác, chi phí bán hàng,… qua đó đã giúp cho doanh nghiệp quản lý, thực hiện nghiệp vụ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh diễn ra trơn tru, tránh gây lãng phí thời gian
Có thể nói, hệ thống thông tin chính là một công cụ hỗ trợ đắc lực, là cánh tay phải thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp, tăng cường quản lý chặt chẽ giữa các yếu
tố đầu vào và đầu ra, góp phần tạo ra giá trị thương hiệu và khẳng định vị thế trên thị trường cạnh tranh không chỉ riêng Việt Nam mà còn ở các thị trường quốc tế Chính vì những vai trò mà hệ thống thông tin mang lại ta có thể khẳng định rằng đây là yếu tố quan trọng không thể thiếu đối với quá trình hoạt động bình thường của mỗi doanh nghiệp
2.3 Ứng dụng: các hệ thống thông tin quản lý ứng dụng trong kinh doanh
2.3.1 H ệ thống thông tin tài chính
2.3.1.1 Định nghĩa
HTTT tài chính là thước đo phản ánh mọi diễn biến trong quá trình hoạt động thực tế liên quan đến lĩnh vực tài chính – kế toán của một tổ chức thông qua một số phương pháp tính gắn liền với việc sử dụng 3 loại thước đo: tiền, hiện vật và thời gian, trong đó thước đo bằng tiền là chủ yếu
Nhiệm vụ của HTTT tài chính là cung cấp tổng quan về thông tin tài chính cho những đối tượng làm nhiệm vụ quản lý tài chính và giám đốc tài chính trong doanh nghiệp; hỗ trợ việc ra quyết định liên quan đến sử dụng tài chính; phân bổ và kiểm soát các nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 1919
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
HTTT tài chính cung cấp các dữ liệu và thông tin đa dạng hỗ trợ quá trình ra quyết định Các dữ liệu đầu vào chủ yếu là: chính sách kinh doanh của tổ chức, kế hoạch chiến lược,
dữ liệu từ các HTTT xử lý giao dịch (hệ thống quản lý hàng tồn kho, tiền lương…) và các nguồn dữ liệu từ bên ngoài tổ chức (thông tin về đối thủ cạnh tranh,…) Đầu ra chủ yếu là các thống kê tài chính, các dự báo và báo cáo tài chính
2.3.1.2 Chức năng
- Tổng hợp tất cả các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau vào một hệ thống thông tin quản lý duy nhất
- Cho phép cả người dùng thuộc lĩnh vực tài chính và phi tài chính truy xuất dữ liệu
- Cung cấp dữ liệu kịp thời nhằm đáp ứng việc phân tích tài chính
- Phân tích dữ liệu theo nhiều chiêu thức khác nhau
- Hỗ trợ dự báo dòng tiền tương lai thông qua việc phân tích What-If để dự báo dòng tiền tương lai
- Phân tích các hoạt động tài chính trong quá khứ và tương lai
- Theo dõi và kiểm soát việc sử dụng quỹ của doanh nghiệp
2.3.1.3 Phần mềm hỗ trợ
- Phần mềm ứng dụng chung: phần mềm bảng tính, phần mềm thiết kế, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu
- Phần mềm ứng dụng chuyên biệt: IFPS (Interactive Financial Planning), Manager Your Money…
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 2020
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
2.3.2 H ệ thống thông tin Marketing
Hệ thống thông tin marketing phải có đủ 3 yếu tố để đạt được đúng giá trị của nó:
- Bản chất và chất lượng của nguồn số liệu có sẵn
- Độ chính xác và tính hiện thực của các mô hình và kỹ thuật phân tích số liệu
Mối quan hệ cộng tác giữa các nhà khai thác hệ thống thông tin và các nhà quản lý marketing sử dụng thông tin hệ thống thông tin Marketing có tác dụng hỗ tỡ những chức năng Marketing
2.3.2.2 Chức năng
- Hỗ trợ các hoạt động quản lý ở các lĩnh vực phát triển, phân phối và định giá sản phẩm, đánh giá hiệu khuyến mãi và dự báo bán hàng để đưa ra các quyết định Marketing Môi trường cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải lấy thông tin một cách nhiều nhất để củng cố các sản phẩm hiện tại và cho ra mắt những sản phẩm mới nhanh nhất
- Tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau xử lý các dữ liệu đó và cung cấp các thông tin hữu ích cho các nhà quản lý Marketing của tổ chức
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 2121
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
- Cập nhật và nắm bắt thông tin về trải nghiệm và đánh giá của khách hàng, sự thay đổi của thị trường liên tục để doanh nghiệp cải thiện sản phẩm đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng đồng thời đưa ra hướng Marketing thích hợp cho sản phẩm tiếp cận nhiều hơn với họ
2.3.2.3 Phần mềm hỗ trợ
- Phần mềm chuyên biệt: phần mềm hỗ trợ giúp nhân viên bán hàng, phần mềm trợ giúp quản lý nhân viên bán hàng, phần mềm trợ giúp hỗ trợ khách hàng, phần mềm cung cấp các dịch vụ tích hợp chiều hoạt động bán hàng và Marketing
- Phần mềm ứng dụng chung: phần mềm truy vấn và sinh báo cáo, phần mềm đồ họa
và các hệ thống đa phương tiện, phần mềm thống kê, phần mềm quản trị tệp và CSDL, phần mềm xử lý văn bản và chế bản điện tử, phần mềm điện thoại và tự điện tử
2.3.3 H ệ thống thông tin sản xuất
2.3.3.1 Định nghĩa
Các HTTT quản lý sản xuất cung cấp thông tin cần thiết để lên kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hành và quản lý sản xuất Hệ thống này kiểm soát gần như toàn bộ các giai đoạn của quá trình chuẩn bị các điều kiện để tổ chức sản xuất và quá trình biến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm HTTT quản lý sản xuất có nhiệm vụ hỗ trợ quá trình ra quyết định đối với các hoạt động phân phối và hoạch định các nguồn lực sản xuất
2.3.3.2 Chức năng
- Trợ giúp cho quá trình quản lý hàng dự trữ và giao/nhận hàng dự trữ
- Kiểm tra chất lượng các yếu tố đầu vào/ đầu ra của quá trình sản xuất
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 2222
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
- Hoạch định và theo dõi năng lực sản xuất cũng như các điều kiện sản xuất
- Thiết kế các sản phẩm và dịch vụ
- Phân chia nguồn nhân lực
- Kiểm tra kế hoạch sản xuất
- Tìm kiếm các công nghệ sử dụng trong sản xuất
có hiệu quả những người lao động cho tổ chức Không những trợ giúp cho bộ phận quản trị nhân lực lưu giữ các thông tin về nhân sự, lập các báo cáo định kỳ…, HTTT quản trị nhân lực còn thực hiện việc lập kế hoạch chiến thuật và chiến lược bằng cách cung cấp cho họ công cụ để mô phỏng, dự báo, phân tích thống kê, truy vấn và thực hiện các chức năng quản trị nhân lực khác Nhiệm vụ chính của hệ thống là hỗ trợ các hoạt động quản
lý liên quan đến nhân sự trong tổ chức
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 2323
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
và tất cả kênh phân phối Đồng thời cũng cung cấp cho khách hàng những thông tin về doanh nghiệp và các kênh phân phối của doanh nghiệp đó
Trang 2424
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
* Thứ hai, chăm sóc và dịch vụ khách hàng tối ưu hóa các trải nghiệm của khách hàng,
hỗ trợ quy trình CSKH chuyên nghiệp, đem lại dịch vụ chất lượng nhất
- Lưu trữ hồ sơ CSKH giúp doanh nghiệp nắm bắt, cập nhật được tình trạng của khách hàng
- Tự động hóa dịch vụ CSKH có thể giải quyết vấn đề, những thắc mắc nhanh chóng cho khách hàng, từ đó làm tăng độ hài lòng của khách hàng
* Thứ ba, Quản lý quan hệ khách hàng
- Phân loại khách hàng giúp doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt được từng hành vi và đặc riêng của mỗi khách hàng để đưa ra những dịch vụ CSKH phù hợp giúp nâng cao lòng trung thành của khách hàng
- Báo cáo tự động những ngày đặc biệt của khách hàng như sinh nhật, sẽ giúp nhân viên CSKH hoặc người phụ trách có hành động
* Thứ tư, Quản lý hàng hóa
- Quản lý xuất nhập tồn giúp doanh nghiệp đảm bảo số lượng hàng hóa đáp ứng quá trình bán hàng, đánh giá hiệu quả tiêu thụ hàng hóa
- Quản lý tình trạng hàng hóa cung cấp trạng thái của hàng hóa, mẫu mã cập nhật kịp thời xác nhận đơn hàng cho người tiêu dùng
- Quản lý mua hàng giúp doanh nghiệp có thể quản lý chặt chẽ chất lượng và số lượng hàng
* Thứ năm, tự động hóa marketing giúp theo dõi tiến độ, đánh giá hiệu quả chiến dịch marketing
* Thứ sáu, quản lý giao dịch theo dõi lịch sử mua hàng, lưu trữ các tài liệu về hợp đồng công nợ của khách hàng
2.3.6 Hệ thống quản trị chuỗi cung cấp
2.3.6.1 Định nghĩa
SCM – Hệ thống quản trị chuỗi cung ứng viết tắt Supply Chain Management là một
hệ thống kinh doanh giúp tổ chức sản xuất sản phẩm đúng loại, đúng nơi, đúng thời điểm, số lượng và giá cả phù hợp, quản trị một cách hiệu quả quá trình cung ứng sản phẩm bằng cách dự báo nhu cầu kiểm soát hàng tồn kho, cải tiến mạng lưới kinh doanh giữa tổ chức với khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối và các đối tượng liên quan khác
2.3.6.2 Chức năng
- Giúp doanh nghiệp trao đổi thông tin với nhà cung cấp về tính sẵn có của nguyên vật liệu và các phụ tùng, về thời điểm giao nhận vật tư và thời điểm yêu cầu sản xuất, tối ưu hóa quá trình luân chuyển, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một khoản chi phí
- Trao đổi thông tin với nhà phân phối về mức tồn kho, tình trạng đơn hàng, lịch cung ứng sản phẩm cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất
- Xử lý đơn hàng nhanh hơn, chính xác hơn, giảm mức lưu kho, tiếp cận thị trường nhanh hơn; chi phí giao dịch và chi phí nguyên vật liệu thấp hơn, xây dựng mối quan hệ
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 2525
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
chiến lược với nhà cung ứng, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển
2.3.7 Hệ thống quản trị tích hợp doanh nghiệp – ERP
2.3.7.1 Định nghĩa
ERP – Hệ thống quản trị tích hợp doanh nghiệp viết tắt Enterprise Resource Planning
là một hệ thống hoạch định nguồn nhân lực của doanh nghiệp“tích hợp tất cả các chức năng của một tổ chức, doanh nghiệp vào trong một hệ thống duy nhất, hỗ trợ doanh nghiệp quản lý và điều phối các hoạt động then chốt hiệu quả hơn.”
Nhìn chung, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin có rất nhiều giải pháp cho tổ chức lựa chọn như thuê, mua hay tự phát triển nhưng để xác định, lựa chọn hình hình thức phù hợp nhất cho tổ chức thì cần phải trải qua năm bước cơ bản của quy trình triển khai như sau:
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 2626
Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
Bước 1: Xác định, lựa chọn, lập kế hoạch các hệ thống ứng dụng CNTT
Ở bước này, tổ chức cần phải xác định được mục đích của việc triển khai ứng dụng là
để phục vụ cho kế hoạch kinh doanh tổng thể của tổ chức và xác định những ứng dụng CNTT, dự án tiềm năng đồng thời các kế hoạch triển khai, phân bổ nguồn lực Sau khi xác định được thì việc đánh giá sự phù hợp cũng như cần thiết của các ứng dụng cũng rất quan trọng và cuối cùng là tiến hành lập kế hoạch để triển khai dự án
Bước 2: Thiết lập kiến trúc CNTT
Kiến trúc là kế hoạch về các nguồn lực thông tin trong tổ chức Vì vậy, tổ chức cần xác định những thông tin và dữ liệu cần thiết để đáp ứng mục tiêu và tầm nhìn kinh doanh cũng như các thiết bị, cơ sở vật chất đảm bảo cho việc quản trị thông tin, dữ liệu
và các điều kiện thiết yếu cho các ứng dụng (về độ tin cậy, an toàn, hay nguồn nhân lực, thủ tục cho việc triển khai)
Bước 3: Lựa chọn giải pháp triển khai
Tổ chức có thể đưa ra quyết định về việc lựa chọn giải pháp để triển khai gồm: thuê nhà cung cấp phát triển ứng dụng cho tổ chức, thuê phần mềm của nhà cung cấp, mua ứng dụng thương phẩm, tự phát triển ứng dụng hoặc tham gia hiệp hội để được phép sử dụng ứng dụng…dựa trên những thông tin có được sau khi hoàn thành việc xác định, đánh giá và xây dựng kế hoạch, kiến trúc CNTT
Bước 4: Thử nghiệm, cài đặt, tích hợp
Kết nối các ứng dụng với các cơ sở dữ liệu và các ứng dụng khác của tổ chức hay các đối tác để đảm bảo cho việc vận hành Cùng với đó là việc tiến hành thử nghiệm - điều này khá quan trọng vì nó cung cấp cho tổ chức thông tin kịp thời về sự phù hợp hay không phù hợp, những phản ứng của người dùng, … để giải quyết, chuyển đổi ứng dụng nhanh chóng
Bước 5: Khai thác, bảo trì, cải tiến ứng dụng
Cuối cùng và cũng quan trọng không kém chính là khai thác, bảo trì và cải tiến ứng dụng Thế giới luôn thay đổi không ngừng và luôn có sự xuất hiện của những cái mới thay thế cho cái cũ, một ứng dụng muốn đáp ứng được những nhu cầu để phục vụ cho mục tiêu của tổ chức thì cần phải đảm bảo luôn được khai thác, phát triển cũng như cải tiến liên tục nhằm thỏa mãn nhu cầu đó và đồng thời phải luôn được bảo trì để khắc phục kịp thời các rủi ro có thể xảy đến
Hiểu về quy trình triển khai ứng dụng thì đến với các giải pháp có thể áp dụng để triển khai Có bốn chiến lược cơ bản là: chiến lược mua ứng dụng thương phẩm, chiến lược thuê ứng dụng, chiến lược phát triển ứng dụng nội bộ, chiến lược người sử dụng phát triển ứng dụng Một tổ chức sẽ chọn giải pháp phù hợp nhất để triển khai dựa trên các yếu tố như nguồn lực tài chính, quy mô tổ chức, chức năng cần thiết của ứng dụng và số lượng người dùng Không những vậy, xem xét và đánh giá các ưu, nhược điểm của từng
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)