1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luậnmôn thông lệ thương mại quốc tế chủ đề 5 công ước viên về hợp đồng ngoại thương

43 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công ước viên về hợp đồng ngoại thương
Người hướng dẫn Võ Thanh Thu - Giảng viên
Trường học Trường Kinh Doanh Quốc Tế - UEH
Chuyên ngành Thông lệ thương mại quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 903,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ MARKETING TIỂU LUẬN BỘ MÔN THÔNG LỆ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CHỦ ĐỀ 5 CÔNG ƯỚC VIÊN VỀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 09 n[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH

TRƯỜNG KINH DOANH

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

TIỂU LUẬN

BỘ MÔN THÔNG LỆ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

CHỦ ĐỀ 5 CÔNG ƯỚC VIÊN VỀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 09 năm 2022

Trang 2

TRƯỜNG KINH DOANH

KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

TIỂU LUẬN

Môn học: Thông lệ trong thương mại quốc tế

Giảng viên: Võ Thanh Thu Khóa – Lớp: K46 - FT001

Lê Bảo Ngân - 31201022662 Nguyễn Thị Mai Phương - 31201026284 Nguyễn Võ Kim Ngân - 31201026536 Nguyễn Hữu Tài - 31201025707 Hoàng Lê Hải – 31201021686

TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 09 năm 2022

MỤC LỤC

Trang 3

I Những hiểu biết về Công ước viên CISG: 4

3 Quá trình tham gia của các nước vào Công ước Viên: 5

Trang 4

NỘI DUNG

I Những hiểu biết về Công ước viên CISG:

1 Sơ lược lịch sử ra đời Công ước Viên:

Công ước Liên Hợp Quốc về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG, Côngước Viên 1980) (Viết tắt theo tiếng Anh là CISG - Convention on Contracts for theInternational Sale of Goods) được soạn thảo bởi Ủy ban của Liên Hợp Quốc về Luậtthương mại quốc tế (UNCITRAL) trong một nỗ lực hướng tới việc thống nhất nguồnluật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

CISG được soạn thảo trên cơ sở nỗ lực xây dựng luật thống nhất về mua bánhàng hóa quốc tế, dựa trên hai công ước đã có trước đó - Hai Công ước Lahaye năm1964: một Công ước có tên là “Luật thống nhất về thiết lập hợp đồng mua bán quốc tếcác động sản hữu hình”, Công ước thứ hai là về “Luật thống nhất cho mua bán quốc tếcác động sản hữu hình” Tuy vậy hai Công ước La Haye 1964 rất ít được áp dụng, theocác chuyên giá thì có nhiều lý do khiến các nước bài trừ 2 công ước đó và muốn pháttriển một công ước mới Cụ thể là:

- Hội nghị La Haye chỉ có 28 nước tham dự với rất ít đại diện từ các nước XHCN

và các nước đang phát triển chính vì thế người ta cho rằng các Công ước này đượcsoạn sẽ mang lại lợi ích nhiều hơn cho người bán từ các nước tư bản

- Các Công ước này sử dụng những khái niệm quá trừu tượng và phức tạp, rất dễgây hiểu nhầm

- Các Công ước này thiên hướng về thương mại giữa các quốc gia cùng chungbiên giới hơn là thương mại quốc tế liên quan đến vận tải biển

- Quy mô áp dụng của chúng quá rộng cũng bởi vì chúng được áp dụng bất kể cóxung đột pháp luật hay không

Năm 1968, trên cơ sở yêu cầu về một khuôn khổ mới với “Sự mở rộng ra cácnước có nền pháp lý, kinh tế chính trị khác nhau” của phần lớn các thành viên LiênHợp Quốc UNCITRAL đã khởi xướng việc soạn thảo một Công ước thống nhất vềpháp luật nội dung áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nhằm thay thếcho 2 Công ước Lahaye năm 1964 Công ước viên ra đời, được soạn thảo dựa trên các

Trang 5

điều khoản của hai Công ước La Haye, song Công ước viên 1980 có những điểm đổimới và hoàn thiện cơ bản Công ước này được thông qua tại Viên ngày 11 tháng 04năm 1980 tại Hội nghị của Ủy ban của Liên hợp quốc về Luật thương mại quốc tế với

sự có mặt của đại diện của khoảng 60 quốc gia và 8 tổ chức quốc tế CISG có hiệu lực

từ ngày 01/01/1988 (khi có 10 quốc gia phê chuẩn, theo Điều 99 của Công ước)

2 Sự thành công của Công ước Viên 1980:

Công ước Viên đã trở thành một trong các công ước quốc tế về thương mại đượcphê chuẩn và áp dụng rộng rãi nhất Tính đến năm 2019, nó đã được phê chuẩn bởi 93quốc gia chiếm một tỷ lệ đáng kể trong hoạt động thương mại thế giới, làm cho nó trởthành một trong những phát luật quốc tế thống nhất thành công nhất

CISG“đã xem như là một thành tựu lập pháp tuyệt vời, và "tài liệu quốc tế thànhcông nhất cho đến nay" về luật mua bán hàng hóa quốc tế thống nhất, lý do cũng vìtính linh hoạt của nó cho phép các quốc gia ký kết các tùy chọn ngoại lệ đối với một sốđiều khoản nhất định Chính sự linh hoạt này là đã giúp cho việc thuyết phục các quốcgia với truyền thống pháp lý khác nhau đăng ký một quy định thống nhất khác Một sốnước đã ký kết các CISG đã dành riêng một số điều khoản thuộc phạm vi của côngước này, mặc dù đại đa số - 55 trong số 76 quốc gia ký kết hiện nay”- đã chọn tham giaCông ước mà không có bất kỳ điều khoản dành riêng nào

Sự thành công của Công ước Viên 1980 còn được khẳng định thông qua hơn

2500 vụ tranh chấp đã được Tòa án và trọng tài các nước cũng như trọng tài quốc tếgiải quyết Điều quan trọng là 2500 vụ việc này không chỉ phát sinh tại các quốc giathành viên Công ước còn được áp dụng tại các quốc gia chưa phải là thành viên, hoặc

do các bên trong hợp đồng lựa chọn Công ước Viên 1980 như là luật áp dụng cho hợpđồng, hoặc do các tòa án, trọng tài dẫn chiếu đến để giải quyết tranh chấp Ngoài ra,nhiều doanh nhân tại các quốc gia chưa phải là thành viên CISG đã tự nguyện áp dụngCISG cho các giao dịch thương mại quốc tế của mình, bởi vì họ thấy được những ưuviệt của CISG so với luật quốc gia

3 Quá trình tham gia của các nước vào Công ước Viên:

● Giai đoạn 1 (1980):

Trang 6

- Giai đoạn đầu tiên có 10 nước phê chuẩn Công ước“bao gồm: Ai Cập,Argentina, Cộng hòa Ả Rập, Syrian, Hoa Kỳ, Hungary, Italy, Lesotho, Pháp, TrungQuốc, Zambia”

- Công ước đã đủ điều kiện có hiệu lực vì đã đủ số lượng tối thiểu là 10 nước phêchuẩn

- Trong đó Mỹ và Trung Quốc là 2 nước đáng chú ý nhất Vì Mỹ là nước có nềnkinh tế đứng đầu thế giới, bên cạnh đó Trung Quốc là nước châu Á đầu tiên phê chuẩncông ước này Tuy nhiên, cả hai quốc gia này đều tuyên bố bảo lưu Điều 1.1(b), khiếnmức độ áp dụng và ảnh hưởng của CISG tại hai quốc gia này giảm đáng kể

● Giai đoạn 2 (1989-1993):

Với 29 quốc gia, hầu hết là các quốc gia“thuộc Liên minh châu Âu”, lần lượthoàn thành các thủ tục phê chuẩn để tham gia Công ước Đáng chú ý hơn, trong thờigian đó, Úc và Canada là 2 thành viên mới mà“có nền kinh tế khá phát triển”trên thếgiới và đã áp dụng hệ thống Thông Luật, đã khiến đại diện hệ thống Thông Luật trongCISG tăng lên, khiến“nhiều quốc gia khác”chú ý

Trang 7

tham gia CISG tại các nước đang phát triển khác như Cyprus, Gabon, Liberia,Montenegro, El Salvador, Paraguay, Lebanon, Albania, Armenia Năm 2009 ánh dấumột bước ngoặt quan trọng của CISG tại châu Á khi Nhật Bản, quốc gia có nền kinh tếđứng thứ 2 thế giới và lớn nhất tại châu Á, cuối cùng đã trở thành thành viên chínhthức của CISG mà không có bảo lưu nào.Sau Nhật Bản, chắc chắn nhiều quốc gia khác

ở châu Á và khu vực ASEAN sẽ cân nhắc việc sớm tham gia Công ước, để có thể ápdụng CISG cho các giao dịch thương mại quốc tế của mình một cách chủ động, khi màcác bạn hàng lớn đều đã là thành viên của Công ước này

II Những hiểu biết về hợp đồng ngoại thương:

1 Định nghĩa:

Hợp đồng ngoại thương hay còn được hiểu là hợp đồng xuất nhập khẩu Đó là sựthỏa thuận của 2 bên: bên mua và bên bán giữa các nước khác nhau mà trong đó quyđịnh rằng bên bán phải cung cấp và chuyển giao hàng hóa cũng như các chứng từ cóliên quan, các quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, đồng thời bên mua thực hiện thanhtoán tiền hàng

Phần cuối cùng của hợp đồng sẽ đề cập đến các thông tin về ngôn ngữ, số bảnhợp đồng, chữ ký, tên người đại diện,

Trang 8

- Chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được lập ở những nước khác nhau

- Hợp đồng ngoại thương không chỉ chịu sự điều chỉnh từ 1 nước mà còn chịu sựđiều chỉnh từ luật nước ngoài, điều ước quốc tế, tập quán quốc tế,

III Nội dung chính của công ước viên:

Công ước viên - CISG (Convention on Contracts for the International Sale ofGoods) là nguồn luật chủ yếu điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đượcsoạn thảo bởi Ủy ban của Liên Hợp Quốc về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL).Được ký kết vào ngày 11/4/1980 tại Viên (Áo) và có hiệu lực từ ngày 01/01/1988 (khi

có 10 quốc gia phê chuẩn) Hiện tại Công ước viên 1980 có 94 thành viên (2022)

Công ước viên 1980 gồm 101 điều được chia làm 4 phần, cụ thể là:

Phần 1: Phạm vi áp dụng và các quy định chung (1-13):

Nội dung phần 1 của Công ước viên quốc tế về hợp đồng ngoại thương làm rõ:

a Quy định trường hợp nào CISG được áp dụng:

Các trường hợp được áp dụng CISG:

- Các bên ký kết có trụ sở thương mại tại các quốc gia là thành viên của CISG;

- Theo các quy tắc tư pháp quốc tế thì luật được áp dụng là luật của nước thànhviên CISG;

- Các bên thống nhất lựa chọn CISG là luật áp dụng cho hợp đồng của mình;

- Cơ quan giải quyết tranh chấp giữa các bên lựa chọn CISG làm luật áp dụng

Trang 9

Lấy ví dụ: Vụ tranh chấp giữa người bán Việt Nam và người mua Pháp có thỏa

thuận áp dụng Incoterms 1990 và UCP 500 Trọng tại đã đưa ra phán quyết ICC số

mà các bên không lựa chọn luật, đồng thời lại áp dụng các điều kiện cơ sở giao hàng Incoterms của ICC thì khả năng cơ quan xét xử áp dụng CISG là rất lớn” ”

Thêm nữa,“CISG không áp dụng cho việc mua bán hàng”:

- Các hàng hóa dùng cho cá nhân, gia đình hoặc nội trợ;

- Bán đấu giá;

- Để thi hành luật hoặc văn kiện ủy thác khác theo luật;

- Các cổ phiếu, cổ phần, chứng khoán đầu tư hoặc chứng từ lưu thông, tiền tệ;

- Tàu thủy, máy bay hoặc các chạy trên đệm không khí;

- Hậu quả do hợp đồng gây ra đối với quyền sở hữu các hàng hóa

- Không được áp dụng cho trách nhiệm người bán trong trường hợp hàng hóa đógây thiệt hại đến tính mạng con người

b Nêu rõ nguyên tắc trong áp dụng CISG: (điều 7)

- Cần chú trọng đến tính chất quốc tế khi giải thích công ước, hỗ trợ việc áp dụngthống nhất Công ước và tuân thủ trong mại quốc tế

Trang 10

- Các đối tượng điều chỉnh mà không quy định thẳng trong công ước thì sẽ đượcgiải quyết chiếu theo các nguyên tắc chung mà từ đó Công ước được hình thành hoặcnếu không có các nguyên tắc này, thì chiếu theo luật được áp dụng theo quy phạm của

tư pháp quốc tế

c Nguyên tắc diễn giải các tuyên bố, hành vi và xử sự hai bên: (theo điều 8)

- Tuyên bố và cách xử sự khác của một bên được giải thích theo đúng ý định của

họ nếu bên kia đã biết hoặc không thể không biết ý định ấy

- Nếu không thì tuyên bố cách xử sự khác của một bên được giải thích theo nghĩa

mà một người có lý trí, nếu người đó được đặt vào vị trí của phía bên kia trong nhữnghoàn cảnh tương tự cũng sẽ hiểu như thế, tính đến mọi tình tiết liên quan

d Nhấn mạnh các giá trị của tập quán trong các giao dịch mua bán quốc tế:

- Các bên bị ràng buộc bởi tập quán mà họ đã thỏa thuận và bởi các thực tiễn đãđược họ thiết lập trong mối quan hệ tương hỗ Nếu không có thỏa thuận khác, thì cóthể áp dụng những tập quán có tính chất phổ biến trong thương mại quốc tế và đượccác bên áp dụng một cách thường xuyên đối với hợp đồng cùng chủng loại trong lĩnhvực buôn bán hữu quan để điều chỉnh hợp đồng của mình hoặc điều chỉnh việc ký kếthợp đồng đó

e Xác định trụ sở thương mại của một bên trong các trường hợp đặc biệt: (điều10)

- Nếu một bên có hơn một trụ sở thương mại, thì trụ sở thương mai của họ sẽđược coi là trụ sở có tính gắn kết chặt chẽ với hợp đồng và quá trình thực hiện hợpđồng xét về mọi khía cạnh

- Nếu một bên không có trụ sở thương mại thì nơi cư trú thường xuyên của họ sẽđược đề cập

f Nguyên tắc tự do về hình thức của hợp đồng: (11-13)

- Hợp đồng mua bán không cần phải được ký kết hoặc xác nhận bằng văn bản và

có thể được chứng minh bằng mọi cách, kể cả bằng lời Điện báo và telex cũng đượccoi là hình thức văn bản (Điều 13)

- Nguyên tắc tự do về hình thức hợp đồng trong công ước Viên sẽ không được ápdụng khi dù chỉ một trong số các bên có trụ sở thương mại đặt ở nước là thành viên

Trang 11

của Công ước mà nước đó đã tuyên bố bảo lưu theo điều 96 của Công ước Các bênkhông được quyền làm trái với điều này hoặc sửa đổi hiệu lực của nó.

b Các vấn đề về hiệu lực của chào hàng, thu hồi và hủy bỏ chào hàng (15,16,17):

Điều 15,16,17 là quy định các vấn đề hiệu lực của chào hàng, thu hồi và hủy bỏchào hàng

Hiệu lực chào hàng chỉ phát sinh khi chào hàng tới nơi người được chào hàng.Chào hàng cũng có thể bị hủy nếu thông báo về việc hủy này của người chào hàngđược gửi tới trước hoặc cùng lúc với chào hàng

Một chào hàng có thể bị thu hồi trước khi giao kết hợp đồng trong trường hợpngười chào hàng (A) gửi thông báo thu hồi chào hàng đến người được chào hàng (B)trước khi B nhận được chào hàng, hoặc nhận chào hàng và thông báo thu hồi cùng 1thời điểm hoặc trước khi B gửi thông báo chấp nhận chào hàng Nhưng cũng có một số

Trang 12

trường hợp chào hàng không thể bị thu hồi (như chào hàng có quy định rõ thời hạn xácđịnh để chấp nhận, hoặc một số cách khác cho rằng chào hàng không thể thu hồi)

c Nội dung và điều kiện của chấp nhận chào hàng (18-21):

4 điều tiếp theo (18-21) quy định rất chi tiết, cụ thể về nội dung của chấp nhậnchào hàng; thế nào là một chấp nhận chào hàng có hiệu lực, và cùng với chào hàng cấuthành hợp đồng; thời hạn để đưa ra chấp nhận chào hàng, khi nào là chấp nhận muộn;quy định về việc kéo dài thời hạn chấp nhận, và quy định về thu hồi chấp nhận chàohàng cũng như thời điểm hợp đồng có hiệu lực

Theo điều 18, chấp nhận chào hàng sẽ có hiệu lực khi bên được chào hàng thểhiện sự đồng ý“thông qua lời tuyên bố hoặc”một hành vi nào đó trong thời gian đượcghi trên“chào hàng hoặc trong thời gian hợp lý.”

Trong đó quy định rõ ràng một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được giaokết khi bên B chấp nhận một cách đầy đủ và chính xác về mọi điều kiện nêu trongchào hàng Đồng nghĩa với việc nếu một sự trả lời có khuynh hướng chấp nhận chàohàng nhưng có bổ sung, sửa đổi hoặc có đôi chút khác biệt so với chào hàng thì đâyđược xem là một chào hàng mới hoặc một hoàn giá

Tuy nhiên trong thực tế việc 2 bên đồng nhất với nhau về mọi điều kiện trongchào hàng và chấp nhận chào hàng là hiếm khi xảy ra, do mỗi doanh nghiệp đều cómỗi mẫu chào hàng/chấp nhận riêng chứa các điều khoản cơ bản có lợi cho họ Chính

vì thế ở khoản 2 điều 19, CISG quy định rằng: “Một sự trả lời có khuynh hướng chấp nhận nhưng có chứa đựng các điều khoản bổ sung hay những điều khoản khác mà không làm biến đổi một cách cơ bản nội dung của chào hàng thì được coi là chấp nhận chào hàng”

d Quy định về thu hồi chấp nhận chào hàng, thời điểm hợp đồng có hiệu lực 24)

(21-Trong trường hợp một bên muốn thu hồi chấp nhận chào hàng thì“thông báothu hồi phải tới trước hoặc cùng lúc với chấp nhận chào hàng”bằng tuyên bố

Một chấp nhận chào hàng muộn có hiệu lực nếu người chào hàng thông báo

miệng kịp thời cho người nhận chào hàng hoặc gửi cho người này một thông báo vềviệc chấp nhận chào hàng muộn

Trang 13

Hợp đồng được coi là đã ký kết kể từ lúc sự chấp nhận chào hàng có hiệu lựcchiếu theo các quy định của công ước này.

Hợp đồng“được ký kết trực tiếp tại thời điểm hai bên đều có mặt và cùng ký vàohợp đồng thì ngay lập tức nó sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với các bên Với điềukiện nội dung của hợp đồng và thẩm quyền phải hợp lý Trong trường hợp ký kết hợpđồng giữa các bên vắng mặt – chào hàng, thì hợp đồng chính thức phát sinh hiệu lựckhi có sự chấp nhận chào hàng theo quy định của Công ước (Điều 23) Khi hợp đồng

đã phát sinh hiệu lực, thì các”bên phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trong hợpđồng, trong chào hàng trước đó Việc chấp nhận chào hàng cũng giống như việc kýtrực tiếp vào hợp đồng, vì bản thân hành vi này tự nó xác lập các ràng buộc của mỗibên, nó là một sự đồng ý cho một bản dự thảo hợp đồng

Chấp nhận chào hàng có thể bị hủy nếu thông báo về việc hủy chào hàng tới nơingười chào hàng trước hoặc cùng một lúc khi chấp nhận có hiệu lực - Hợp đồng đượccoi là đã ký kết kể từ lúc sự chấp nhận chào hàng có hiệu lực chiểu theo các quy địnhcủa công ước này

Phần 3: Mua bán hàng hóa (25-88):

Phần này đề cập đến các vấn đề pháp lý trong quá trình thực hiện hợp đồng.Được chia thành 5 chương nội dung cơ bản sau:

a Chương I: Những quy định chung:

Chương I chứa đựng những quy phạm hiện đại, tạo nên tính ưu việt của CISG

Từ điều 53 đến 60 là các quy định“nghĩa vụ của người mua, bao gồm nghĩa vụ thanhtoán và nghĩa vụ nhận hàng”

b Chương II: Nghĩa vị của người bán và Chương III: Nghĩa vụ của người mua

Nội dung tổng hợp chương 2 và chương 3 được thể hiện ở bảng sau:

1 Giao hàng và chuyển giao

chứng từ

+ Người bán phải giao hàng,

chứng từ theo đụng hạn,địa điểm và hình thức quy

1 Thanh toán tiền hàng

Bên mua phải trả tiền cho bên Bánđúng thời hạn và địa điểm quy địnhtrong hợp đồng

2 Nhận hàng và kiểm tra

Trang 14

định trong hợp đồng.

+ Hoặc giao hàng theo thói

quen tập quán được xácđịnh giữa các bên

+ Chịu trách nhiệm nếu hàng

hóa không phù hợp vớithỏa thuận

+ Giao hàng hóa không bị

ràng buộc bởi các quyềnhạn hay yêu sách nào củabên thứ 3 (sở hữu trí tuệ)

+ Bên mua phải tạo điều kiện chobên bán giao hàng

+ Có nghĩa vụ trong việc nhậnhàng và kiểm tra hàng hóa.+ Việc kiểm tra phải được thựchiện trong thời gian ngắn nhấttùy vào từng trường hợp

+ Tiến hành kiểm tra tại thời điểmnhận hàng hóa (nếu hợp đồng

có quy định về việc chuyên chở)+ Thông báo cho người bán biếtnếu hàng hóa không phù hợp(trong thời hạn hợp lý)

Thời điểm giao hàng:

Theo điều 33 CISG 1980, thời hạn giao hàng của người bán được quy định theo 3trường hợp cụ thể sau:

- Xác định dựa trên điều khoản của hợp đồng: Người bán phải giao hàng đúngthời điểm quy định có trong hợp đồng hoặc dựa trên thói quen tập quán được xác địnhgiữa các bên

- Nếu hợp đồng quy định một khoảng thời gian cụ thể, hoặc có thể tham chiếutheo hợp đồng xác định một khoảng thời gian cụ thể, thì người bán có thể giao hàngvào bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian xác định

- Trong trường hợp thời gian giao hàng không xác định trên hợp đồng hoặc thóiquen, tập quán thương mại thì bên bán phải giao hàng cho bên mua trong thời gian hợplý

Địa điểm giao hàng:

Trang 15

Người bán phải giao hàng cho người mua ở địa điểm xác định được đề cập trong hợpđồng, trong trường hợp, hợp đồng không quy định chính xác địa điểm giao hàng cụthể, thì sẽ có 3 trường hợp sau:

- Nếu hợp đồng có quy định cả việc vận chuyển hàng hóa thì người bán phải giaohàng cho người chuyên chở đầu tiên

- Khi hàng hóa đang được đặt ở một nơi cụ thể, người bán sẽ giao hàng chongười mua ở nơi đó, chỉ được áp dụng khi có 3 điều kiện:

+ Hợp đồng không có quy định về việc chuyên chở hàng hóa

+ “Hàng hóa là hàng đặc định hoặc là hàng đồng loại phải được trích ra từmột khối lượng dự trữ xác định hoặc phải được chế tạo hay sản xuất”

+ Các bên phải được biết tại thời điểm ký kết hợp đồng việc hàng hóa đã

có hoặc đã được chế tạo, sản xuất tại một nơi nào đó

- Trong trường hợp khác người bán sẽ giao hàng cho người mua tại địa điểm kinhdoanh của người bán được xác định vào thời điểm giao kết hợp đồng

Giao chứng từ:

Điều 30 và 34 của CISG nêu: “Nếu người bán phải có nghĩa vụ phải giao các chứng từ liên quan đến hàng hóa thì họ phải thi hành nghĩa vụ này đúng thời hạn, đúng địa điểm và đúng hình thức như quy định trong hợp đồng Trong trường hợp người bán giao chứng từ trước kỳ hạn, thì họ có thể, trước khi hết thời hạn quy định sẽ giao chứng từ, loại bỏ bất kỳ điểm nào không phù hợp với chứng từ với điều kiện là việc làm này không gây cho người mua một trở ngại hay phí tổn vô lý nào Tuy nhiên, người mua vẫn có quyền đòi người bán bồi thường thiệt hại chiếu theo Công ước này.”

Trong công ước không có quy định cụ thể về thời gian, địa điểm giao chứng từcũng như trong đó phải bao gồm những gì Nhưng những vấn đề trên sẽ được nêu rõtrong hợp đồng theo thói quen, tập quán được thiết lập giữa các bên

Trong trường hợp 1 bên vi phạm hợp đồng, bên còn lại có quyền:

1 Yêu cầu người mua trả tiền/nhận

hàng hay thực hiện các nghĩa vụ

khác

2 Gia hạn thời hạn bổ sung hợp lý

1 Yêu cầu người bán buộc thực hiệnnghĩa vụ đổi/trả, sửa chữa đối với cáchàng hóa không phù hợp

2 Từ chối nhận hàng nếu hàng hóa không

Trang 16

cho việc thanh toán và nhận hàng

3 Đòi bồi thường thiệt hại theo các

quy định tại điều 74-77

4 Có quyền hủy hợp đồng nếu

người mua vi phạm cơ bản hoặc

tái vi phạm khi hết thời hạn bổ

sung

phù hợp (% tùy thuộc vào tình huống)

3 Gia hạn một thời hạn bổ sung hợp lý đểngười bán thực hiện giao hàng và cácnghĩa vụ khác

4 Đòi bồi thường thiệt hại theo các quyđịnh tại điều 74-77

5 Có quyền hủy hợp đồng nếu người mua

vi phạm cơ bản hoặc tái vi phạm khi hếtthời hạn bổ sung

6 Mất quyền khiếu nại nếu bên muakhông thông báo việc hàng hóa khôngphù hợp trong thời hạn hợp lý

Vi phạm cơ bản:

“Một sự vi phạm hợp đồng do một bên gây ra là vi phạm cơ bản nếu sự vi phạm đó làm cho bên kia bị thiệt hại mà người bị thiệt hại, trong một chừng mực đáng kể bị mất cái mà họ có quyền chờ đợi trên cơ sở hợp đồng, trừ phi bên vi phạm không tiên liệu được hậu quả đó và một người có lý trí minh mẫn cũng sẽ không tiên liệu được nếu họ cũng ở vào hoàn cảnh tương tự.”

Các quyền hạn khác:

Trong trường hợp giao hàng trước thời hạn:

+ Giao một phần hoặc một số lượng

thiếu cho tới khi hết thời hạn giao

hàng

+ Giao hàng mới thay cho hàng hóa

không phù hợp trước đó

+ Khắc phục mọi sự không phù hợp

trước đó (nếu việc này không làm

+ Được quyền lựa chọn hoặc chấp nhậnhoặc từ chối việc giao hàng đó

Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp23@gmail.com)

Trang 17

tổn hại đến người mua)

Hàng hóa bị ràng buộc bởi các quyền hạn của yêu sách của bên thứ 3

+ Không có quyền viện dẫn những

quy định về quyền lợi nêu trên

nếu người bán đã biết về quyền

hạn hay yêu sách của người thứ

ba và về tính chất của quyền hạn

hay yêu sách đó

+ Mất quyền khiếu nại dựa vào các quyđịnh của điều 41 và điều 42 nếu nhưkhông thông báo cho người bán nhữngtin tức về tính chất của quyền hạn hayyêu sách của người thứ ba, trong mộtthời hạn hợp lý kể từ lúc người mua đãbiết hay đáng lẽ phải biết về quyềnhoặc yêu sách đó

Những quy định về vi phạm hợp đồng, chế tài khi vi phạm hợp đồng được lồngghép trong 3 chương: chương II, III, V Ở chương II, III bên cạnh những quy định vềnghĩa vụ của người mua và người bán, có thêm những quy định chế tài áp dụng khingười mua và người bán thực hiện sai quy định

Trong đó, người bị vi phạm hợp đồng được quyền đòi bồi thường thiệt hại, thựchiện đúng hợp đồng hoặc hủy hợp đồng tùy vào tình hình

Bên cạnh những quy định về chế tài và biện pháp trừng phạt với bên vi phạm,phần này còn đề cập đến các quy định khác liên quan đến việc vi phạm như: điều 50(biện pháp giảm giá), điều 47 và điều 63 (thời gian gia hạn để bên vi phạm tiếp tụcthực hiện nghĩa vụ), điều 48 (những biện pháp mà bên vi phạm thực hiện để khắc phụcthiệt hại cho bên còn lại) Công ước cũng quy định rõ các trường hợp áp dụng biệnpháp, ví dụ biện pháp hủy hợp đồng hoặc đòi hàng thay thế chỉ áp dụng nếu bên kia viphạm các vi phạm cơ bản (được quy định ở điều 25)

Điều kiện hủy hợp đồng:

Người mua có quyền tuyên bố hủy hợp đồng khi người bán vi phạm những điều sau:

- Không thực hiện một nghĩa vụ hợp đồng

- Không giao hàng trong thời hạn bổ sung hợp lý

- Tuyên bố sẽ không giao hàng trong thời gian được gia hạn

Người bán có quyền tuyên bố hủy hợp đồng khi người mua vi phạm những điều sau:

Trang 18

- Không thực hiện một nghĩa vụ hợp đồng

- Không thanh toán

- Không nhận hàng

- Tuyên bố không thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn bổ sung người bán quy định

Ngoài ra, khoản 1 điều 72 cũng quy định: “Nếu trước ngày quy định cho việc thi hành hợp đồng, mà thấy hiển nhiên rằng một bên sẽ gây ra một vi phạm chủ yếu đến hợp đồng, bên kia có thể tuyên bố hợp đồng bị hủy.”

Bồi thường thiệt hại:

Tiền bồi thường là khoản tiền bao gồm tổn thất và khoản lợi bị bỏ lỡ một bên phảigánh chịu do sự vi phạm hợp đồng của bên còn lại

Tiền lãi:

“Nếu một bên chậm thanh toán tiền hàng hay mọi khoản tiền thiếu khác, bên kia có quyền đòi tiền lãi trên số tiền chậm trả đó mà không ảnh hưởng đến quyền đòi bồi thường thiệt hại mà họ có quyền đòi hỏi chiếu theo Điều 74.”

CISG áp dụng mức lãi suất tính theo trung bình của ngân hàng, mức lãi suất hợp lý doluật quốc gia quy định

+ Do hành vi hoặc sự thiếu sót của bên thứ ba (chỉ miễn trách có hiệu lực trongthời gian diễn ra trở ngại đó)

Bên thực hiện nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên còn lại trong một khoảng thời gianhợp lý biết về trở ngại và ảnh hưởng của trở ngại đối với khả năng thực hiện nghĩa vụcủa họ Và miễn trách chỉ có hiệu lực trong thời hạn trở ngại vẫn vòn tồn tại

Bảo quản hàng hóa:

Điều 85 CISG, người bán phải bảo quản hàng hóa bằng cách thực hiện các biện pháphợp lý trong hai trường hợp:

- Trường hợp 1: Người mua nhận hàng chậm trễ

Trang 19

- Trường hợp 2: Việc nhận hàng và thanh toán phải được tiến hành cùng lúcnhưng người mua không thanh toán.

Điều 86 CISG quy định đối với nghĩa vụ của người mua như sau: “Nếu người mua đã nhận hàng và có ý định sử dụng quyền từ chối không nhận hàng chiếu theo hợp đồng hay Công ước này, thì họ phải thi hành các biện pháp hợp lý trong những tình huống như vậy, để bảo quản hàng hóa.”

c Chương IV: Chuyển rủi ro:

Chương IV là các quy định về việc chuyển rủi ro:

Không có địa điểm giao hàng xác

có nhiều người vận chuyển thì xác định chuyểnrủi ro thành công nhưng không phải là khi ngườicuối cùng nhận hàng mà là kể từ khi người đầutiên nhận hàng Kể từ khi đó người đầu tiên vậnchuyển phải có trách nhiệm bảo quản hàng hóacho người mua

Giao hàng tại địa điểm giao hàng

xác định và có người nhận hàng

-Bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hóa-Người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếmhữu hàng hóa của bên mua

-Người bán có trách nhiệm giao hàng cho mộtngười vận chuyển tại nơi đó Như vậy chỉ có địađiểm thỏa thuận đó mới được xác định việcchuyển rủi ro Nếu người bán muốn thay đổi địađiểm giao hàng thì hai bên phải thỏa thuận lại

Trang 20

bằng văn bảnMua bán“hàng hóa đang trên đường

vận chuyển”

Hàng hóa được giao cho người chuyên chở, là người “ đã phát chứng từ xác nhận một hợp đồng vận chuyển ”

Thì rủi ro được chuyển sang cho người mua ngaytại thời điểm ký kết hợp đồng Khi đó, người bánphải khai báo mọi thông tin về chất lượng hànghóa tại thời điểm mà người bán chuyển cho ngườichuyên chở đầu tiên Mọi thông tin liên quan đếnviệc hàng hóa không đúng như mục đích hợpđồng mà bên bán đã biết hoặc không thể khôngbiết mà không thông báo cho người mua biết thìngười bán phải chịu trách nhiệm Còn nếu dođiều kiện hoàn cảnh mà hàng hóa gặp rủi ro thìngười mua phải chịu kể từ khi người vận chuyểnphát chứng từ xác nhận một hợp đồng vậnchuyển

Rủi ro“sẽ không được chuyển cho

d Chương V: Các điều kiện chung của cả 2 bên:

Chương V quy định về việc tạm ngưng hợp đồng, vi phạm trước hợp đồng, biệnpháp pháp lý với giao hàng từng phần, hủy hợp đồng khi chưa đến thời hạn thựchiện nghĩa vụ được quy định Trong đó, 4 điều (74-78) quy định rất chi tiết vềviệc tính toán tiền bồi thường - là“biện pháp được áp dụng”nhiều“nhất tronggiải quyết tranh chấp”trong“hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế”

Trang 21

Phần 4: Các quy định cuối cùng (89-101):

Phần 4 của Công ước viên quốc tế đề cập đến các vấn đề như:

a Các thủ tục để các quốc gia ký kết, gia nhập công ước

b Các bảo lưu có thể áp dụng:

c Thời điểm công ước có hiệu lực

d Thủ tục khi từ bỏ công ước này

*Những mặt hạn chế của CISG:

Bên cạnh những mặt tốt, Công ước CISG không đề cập một số vấn đề quan trọng Cụthể là Điều 4 Công ước CISG quy định “Công ước này chỉ chi phối việc ký hợp đồngmua bán hoặc các quyền và nghĩa vụ của người bán và của người mua phát sinh từ hợpđồng đó”.Qua đó, Công ước này không liên quan đến:

- Tính hiệu lực của hợp đồng, hoặc của bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng,hoặc bất kỳ tập quán nào

- Hậu quả của hợp đồng có thể phát sinh đối với quyền sở hữu của người củangười bán

Điều 5 Công ước CISG còn đề cập rằng: “Công ước này không áp dụng cho tráchnhiệm của người của người bán trong trường hợp hàng hoá của người bán gây thiệt hại

về thân thể hoặc làm tử vong một người nào đó”

Và“với những”quy“định cho việc tạo lập hợp đồng và các giải pháp thích hợp chongười bán và người mua, Công ước CISG đã qua các vấn đề quan trọng sau đây”:

- Hình thức của hợp đồng

- Cơ sở pháp lý của hợp đồng

- Năng lực hành vi của các bên ký kết hợp đồng

- Quyền của một người thứ ba

- Trách nhiệm gây thiệt hại về thân thể hoặc tử vong cho một người nào đó

Mỗi quốc gia đều có một hệ thống luật pháp riêng biệt Vấn đề xác định một hợp đồng

là bất hợp pháp hay vô hiệu vì các bên kết ước không có lực hành vi là những điểm dịbiệt theo luật pháp ở mỗi quốc gia Chẳng hạn, một hành động buôn lậu có thể kết ántheo luật của một quốc gia này nhưng không bị kết án tại một quốc gia khác hay nhữngquy định năng lực hành vi kết ước trong các trường hợp mất trí, vị thành niên…cũng

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:42

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w