1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh khảo sát về chế độ ăn của sinh viên hiện nay

35 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát về chế độ ăn của sinh viên hiện nay
Trường học UEH - University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 775,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu khảo sát về chế độ ăn của sinh viên hiệnnay.. Từ kết quả đó, nhóm nghiên cứu đề xuất các giải pháp giúp các bạn sinh viên dễ dàng cảithiện

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ

DỰ ÁN TRỰC TUYẾN

HỌC PHẦN: THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG

KINH TẾ VÀ KINH DOANH

ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT VỀ CHẾ ĐỘ ĂN CỦA

SINH VIÊN HIỆN NAY

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Các số liệu và kết quả nêu trong bài nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng Kết quả trình bày của bài nghiên cứu này chưa được công bố trong một côngtrình nghiên cứu nào

Trang 3

TÓM TẮT

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu khảo sát về chế độ ăn của sinh viên hiệnnay Để từ đó sinh viên có cái nhìn rõ hơn về tình hình sức khỏe hiện tại của bản thânđồng thời tạo cơ sở nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp giúp sinh viên có chế độ ăn cânbằng và lành mạnh hơn Chế độ ăn hợp lý góp phần mang lại cuộc sống tích cực và hiệuquả, đặc biệt tạo điều kiện cho sinh viên học tập và làm việc tốt từ sức khỏe đến tinhthần Có 3 yếu tố được xác định: Loại thức ăn (LTA), Thói quen ăn (TQ) và Sức khỏe(Y) Sau khi thu thập được 200 phiếu trả lời hợp lệ, nhóm nghiên cứu đã tiến hành phântích độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach Alpha’s, phân tích nhân tố khám pháEFA và phân tích hồi quy bằng phần mềm SPSS với cỡ mẫu là 200 Từ kết quả nghiêncứu, cho ra yếu tố có ý nghĩa thống kê, tác động dương đến sức khỏe của sinh viên: Loạithức ăn (LTA) và yếu tố không hoàn toàn ảnh hưởng đến sức khỏe: Thói quen ăn (TQ)

Từ kết quả đó, nhóm nghiên cứu đề xuất các giải pháp giúp các bạn sinh viên dễ dàng cảithiện chế độ ăn hiện tại, cụ thể từng loại thức ăn

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM TẮT 2

MỤC LỤC 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 5

1.1 Lý do chọn đề tài 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5

1.4 Phương pháp nghiên cứu 5

1.5 Đóng góp của đề tài 5

1.6 Hướng phát triển của đề tài 6

1.7 Nội dung các thông tin cần thu thập 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9

I Báo cáo nghiên cứu 9

1 Thói quen ăn hiện tại của sinh viên 9

2 Các nhân tố trong việc ăn ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh viên 15

II Nhận xét chung 23

1 Phần thống kê mô tả biến định danh 23

2 Phần Thống kê mô tả các biến quan sát 23

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 24

I Kết luận và khuyến nghị 24

1 Kết luận 24

2 Khuyến nghị 24

II Hạn chế và các hướng có thể mở rộng của nghiên cứu 25

1 Hạn chế 25

2 Hướng mở rộng nghiên cứu 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

PHỤ LỤC 26

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài

Chế độ ăn là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tìnhtrạng sức khỏe của con người Một chế độ ăn không lành mạnh có thể gây ra nhữngcăn bệnh mãn tính nghiêm trọng Trong những năm gần đây, bệnh lý cao huyết áp haytiểu đường ngày càng xuất hiện nhiều ở lớp trẻ, phần lớn là học sinh viên Nguyênnhân chủ yếu đến từ chế độ ăn hàng ngày

Chế độ ăn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Từ các yếu tố bên ngoài như: chi phí,khoảng cách, không gian, thời gian, … và các yếu tố bên trong như: sở thích, thóiquen, … Tất cả yếu tố này đòi hỏi sự tìm hiểu và quan tâm của xã hội Nhằm giúpsinh viên thấy rõ thực trạng hiện tại, từ đó nâng cao ý thức cá nhân, nhóm chúng em

đã quyết định chọn đề tài “Khảo sát chế độ ăn của sinh viên hiện nay” để tiến hànhkhảo sát và đưa ra những kết luận

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Tìm hiểu chế độ ăn của sinh viên hiện nay

Mục tiêu cụ thể:

 Biết được lối ăn phổ biến của sinh viên (ăn mặn/ ăn chay)

 Thăm dò các yếu tố có liên quan đến chế độ ăn của sinh viên (số bữa ăn, chiphí, địa điểm, …)

 Khảo sát được thành phần và mức độ tiêu thụ các loại đồ ăn của sinh viên

 Khảo sát được thói quen ăn và lấy ý kiến của sinh viên về mong muốn thayđổi chế độ ăn hiện tại

 Từ tìm hiểu và nghiên cứu, đề xuất những giải pháp giúp sinh viên có chế

độ ăn cân bằng và lành mạnh hơn

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Chế độ ăn của sinh viên các trường đại học hiện nay

Khách thể nghiên cứu: Sinh viên

 Phương pháp chọn mẫu: thuận tiện

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin (qua Google Form)

Phương pháp thống kê mô tả: tần suất phần trăm, trung bình cộng, độ lệch chuẩn, đồ

Trang 6

 Khai thác và sử dụng các nguồn thông tin mang tính học thuật liên quanđến đề tài.

 Làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố được đề cập trong mô hình và kiểmđịnh sự tác động lẫn nhau giữa các biến

Về mặt thực tiễn:

 Kết quả nghiên cứu giúp sinh viên có cái nhìn rõ hơn về thực trạng hiện tạinhằm nâng cao ý thức mỗi người Qua đó, sinh viên có thể điều chỉnh chế

độ ăn hợp lý hơn đồng thời cải thiện sức khỏe

1.6 Hướng phát triển của đề tài

Dù đã cố gắng hết sức nhưng bài nghiên cứu không thể tránh được những sai sót vàhạn chế Với mong muốn những hạn chế ấy được khắc phục và phát triển thành nhữngnghiên cứu khác hoàn chỉnh hơn, nhóm tác giả đề xuất những hướng phát triển sauđây:

 Trực tiếp khảo sát qua hình thức phỏng vấn từng cá nhân để tránh tình trạngthực hiện khảo sát hời hợt, có những biện pháp thực tế để sinh viên trả lờitrung thực hơn và tăng số lượng sinh viên khảo sát để số liệu được bao quát

và chính xác

 Đầu tư nghiên cứu với quy mô lớn hơn để phát triển thêm và đưa ra được

mô hình hoàn chỉnh nhất bao hàm tất cả thói quen ăn lành mạnh

1.7 Nội dung các thông tin cần thu thập

Khảo sát về chế độ ăn của sinh viên hiện nay

Câu 1: Giới tính của bạn là:

Câu 2: Bạn đang theo học khối ngành gì?

Câu 3: Bạn là sinh viên năm mấy?

Câu 4: Bạn là người theo lối ăn nào? (từ “Không bao giờ” đến “Luôn luôn”)

Ăn chay

Ăn mặn

Câu 5: Số bữa ăn chính trong ngày của bạn là:

Câu 6: Chi phí bạn dành cho việc ăn hàng ngày:

Câu 7: Bạn thường xuyên ăn tại các địa điểm nào sau đây? (từ “Không bao giờ” đến

“Luôn luôn”)

Nhà

Quán

Vỉa hè

Cửa hàng tiện lợi

Câu 8: Thành phần và số lượng các loại thực phẩm trong mỗi bữa ăn của bạn (từ “Không

ăn” đến ăn “Rất nhiều”)

Trang 7

Bạn sử dụng thiết bị điện tử thường xuyên khi ăn

Bạn có thói quen hay nằm ngay sau khi ăn

Bạn có thói quen vừa ăn vừa uống nước

Bạn thường xuyên ăn khuya

Bạn thường xuyên bỏ ăn sáng

Bạn thường xuyên ăn đồ cay, nóng

Bạn thường xuyên ăn đồ ngọt

Bạn thường xuyên ăn đồ mặn

Bạn thường xuyên ăn đồ chua

Câu 11: Mức độ đồng ý của bạn với các phát biểu sau đây (từ “Hoàn toàn không đồng ý”

đến “Hoàn toàn đồng ý”)

Sức khỏe bạn hiện tại đang rất tốt

Sức khỏe tốt đem đến cho bạn niềm hứng khởi học tập và làm việc

Sức khỏe của bạn đem lại niềm vui trong cuộc sống

Câu 12: Nếu có đủ điều kiện bạn có muốn chuyển sang một chế độ ăn khác so với hiện

tại không?

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Bảng tần số thể hiện thông tin chung của người tham gia khảo sát

Bảng 2: Bảng thể hiện tần suất lối ăn của sinh viên

Bảng 3: Bảng thể hiện tần suất lối ăn của sinh viên theo giới tính

Bảng 4: Bảng thể hiện tỷ lệ tỷ lệ sinh viên đối với từng số bữa ăn

Bảng 5: Bảng thể hiện tần số và tần suất bữa ăn trong 1 ngày của sinh viên theo giới tínhBảng 6: Bảng thể hiện tần suất về chi phí ăn hàng ngày của sinh viên

Bảng 7: Bảng Independent Samples Test để kiểm định giả thuyết

Bảng 8: Bảng T-Test để ước lượng điểm trung bình tổng thể

Bảng 9: Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập

Bảng 10: Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập

Bảng 11: Bảng kết quả kiểm định KMO và Bartlett các biến phụ thuộc

Bảng 12: Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc

Bảng 13: Bảng ma trận tương quan

Bảng14: Model Summary

Bảng 15: Bảng Anova

Bảng 16: Bảng phân tích hồi quy

Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên đối với từng số bữa ăn

Biểu đồ 2: Biểu đồ về tỷ lệ lựa chọn địa điểm ăn theo giới tính

Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện mong muốn chuyển sang một chế độ ăn khác của sinh viên

Biểu đồ 4: Biểu đồ Histogram

Biểu đồ 5: Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot

Trang 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các khái niệm liên quan đến bài nghiên cứu

2.1.2 Thói quen ăn

Vừa ăn vừa uống nước, đi ngủ sau khi ăn, ăn rau củ ở mỗi món ăn, … những điềuvừa liệt kê kia là những ví dụ điển hình cho thói quen ăn Thói quen ăn được định nghĩa

là một chuỗi hành động được lặp đi lặp lại khi ăn Thói quen ăn có thể phân thành hailoại, đó là thói quen tốt và thói quen xấu Sở dĩ, mỗi người khác nhau thì có những chế độ

ăn khác nhau là bởi vì một phần do thói quen ăn nên tạo thành

2.1.4 Niềm hứng khởi học tập và làm việc

Tinh thần hăng hái, tỉnh táo, tràn đầy năng lượng hay nói gọn là niềm hứng khởi làmột trong những yếu tố mang lại sự hiệu quả trong công việc hay học tập Nhưng trạngthái tinh thần đó không phải tự nhiên xuất hiện khi chúng ta làm việc, học tập mà nó cần

sự hòa hợp giữa một cơ thể khỏe mạnh, tâm trạng thoải mái và những yếu tố khách quanxung quanh người học, người làm việc

Trang 10

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I Báo cáo nghiên cứu

1 Thói quen ăn hiện tại của sinh viên

1.1 Thông tin chung

Nhóm nghiên cứu đã thực hiện khảo sát với 200 sinh viên thuộc các trường khácnhau Sau khi mã hóa và đưa vào phần mềm SPSS để phân tích nhóm đã có được nhữngthông tin chung sau:

Bảng 1: Bảng tần số thể hiện thông tin chung của người tham gia khảo sát

Về giới tính: Có 71 nam và 129 nữ tham gia khảo sát, chiếm lần lượt 35.5% và64.5%

Về sinh viên các năm: Sinh viên tham gia khảo sát chủ yếu là sinh viên năm nhấtchiếm 77.5% và sinh viên năm thứ 2 chiếm 14.5% Có thể thấy, chỉ có sinh viên năm nhất

và sinh viên năm thứ 2 thu được cỡ mẫu thích hợp cho nên kết quả thông kê chỉ phản ánhcho hai nhóm sinh viên này

Trang 11

Về khối ngành: Để kết quả khảo sát được trực quan hơn, form khảo sát đã được thuthập ở sinh viên các khối ngành khác nhau Trong đó sinh viên tham gia khảo sát chủ yếuvẫn thuộc khối ngành kinh tế, chiếm 42% với 84 sinh viên.

1.2 Lối ăn

Với mẫu khảo sát 200 sinh viên, mỗi sinh viên được yêu cầu đánh giá lượng thức

ăn chay và mặn mà bản thân tiêu thụ theo mức độ thường xuyên (từ không bao giờ ->hiếm khi -> thỉnh thoảng -> thường xuyên -> luôn luôn)

Bảng 2: Bảng thể hiện tần suất lối ăn của sinh viên

Qua bảng số liệu, chúng ta có thể nhận thấy sinh viên lựa chọn luôn tiêu thụ thức

ăn mặn chiếm tỷ lệ cao nhất 62.5%, điều này đồng nghĩa với 62.5% sinh viên này khôngbao giờ ăn chay nên chúng ta có được tỷ lệ 37.5% sinh viên không bao giờ ăn chay

Bảng 3: Bảng thể hiện tần suất lối ăn của sinh viên theo giới tính

Đồng thời số sinh viên luôn ăn mặn này vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất ở từng giới, trong

đó tỷ lệ sinh viên nữ lựa chọn luôn ăn mặn cao hơn sinh viên nam với 59.2% ở nam và64.3% ở nữ

1.3 Số bữa ăn trong ngày

Trang 12

Bảng 4: Bảng thể hiện tỷ lệ tỷ lệ sinh viên đối với từng số bữa ăn

Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên đối với từng số bữa ăn

Khi lên đại học, cuộc sống và chế độ ăn của sinh viên sẽ có nhiều thay đổi, đặc biệt

là chế độ ăn Chính vì thế nên câu hỏi về số bữa ăn trong ngày được đặt ra để thu thập dữliệu về thực trạng ăn hiện nay của các bạn sinh viên

Trong 200 sinh viên được khảo sát, việc ăn 3 buổi một ngày vẫn chiếm tỷ lệ caonhất 57% với 114 bạn Sau đó là ăn 2 buổi xếp thứ hai với 67/200 sinh viên lựa chọnchiếm 33% Tiếp sau đó 7% trong số 200 sinh viên khảo sát ăn trên 3 bữa một ngày Việc

ăn một bữa một ngày là chế độ ăn kén sinh viên nhất và ít được lựa chọn nhất chỉ chiếm3% trong tổng số sinh viên khảo sát

Trang 13

Bảng 5: Bảng thể hiện tần số và tần suất bữa ăn trong 1 ngày của sinh viên theo giới tính

Ta thấy ở đây sinh viên nam có xu hướng ăn nhiều buổi hơn nữ, tỉ lệ sinh viên nam

ăn 3 bữa và trên 3 bữa nhiều hơn tỉ lệ này ở nữ lần lượt là 3.34% và 5.21% Ngược lại tỉ

lệ sinh viên nữ ăn 2 buổi và 1 buổi nhiều hơn tỉ lệ này ở sinh viên nam lần lượt là 6.08%

và 2.47%

1.4 Chi phí ăn

Bảng 6: Bảng thể hiện tần suất về chi phí ăn hàng ngày của sinh viên

Do số lượng mẫu của sinh viên năm 3 và năm 4 khá ít, không đem lại ý nghĩathống kê nên ở đây nhóm quyết định so sánh giữa chi phí ăn của sinh viên năm 1 và năm2

Ta lần lượt lấy trị số giữa các thang đo tương ứng với các chi phí như sau:

Trang 14

�2: chi phí sinh viên năm 2 dành cho việc ăn hằng ngày

Đặt giả thuyết: �0: �1 = �2

�a: �1 ≠ �2Chọn mức ý nghĩa � = 0,05 để kiểm định

Sử dụng SPSS, ta có được:

Bảng 7: Bảng Independent Samples Test để kiểm định giả thuyết

Trang 15

Do giá trị sig Levene’s test > 0.05 (0.709 > 0.05) nên ta kết luận phương sai của 2năm là không khác nhau và ta sử dụng các giá trị ở hàng Equal variances assumed:

Giá trị t Bậc tự do df p-valued (2 phía)

Có: p –valued (2 phía) =0.278 > � = 0,05 => Không thể bác bỏ H0

Vậy không thể nói chi phí cho việc ăn của năm 1 nhiều hơn chi phí cho việc ăn củanăm 2 và ngược lại Vì không có sự khác biệt, nên ta không ước lượng riêng chọn năm 1hay năm 2 mà tiến hành ước lượng chung cho toàn bộ mẫu

Bảng 8: Bảng T-Test để ước lượng điểm trung bình tổng thể

Sử dụng SPSS, ta có: ước lượng điểm của trung bình tổng thể là 76.75k; khoảng tincậy 95% là 71.319k đến 82.181k Vậy chi phí ăn của sinh viên nói chung là từ 71.319kđến 82.181k trong 1 ngày

1.5 Địa điểm ăn

Trang 16

Về địa điểm ăn chúng ta thấy đa số sinh viên thường hay ăn ở quán ăn, vỉa hè và ởnhà Trong đó sinh viên luôn luôn ăn ở quán chiếm tỉ lệ cao nhất, với 48.8% ở sinh viênnữa và 50.7% ở sinh viên nam Bên cạnh đó đồ thị còn cho thấy sinh viên nam có xuhướng luôn luôn ăn ở nhà (39.4%) nhiều hơn so với sinh viên nữ (25.6%) Ngoài ra, đa sốcác bạn sinh viên đồng thời bày tỏ ý kiến không bao giờ ăn tại cửa hàng tiện lợi và vỉa hè.

Tỷ lệ này ở nữ lần lượt là 62% và 57.4% Đối với nam tỷ lệ này lần lượt là 47.9% và

56.3% ……… Biểu đồ 2: Biểu đồ về tỷ lệ lựa chọn địa điểm ăn theo giới

tính

1.6 Mong muốn thay đổi chế độ ăn hiện tại

Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện mong muốn chuyển sang một chế độ ăn khác của sinh viên

Hiện nay, 82% trong tổng số 200 sinh viên được khảo sát có mong muốn thay đổichế độ ăn của mình sang một chế độ ăn khác, và 36 sinh viên ứng với 18% còn lại đã hàilòng và chưa muốn thay đổi chế độ ăn của mình

15

Trang 17

2 Các nhân tố trong việc ăn ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh viên

2.1 Thống kê mô tả các biến quan sát

Ký hiệu Biến quan sát Min Max Giá trị

trung bình Độ lệchchuẩnLoại thức ăn (LTA) 2.9325 0.77115LTA 1 Hay ăn đồ cay, nóng 1 5 3.01 1.066LTA 2 Hay ăn đồ ngọt 1 5 2.95 1.048LTA 3 Hay ăn đồ mặn 1 5 3.13 1.061LTA 4 Hay ăn đồ chua 1 5 2.64 0.998

Thói quen ăn (TQ) 2.963 0.84736

TQ 1 Sử dụng thiết bị điện tử khi ăn 1 5 3.4 1.195

TQ 2 Nằm ngay sau khi ăn 1 5 2.86 1.196

TQ 3 Vừa ăn vừa uống nước 1 5 3.11 1.283

TQ 4 Hay ăn khuya 1 5 2.51 1.195

Trang 18

Giá trị trung bình của các biến đa số đạt giá trị lớn hơn 3 trong thang đo 5 điểm,mang tính trung bình, khá Hầu hết đáp viên có ý kiến trung lập, đồng ý hoặc hoàn toànđồng ý với các yếu tố của biến độc lập như: “Tôi sử dụng thiết bị điện tử khi ăn” (TQ1),

“Tôi thường xuyên ăn đồ mặn” (LTA3), “Tôi thường xuyên ăn đồ cay nóng” (LTA1) Tuynhiên, yếu tố “Tôi thường xuyên ăn khuya” (TQ4) lại ít được đồng tình Độ lệch chuẩncác biến hầu hết độc lập đều trên 1 cho thấy sự dao động giá trị của biến cao, nhìn chung

ý kiến của các đáp viên về các câu hỏi khảo sát có sự đa dạng

Tuy nhiên chưa có nhân tố nào cho giá trị trung bình vượt trội trên 4.5 và cũngkhông làm rõ các nhân tố trên tác động riêng rẽ như thế nào đến cảm nhận về sức khỏe

Vì thế để làm rõ hơn vấn đề các nhân tố nào thật sự có ý nghĩa thống kê và tác động riêng

lẻ của biến đó đến cảm nhận về sức khỏe của sinh viên thì nhóm nghiên cứu quyết địnhthực hiện phân tích hồi quy cho nghiên cứu

2.2 Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha

Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của các thang đo trong mô hình được tóm tắt trong bảng sau:

STT Thang đo Số biến quan sát Hệ số Cronbach’s

Alpha biến tổng nhỏ nhấtHệ số tương quan

1 Loại thức ăn (LTA) 4 0.723 0.485

2 Thói quen ăn (TQ) 5 0.724 0.398

3 Sức khỏe (Y) 3 0.704 0.387

Sau khi phân tích Cronbach’s Alpha, tất cả các thang đo đều có hệ số Cronbach’sAlpha lớn hơn 0,7 Đồng thời cũng không xuất hiện biến quan sát nào có hệ số tươngquan biến-tổng (Corrected Item – Total Correlation) nhỏ hơn 0,3 Do đó, tất cả các thang

đo này được sử dụng để phân tích nhân tố ở bước tiếp theo

2.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

- Phân tích nhân tố thang đo biến độc lập

17

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w