1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Trắc nghiệm Luật giáo dục điều 13-24

14 10,7K 85
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm luật giáo dục điều 13-24
Tác giả Nguyễn Sỹ Tú (NT), Hoàng Hồ Thủy Tiên, Trần Thị Mai, Nguyễn Minh Trang, Nguyễn Lê Hoàng Yến, Võ Thị Bích Phương, Đinh Hoàng Việt, Phạm Văn Hớn, Nguyễn Hoàn Vũ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Luật giáo dục
Thể loại Trắc nghiệm
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 5,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm Luật giáo dục điều 13-24

Trang 1

Trắc nghiệm Luật giáo dục

Điều 13-24

Nhóm 02 – 4A:

1/ Nguyễn Sỹ Tú (NT)

2/ Hoàng Hồ Thủy Tiên

3/ Trần Thị Mai

4/ Nguyễn Minh Trang

5/ Nguyễn Lê Hoàng Yến

6/ Võ Thị Bích Phương

7/ Đinh Hoàng Việt

8/ Phạm Văn Hớn

9/ Nguyễn Hoàn Vũ

Trang 2

A Nhà nước ưu tiên, khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đầu tư cho giáo dục

B Nhà nước ưu tiên, khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của các cá nhân và tổ chức trong nước, người Việt định

cư ở nước ngoài đầu tư cho giáo dục

C Nhà nước ưu tiên, khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo

dục

D Nhà nước khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục

1 Theo Luật giáo dục 2005:

Trang 3

Theo Luật giáo dục 2005, nhà nước thống

A mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ.

B mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn trường lớp, quy chế thi

cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ.

C mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ.

D mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, phương pháp giáo dục

Trang 4

A Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc

đảm bảo chất lượng giáo dục.

B Bộ Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò quyết

định trong việc đảm bảo chất lượng giáo

dục.

C Nhà nước giữ vai trò quyết định trong việc

đảm bảo chất lượng giáo dục.

D Nhà trường giữ vai trò quyết định trong việc

đảm bảo chất lượng giáo dục.

Trang 5

Trách nhiệm của cán bộ quản lí

A Không ngừng học tập, rèn luyện nêu

gương, nâng cao trách nhiệm cá nhân

B Tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt

động giáo dục

C Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng

cao phẩm chất đạo đức, trình độ cá nhân

D Câu B và C đúng

Trang 6

Ai có quyền hạn ra kiểm định

A Bộ trưởng Bộ GD và ĐT

B Phó bộ trưởng Bộ GD và ĐT

C Trưởng phòng Sở GD và ĐT

D Cả 3 câu trên đều đúng

Trang 7

Nghiên cứu khoa học phải

A Khả năng nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn Việt Nam

B Nhu cầu nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn Việt Nam

C Kết quả nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn Việt Nam

D Mục tiêu nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn Việt Nam

Trang 8

Hoạt động nào sau đây bị

xem là vi phạm luật giáo dục: 7

A Đề cập đến các khái niệm tôn giáo trong

nhà trường.

B Giải thích một vấn đề có liên quan đến

tôn giáo có trong bài học.

C Giáo dục cho học sinh sự tôn trọng tự do

tín ngưỡng.

D Giảng dạy giáo điều trong nhà trường.

Trang 9

Hoạt động nào sau đây được

xem là vi phạm Luật giáo dục: 8

A Đề cập đến các bất cập trong quản lí Nhà

nước trong lớp học.

B Phối hợp với Đoàn tổ chức các buổi thảo luận

về các vấn đề bất cập trong quản lí Nhà nước vào giờ ngoại khóa.

C Chỉ trích các chính sách quản lí của Nhà

nước.

D Tất cả đều vi phạm.

Trang 10

Theo quy định của Luật giáo dục, giáo dục

mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, giáo dục

A 4 tháng tuổi – 6 tháng tuổi

B 3 tháng tuổi – 5 tuổi

C 3 tháng tuổi – 6 tuổi

D 4 tháng tuổi – 5 tháng tuổi

Trang 11

Mục tiêu của giáo dục mầm non là: 10

A Phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ, chuẩn bị cho

trẻ vào lớp 1.

B Phát triển thể chất, trí tuệ, và tình cảm ở trẻ, chuẩn bị

cho trẻ vào lớp 1.

C Phát triển thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ và nhân

cách toàn diện cho trẻ, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.

D Phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình

thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1

Trang 12

Để đảm bảo công tác giáo dục mầm non phù

hợp với yêu cầu về nội dung giảng dạy, người

A Tổ chức các chuyến tham quan thực tế.

B Khyến khích học sinh tham gia các buổi sinh hoạt văn nghệ do trường tổ chức.

C Tổ chức các buổi giao lưu kể chuyện về người tốt việc tốt.

D Cả 3 ý trên

Trang 13

24 Tình huống: Ông Nguyễn Văn A là bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo, cuối tháng 11 này, ông Nguyễn Văn A phải trình được bản dự thảo chương trình giáo dục mầm non trước hội đồng quốc gia Tuy nhiên, đến cuối tháng, khi ông A đưa ra chương trình này, chỉ 1/3 hội đồng chấp thuận Nội dung chương trình mà ông A kiến nghị gồm có các hoạt động giúp trẻ phát triển khả năng tư duy, thẩm mĩ, đạo đức, sức khỏe Theo anh, chị, tình huống này

sẽ giải quyết ra sao:

A Bộ trưởng A từ đầu không cần trình dự thảo trước hội đồng quốc gia, chỉ

việc ban hành.

B Chương trình nên giao lại cho hội đồng quốc gia soạn thảo chứ không

nên giao cho một mình bộ trưởng.

C Nên thông qua dự thảo chương trình giáo dục mầm non mà bộ trưởng A

đưa ra và giữ nguyên những nội dung của dự thảo.

D Nội dung của bản dự thảo còn thiếu sót và cần phải bổ sung điều chỉnh

Nếu hơn 1/2 hội đồng quốc gia thông qua thì ban hành Nếu không, tiếp tục điều chỉnh.

Ngày đăng: 22/01/2013, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w