PhÇn I Tæng quan vÒ qun trÞ nh©n lùc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN GIỮA KỲ HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI DỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN GIỮA KỲ HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠIDỊCH VỤ VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI TRỌN GÓI ZALO TELEGRAM : 0973 287 149
Đề tài: Trình bày hai quy trình phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần D1 Concepts
Môn học : QUẢN TRỊ HIỆN ĐẠI
Giảng viên : TS NGUYỄN THỊ ĐỨC LOAN
Học viên thực hiện :
Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 5 năm 2022
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng 5 năm 2022
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1
I Giới thiệu Công ty 1
II Sơ đồ tổ chức 2
PHẦN 2 5
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ PHÒNG/BAN 5
I Chức năng - nhiệm vụ Phòng thu mua hàng 5
1 Chức năng 5
2 Nhiệm vụ 5
II Chức năng – nhiệm vụ Phòng Xuất khẩu 6
PHẦN 3 8
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH 8
I Quy trình thực hiện quy trình mua hàng tại công ty 8
1 Phạm vi điều chỉnh 8
2 Đối tượng áp dụng 8
3 Lưu đồ 8
4 Giải thích các bước thực hiện 9
5 Đánh giá ưu, nhược điểm 14
6 Phân tích số liệu 14
II Quy trình Hoạt động xuất khẩu của Công ty 18
1 Lưu đồ 18
2 Giải thích các bước thực hiện 18
3 Đánh giá ưu, nhược điểm 20
4 Phân tích số liệu 21
5 Hướng cải tiến, giải pháp khắc phục 22
ii
Trang 4Đề tài tiểu luận nhóm: Trình bày hai quy trình phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh tại Công ty Cổ phần D1 Concepts
PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Tên Công ty: Công ty Cổ phần D1 Concepts
Địa chỉ: Số 01 Lý Văn Phức, P Tân Định, Q.1, TP Hồ Chí Minh
Ngành nghề kinh doanh: công ty Cổ phần D1 – Concepts hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh nhà hàng, cụ thể là cung cấp các sản phẩm dịch vụ ăn uống, phục vụnhiều đối tượng khác nhau để thu lại lợi nhuận
Số lượng lao động: 565 người
Công ty cổ phần D1 - Concepts là công ty con được tách ra từ Công ty Cổ phầntập đoàn Capella (Capella Holdings) vào đầu năm 2021, có trụ sở chính tại thành phố
Hồ Chí Minh và chi nhánh tại Hà Nội Bắt đầu hoạt động vào đầu năm 2015 cho đếnnay, công ty được công nhận là một trong số ít các thương hiệu uy tín và được yêuthích trong ngành F&B tại Việt nam với mục tiêu chính là phát triển hệ thống thựcphẩm và dịch vụ ăn uống Chỉ trong vòng 6 năm ngắn ngủi, công ty đã sở hữu 3 thươnghiệu nổi tiếng trong ngành F&B là chuỗi nhà hàng ẩm thực Hoa – San Fu Lou, chuỗinhà hàng ẩm thực Việt Nam – Dì Mai và nhà hàng Nhật cao cấp – Sorae Shusi Sake &Lounge Hiện tại, công ty có 19 nhà hàng tọa lạc tại các vị trí đắc địa ở trung tâm thànhphố Hồ Chí Minh và Hà Nội Trung bình mỗi năm, công ty khai trương 2 địa điểm kinhdoanh mới và ra mắt 1 dự án kinh doanh mới
Đầu tháng 2 năm 2021, công ty ra mắt thương hiệu CAFEDÁ tại 40 Song Hành,quận 2, thành phố Hồ Chí Minh Thương hiệu hoạt động dựa trên mô hình Grab and
Go với tiêu chí sản phẩm tươi ngon đúng điệu, tinh thần trẻ trung cùng mức giá cạnhtranh nhất Dưới sự ủng hộ nồng hậu của quý khách hàng, công ty liên tiếp khai trươngthêm 2 chi nhánh chỉ trong vòng 6 tháng đầu năm
Trang 5Vào tháng 3 năm 2021, công ty quyết định mua lại Công ty Cổ phần KATINAT,chính thức sở hữu thương hiệu cà phê KATINAT với 20 cửa hàng đặt tại thành phố HồChí Minh và Biên Hòa KATINAT Saigon Kafe tạo dấu ấn riêng bằng phong cách kếthợp các nét xưa cũ với không gian thiết kế độc đáo, thực khách có thể trải nghiệm lốisống và văn hóa thưởng thức cà phê của người Sài Gòn xưa do hầu hết các cửa hàngđều nằm trên vòng xoay, hướng vào các trục đường lớn tấp nập
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần D1 Concepts
(Nguồn: Phòng Nhân sự)
2
Trang 6Đại hội đồng cổ đông: : là bộ phận có thẩm quyền quyết địnhcao nhất trong
công ty, mọi quyết định liên quan tới hoạt động kinh doanh, hoạt động điều hành củacông ty đều phải thông quan đại hội đồng cổ động
- Hội đồng quản trị: là bộ phận có chức năng chính là quản lý công ty, đại diện
cho công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác mà không thuộc thẩm quyền của Đạihội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát: là bộ phận có chức năng giám sát hội đồng quản trị, ban điều
hành (giám đốc hoặc tổng giám đốc) trong các quyết định liên quan đến việc quản lý vàđiều hành công ty, có trách nhiệm kiểm tra tính đúng đắn, hợp pháp, tính trung thực vàmức độ cẩn trọng trong hoạt động quản trị, điều hành công ty, trong công tác thống kê,hoạch toán kế toán, kiểm toán cũng như báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động của công
ty trong từng giai đoạn…
- Tổng giám đốc: Đóng vai trò đứng đầu và là người đại diện pháp luật của
Công ty cổ phần D1 – Concepts, có quyền hạn và trách nhiệm quản lý điều hành tất cảcông việc chung, quyết định đến tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty
- Bộ phận tài chính: Là bộ phận nắm giữ và quản lý tài chính của Công ty, có
nhiệm vụ theo dõi và kiểm soát hoạt động thu và chi của công ty, thống kê và kiểm tradoanh số bán hàng, lập báo cáo tài chính cho ban lãnh đạo, đại diện công ty làm việcvới cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán nhà nước
- Bộ phận R&D: Research & development (Nghiên cứu và phát triển) bộ phận
chuyên về nghiên cứu và phát triển món mới cho công ty và training món mới cũngnhư cải thiện món cũ để đáp ứng các nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng
- Bộ phận QA: Quality Assurance (Đảm bảo chất lượng) là bộ phận có trách
nhiệm kiểm tra, đánh giá và đảm bảo chất lượng của dịch vụ và sản phẩm khi đến tayngười tiêu dùng như quản lý chất lượng của hệ thống sản xuất, hệ thống bán hàng, saubán hàng, giúp công ty giảm thiểu sai sót gây thất thoát về tài chính đồng thời giữvững uy tín của công ty, đảm bảo niềm tin với khách hàng
- Bộ phận Nhân sự: Có trách nghiệm quản lý và tuyển dụng nhân sự khi các bộ
phận trong công ty có nhu, đảm bảo đội ngũ lao động của công ty luôn đạt chất lượngtốt, xây dựng môi trường làm việc thân thiện để thúc đẩy“năng suất làm việc của nhânviên, phối hợp với các bộ phận khác để kiểm soát”đánh giá, xây dựng các chính sáchkhen thưởng, kỉ luật, phúc lợi, đánh giá năng lực phù hợp, đảm bảo luôn tuân thủ cácquy định khác của nhà nước về luật Lao động
Trang 7- Bộ phận BD: Business Development (phát triển kinh doanh) là cầu nối giữa
công ty và các doanh nghiệp và đối tác Nhiệm vụ chính của bộ phận này là tìm kiếmđịa điểm mới để mở thêm cơ sở kinh doanh và báo cáo lên cấp trên tiến độ, nhu cầu,vấn đề hoạt động và tiềm năng phát triển kinh doanh
- Bộ phận Marketing: nghiên cứu dự báo thị trường dựa trên các dữ liệu thu thập
được, xây dựng và thực hiện chiến lược quảng bá sản phẩm, thiết lập quan hệ hiệu quảvới giới truyền thông
- Bộ phận Supply chain: Supply chain (chuỗi cung ứng) bộ phận làm việc trực
tiếp với nhà cung cấp, theo dõi đơn đặt hàng hằng ngày để đảm bảo nhà cung cấp cungứng đủ số lượng, đúng sản phẩm, đúng thời điểm các nguyên vật liệu phục vụ sản xuất;điều phối xe giao hàng đến các chi nhánh và giải quyết các vấn đề phát sinh
- Bộ phận IT:Information Technology (Công nghệ thông tin) có nhiệm vụ đảmbảo hiệu quả hoạt động của hệ thống công nghệ thông tin trong công ty như máy vitính, mạng máy tính, phần mềm, hệ thống âm thanh, giám sát an ninh, vân tay, thiết
kế, cài đặt, quản lý, bảo trì, nâng cấp, lên kế hoạch mua sắm sửa chữa các thiết bị côngnghệ thông tin…
- Bộ phận sản xuất: có nhiệm vụ chính là cung cấp dịch vụ ăn uống, cụ thể là
chế biến nguyên vật liệu thành sản phẩm cuối cùng đến tay người tiêu dùng
4
Trang 8PHẦN 2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ PHÒNG/BAN
Phòng mua hàng có chức năng theo dõi, tổng hợp nhu cầu thu muanguyên vật liệu, sản phẩm hàng hóa và các nguồn lực khác với giá tốt nhất,nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động hàng ngàycủa doanh nghiệp diễn ra một cách suôn sẻ Bên cạnh đó phòng mua hàngcũng xử lý các giấy tờ và thủ tục kế toán liên quan đến việc mua hàng, cũngnhư đảm bảo quá trình mua hàng được thực hiện đúng với các quy định củadoanh nghiệp, tổ chức
Một là, Phân tích nhu cầu mua hàng và năng lực nhà cung cấp
Chiến lược mua hàng sẽ bắt đầu từ việc đánh giá hiệu quả hoạt động hiệntại của doanh nghiệp, cách sử dụng các nguồn lực và chi phí mua hàng của các
bộ phận hoặc các nhóm chức năng công việc Sau đó, phòng mua hàng sẽ xemxét quỹ đạo tăng trưởng dự kiến của doanh nghiệp để đưa ra kế hoạch muahàng hiệu quả giúp hoạt động kinh doanh phát triển tốt hơn và góp phần tiếtkiệm chi phí mua hàng
Đồng thời, phòng mua hàng sẽ phân tích thị trường nhà cung cấp để đánhgiá đúng năng lực nhà cung cấp hiện tại và giá cả xem có đáp ứng được nhucầu kinh doanh của doanh nghiệp hay không Họ sẽ so sánh nhiều nhà cungcấp, có thể có các nhà cung cấp thuộc quốc gia khác để lập ra một danh sáchcác nhà cung cấp phù hợp nhất
hai là, Quản lí và duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp
Các công ty lớn thường có một danh sách dài các nhà cung cấp thườngxuyên trên sổ sách của họ Vì vậy vai trò của phòng mua hàng chính là quản lý
và duy trì các mối quan hệ này Một khi hợp tác chặt chẽ với các nhà cungcấp, phòng mua hàng có thể cùng họ chia sẻ kiến thức về sự thay đổi của thị
Trang 9trường, sản phẩm, công nghệ mới hoặc là các yếu tố khác giúp doanh nghiệpgiữ được vị thế dẫn đầu trước đối thủ cạnh tranh.
Ba là, mua hàng và kiểm soát hàng tồn kho
phòng mua hàng phải đảm bảo có đủ số lượng nguyên vật liệu cũng nhưcác nguồn lực cần thiết cho hoạt động sản xuất hàng hóa Còn với các doanhnghiệp thương mại cần đảm bảo có đủ số lượng sản phẩm trên các quầy hànghoặc trong kho để khiến khách hàng hài lòng
Kiểm soát tồn kho đóng vai trò rất quan trọng Bởi vì, hết sản phẩm dựtrữ có thể khiến doanh nghiệp đánh mất khách hàng vào tay đối thủ cạnhtranh Còn dự trữ quá nhiều sẽ khiến doanh nghiệp ứ đọng vốn, chi phí lưukho lớn, sản phẩm bị lỗi thời…
Thứ nhất, Định hướng chiến lược hoạt động xuất nhập khẩu cho công ty
Hoạt động xuất nhập khẩu bao gồm nhiều công đoạn, quy trình phức tạp và cóliên quan đến nhiều chủ thể khác nhau Vì vậy, công ty cần xây dựng định hướng chiếnlược để hoạt động xuất nhập khẩu đạt hiệu quả cao và thích nghi kịp thời với nhữngbiến động đến từ môi trường bên ngoài Việc định hướng chiến lược cũng góp phần cảithiện khả năng đạt được các mục tiêu kinh doanh trong từng thời kỳ Không có chiếnlược, doanh nghiệp sẽ chịu sự dẫn dắt của thị trường và đối thủ cạnh tranh mà không
có khả năng tự chủ trong các bước dịch chuyển của mình
Thứ hai, Tiếp cận, đàm phán và ký kết hợp đồng
Sau khi đã có phương án kinh doanh cụ thể, phòng xuất nhập khẩu sẽ tiến hànhtiếp cận với các đối tác tiềm năng Kế tiếp trao đổi các thông tin về giá cả, các điềukiện thương mại, đàm phán các điều khoản mua bán và tiến hành ký kết hợp đồng Quátrình này có thể thực hiện qua email, điện thoại hoặc gặp trực tiếp
6
Trang 10Khi hai bên đã thông nhất được các điều kiện mua bán thì tiến hành ký kết hợpđồng mua bán ngoại thương Hợp đồng mua bán ngoại thương được lập thành văn bản,thể hiện sự thỏa thuận giữa bên mua và bên bán ở các nước khác nhau Chủ thể ký kếthợp đồng phải có đủ tư cách pháp lý, hàng hóa trên hợp đồng phải được phép mua bán
và hợp đồng ngoại thương phải có các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật
Thứ ba, Điều hành việc thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
Sau khi ký kết hợp đồng, phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tổ chức thực hiệntheo đúng các điều khoản đã ký kết Thường xuyên theo dõi, quản lý các nghiệp vụxuất nhập khẩu, thực hiện các nghiệp vụ ngoại thương và điều hành các chương trìnhsản xuất theo hợp đồng đã ký của công ty
Bên cạnh đó, phòng xuất nhập khẩu phải nắm bắt kịp thời tiến độ thực hiện hợpđồng, cũng như tình hình các văn bản đã gửi đi và cập nhật các phản hồi mới nhất củađối tác
Thứ tư, Thực hiện và giám sát việc mở tờ khai để nhận hàng, xuất hàng đúng thời hạn yêu cầu.
Thứ năm, Lập và triển khai các báo cáo cho hải quan theo yêu cầu của luật hải quan.
Trang 11PHẦN 3 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH
Hình 2 Sơ đồ quá trình mua hàng tại công ty Cổ phần D1 – Concepts
Bướ
Trách
Các phòng/ban có nhu cầu mua
hàng gửi đề xuất về phòng Thu mua
+ Nếu phát sinh nhu cầu về
CCDC, POSM, trang thiết bị: Sử dụng
biểu mẫu 01-BM/QTXLPR
+ Nếu nhu cầu về NVL: Căn cứ
vào nhu cầu và quá trình nghiên cứu
Các Phòng/
bộ phận
có nhu cầu
Đề xuất mua hàng (Biểu mẫu số 01-BM/QTXLPR)
8
Yêu cầu mua hàng
Nguyên vật liệu
CCDC, POSM,TTB Phân loại PR
Chọn NCC trong danh sách NCC đã được chọn hoặc
tìm kiếm NCC mới
Khảo giá, so sánh giá tại thời điểm mua hoặc sử dụng
giá của NCC đã cam kết
Duyệt mẫu
Kiểm tra hồ sơ chất lượng VS, ATTP hoặc thẩm tra dây
chuyển sản xuất nếu cần
Duyệt NCC
Ký hợp đồng Tạo mã hàng, giá, NCC trên phần mềmThu thập chứng từ làm thanh toánTạo PO và gửi đơn hàng Nhận hàng và nhập khoLưu hồ sơ
Trang 12phát triển sản phẩm mới, Chefs sẽ
yêu cầu loại NVL, sản phẩm cần sử
dụng
Yêu cầu NVL mới, khuyến khích có
đầy đủ các thông tin: Quy cách, hình
ảnh và món ứng dụng (nếu có)
2
Phân loại PR
Nếu yêu cầu mua hàng thuộc về
CCDC, POSM, trang thiết bị tiến hàng
phân loại PR tuân theo quy trình
“Quy trình phối hợp phân loại và
xử lý đề xuất mua hàng giữa các
bộ phận”, sau đó chuyển qua Bước
3.
TM
Quy trình phối hợp phân loại
và xử lý đề xuất mua hàng giữa các bộ phận
thêm NCC mới nếu các NCC trong
danh sách hiện hành không đáp ứng
yêu cầu
PM
Danh sách NCC
đã có trong hệ thống
điểm mua hoặc sử dụng giá của
NCC đã cam kết (*)
- Khảo giá: Sau khi chọn NCC, khảo giá
tại thời điểm mua, nếu các mặt hàng nằm
trong danh mục cam kết giá của NCC thì bỏ
qua bước khảo giá và so sánh giá
- So sánh giá: Thực hiện so sánh giá với
biểu mẫu đính kèm Và được quy định như
sau:
1) Đối với các mặt hàng có quy cách đặc
sánh giá NCC (Biểu mẫu số 01-BM/QTQLG)
Trang 13biệt, sản phẩm độc quyền của NCC hoặc mua
hàng của NCC theo chỉ định của các phòng
ban khác: Th c hi n mua theo NCC đ c quyềềnự ệ ộ
ho c NCC đã đặ ược ch đ nh Ki m tra l i giá ỉ ị ể ạ
NCC ch đ nh (nềếu cầền).ỉ ị
2) Đốối v i các m t hàng mua hàng theo ớ ặ
ngân sách có sẵẵn: Th c hi n so sánh giá mua ự ệ
+ Đối với NVL mới: Tất cả mẫu sẽ được
duyệt bởi Chefs, hoặc nhà hàng hoặc quản lý
quầy bar (các mặt hàng đồ uống)
+ Đối với mặt hàng POSM, in ấn: Người
duyệt mẫu là trưởng phòng Marketing, CEO,
COO hoặc quản lý nhà hàng (nếu cần)
+ CCDC, trang thiết bị: Người duyệt mẫu
là người yêu cầu, trưởng bộ phận/phòng ban
(nếu cần)
Nếu không duyệt trở về Bước 3.
1.PM2.Chefs3.Phòng ban/bộ phận yêu cầu
Phiếu duyệt mẫu (Biểu mẫu số 01-BM/QTMH)
VS.ATTP (*)
(*) Áp dụng cho tất cả mặt hàng NVL mới.
- Nhân viên thu mua yêu cầu tất cả các
NCC phải gửi đầy đủ Hồ sơ CBCL, kết quả
kiểm nghiệm còn thời hạn trước khi mua hàng
Giấy kiểm nghiệp,
hồ sơ nhà máy (nếucó)
10
Trang 14Nếu cần thiết phải thẩm tra dây chuyền sản
(*) Áp dụng đối với việc chuyển đổi NCC
(Từ NCC hiện tại sang một NCC mới cho
những mặt hàng đã có trong hệ thống)
b CCDC, POSM, trang thiết bị:
- Đối với các mặt hàng thuộc danh mục
thông thường (Normal PR) và khẩn cấp
(urgent PR) Bộ hồ sơ xét duyệt bao gồm:
+ Đề xuất mua hàng (Biểu mẫu số
01-BM/QTXLPR)
+ Báo giá NCC
- Đối với các mặt hàng thuộc danh mục
định kỳ, bộ hồ sơ xét duyệt bao gồm:
+ Báo cáo tồn kho và đề xuất mua hàng
(Biểu mẫu số 02-BM/QTXLPR)
+ Bảng so sánh giá NCC (*)
(*) Nếu NCC nằm trong danh sách đã
được phê duyệt thì bỏ qua các biểu mẫu này.
Nếu không duyệt trở về Bước 3.
1.TM2.BOM
1.Đề xuất mở mã NCC (Biểu mẫu số 02-BM/QTMH)2.Phiếu đánh giá sơ
bộ NCC (Biểu mẫu
số 02-BM/QTMH)3.Biểu mẫu So sánh giá NCC (Biểu mẫu số 01-BM/QTQLG)4.Đề xuất mua hàng (Biểu mẫu số 01-BM/QTXLPR)5.Báo cáo tồn kho
và đề xuất mua hàng (Biểu mẫu số 02-BM/QTXLPR)