Untitled ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KẾ TOÁN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ KHỐI LƯỢNG LỢI NHUẬN (CVP) HỖ TRỢ NHÀ QUẢN TRỊ RA QUYẾT ĐỊNH TRONG 1 SỐ TRƯỜNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU[.]
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN (CVP) HỖ TRỢ NHÀ QUẢN TRỊ
RA QUYẾT ĐỊNH TRONG 1 SỐ TRƯỜNG HỢP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG
Họ tên GV giảng dạy: Lê Đoàn Minh Đức
Mã lớp học phần: 22C1ACC50706307
Nhóm SV thực hiện: Lê Thị Diễm My - 31201023367
Hồ Thị Bích Như - 31201023452
Tên HP: Kế toán quản trị
TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 9 năm 2022.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Phương pháp phân tích 3
3 Nguồn gốc số liệu 3
4 Ý nghĩa bài tiểu luận 3
PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ ĐANG PHÂN TÍCH 4
1 Tổng quan về Công ty 4
2 Lĩnh vực hoạt động 4
3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 5
4 Chính sách, chế độ kế toán, chuẩn mực áp dụng tại công ty 5
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1 Số dư đảm phí 6
2.2 Tỷ lệ số dư đảm phí 7
2.3 Kết cấu chi phí 8
2.4 Đòn bẩy hoạt động 8
2.5 Phân tích điểm hòa vốn 8
PHẦN 3 - PHÂN TÍCH THỰC TẾ TÌNH HÌNH TẠI CÔNG TY 10
3.1 PHÂN TÍCH DOANH THU VÀ SẢN LƯỢNG CỦA 3 SẢN PHẨM 10
3.1.1 Sản lượng của 3 sản phẩm trong quý IV/2016 10
3.1.2 Tổng doanh thu và doanh thu từng sản phẩm ở quý IV/2016 10
3.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ 11
3.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 11
3.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp: 11
3.2.3 Chi phí sản xuất chung: 11
a) Biến phí sản xuất chung: 11
b) Định phí sản xuất chung 12
3.2.4 Chi phí bán hàng: 12
a, Biến phí bán hàng 12
b, Định phí bán hàng: 13
3.2.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp: 13
3.2.6 Tổng hợp chi phí 13
3.3 BÁO CÁO THU NHẬP DẠNG ĐẢM PHÍ: 14
3.3.1 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí cho từng sản phẩm 14
3.3.2 Đòn bẩy kinh doanh: 15
3.3.3 Phân tích hòa vốn: 15
a) Sản lượng hòa vốn: 15
b) Doanh thu hòa vốn: 16
c, Phân tích điểm hòa vốn: 16
3.4 CÁC PHƯƠNG ÁN KINH DOANH TẠI CÔNG TY 19
3.4.1 Phương án 1: Biến phí và sản lượng thay đổi 19
3.4.2 Phương án 2: Thay đổi giá bán và sản lượng thay đổi 20
3.4.3 Phương án 3: Biến phí, định phí và sản lượng thay đổi 22
3.5 QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KINH DOANH: 24
PHẦN 4: KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT 25
1 Kết luận 25
2 Đề xuất 25
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, mỗi công ty được đặt trong môi trường cạnh tranhđòi hỏi sự đổi mới hàng ngày để phát triển nâng tầm vị thế Để làm được điều đó thì kế toán quản trị chính là yếu tố quan trọng trong việc đưa ra các giải pháp hợp lý, kịp thời giúp ích cho công ty Dựa vào số liệu từ kế toán tài chính, kế toán quản trị phân tích, tổng hợp và đánh giá số liệu để mang lại cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động kinh doanh đang xảy ra trong công ty Từ đó nó như trở thành trợ thủ đắc lực, hỗ trợ kịp thời giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn và đồng thời giúp công ty đạt được lợi nhuận mong muốn Kế toán quản trị phải tìm cách tối ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích mang lại, tuy nhiên không phải lúc nào cũng hạ thấp chi phí mới là cách tốt nhất
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một trong những kỹ thuật phân tích quan trọng của kế toán quản trị và chính là công cụ phân tích dùng để giải quyết vấn đề nêu trên Trong đó bao gồm lập báo cáo thu nhập dạng đảm phí , phân tích điểm hòa vốn, xác định đòn bẩy kinh doanh là những công cụ quan trọng nhất vì nó không chỉ để xác định mức độ ảnh hưởng lẫn nhau giữa sản lượng, chi phí, doanh thu và lợi nhuận mà nó còn khai thác khả năng tiềm tàng của công ty, làm cơ sở ra quyết định điều chỉnh sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận Đồng thời thông qua các số liệu khai thác được, nó còn mangtính dự báo cho các nhà quản trị hoạch định được tương lai Từ chính những lý do đó mà nhóm chúng em lựa chọn đề tài “ Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP) tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang - Hỗ trợ nhà quản trị ra quyết định trong 1 số trường hợp”
2 Phương pháp phân tích
Sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh,
3 Nguồn gốc số liệu
Số liệu được tham khảo từ bài luận văn tốt nghiệp của tác giả Trác Thành Xuân
“PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÂN TÍCH CÔNG CỤ NÀY”
4 Ý nghĩa bài tiểu luận
Thông qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này, chúng em có thể được tìm hiểu sâu hơn về các lý thuyết đã được học, áp dụng nó vào điều kiện kinh doanh thực tế tại 1 công ty nhằm rút ra những kiến thức cần thiết giúp cho việc điều hành , sản xuất
và kinh doanh của công ty đó có hiệu quả hơn
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ ĐANG PHÂN TÍCH
1 Tổng quan về Công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
- Tên tiếng Anh: DHG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK COMPANY Tên viết tắt: DHG PHARMA
- Logo của công ty:
- Trụ sở chính: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Trang 53 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Nguồn: dhgpharma.com.vn
4 Chính sách, chế độ kế toán, chuẩn mực áp dụng tại công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT- BTC của Bộ Tài Chính được ban hành ngày 22/12/2014
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12
- Đơn vị tiền tệ công ty sử dụng là đồng Việt Nam (VND) và được trình bày trên báo cáo tài chính là đồng Việt Nam Trường hợp phát sinh ngoại tệ thì được quy đổi theo tỷ giá áp dụng vào ngày phát sinh nghiệp vụ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Trị giá hàng nhập kho được đánh giá theonguyên tắc giá thực tế, trị giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp tính khấu hao: tài sản cố định được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ
Trang 6PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận
Phân tích mối quan hệ C-V-P là một kỹ thuật phân tích rất hữu ích đã được sử dụng rất lâu ở nhiều lĩnh vực chuyên môn Tuy nhiên, không phải sự xuất hiện từ lâu mà phân tích mối quan hệ CVP không còn vai trò mà ngược lại kỹ thuật phân tích này vẫn còn giá trị thựctiễn và ngày càng được mở rộng, nâng cao tiếp tục phát huy vai trò trong việc cung cấp thông tin cho quản trị hữu hiệu hơn trong mối quan hệ kết nối với những nền tảng thông tin quản trị hiện đại
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng -lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở để đưa ra các quyết định như: chọn dây chuyền sản phẩm sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược bán hàng…
Để thực hiện phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận cần thiết phải nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách toàn bộ chi phí của doanh nghiệp thành khả biến,bất biến, phải hiểu rõ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, đồng thời phải nắm vững một sốkhái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích
2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến việc phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận ( CVP )
2.1 Số dư đảm phí
Số dư đảm phí là khoản chênh lệch giữa doanh thu với biến phí Số dư đảm phí được dùng để bù đắp định phí, số dôi ra sau khi bù đắp định phí chính là lợi nhuận Số dư đảm phí
có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm hoặc cho một đơn vị sản phẩm
Số dư đảm phí = Doanh thu - Biến phí
Số dư đảm phí đơn vị = Đơn giá bán - biến phí đơn vị
Gọi x là số lượng sản phẩm tiêu thụ, g là giá bán, a là biến phí đơn vị, b là định phí, ta cóbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hình thức số dư đảm phí như sau:
Từ báo cáo trên ta xét các trường hợp:
- Khi x=0 thì lợi nhuận P = -b, nghĩa là doanh nghiệp bị lỗ 1 khoản bằng định phí
Trang 7- Khi x=xh ( số lượng sản phẩm tiêu thụ hòa vốn ) thì số dư đảm phí bằng với định phí,khi đó lợi nhuận P = 0 nghĩa là doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn
- Khi x=x1 ( số lượng sản phẩm tiêu thụ tại điểm x1), x1>xh thì lợi nhuận ở mức sản phẩm tiêu thụ x1 là P1 = (g - a) x1 - b
- Khi x=x2 ( số lượng sản phẩm tiêu thụ tại điểm x1), x2>x1 thì lợi nhuận ở mức sản phẩm tiêu thụ x2 là P2 = (g - a) x2 - b
Như vậy số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 1 lượng Δx = x2 - x1 → Lợi nhuận tăng 1 lượng ΔP = P2 - P1 ΔP = (g - a)(x2 - x1)⇒
Ta có kết luận:
- Thông qua khái niệm số dư đảm phí ta đ ợc mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm ƣtiêu thụ và lợi nhuận, mối quan hệ đó là: Nếu số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng (hoặc giảm) một lượng thì số dư đảm phí tăng thêm (hoặc giảm) một lượng bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng thêm (hoặc giảm) nhân với số dư đảm phí đơn vị
- Nếu định phí không đổi, thì phần số dư đảm phí tăng thêm (hoặc giảm xuống) đó chính là lợi nhuận tăng thêm (hoặc giảm bớt)
Như vậy, nhờ vào số dư đảm phí ta có thể nhanh chóng xác định được lợi nhuận
Tuy nhiên số dư đảm phí vẫn còn tồn tại một số nhược điểm, cụ thể là
- Không giúp cho nhà quản trị có cái nhìn tổng quát khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì số lượng sản phẩm tiêu thụ của từng loại sản phẩmkhông thể tổng hợp ở toàn doanh nghiệp
- Làm cho nhà quản trị dễ nhầm lẫn trong việc quyết định, bởi vì tưởng rằng nếu tăng doanh thu của những sản phẩm có số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận sẽ tăng lên nhiều (điều này đôi khi có thể hoàn toàn ngược lại)
2.2 Tỷ lệ số dư đảm phí
Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm tiêu thụ hay cho một đơn vị sản phẩm tiêu thụ
Tỷ lệ số dư đảm phí được tính theo công thức tổng quát như sau:
Tỷ lệ số dư đảm phí = ( Số dư đảm phí / Doanh thu ) x 100%
Hoặc Tỷ lệ số dư đảm phí = ( Số dư đảm phí đơn vị / Đơn giá bán ) x 100%
Từ bảng báo cáo trên ta có
Tại số lượng sản phẩm tiêu thụ x1 → Doanh thu là gx1 → Lợi nhuận P1 = (g - a) x1 - bTại số lượng sản phẩm tiêu thụ x2 → Doanh thu là gx2 → Lợi nhuận P2 = (g - a) x2 - bNhư vậy khi doanh thu tăng một lượng là gx2 - gx1 → Lợi nhuận tăng 1 lượng là ΔP = [(g - a) / g] * ( x2- x1) g
Ta có kết luận:
- Thông qua khái niệm về tỷ lệ số dư đảm phí ta rút ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận, mối quan hệ đó là: Nếu doanh thu tăng (hoặc giảm) một l ợng, thì lợi ƣnhuận sẽ tăng thêm (hoặc giảm xuống) một lượng bằng doanh thu tăng thêm (hoặc giảm xuống) nhân với tỷ lệ số dư đảm phí Kết luận trên chỉ đúng khi định phí không thay đổi
Trang 8- Sử dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí cho thấy được mối quan hệ giữa doanh thu với lợi nhuận và khắc phục được các nhược điểm của số dư đảm phí cụ thể:
+ Giúp cho nhà quản trị có cái nhìn tổng quát toàn doanh nghiệp khi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều sản phẩm, bởi vì có thể tổng hợp được doanh thu tăng thêm của toàn doanh nghiệp cho tất cả các loại sản phẩm tiêu thụ
+ Giúp cho nhà quản trị biết được: Nếu tăng cùng một lượng doanh thu ( do tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ) ở nhiều bộ phận khác nhau, bộ phận nào có tỷ lệ số dư đảm phí càng lớn thì lợi nhuận sẽ tăng lên càng nhiều
2.3 Kết cấu chi phí
Kết cấu chi phí là tỷ trọng của từng loại chi phí trên tổng chi phí Trong mối quan hệ CVP, để thể hiện các ứng xử chi phí với những sự thay đổi khối lượng, lợi nhuận, các nhà phân tích thường xem xét kết cấu chi phí qua tỷ trọng biến phí, định phí chiếm trong tổng chi phí
Doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, nếu tăng ( hoặc giảm ) doanh thu thì lợi nhuận tăng ( hoặc giảm ) nhanh hơn Những doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng lớn thường là những doanh nghiệp có mức đầu tư lớn cho công nghệ, thiết bị, nhà xưởng, máy móc thiết bị, vì vậy nếu gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi, khi doanh thu tăng thì lợi nhuận sẽ tăng nhanh hơn và ngược lại Doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ, nếu tăng ( hoặc giảm ) doanh thu thì lợi nhuận tăng ( hoặc giảm ) chậm hơn Những doanh nghiệp có định phí chiếm tỷ trọng nhỏ là những doanh nghiệp có mức đầu tư thấp, hoạt động sản xuất thường sử dụng chủ yếu lao động thủ công, máy móc thiết bị đơn sơ, vì vậy nếu gặp điều kiện kinh doanh thuận lợi, khi doanh thu tăng thì lợi nhuận sẽ tăngchậm và ngược lại
2.4 Đòn bẩy hoạt động
Đòn bẩy hoạt động cho thấy với một tốc độ tăng ( hoặc giảm ) nhỏ của doanh thu ( do số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng hoặc giảm ) sẽ tạo ra một tốc độ tăng ( hoặc giảm ) lớn về lợi nhuận Một cách tổng quát, đòn bẩy hoạt động là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc
độ tăng ( hoặc giảm ) doanh thu với tốc độ tăng ( hoặc giảm ) lợi nhuận Để đảm bảo ý nghĩa trên thì độ lớn đòn bẩy hoạt động phải lớn hơn 1
Độ lớn đòn bẩy hoạt động = Tốc độ tăng lợi nhuận / Tốc độ tăng doanh thu
Những doanh nghiệp mà tỷ trọng định phí lớn hơn biến phí thì tỷ lệ số dư đảm phí lớn, từ
đó đòn bẩy hoạt động sẽ lớn hơn và lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với sự thay đổi của doanh thu
2.5 Phân tích điểm hòa vốn
Phân tích điểm hòa vốn giúp cho nhà quản trị xác định được số lượng sản phẩm tiêu thụ
và doanh thu hòa vốn, từ đó xác định vùng lãi, vùng lỗ của doanh nghiệp hay phạm vi an toàn, rủi ro của kinh doanh
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí hoặc tổng số dư đảm phí bằng tổng định phí
Đồ thị điểm hòa vốn dạng tổng quát:
Trang 10PHẦN 3 - PHÂN TÍCH THỰC TẾ TÌNH HÌNH TẠI CÔNG TY
* Bài báo cáo phân tích 3 loại sản phẩm là Nattoenzym và Hapacol 650, Apitim 5mg + Sản phẩm Nattoenzym: - Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên
+ Sản phẩm Hapacol 650: - Quy cách đóng gói: hộp 25 vỉ x 10 viên
+ Sản phẩm Apitim 5mg: - Quy cách đóng gói: hộp 3 vỉ x 10 viên
Công ty tổng hợp sản lượng tiêu thụ theo đơn vị tính là viên Để thuận lợi cho việc tính toánthì sản lượng trong bài viết sẽ được quy đổi thành hộp cho nên sẽ có số hộp bị lẻ
3.1 PHÂN TÍCH DOANH THU VÀ SẢN LƯỢNG CỦA 3 SẢN PHẨM
Tháng Nattoenzym( Hapacol Apitim
1hộp/30viên) 650(1hộp/250viên) 5mg(1hộp/30viên)
3.1.2 Tổng doanh thu và doanh thu từng sản phẩm ở quý IV/2016
Nhận xét: Apitim 5mg có tổng doanh thu cao nhất (9.868.296,82), tiếp theo là Nattoenzym (8.198.660,25) và Hapacol 650 (5.688.058,72)
3.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
3.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trang 11Bảng 2.1: Tình hình chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng sản phẩm của DHG trong Quý IV/2016.
Đơn vị tính : 1000 đồng
3.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp:
Bảng 2.2: Tình hình chi phí nhân công trực tiếp của từng mặt hàng của DHG trong Quý IV/2016
Đơn vị tính : 1000 đồng
3.2.3 Chi phí sản xuất chung:
a) Biến phí sản xuất chung:
Bảng 2.3: Tổng hợp biến phí sản xuất chung
Ta tính được:
Bảng 2.4: Tình hình biến phí sản xuất chung từng sản phẩm trong Quý IV/2016
Sản phẩm Chi phí NVL Sản lượng tiêu Phân loại chi Chi phí NVL
Trang 12Định phí sản xuất chung Số tiền
Chi phí nhân viên phân xưởng 12.873.093,61
Chi phí dụng cụ sản xuất 833.170,69
Chi phí khấu hao TSCĐ 6.666.075,18
Chi phí dịch vụ mua ngoài 5.412.968,92
Trang 133.2.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Bảng 2.9: Tình hình định phí của chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang trong quý IV/2016
3.2.6 Tổng hợp chi phí
Bảng 2.10: Tổng hợp chi phí theo từng mặt hàng trong Quý IV/2016
3.3 BÁO CÁO THU NHẬP DẠNG ĐẢM PHÍ:
3.3.1 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí cho từng sản phẩm
Bảng 3.1: Bảng báo cáo thu nhập dạng đảm phí của sản phẩm Nattoenzym ở Quý