1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ýthức xã hội từ đó lý giải sự khác nhau giữa văn hoá gia đình phương đông và văn hóa gia đình phương tây

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội từ đó lý giải sự khác nhau giữa văn hoá gia đình phương đông và văn hoá gia đình phương tây
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Tường Duy
Trường học Trường đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 254,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled TIỂU LUẬN Môn TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI TỪ ĐÓ LÝ GIẢI SỰ KHÁC NHAU GIỮA VĂN HOÁ GIA ĐÌNH PHƯƠNG ĐÔNG VÀ VĂN HÓA GIA ĐÌNH PHƯƠNG[.]

Trang 1

TIỂU LUẬN

Môn: TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý

THỨC XÃ HỘI

TỪ ĐÓ LÝ GIẢI SỰ KHÁC NHAU GIỮA VĂN HOÁ GIA ĐÌNH PHƯƠNG

ĐÔNG VÀ VĂN HÓA GIA ĐÌNH PHƯƠNG TÂY

Thứ: Chiều thứ ba

Tiết: 8-12

GVHD: TS Nguyễn Thị Tường Duy

Nhóm: 10

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11, năm 2022

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm….

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Trang 2

MỤC LỤC

I MỐI QUAN HỆ GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI THEO QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN 1

1 Khái niệm, các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội 1

2 Khái niệm, các cấp độ, kết cấu của ý thức xã hội 2

II VẬN DỤNG ĐỂ LÝ GIẢI SỰ KHÁC NHAU GIỮA VĂN HÓA GIA ĐÌNH PHƯƠNG ĐÔNG VÀ VĂN HÓA GIA ĐÌNH PHƯƠNG TÂY 13

1 Đặc điểm văn hóa gia đình phương Đông và văn hóa gia đình phương Tây 13

2 Nguyên nhân khác nhau giữa văn hóa gia đình phương Đông và văn hóa

Tây 15

Trang 3

I MỐI QUAN HỆ GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VÀ Ý THỨC XÃ HỘI THEO QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

1 Khái niệm, các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội [1] [2] [3]

a Khái niệm

Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định

Tồn tại xã hội của con người là thực tại xã hội khách quan, là một kiểu vật chất xã hội, là các quan hệ xã hội vật chất được ý thức xã hội phản ánh Trong các quan hệ xã hội vật chất ấy thì quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và quan

hệ giữa con người với con người là những quan hệ cơ bản nhất

Ví dụ: Ngày xưa người nông dân Việt Nam chỉ biết cày, cuốc, gặt lúa, tưới ruộng, bón phân, bằng những hình thức thủ công, sử dụng sức lao động của bản thân là chủ yếu Dần dần bằng trí thông minh và thực tiễn lao động, họ đã sáng tạo ra

nhiều thiết bị phục vụ sản xuất: máy phun thuốc trừ sâu, máy gieo hạt, máy vò

chè, máy ép dầu phộng – dầu mè, máy xay bắp, sắn khô, máy rải phân, giúp cho người nông dân làm việc dễ dàng và đỡ cực khổ hơn trước đây

b Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội

Tồn tại xã hội bao gồm các yếu tố cơ bản là: phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên - địa lý, yếu tố dân cư

+ Phương thức sản xuất vật chất là cách thức con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên và nó góp phần để cải tiến các dạng vật chất của giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người

Ví dụ: Phương thức kỹ thuật canh tác nông nghiệp lúa nước được xác định là nhân tố cơ bản tạo thành điều kiện hoạt động vật chất truyền thống của người Việt Nam

Trang 4

+ Điều kiện tự nhiên - địa lý: như các điều kiện về khí hậu, đất đai, nguồn nước, Đây là điều kiện thường xuyên và tất yếu của sự tồn tại và phát triển của xã hội,

có thể gây ảnh hưởng khó khăn hoặc thuận lợi cho đời sống của con người và sản xuất xã hội

Ví dụ: Việt Nam có những đồng bằng rộng lớn, nằm giáp với biển Đông đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương và phát triển kinh tế vùng đồng bằng + Yếu tố dân cư bao gồm cách thức tổ chức dân cư, tính chất lưu dân cư, mô hình

tổ chức dân cư, mật độ dân cư,

Ví dụ: Hà Nội gồm 2 khu vực là nội thành và ngoại thành

+ Nội thành gồm những quận trung tâm như Cầu Giấy, Hoàn Kiếm tập trung số lượng dân cư đông và tầng lớp tri thức cao thì công việc chủ yếu của họ sẽ liên quan đến đầu óc, tri thức nên tập trung nhiều công ty và văn phòng lớn, thì với điều kiện đặc thù như vậy thì chúng ta ko thể nào chăn nuôi, sản xuất ở khu vực nội thành được vì diện tích và con người ko cho phép

+ Nhưng nếu các bạn đi xa hơn đến các quận huyện như Chương Mỹ, Thanh Oai thì dân cư đa phần làm nông, diện tích đất rộng có đủ điều kiện để chăn nuôi, sản xuất

Các yếu tố đó tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng, tác động lẫn nhau tạo thành điều kiện sinh tồn và phát triển của xã hội, trong đó phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định, chi phối các yếu

tố khác C.Mác đã tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người: con người trước hết cần phải ăn, uống, chỗ ở và mặc đã rồi mới có thể làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo được Điều đó có nghĩa là khi được thỏa mãn những nhu cầu vật chất người ta mới có thể nghĩ tới các hoạt động khác, nhu cầu khác

Ví dụ: Nước ta đã từ 1 nước thiếu lương thực do nạn đói 1945 Thì nhờ vào việc

áp dụng những máy móc hiện đại cho người nông dân thay vì cày cuốc bằng tay

và phổ cập cho họ những kiến thức mới vào nông nghiệp thì nước ta đã đủ gạo

Trang 5

cho người dân trong nước Không chỉ như vậy mà nước ta còn là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới

2 Khái niệm, kết cấu của ý thức xã hội [1] [2] [4]

a Khái niệm : Ý thức xã hội là khái niệm dùng để chỉ phương diện sinh hoạt

tinh thần của xã hô ̣i, nảy sinh từ tồn tại xã hô ̣i và phản ánh tồn tại xã hô ̣i trong những giai đoạn phát triển nhất định

Nói 1 cách dễ hiểu hơn thì ý thức xã hội bao gồm toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán… của cộng đồng xã hội Ý thức xã hội chính là xã hội tự nhận thức về mình,

về sự tồn tại của mình và hiện thực xung quanh mình

Ví dụ : Giữ cửa khi mở cho ai đó đi ngay sau bạn là một ví dụ đơn giản về hành động có ý thức xã hội Điều đó cho thấy rằng bạn đã biết về người ở gần bạn và chọn giúp đỡ họ

b Các cấp độ của ý thức xã hội

Khi xem xét ý thức theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, cần nhận thức được các yếu tố: tự ý thức, tiềm thức, vô thức Tất cả những yếu tố đó cùng với những yếu tố khác hợp thành ý thức, quy định tính phong phú, nhiều vẻ của đời sống tinh thần con người

+ Tự ý thức là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài Đây là một thành tố rất quan trọng của ý thức, đánh dấu trình độ phát triển của ý thức Trong quá trình phản ánh thế giới khách quan, con người cũng tự phân biệt, tách mình, đối lập mình với thế giới đó để đánh giá mình thông qua các mối quan hệ Nhờ vậy, con người tự ý thức về bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác, đang tư duy, tự đánh giá năng lực và trình độ hiểu biết của bản thân về thế giới, cũng như các quan điểm, tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng, hành vi, đạo đức và lợi ích của mình

Trang 6

+ Tiềm thức là những hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của ý thức Về thực chất, tiềm thức là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước nhưng đãbiến gần như thành bản năng, thành kỹ năng nằm trong tầng sâu ý thức của chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng Do đó, tiềm thức có thể tự động gây ra các hoạt động tâm lý và nhận thức mà chủ thể không cần kiểm soát chúng một cách trực tiếp Tiềm thức có vai trò quan trọng trong đời sống và tư duy khoa học + Vô thức là những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển, nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó Chúng điều khiển những hành vi thuộc về bản năng, thói quen trong con người thông qua phản xạ vô điều kiện Vô thức có vai trò to lớn trong đời sống và hoạt động của con người Trong những hoàn cảnh nào đó, nó giúp cho con người giảm bớt

sự căng thẳng không cần thiết của ý thức do thần kinh làm việc quá tải Nhờ vô thức mà những chuẩn mực con người đặt ra được thực hiện một cách tự nhiên không có sự khiên cưỡng Vô thức có ý nghĩa quan trọng trong giáo dục thế hệ trẻ, trong hoạt động khoa học và nghệ thuật

c Kết cấu của ý thức xã hội

Về kết cấu, ý thức xã hội rất phức tạp Có thể tiếp cận kết cấu của ý thức xã hội từ những phương diện khác nhau

- Căn cứ theo nội dung và lĩnh vực phản ánh, ý thức xã hội bao gồm các hình thái khác nhau như ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo, ý thức thẩm mỹ, ý thức khoa học,…

- Căn cứ theo trình độ phản ánh: ý thức xã hội thông thường và ý thức lí luận + Ý thức xã hội thông thường là những tri thức, những quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động thực tiễn hàng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát hóa

Ví dụ: Câu nói “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm” Câu nói này này được hình thành vì trong quá trình lao động thực tiễn, con

Trang 7

người đã nhận thấy được sự thay đổi của thời tiết qua cách bay của chuồn chuồn.

Và câu nói này đã được sử dụng như 1 cách để dự báo thời tiết cho người nông dân từ thời chưa có các thiết bị hiện đại để có thể dự báo thời tiết 1 cách chính xác

+ Ý thức lý luận là những tư tưởng, quan điểm được hệ thống hóa, khái quát hóa thành các học thuyết xã hội, được trình bày dưới dạng những khái niệm, phạm trù, quy luật…

Ví dụ: Khi bạn làm 1 bài toán, bạn sẽ tìm ra xem cách giải như thế nào, và khi bạn giải thêm nhiều bài toán như vậy bạn sẽ nhận thấy 1 quy tắc chung để làm bài toán này

- Căn cứ theo phương thức phản ánh đối với tồn tại xã hội thì ý thức xã hội chia thành Tâm lý xã hội và Hệ tư tưởng:

+ Tâm lý xã hội là ý thức xã hội thể hiện trong ý thức cá nhân, bao gồm toàn bộ

tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, thói quen, nếp sống, nếp nghĩ, phong tục, tập quán, ước muốn, của một cộng đồng xã hội hoặc của toàn xã hội hình thành dưới ảnh hưởng trực tiếp của đời sống hàng ngày của họ và phản ánh đời sống đó

Ví dụ: Sự cổ vũ nhiệt tình của các cổ động viên đá bóng với những chiến thắng của đội tuyển U23 Việt Nam Điều này là ý chí, khát vọng của người Việt Nam muốn khẳng định vị thế của mình trên đấu trường châu lục và xa hơn

+ Hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lí luận về tồn tại xã hội

 Có khả năng đi sâu vào bản chất của mọi mối quan hệ xã hội

 Là kết quả của sự tổng kết, sự khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành nên những quan điểm, tư tưởng về chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo,

Trang 8

 Hay nói cách khác thì hệ tư tưởng là khái niệm chỉ trình độ cao của ý thức xã hội, được hình thành khi con người nhận thức sâu sắc về những điều kiện sinh hoạt vật chất của mình

Ví dụ: Hệ tư tưởng Mác - Lênin, Hệ tư tưởng Hồ Chí Minh, Hệ tư tưởng Nho giáo,…

 Có hệ tư tưởng khoa học và hệ tư tưởng không khoa học

 Hệ tư tưởng khoa học phản ánh các quan hệ, các quá trình và hiện tượng xã hội một cách khách quan, chính xác

 Hệ tư tưởng không khoa học phản ánh các quan hệ vật chất một cách hư ảo, sai lầm hoặc xuyên tạc

-> Cả 2 loại hệ tư tưởng này đều có ảnh hưởng đối với sự phát triển của khoa học

=>> Tuy là hai trình độ, hai phương thức phản ánh khác nhau của ý thức xã hội,

nhưng tâm lý xã hội và hệ tư tưởng có mối liên hệ tác động qua lại với nhau Chúng có chung nguồn gốc là tồn tại xã hội, đều phản ánh tồn tại xã hội

d Tính giai cấp của ý thức xã hội

Tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện ở cả tâm lý xã hội lẫn ở hệ tư tưởng Nếu ở trình độ tâm lý xã hội mỗi giai cấp đều có tình cảm, tâm trạng thói quen, thiện cảm hay ác cảm riêng thì ở trình độ hệ tư tưởng tính giai cấp thể hiện

rõ rệt và sâu sắc hơn nhiều

+ Ở trình độ hệ tư tưởng, sự đối lập giữa các hệ tư tưởng của những giai cấp khác nhau thường là không dung hòa nhau Và khi đó, hệ tư tưởng thống trị trong xã hội là hệ tư tưởng của giai cấp thống trị, nó chi phối cả kinh tế lẫn chính trị

3 Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong triết học Mác-Lênin [1] [2]

Quan điểm duy vật lịch sử khẳng định rằng tồn tại xã hội có mối quan hệ biện chứng với ý thức xã hội Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội biểu

Trang 9

hiện quan hệ thống nhất của hai mặt đối lập biện chứng, giữa lĩnh vực đời sống vật chất và đời sống tinh thần

Theo quan điểm của thế giới quan duy vật thì vật chất là cái có trước, nó sinh

ra và quyết định ý thức Trong lĩnh vực xã hội thì quan hệ này được hiểu là: tồn tại xã hội có trước, nó sinh ra và quyết định ý thức xã hội, quy định nội dung, bản chất, xu hướng vận động của ý thức xã hội mà ý thức xã hội là sự phản ánh cái logic khách quan của tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội

3.1 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

a Tồn tại xã hội nào thì có ý thức xã hội ấy

b Khi mà tồn tại xã hội, nhất là phương thức sản xuất biến đổi thì sẽ dẫn tới những thay đổi về tư tưởng, quan điểm về chính trị, pháp luật, triết học, văn hóa, nghệ thuật và cả quan điểm thẩm mỹ lẫn đạo đức cho dù sớm hay muộn

-> Chính vì thế, chúng ta không thể tìm nguồn gốc của tư tưởng, lý luận trong đầu óc con người, mà phải tìm các điều kiện vật chất xã hội.

+ Ở những thời kì lịch sử khác nhau, ta thấy có những quan điểm, lý luận, tư tưởng xã hội khác nhau thì đó là do các xã hội đó có những điều kiện khác nhau

về đời sống vật chất

c Quan điểm duy vật lịch sử về nguồn gốc của ý thức xã hội không chỉ dừng lại ở việc xác định sự phụ thuộc của ý thức xã hội vào tồn tại xã hội, mà còn chỉ ra rằng, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội không phải một cách giản đơn trực tiếp mà thường thông qua các khâu trung gian

+ Không phải bất cứ tư tưởng, quan niệm, lý luận hình thái ý thức xã hội nào cũng phản ánh rõ ràng và trực tiếp những quan hệ kinh tế của thời đại, mà chỉ khi nào xét đến cùng thì chúng ta mới thấy rõ những mối quan hệ kinh tế được phản ánh bằng cách này hay cách khác trong các tư tưởng ấy

Ví dụ về tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội : Trong xã hội nguyên thuỷ, khi

con người còn ăn lông ở lỗ, có tập tính sống bầy đàn, trình độ của lực lượng sản

Trang 10

xuất còn thấp kém, mọi người còn lao động tập thể, hưởng chung thành quả nên khi ấy con người có tư tưởng công hữu Khi chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã, quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ ra đời, xã hội phân chia giàu nghèo, bóc lột và

bị bóc lột thì ý thức con người biến đổi căn bản Tư tưởng tư hữu, ăn bám, bóc lột, chủ nghĩa cá nhân, tư tưởng chủ nô ra đời

Trong hệ tư tưởng Đức, C.Mác và Ph.Ăngghen đã đi đến kết luận rằng, toàn

bộ gốc rễ của sự phát triển xã hội loài người, kể cả ý thức của con người, đều nằm trong và bị quy định bởi sự phát triển của các điều kiện kinh tế-xã hội, nghĩa là

“Không phải ý thức quyết định đời sống mà chính đời sống quyết định ý thức”,

“do đó ngay từ đầu ý thức đã là một sản phẩm xã hội, và vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại”, đây chính là điểm cốt lõi của nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

3.2 Ý thức xã hội có sự tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội

a Ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội:

Lịch sử thời đại cho thấy, biết bao xã hội đi qua, thậm chí đã mất rất lâu, nhưng ý thức xã hội do xã hội đó sinh ra tồn tại lâu dài Điều đó thể hiện đặc biết

rõ trong lĩnh vực tâm lý xã hội (trong xã hội, tập quán, thói quen, )

Nguyên nhân:

+ Tồn tại xã hô ̣i lại luôn vâ ̣n đô ̣ng, biến đổi mô ̣t cách mạnh mẽ trong khi ý thức

xã hô ̣i không phản ánh kịp thời sự vâ ̣n đô ̣ng đó

+ Do sức mạnh của thói quen, truyền thống, tâ ̣p quán, cũng như do tính lạc hâ ̣u, bảo thủ của mô ̣t số hình thái ý thức xã hô ̣i có hàng ngàn năm đã bám rễ vào cô ̣ng đồng

+ Do ý thức xã hô ̣i luôn gắn với lợi ích của những nhóm, những tâ ̣p đoàn người, những giai cấp nhất định trong xã hô ̣i Vì vâ ̣y, những tư tưởng cũ, lạc hâ ̣u thường được các lực lượng xã hô ̣i phải tiến bô ̣ lưu giữ và truyền bá nhằm chống lại các lực lượng xã hô ̣i tiến bô ̣

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w