Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG KINH DOANH UEH KHOA QUẢN TRỊ
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG KINH DOANH UEH
KHOA QU ẢN TRỊ
VÀ KINH DOANH
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG “NỖ LỰC ẢO” Ở
Mã lớp HP: 22D1STA50800545
Danh sách sinh viên – mã sinh viên
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Lúc nào cũng “đầu tắt mặt tối” với những kế hoạch dài hạn, ngắn hạn nhưng kết quả chỉ dừng lại ở mức 20 - 30% công việc, nhiều bạn trẻ rơi vào tình trạng nỗ lực ảo như vậy mà không hề hay biết Đôi khi, chúng ta bị cuốn theo vòng xoay hối hả của cuộc sống Việc coi trọng số lượng hơn chất lượng khiến ta vô tình sa vào “cạm bẫy” của nỗ lực ảo Ranh giới của nỗ lực thật và nỗ lực ảo thật sự rất mong manh Vậy bạn có đang nỗ lực ảo?
Để tìm hiểu sâu hơn về nỗ lực ảo, nhóm đã tiến hành một cuộc khảo sát về việc nỗ lực ảo
ở giới trẻ hiện nay Thông qua bài nghiên cứu này, mọi người có thể hiểu và nhận thức được tình trạng của bản thân; từ đó, tìm hiểu ra nguyên nhân nếu bản thân mắc nỗ lực ảo
và có những giải pháp khắc phục kịp thời Đồng thời, nỗ lực ảo là một vấn đề cần được quan tâm và chú ý nhiều hơn Nó dù chỉ biểu hiện thông qua những hành động, suy nghĩ nhỏ nhưng lại gây ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần và hiệu suất công việc con người và dần dần nó sẽ trở thành một thói quen xấu khó bỏ
Với mong muốn tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này, nhóm đã chọn đề tài “Nghiên cứu về tình trạng nỗ lực ảo ở giới trẻ hiện nay” Vì là lần đầu thực hiện nghiên cứu nên kiến thức và
kinh nghiệm của chúng em vẫn còn nhiều hạn chế dẫn đến bài nghiên cứu khó tránh khỏi
có sai sót Chúng em rất mong nhận được sự nhận xét, đánh giá của thầy cô và các bạn để bài nghiên cứu của nhóm trở nên hoàn thiện hơn Ngoài ra, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thảo Nguyên đã tận tình giảng dạy và hỗ trợ, góp ý cho chúng em trong
suốt quá trình hoàn thành dự án này
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3M ỤC LỤC
I TỔNG QUAN 4
1 Đặt vấn đề: 4
2 Mục tiêu của dự án: 4
II GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 5
1 Đối tượng và phạm vi dự án: 5
2 C âu hỏi khảo sát: 5
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 5
1 Cơ sở lý luận 5
2 Quy trình thực hiện 6
3 Cơ sở lý thuyết 6
3.1 Phương pháp thống kê mô tả 6
3.2 Phương pháp lấy mẫu 7
3.3 Các thang đo khảo sát để xử lí dữ liệu 7
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
1 Đặc điểm của mẫu khảo sát 9
2 Phân tích, xử lí kết quả của dữ liệu 10
2.1 Nhận thức về “nỗ lực ảo” 10
2.2 Một số dấu hiệu của “nỗ lực ảo” 11
2.3 M ối liên hệ giữa mức độ nhận thức và tỉ lệ mắc “Nỗ lực ảo” ở giới trẻ 12
2.4 Ảnh hưởng của “Nỗ lực ảo” tới trạng thái, hiệu suất học tập, làm việc 14
3 Một số chú giải 23
V KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ VÀ HẠN CHẾ 24
1 Kết luận: 24
2 Khuyến nghị: 25
3 Hạn chế: 26
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 4TÓM TẮT
Ngày xưa, khi công nghệ chưa phát triển, giới trẻ thường dựa vào khả năng quan sát, tìm hiểu và kinh nghiệm của bản thân để đưa ra những kế hoạch tốt nhất để thực hiện Trong mỗi năm, họ có thể đọc được trung bình đến 12 cuốn sách Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ đặc biệt là mạng xã hội, giới trẻ bị phụ thuộc quá nhiều Khi đi học, thay vì ghi chép, bạn lại chụp một đống ảnh lưu vào trong máy để khi về xem lại nhưng về nhà lại không bao giờ mở ra xem; tham gia rất nhiều khóa học nhưng lại không hoàn thành trọn vẹn khóa nào Cả năm đọc không được 3-6 cuốn sách Cuối tuần chỉ biết tận hưởng với những thú vui riêng, không bao giờ cập nhật kiến thức… Nỗ lực ảo tuy chỉ là những hành động, thói quen nhỏ nhưng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và đời sống tinh thần mỗi người Vì vậy, nhóm tiến hành khảo sát theo hình thức google form để tìm hiểu về tình trạng nỗ lực ảo ở giới trẻ hiện nay Với sự phát triển của công nghệ thông tin, tính chất công việc, học tập và tính cách mỗi người khác nhau dẫn đến nguyên nhân bị nỗ lực ảo ở mỗi người cũng khác nhau Rất nhiều lý do được đưa ra nhưng lý do nổi bật nhất là họ không hiểu rõ được bản thân mình và phần lớn họ khi bị nỗ lực ảo khiến hiệu suất và hiệu quả làm việc xấu đi đáng kể, cũng như tinh thần làm việc rất chán nản, mệt mỏi Tuy nhiên, họ đã lựa chọn được các giải pháp để cải thiện tình trạng của mình: tìm hiểu lại bản thân, đề ra các kế hoạch cụ thể và khả thi, Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng làm việc dẫn đến nỗ lực ảo đặc biệt là sự cám dỗ từ điện thoại thông minh Vì vậy, cần có những biện pháp nâng cao nhận thức về nỗ lực ảo, cải thiện quy trình học tập và làm việc
để có thể đạt hiệu quả cao với tinh thần thực hiện tích cực hơn
Trang 5đi sự hào hứng và động lực Để rồi sau tất cả, đè lên bạn chính là gánh nặng áp lực về công việc, học tập khi làm việc không hiệu quả Mặt khác, khi bạn đạt được một điều gì đó, bạn cảm thấy tự mãn với những thành tích tạm thời nhưng lại nhanh chóng bỏ cuộc khi phải chịu áp lực hay chưa hoàn thành được 20-30% kế hoạch
Mặc cho những ảnh hưởng tiêu cực của nỗ lực ảo mang lại, giới trẻ hiện nay lại rất thờ ơ, xem nhẹ tình trạng của bản thân Vì vậy, nỗ lực ảo là một vấn đề cấp bách cần phải được giới trẻ quan tâm nhiều hơn
2 Mục tiêu của dự án:
Bài “Nghiên cứu về tình trạng nỗ lực ảo của giới trẻ hiện nay” được thực hiện với những mục tiêu:
(1) Tìm hiểu độ phổ biến về nỗ lực ảo trong giới trẻ hiện nay
(2) Tìm hiểu về tình trạng nỗ lực ảo của giới trẻ
(3) Đưa ra những biểu hiện để giới trẻ nhận biết nỗ lực ảo
(4) Tìm hiểu về hiệu suất, hiệu quả và thái độ khi thực hiện mục tiêu của giới trẻ, đặc biệt
là những người bị nỗ lực ảo
(5) Xác định nhận thức của giới trẻ về tình trạng nỗ lực ảo
(6) Đưa ra những nguyên nhân dẫn đến nỗ lực ảo
(7) Đề ra những giải pháp khắc phục hiệu quả tình trạng nỗ lực ảo
Trang 6II G IỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1 Đối tượng và phạm vi dự án:
⠂Phương pháp khảo sát: Khảo sát trực tuyến
⠂Thời gian khảo sát: 4 - 12/3/2022
⠂Số mẫu khảo sát: n = 352
⠂Đối tượng khảo sát: Giới trẻ (độ tuổi từ 15 đến 26 tuổi)
2 Câu hỏi khảo sát:
(1) Bạn đã từng nghe về “Nỗ lực ảo” chưa?
(2) Bạn đang có các dấu hiệu…
(3) Tiến độ bạn hoàn thành mục tiêu (xét theo thời gian)
(4) Mức độ hứng thú của bạn khi thực hiện mục tiêu
(5) Mức độ hoàn thành mục tiêu (xét về hiệu quả)
(6) Vậy bạn có đang nghĩ là mình bị mắc “Nỗ lực ảo” không?
(7) Theo bạn, nguyên nhân dẫn đến “Nỗ lực ảo” là gì?
(8) Theo bạn, những giải pháp nào là phù hợp nhất để khắc phục tình trạng “Nỗ lực ảo” (9) Bạn là… (xét về độ tuổi)
Trang 7Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đối với kết quả học tập, công việc cũng như mục tiêu của bản thân, gây nên một số các suy nghĩ tự ti, tiêu cực trong đời sống của giới trẻ
Do đó, cuộc “Nghiên cứu tình trạng nỗ lực ảo ở giới trẻ hiện nay” được thực hiện dựa trên việc xây dựng mô hình và đưa ra các giả thuyết về nguyên nhân vấn đề, từ đó đề ra những phương hướng giải quyết phù hợp nhất
2 Quy trình thực hiện
3 Cơ sở lý thuyết
Để làm rõ được vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, nhóm sinh viên đã sử dụng một số các phương pháp như: thống kê, phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lí số liệu, dữ liệu
3.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là phương pháp sử dụng để tóm tắt hoặc mô tả một tập hợp dữ liệu, một
mẫu nghiên cứu dưới dạng số hay biểu đồ trực quan
Sau khi thực hiện khảo sát theo dạng trực tuyến, nhóm đã tiến hành xử lí dữ liệu và số liệu,
sử dụng phương pháp thống kê mô tả và suy diễn thống kê để chỉ ra ảnh hưởng của Nỗ lực
ảo tới giới trẻ, cũng như làm rõ nguyên nhân dẫn đến những vấn đề, các ảnh hưởng đến
Trang 8hiệu quả học tập và làm việc của giới trẻ Từ đó đề ra những giải pháp hợp lý nhằm giúp mọi người tập trung hơn vào mục tiêu cá nhân và tránh sa vào các biểu hiện của “nỗ lực ảo”
3.2 Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu là cách thức được dùng để lựa chọn ứng viên từ tập tổng thể để tiến hành khảo sát mẫu Mục đích của tất cả các phương pháp lấy mẫu là đạt được mẫu đại diện cho cả quần thể nghiên cứu
Để quá trình lấy mẫu diễn ra thuận lợi, nhóm tiến hành lập bảng câu hỏi và khảo sát theo hình thức trực tuyến bởi những đối tượng được xem là “giới trẻ” trên thành phố Hồ Chí Minh
Nhóm sinh viên tiến hành chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện Bảng câu hỏi được khảo sát trực tuyến bởi những người đang sinh sống, học tập và làm việc tại TP.HCM trong giai đoạn từ ngày 20/02/2022 - 05/03/2022 (Giai đoạn sau Tết và một số trường đã bắt đầu chuyển sang hình thức trực tiếp)
Mục đích là để quan sát được những biểu hiện của giới trẻ sau một thời gian dài nghỉ ngơi, vui chơi ngày Tết và khi bắt đầu nhìn thấy bạn bè cùng trang lứa của mình đang có nhiều định hướng, hoạt động phát triển cá nhân
3.3 Các thang đo khảo sát để xử lí dữ liệu
Trong lĩnh vực nghiên cứu, thang đo dùng để đo lường các dữ liệu, nó quyết định lượng thông tin chứa trong các dữ liệu, cách tóm tắt và phân tích thống kê phù hợp nhất
Bài nghiên cứu sử dụng 2 thang đo: Danh nghĩa và khoảng để xử lí, phân tích về tình trạng
“nỗ lực ảo” ở giới trẻ hiện nay
STT Đối tượng nghiên cứu Thang đo
2 Nhận thức về “nỗ lực ảo” Thang đo Danh nghĩa
3 Một số dấu hiệu của “nỗ lực ảo” Thang đo Danh nghĩa
Trang 94 Tiến độ bạn hoàn thành mục tiêu (xét theo
5 Mức độ hứng thú của bạn khi thực hiện mục
6 Mức độ hoàn thành mục tiêu (xét về hiệu
7 Nhận thức bản thân có bị mắc “nỗ lực ảo”
8 Nguyên nhân dẫn đến “nỗ lực ảo” Thang đo Danh nghĩa
9 Giải pháp khắc phục tình trạng “nỗ lực ảo” Thang đo Danh nghĩa
3.3.1 Thang đo danh nghĩa
Thang đo danh nghĩa là loại thang dựa trên việc phân loại hoặc đặt tên cho các đối tượng
Dữ liệu sẽ có nhãn hoặc tên được sử dụng để phân biệt một thuộc tính của phần tử Có thể
sử dụng số hoặc kí tự Điều này giúp dễ dàng phân loại dữ liệu hơn
Thang đo danh nghĩa được dùng cho dữ liệu định tính
3.3.2 Thang đo khoảng
Thang đo khoảng là dạng thang đo có thể tính được khoảng cách giữa các thứ bậc Để biểu hiện cho thang đo khoảng, người tạo ra một dãy số từ bé đến lớn, với hai đầu là hai mức độ hoàn toàn trái ngược Ví dụ: Để hỏi mức độ hoàn thành mục tiêu, người khảo sát có thể chọn các giá trị từ 1 đến 5 với 1 = Rất tệ và 5 = Rất tốt
Dữ liệu khoảng luôn là dữ liệu số
Thang đo khoảng được sử dụng cho dữ liệu định lượng
Trang 10IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm của mẫu khảo sát
Bảng 1: Đặc điểm mẫu khảo sát
Trong số 352 người tham gia khảo sát có 328 người đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân và 24 người từ chối
Xét theo giới tính: số lượng nam giới và nữ giới tham gia khảo sát không chênh lệch đáng
kể, lần lượt là 44,2% và 55,5% Có 1 lựa chọn “khác” ta tạm không tính đến vì chiếm tỉ trọng quá nhỏ đối với 2 biến còn lại để có thể ảnh hưởng đến toàn bộ khảo sát
Đối với độ tuổi của người tham gia: Phần lớn là người nằm trong độ tuổi từ 18 đến 22 tuổi với 251 người, chiếm tỉ lệ là 76,8%, cao hơn 8 lần với số người từ 23 đến 26 tuổi (8,9%)
và hơn 5 lần số người dưới 18 tuổi (14,4%)
Trang 112 Phân tích, xử lí kết quả của dữ liệu
2.1 Nhận thức về “nỗ lực ảo”
“Nỗ lực ảo” là một khái niệm khá mới, chỉ vừa mới xuất hiện trong những năm gần đây cùng với sự hoành hành của đại dịch Covid -19
Vậy thì mức độ phổ biến của nó đối với giới trẻ hiện nay thì như thế nào?
Trong cuộc khảo sát 351 người, nhóm thu được kết quả như trên, theo đó: Hơn 53% người tham gia khảo sát cho biết đã “có nghe qua” về khái niệm “nỗ lực ảo” (189 người), tiếp đến là khoảng 27% người tham gia cho biết đã “tìm hiểu” về nó và khoảng 19% là “chưa từng nghe” cụm từ này
Từ đó có thể thấy mức độ phổ biến của nó đối với giới trẻ là vô cùng lớn vì tỉ lệ người tham gia khảo sát biết tới “thuật ngữ” trên chiếm đến 80%, cao gấp 4 lần so với tỉ lệ “chưa từng nghe”
Trang 122.2 Một số dấu hiệu của “nỗ lực ảo”
Dưới đây là kết quả khảo sát của 351 người tham gia cho biết bản thân đã từng rơi vào những trường hợp được liệt kê phía dưới hoặc tương tự:
Hình 2.2.1: Biểu đồ thể hiện tần suất phần trăm của một số dấu hiệu của “nỗ lực ảo”
Hình 2.2.2: Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa nam và nữ đối với các dấu hiệu
của “nỗ lực ảo”
Trang 13Nhận xét:
Qua việc khảo sát 352 người tham gia, bao gồm 145 nam, 182 nữ, 1 giới tính khác và
24 người từ chối trả lời thông tin cá nhân, ta có thể thấy trường hợp “Dễ bị mất tập trung khi đang học tập, làm việc” chiếm tỉ lệ lớn nhất (65,6%), đồng nghĩa với việc đây
là tình trạng chung, rất dễ mắc phải ở giới trẻ
Tiếp đó, khá nhiều người tham gia cũng từng trải qua các trường hợp như “đặt nhiều mục tiêu nhưng không kiên trì hoàn thành” (54,3%) và “tải, mua tài liệu về đầy nhưng không xem” (52,3%) Các trường hợp còn lại tuy chiếm tỉ lệ ít hơn nhưng không đáng
kể dao động từ 32,7% đến 43,5%
Ngoài ra, ở hình 2.2.2 có thể thấy các dấu hiệu của “nỗ lực ảo” xuất hiện và đồng bộ đối với toàn bộ giới trẻ, không có sự phân biệt giữa nam và nữ Các dấu hiệu được sắp xếp theo tần số từ thấp đến cao, và theo như biểu đồ thì dù là nam hay nữ thì cả 2 tỉ lệ đều có xu hướng tăng dần
2.3 Mối liên hệ giữa mức độ nhận thức và tỉ lệ mắc “Nỗ lực ảo” ở giới trẻ
Theo khảo sát với 352 mẫu, sau khi thu thập và đối chiếu giữa mức độ nhận thức và tỉ lệ mắc “Nỗ lực ảo”, có thể đưa ra một nhận xét khá thú vị
Cụ thể, với 352 ứng viên tham gia khảo sát, sau khi được cung cấp định nghĩa “Nỗ lực ảo”,
có 139 người nghĩ mình bị “Nỗ lực ảo’, 112 người cho rằng mình không mắc phải hiện tượng này và 100 người “không chắc” rằng bản thân mình có bị “Nỗ lực ảo” không (có 1 ứng viên nghĩ mình bị “Nỗ lực ảo” một phần, chúng ta sẽ tạm không xét đến câu trả lời này) Ba nhóm người trên có tần số được phân bố lần lươt như sau:
Có nghe qua(3) Tổng Ước lượng
khoảng về tỉ
lệ phần trăm (độ tin cậy 95%)
Tần
số
Tần số phần trăm
Tần
số
Tần số phần trăm
Tần
số
Tần số phần trăm
Tần
số
Tần số phần trăm
Trang 1413
Từ số liệu trên, ta có biểu đồ:
Hình 2.3.1 Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa mức độ nhận thức và tỉ lệ mắc
"N ỗ lực ảo”
Nh ận xét:
Qua khảo sát với 352 ứng viên, có thể nói tỉ lệ giới trẻ hiện nay bị “Nỗ lực ảo” chiếm phần lớn (34.38% - 44.60%), cao hơn lượng người không bị 1.2 lần Bên cạnh đó, trước một khái niệm còn khá mới lạ, việc các bạn trẻ không xác định rõ bản thân mình bị
“Nỗ lực ảo” hay không cũng đáng báo động khi nhóm này chiếm gần 1/3 tổng thể (23.70% -33.12%) Bởi khi đó, các bạn sẽ rất khó khăn trong tìm hiểu, hoàn thiện và phát triển bản thân
Không những vậy, theo kết quả về mức độ nhận biết, 352 ứng viên được chia làm 3
nhóm: (1) Đã tìm hiểu(95 người); (2) Chưa từng nghe(68 người) và (3) Có nghe
qua(189 người) Tỉ lệ người mắc Nỗ lực ảo ở nhóm (1) cao gấp 1.82 lần so với nhóm
(2) , nhưng chỉ bằng 0.8 nhóm (2) khi xét về tỉ lệ người không bị
Phải chăng, việc người mắc Nỗ lực ảo chiếm đa số ở nhóm (1) là vì họ cảm thấy bản thân hiện đang có vấn đề trong trạng thái, hiệu suất làm việc học tập, nên họ mới muốn đi tìm hiểu vấn đề của mình để đưa ra được phương án khắc phục Ngược lại, với những người có
hiệu suất học tập, làm việc tốt, họ không phải đặt câu hỏi về bản thân mình, nên có lẽ họ không có nhu cầu biết đến hiện tượng này
Trang 1514
Từ mẫu 352, ta sử dụng phương pháp suy diễn để kiểm định giả định trên với phạm vi khái quát: toàn bộ giới trẻ
Đặt giả thuyết: [𝑮𝑻𝟏] Ở giới trẻ, những người có nhu cầu tìm hiểu kĩ về “Nỗ lực ảo”
thường có tỉ lệ bị “Nỗ lực ảo” sẵn từ trước cao hơn so với nhóm người không có nhu cầu (chưa nghe về Nỗ lực ảo)
- Phát triển giả thuyết H0: 𝑝̅1 - 𝑝̅2 < 0
Ha: 𝑝̅1 - 𝑝̅2 > 0 Đặt 𝑝̅1 là tỉ lệ người mắc Nỗ lực ảo ở nhóm (1) Đã tìm hiểu
𝑝̅2 là tỉ lệ người mắc Nỗ lực ảo ở nhóm (2) Chưa từng nghe
2.4 Ảnh hưởng của “Nỗ lực ảo” tới trạng thái, hiệu suất học tập, làm việc
Theo nghiên cứu, “Nỗ lực ảo” ảnh hưởng rất xấu tới thái độ, hiệu suất làm việc, học tập ở
giới trẻ: không chỉ làm ta chán nản rồi sinh lười biếng, trì hoãn mà còn tạo cho ta một “ảo
tưởng” là mình đủ giỏi, đủ tốt, an ủi ta bằng cảm giác “an tâm ảo”
Qua khảo sát với 352 mẫu, chia làm 3 nhóm: (1) Bị nỗ lực ảo(139 người); (2) Không bị
nỗ lực ảo(112 người) và (3) Không chắc là bị nỗ lực ảo(100 người)
Dưới đây là số liệu thể hiện chi tiết ảnh hưởng của “Nỗ lực ảo” tới năng suất, trạng thái làm việc, học tập của giới trẻ