Untitled ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHOA KINH TẾ TIỂU LUẬN Môn học Kinh tế học tài chính Giảng viên Nguyễn Thị Tuyết Nhung Mã lớp học phần 22C1ECO50113905 Khóa – Lớp K47 ARLM[.]
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
KHOA KINH TẾ
TIỂU LUẬN
Môn học: Kinh tế học tài chính
Giảng viên: Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Mã lớp học phần: 22C1ECO50113905
Khóa – Lớp: K47 - ARLM1
TP Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2022
1
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
HIỆN MỨC ĐỘ THỰC HIỆN (%) CHỮ KÝ
Nguyễn Huỳnh Minh Tiến PHẦN I, V 100%
2
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM đãđưa môn học Kinh tế học tài chính vào chương trình giảng dạy Đặc biệt,nhóm em xin gửi lờicảm ơn sâu sắc đến giảng viên bộ môn - Cô Nguyễn Thị Tuyết Nhung đã dạy dỗ, truyền đạtnhững kiến thức quý báu cho nhóm em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời giantham gia lớp học Kinh tế học tài chính của cô, nhóm em đã có thêm cho mình nhiều kiến thức
bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đây chắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu,
là hành trang để nhóm em có thể vững bước sau này
Bộ môn Kinh tế học tài chính là môn học thú vị, vô cùng bổ ích và có tính thực tế cao Đảmbảo cung cấp đủ kiến thức, gắn liền với nhu cầu thực tiễn của sinh viên
Ở dự án lần này chúng em đã chọn nghiên cứu và phân tích tài chính của công ty CP Tập đoàn KIDO
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm đã cố gắng đưa ra những dữ liệu, những phân tích,những tài liệu tham khảo trong sách, internet, bài giảng của cô Nguyễn Thị Tuyết Nhung vànhiều nguồn khác Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và về kiến thức nên chắc chắn sẽ cónhiều sai sót Rất mong cô góp ý thêm cho nhóm chúng em hoàn thiện đề tài tốt hơn
Nhóm em xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên trường Đại học UEH thực hiện
3
Trang 4MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN 2
LỜI CẢM ƠN 3
I SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY 5
a Thông tin cơ bản 5
b.Hoạt động kinh doanh 5
c.Định hướng phát triển 6
II TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ 6
1 Tăng trưởng GDP qua các năm 6
2.Xét riêng về lĩnh vực thương mại dịch vụ 7
III TỔNG QUAN VỀ NGÀNH 7
IV PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY 8
A PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN 8
1 Phân tích tình hình huy động vốn của tập đoàn KIDO trong năm 2021 so với năm 2020 8
2 Phân tích tình hình huy dộng vốn của KIDO so với một vài công ty cùng ngành trong năm 2020 và 2021 8
B PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN 9
I Công ty KIDO 9
II Các công ty khác 10
III So sánh công ty KIDO với 3 công ty khác là HAIHALO, Thực phẩm Hữu Nghị Nghị, BIBICA 11
C TÌNH HÌNH CÔNG NỢ 11
D PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN 17
E PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 22
F CHỈ SỐ GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY 24
V DỰ BÁO VÀ KẾT LUẬN 26
Dự báo : 26
Kết luận: 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
4
Trang 5I SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
a Thông tin cơ bản
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kido (KDC:HOSE)
- Địa chỉ: 138-142 Hai Bà Trưng, P Đa Kao, Quận 1, TPHCM
- Giấy Phép Kinh Doanh: 403001184
và góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn qua từng dòng sản phẩm
b.Hoạt động kinh doanh
Tập đoàn KIDO đang sỡ hữu 5 công ty con : công ty cổ phần dầu thực vật Tường An,tổng công ty công nghiệp dầu thực vật Việt Nam, công ty TNHH thực phẩm đông lạnh KIDO,công ty TNHH KIDO Nhà Bè và công ty cổ phần đầu tư thương mại TTV
5
Trang 6Theo như trên website chính thức của KIDO, 3 ngành hàng chủ lực mà tập đoànKIDO kinh doanh bao gồm : dầu ăn, kem và bánh kẹo Trong suốt hơn 20 năm kể từ ngàythành lập, KIDO chiếm một thị phần lớn trên thị trên thị trường các loại sản phẩm như bánhkẹo, bánh bông lan , bánh trung thu, Đến năm 2015 , tập đoàn KIDO lấn sân sang nhiều thịtrường tiềm năng khác như kem, sữa, các sản phẩm từ sữa, dầu ăn, mì ăn liền, cà phê,… Nhờkinh nghiệm lâu ngành trong ngành F&B, tiềm lực tài chính cùng với các lợi thế về sản xuất,KIDO tham vọng đưa doanh nghiệp trở thành một trong những tập đoàn thực phẩm hàng đầucủa Việt Nam và Đông Nam Á.
Những thương hiệu nổi tiếng mà tập đoàn KIDO đang sở hữu có thể kể đến bao gồm : kemMERINO & CELANO, sữa chua Wel Yo, dầu ăn Tường An, dầu Marvela,…
c.Định hướng phát triển
- Không đơn thuần là sản xuất bánh kẹo, kem mà ngày càng mở rộng sản xuất thêmnhiều loại thực phẩm thiết yếu khác như phô mai, sữa chua, sữa nước với nhãn hiệu làWell Grow nhằm gia tăng doanh thu và tối ưu hóa lợi nhuận
- Đối với người tiêu dùng : luôn cung cấp thực phẩm an toàn, thơm ngon, dinh dưỡng,tiện lợi và độc đáo cho người tiêu dùng để ngày càng nâng cao uy tín trong tương lai
- Đối với nhân viên : tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu và sự kỳ vọng để phát huy nhữngsáng tạo, nhiệt huyết, tinh thần trách nhiệm của nhân viên để làm việc ngày càng năngsuất và hiệu quả hơn trong tương lai
- Đối với đối tác: Hướng tới mức lợi nhuận hài hòa cho cả 2 bên, cải tiến quy trình làmviệc chất lượng và năng suất để phát triển bền vững cho cả 2 bên
- Đối với cộng đồng: Tham gia và tạo ra những sự kiện, chương trình hướng đến cộngđồng, xã hội và ngày càng trở thành sự tiên phong cho sự phát triển của xã hội mangtính cộng đồng cao
II TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ
1 Tăng trưởng GDP qua các năm
Trong những năm gần đây, tình hình Covid-19 gặp nhiều khó khăn, nhưng kinh tế xãhội nước ta vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng và đạt được kết quả khả quan trên các lĩnhvực Từ năm 2002 đến năm 2020, GDP bình quân đầu người tăng 3,6 lần và đạt gần 3700USD Theo Tổng cục Thống Kê, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý IV / 2021 ước tính sẽtăng trưởng 5,22% so với cùng kỳ năm trước, mặc dù cao hơn mức 4,61% của năm 2020,nhưng chậm hơn so với mức tăng của quý IV giai đoạn 2011-2019 Nhìn chung, GDP năm
2021 sẽ tăng 2,58% so với năm ngoái, do dịch bệnh Covid-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọngđến mọi mặt của nền kinh tế, đặc biệt là trong quý III / 2021, nhiều nơi trọng điểm trong nềnkinh tế phải giãn cách xã hội để ngăn chặn sự lây lan của vi rút
Tình hình kinh tế trong 9 tháng qua của năm 2022 có sự khởi sắc GDP trong 9 thángnăm 2022 tăng 8,83% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăng cao nhất của 9 tháng trong giaiđoạn 2011-2022, các hoạt động sản xuất kinh doanh dần lấy lại đà tăng trưởng, chính sáchphục hồi và phát triển kinh tế – xã hội của Chính phủ đã phát huy hiệu quả Trong mức tăngchung của toàn nền kinh tế 9 tháng năm 2022, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng2,99%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,44%, trong đó ngành công nghiệp chế biến,chế tạo là động lực tăng trưởng của toàn nền kinh tế với tốc độ tăng 10,69%, chỉ thấp hơn tốc
6
Trang 7độ tăng của cùng kỳ các năm 2011, 2017 và 2018.Về sử dụng GDP 9 tháng năm 2022, tiêudùng cuối cùng tăng 7,26% so với cùng kỳ năm 2021, đóng góp 44,46% vào tốc độ tăngchung của nền kinh tế; tích lũy tài sản tăng 5,59%, đóng góp 18,46%; xuất khẩu hàng hóa vàdịch vụ tăng 8,94%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 4,74%; chênh lệch xuất, nhập khẩuhàng hóa và dịch vụ đóng góp 37,08%
2.Xét riêng về lĩnh vực thương mại dịch vụ
Năm 2021,tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt4.789,5 nghìn tỷ đồng, giảm 3,8% so với năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá giảm 6,2% (năm
2020 giảm 3%)
Riêng về lĩnh vực bán lẻ hàng hoá, đây là lĩnh vực chiếm tổng doanh thu cao nhất,trong năm 2021 lĩnh vực này đã đạt được 3.950,9 nghìn tỷ đồng, tăng 0.2% so với năm trước.Các lĩnh vực khác như là du lịch lữ hành đạt 6,5 nghìn tỷ đồng (giảm 59,9%), dịch vụ lưu trú
và ăn uống đạt 398,0 nghìn tỷ đồng (giảm 19,3%), các dịch vụ khác đạt 434,1 nghìn tỷ đồng(giảm 16,8%)
Tổng quan lại, có thể thấy doanh thu các ngành dịch vụ đều bị ảnh hưởng nặng nề bởidiễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 vào năm 2021, nên doanh thu các doanh nghiệp
và cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể đều sụt giảm, các doanh nghiệp vừa sản xuất kinh doanhvừa phải chống dịch nên hiệu quả sản xuất kinh doanh dịch vụ chưa được cao
III TỔNG QUAN VỀ NGÀNH
Theo nghiên cứu của Công ty khảo sát thị trường quốc tế BMI về lĩnh vực thực phẩm,Việt Nam là một trong những thị trường bán lẻ có sức hấp dẫn đối với các doanh nghiệp nướcngoài và là thị trường tiềm năng tại Châu Á, chỉ sau Ấn Độ
Tiềm năng tăng trưởng của thị trường bánh kẹo: Sản lượng bánh kẹo tại Việt Namnăm 2008 vào khoảng 476.000 tấn, đến năm 2012 sẽ đạt khoảng 706.000 tấn (theo ước tínhcủa Công ty Tổ chức và điều phối IBA) Xét về doanh thu thì quy mô thị trường Việt Namhiện đạt khoảng 635,5 triệu USD Thị trường bánh kẹo Việt Nam có nhiều tiềm năng tăngtrưởng với quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu ngườicao Theo dự báo của BMI thì tốc độ tăng trưởng ngành bánh kẹo Việt Nam trong 3 năm tới(2012-2014) đạt khoảng 11%/năm
Thị trường tiêu thụ chính của các công ty bánh kẹo Việt Nam hiện nay chủ yếu là thịtrường nội địa (chiếm khoảng 80%) Các sản phẩm phổ biến của thị trường chủ yếu là cácloại kẹo, bánh quy, bánh bông lan, bánh trung thu, bánh chocopie
Theo xu hướng của thị trường thì người tiêu dùng quan tâm hàng đầu đến các mặthàng thực phẩm, ngành bánh kẹo chỉ là thứ yếu, nên trong chi tiêu của người tiêu dùng thìhàng bánh kẹo không được đưa vào khoản tiêu dùng chính mà nó hoàn toàn phụ thuộc vàothu nhập Do vậy, bất cứ một sự biến động nhỏ nào trong thu nhập của người dân cũng khiếnthu nhập của công ty bị ảnh hưởng Thêm vào đó, thị trường bánh kẹo Việt Nam còn có tínhchất mùa vụ khá rõ nét Sản lượng tiêu thụ thường tăng mạnh vào thời điểm từ tháng 8 Âmlịch (Tết Trung thu) đến Tết Nguyên Đán với các mặt hàng chủ lực mang hương vị truyềnthống Việt Nam như bánh trung thu, kẹo cứng, mềm, bánh quy cao cấp, các loại mứt, hạt.Trong khi đó, sản lượng tiêu thụ bánh kẹo khá chậm vào thời điểm sau Tết Nguyên đán vàmùa hè do khí hậu nắng nóng
7
Trang 8Cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành: Hiện nay, với 86 triệu dân, Việt Namtrở thành một thị trường tiêu thụ bánh kẹo khá tiềm năng không chỉ đối với doanh nghiệptrong nước mà cả các công ty nước ngoài Theo ước tính, hiện có khoảng 30 doanh nghiệptrong nước, hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu bánh kẹo nước ngoàiđang tham gia thị trường Các doanh nghiệp trong nước ngày càng khẳng định được vị thếquan trọng của mình trên thị trường với sự đa dạng trong sản phẩm (cho nhiều đối tượngkhách hàng khác nhau), chất lượng khá tốt, phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam.
IV PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY
Nợ phải trả của KIDO trong năm 2021 là 7,178,062,904,992 VND tăng 54,37% so với năm
2020 Tỉ trọng nợ phải trả của KIDO trong tổng nguồn vốn của năm 2021 là 51,01 %, tăng13.35% so với năm 2020 ( năm 2020 tỉ trọng nợ phải trả của KIDO trong tổng nguồn vốn là37,66 % ) Điều này cho thấy rằng KIDO đang sử dụng nhiều vốn vay hơn Khoản nợ củaKIDO cũng tăng cao hơn so với năm 2020
Trong nợ phải trả của KIDO năm 2021, nợ ngắn hạn chiếm tới 75,19% Con số này đối vớinăm 2020 của KIDO là 81,84% Như vầy so với năm 2020 thì nợ ngắn hạn năm 2021 có xuhướng giảm Điều này cho thấy rằng KIDO cần phải sớm thanh toán các khoản nợ đối với cácđối tác Hoạt động kinh doanh của KIDO trong khoảng thời gian này thật sự không đượcthuận lợi, quy mô sản xuất, năng suất và tốc độ phát triển có xu hướng giảm
Mức nợ dài hạn trong khoản mục nợ phải trả của KIDO trong năm 2021 là 24,81% , tăng6,65% so với năm 2020 ( con số này của KIDO trong năm 2020 là 18,16%).Điều này chothấy rằng KIDO đang cố gắng huy động nguồn vốn để mở rộng đầu tư, tăng khả năng pháttriển và sản xuất KIDO đang có khả năng và cơ hội để vực dậy doanh nghiệp, mở rộng thịtrường và tăng tốc độ phát triển của công ty
Vốn chủ sở hữu của KIDO trong năm 2021 là 6,894,642,652,941 VND, giảm 10,45 % so vớinăm 2020 tỉ trọng vốn chủ sở hữu của KIDO trong tổng nguồn vốn của năm 2021 là 49 %,giảm 13,35% so với năm 2020 ( năm 2020 tỉ trọng vốn chủ sở hữu của KIDO trong tổngnguồn vốn là 62,35% ) Số liệu trên cho thấy rằng các nguồn lực và tài trợ cho KIDO đang có
sự suy giảm KIDO phải đi vay nợ để có thể duy trì và tiếp tục hoạt động kinh doanh sản xuất.Nếu không thể cân bằng và trả nợ thích hợp, tình hình tài chính của KIDO có thể sẽ trở nênmất cân bằng
2 Phân tích tình hình huy dộng vốn của KIDO so với một vài công ty cùng ngành trong năm 2020 và 2021
Nhìn chung , do KIDO là một trong những công ty có thị phần lớn nhất trong lĩnh vực củamình, nên phần lớn các chỉ số tài chính của KIDO có phần áp đảo so với các công ty khác
8
Trang 9a Trong năm 2020:
Tổng nguồn vốn của KIDO trong năm 2020 lớn gấp gần 10.4 lần so với Công ty cổ phầnBánh kẹo Hải Hà, gấp 6,9 lần so với Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị và gấp 8 lần sovới Công ty cổ phần Bibica Có thể thấy rằng quy mô của tập đoàn KIDO là khá lớn
Tỉ trọng nợ phải trả cùa KIDO trong tổng nguồn vốn của năm 2020 là 37,66 % Con số nàylần lượt ở các doanh nghiệp Hải Hà, Hữu Nghị và Bibica là 60,58% ; 72,55% và 28,99% Sosánh với Hải Hà và Hữu Nghị, KIDO có phần tốt hơn trong việc kiểm soát các khoản vay nợcủa mình, không để hệ số nợ tăng cao Tuy nhiên khi nhìn sang Bibica, công ty có phần làmtốt hơn KIDO trong việc kiểm soát các khoản nợ của mình, chênh lệch lên đến 8,67 % khi sosánh tỉ trọng nợ phải trả giữa KIDO với Bibica
Tỉ trọng vốn chủ sở hữu của KIDO trong tổng nguồn vốn năm 2020 là 62,35% Đối với Hải
Hà, con số này là 39,42 %; Hữu Nghị là 27,45% và Bibica là 71,01 % Khi vốn chủ sở hữulớn, thể hiện rằng hoạt động kinh doanh của công ty đang phát triển và mang lại lợi nhuận Tỉtrọng vốn chủ sở hữu của KIDO trong tổng nguồn vốn lớn gấp 1,5 lần so với Công ty cổ phầnBánh kẹo Hải Hà; gấp 2,3 so với Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị và chỉ thấp hơn 0,9lần so với Công ty cổ phần Bibica Điều này cho thấy rằng so với một số doanh nghiệp cùngngành, tình hình kinh doanh của KIDO vẫn có phần ổn định và không bị hao hụt tài chính quánhiều
b Trong năm 2021
Tổng nguồn vốn của KIDO trong năm 2020 lớn gấp gần 11,3 lần so với Công ty cổ phầnBánh kẹo Hải Hà, gấp 7,1 lần so với Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị và gấp 8,6 lần sovới Công ty cổ phần Bibica
Tỉ trọng nợ phải trả cùa KIDO trong tổng nguồn vốn của năm 2021 là 51,01% Con số nàylần lượt ở các doanh nghiệp Hải Hà, Hữu Nghị và Bibica là 59,67%; 72,86%; 40,14% So vớinăm 2020, tỉ trọng này có phần tăng lên không chỉ ở KIDO mà còn ở cả Hữu Nghị và Bibica.Mặc dù vậy, khả năng kiểm soát các khoản vay nợ của KIDO vẫn được đảm bảo khi so sánhvới các công ty cùng ngành – cụ thể là Hải Hà và Hữu Nghị
Tỉ trọng vốn chủ sở hữu của KIDO trong tổng nguồn vốn năm 2021 là 49 % Đối với Hải Hà,con số này là 40,33 %; Hữu Nghị là 27,14% và Bibica là 59,86 % Năm 2021 là một nằm đầybiến động của thị trường kinh tế do ảnh hưởng từ tình hình dịch bệnh COVID-19 Do vậy, tỉtrọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của các doanh nghiệp đa phần có xu hướng giảm
Tỉ trọng này sụt giảm cụ thể là ở hai công ty KIDO và Bibica Việc tỉ trọng vốn chủ sở hữugiảm cho thầy rằng không chỉ KIDO mà các công ty khác cũng phải đưa ra các giải pháp vàchiến lược kinh doanh thích hợp, nhằm đảm bảo tình hình quỹ nợ và hoạt động kinh doanhcho chính công ty của mình
Trang 10sản tăng thể hiện việc tăng quy mô sử dụng vốn, qua đó có thể thấy tiềm lực hoạt độngcủa doanh nghiệp tăng với nguồn lực tài sản tăng.
b Về cơ cấu
Trong tổng tài sản thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn cuối năm chiếm 49,84% (tăng 5,48%
so với đầu năm), trong khi tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm tới 50,16% (giảm 5,48% sovới đầu năm) Như vậy, chính sách đầu tư của Doanh nghiệp chủ yếu thiên về đầu tưtài sản ngắn hạn (và tỷ trọng thay đổi không đáng kể giữa đầu năm và cuối năm) Việcđầu tư vào tài sản ngắn hạn chứng tỏ doanh nghiệp đang đáp ứng kịp thời nhu cầu sảnxuất, kinh doanh trong ngắn hạn
2 Phân tích chi tiết
a Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn cuối năm tăng 1536 tỷ VNĐ so với đầu năm.
Việc tăng này chủ yếu do:
- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 179 tỷ VNĐ thể hiện Công ty đang
có dòng tiền mạnh mẽ, tính thanh khoản cao, sẵn sàng trước những biến cố cóthể xảy ra
- Đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 206 tỷ VNĐ (tương đương 30% so với đầunăm)
- Phải thu khách hàng tăng 224 tỷ VNĐ (tương đương 9,63% so với đầu năm).Trong năm doanh nghiệp nới lỏng chính sách bán hàng nằm duy trì kháchhàng cũ và mở rộng thêm nhiều khách hàng mới (bao gồm cả các khách hàng
từ việc xuất khẩu), từ đó dẫn tới nợ phải thu khách hàng tăng lên Kèm theo đó
là nợ phải thu khó đòi tăng lên qua đó làm tăng dự phòng phải thu khó đòi
- Hàng tồn kho tăng 1283 tỷ VNĐ Việc tăng hàng tồn kho có thể xuất phát từ 2nguyên nhân: Thứ nhất, do sản phẩm kém chất lượng từ dây chuyền cũ bị tồnđọng Thứ hai, do doanh nghiệp tăng mức dự trữ nguyên vật liệu và thànhphẩm để phục vụ cho kế hoạch kinh doanh mở rộng năm tới theo mức kỳ vọng
về sản lượng
b Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn cuối năm tăng 187 tỷ VNĐ so với đầu năm, trong
đó tăng chủ yếu là từ tài sản dở dang dài hạn do chi phí xây dựng cơ bản còn dở dang
và đầu tư tài chính dài hạn tăng mạnh 199 tỷ VNĐ do Đầu tư vào công ty liên kết vàcông ty liên doanh đồng kiểm soát
II Các công ty khác
1 Công ty HAIHACO
a Biến động
Tổng tài sản cuối năm tăng 57 tỷ VNĐ so với đầu năm, trong đó tài sản dài hạn tăng
118 tỷ VNĐ, tài sản ngắn hạn giảm 61 tỷ VNĐ Cho thấy công ty có khoản nợ lớn khóđòi từ khách hàng và một số khoản phải thu khác
b Về cơ cấu
Trong tổng tài sản thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn cuối năm chiếm 5,98% (giảm 1,33%
so với đầu năm), trong khi tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm 2,87% (tăng 0,56% so vớiđầu năm) Như vậy, chính sách đầu tư của Doanh nghiệp chủ yếu thiên về đầu tư tàisản dài hạn (và tỷ trọng thay đổi không đáng kể giữa đầu năm và cuối năm) Việc đầu
tư vào tài sản dài hạn làm tăng năng lực sản xuất của Doanh nghiệp, qua đó làm tăngtính cạnh tranh trên thị trường về mặt chất lượng sản phẩm, quy mô sản lượng,…
2 Công ty CP thực phẩm Hữu Nghị
10
Trang 11a Biến động
Tổng tài sản cuối năm tăng 205 tỷ VNĐ so với đầu năm, trong đó tài sản dài hạn tăng
111 tỷ VNĐ, tài sản ngắn hạn tăng 93 tỷ VNĐ Như vậy, trong năm tổng tài sản tăngthể hiện việc tăng quy mô sử dụng vốn, qua đó có thể thấy tiềm lực hoạt động của
doanh nghiệp tăng với nguồn lực tài sản tăng.
b Về cơ cấu
Trong tổng tài sản thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn cuối năm chiếm 6,44% (giảm 0,14%
so với đầu năm), trong khi tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm tới 7,60% (giảm 0,15% sovới đầu năm) Như vậy, chính sách đầu tư của Doanh nghiệp chưa hiệu quả
III So sánh công ty KIDO với 3 công ty khác là HAIHALO, Thực phẩm Hữu Nghị Nghị, BIBICA
- Về tổng tài sản: KIDO tăng mạnh nhất, tổng tài sản tăng của KIDO gấp 0,2 lần công
ty Thực phẩm Hữu Nghị, gấp 2 lần BIBICA và gấp tận 30 lần so với HAIHACO
- Về tài sản ngắn hạn: KIDO tập trung phát triển, đầu tư vào tài sản ngắn hạn Điều đó
được thể hiện ở việc tổng tài sản ngắn hạn của KIDO tăng 5,48% so với đầu năm.Trong khi đó 3 công ty HAIHACO, Thực phẩm Hữu Nghị, BIBICA giảm lần lượt1,33%, 0,14%, 1,70%
- Về tài sản dài hạn: Phần lớn do tài sản cố định giảm, vì thế tổng tài sản dài hạn của
KIDO giảm -5,48% nhiều nhất Ngoài KIDO, tài sản dài hạn của công ty Thực phẩmHữu Nghị giảm 0,15% Trong khi đó tài sản dài hạn của HAIHACO và BIBICA tănglần lượt 0,56%, 0,91% Điều này cho thấy năng lực sản xuất của KIDO và tính cạnhtranh trên thị trường về mặt chất lượng sản phẩm, quy mô sản lượng,… của doanhnghiệp này đang xuống dốc
C TÌNH HÌNH CÔNG NỢ
Tình hình công nợ là một trong những nội dung cơ bản mà các nhà quản trị quan tâm
vì ảnh hưởng đến sự tồn tại của một doanh nghiệp Tình hình công nợ hợp lý về quy mô vàthời gian sẽ tác động tích cực đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và ngược lại Việc
11
Trang 12phân tích tình hình công nợ giúp cho các nhà quản trị đưa ra các biện pháp quản lý công nợhợp lý nhất, đảm bảo cho tình hình tài chính lành mạnh và hiệu quả.
Thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công tyKIDO, nhóm chúng em đã phân tích ra được tình hình công nợ của công ty qua các năm bằngcác chỉ tiêu sau:
● Các khoản phải thu
Bảng tình hình công nợ phải thu
Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu ngắn hạn của khách
50
82.808.834.3
31-1.936.400.703.6
95(2.039.058.965)715.917.930
2.328.041.202.9
88
581.443.318.37
8 20.944.018.96
7 30.000.000.00
0 1.840.621.892.7
10 (145.662.868.17
5) 694.841.108
Các khoản thu dài hạn
1 Trả trước cho người bán dài
hạn
2 Phải thu dài hạn khác
64.433.132.352
12.025.157.97452.407.974.378
57.392.752.293 13.202.768.168
12
Trang 13khoản phải thu ngắn hạn luôn chiếm phần trăm lớn nhất trong tổng các khoản phải thu, gấptrung bình 40 lần so với các khoản phải thu dài hạn.
476 89.381.013
819 39.587.955
053 390.040.662
006 187.945.5
90 403.472.718
854 3.501.317.72
6.244 107.312.917
299 26.399.243
433 82.947.253
716 182.740.524
849 857.414.6
34 247.836.099
168 2.540.992.89
8.218 69.885.930
547
13
Trang 14098 997.575.613.
014 728.047.184
290 36.697.931
21785.185.117.1
81 30.687.745.1
31/12/2021 Ngày
31/12/2020
So sánh Tương đối Tuyệt đối