1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tình hình làm thêm bán thời gian của sinh viên thành phố hồ chí minh

67 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tình Hình Làm Thêm Bán Thời Gian Của Sinh Viên Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nhóm 2
Người hướng dẫn Chị Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Tài Chính
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 467,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (8)
    • 1. Lý do chọn đề tài (8)
    • 2. Vấn đề nghiên cứu (9)
    • 3. Mục tiêu nghiên cứu (10)
    • 4. Đối tượng & phạm vi nghiên cứu (10)
    • 5. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • PHẦN II: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU (12)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT (58)
  • Kết luận (58)
    • PHẦN V: PHỤ LỤC (62)

Nội dung

Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH KHOA TÀI CHÍNH BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH LÀM THÊM BÁN THỜI GIAN[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH KHOA TÀI CHÍNH

BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

MÔN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH LÀM THÊM BÁN THỜI GIAN

CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Giảng viên hướng dẫn: Chu Nguyễn Mộng Ngọc

Mã lớp học phần: 22C1STA50800527 Khóa – Lớp: K48 – FNC08

Nhóm thực hiện: Nhóm 2

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

ST

Mức độ hoàn thành công việc

100%

2 Trần Thái Trúc Vy

Khảo sát, thu thập dữ liệu,

vẽ đồ thị, phân tích, nhận xét và kết luận

100%

3 Nguyễn Hạnh Nguyên

Khảo sát, thu thập dữ liệu,

vẽ đồ thị, phân tích, nhận xét và kết luận

100%

4 Lê Thị Ngọc Châu

Khảo sát, thu thập dữ liệu,

vẽ đồ thị, phân tích, nhận xét và kết luận

100%

5 Nguyễn Bùi Minh Thư

Khảo sát, thu thập dữ liệu,

vẽ đồ thị, phân tích, nhận xét và kết luận

100%

6 Ung Gia Bảo

Khảo sát, thu thập dữ liệu,

vẽ đồ thị, phân tích, nhận xét và kết luận

100%

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại 4.0 ngày nay, cuộc sống phát triển kéo theo những lượng thông tin và dữkiện đa chiều Vì vậy thống kê ra đời nhằm phục vụ, là người bạn cùng đồng hành vớichúng ta trong việc chắt lọc và xử lý các loại thông tin khác nhau Và thống kê cũng đãdần trở thành một môn học nghiên cứu gắn liền với giảng đường đại học để nhằm cungcấp và hỗ trợ cho sinh viên những trang thiết bị cần thiết cho con đường sự nghiệp saunày

Thống kê giờ đây đã trở thành một công cụ gắn bó với đời sống nói chung và kinh tế họcnói riêng Không còn là những trang lý thuyết giấy trắng mực đen mà phải là những bàitập, hoạt động phân tích, khảo sát thực tế để giúp sinh viên đáp ứng được lượng kiến thức

hỗ trợ công việc sau này Biết được điều đó nhóm sinh viên chúng tôi mong muốn có thểgiải phóng bộ môn này ra khỏi giới hạn của những cuốn giáo trình là đi sâu hơn vào thựctiễn để có thể mở rộng góc nhìn và trau dồi kỹ năng hơn thông qua các đề tài khác nhau.Chính vì những lý do trên bài nghiên cứu này ra đời cho thấy được tầm quan trọng củathống kê ứng dụng

Chạy theo dòng sự kiện cuộc sống, với số lượng sinh viên làm thêm ngày càng tăng cao,nhóm sinh viên lớp FNC08 trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh đã lựa chọn

khảo sát với chủ đề “NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH LÀM THÊM BÁN THỜI GIAN CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” với quy mô toàn bộ sinh viên trực

thuộc các trường đại học của thành phố Sau một thời gian bài khảo sát thu về 168 ngườitham gia thông qua hình thức điền form online Từ đó tiến hành sử dụng công cụ thống kê

để phân tích dữ liệu làm rõ các mối tương quan đưa ra nhận xét đem lại cái nhìn tổng thểhơn về thực trạng liên quan đến chủ đề

Sau một thời gian tiến hành và thực hiện phân tích nhóm chúng tôi đã đưa ra những nhậnxét khác nhau về tình hình làm thêm của sinh viên hiện nay Phát hiện ra những yếu tốảnh hưởng đến công việc làm thêm của sinh viên cũng như nhận thức của riêng họ về vấn

đề này Từ đó chúng tôi muốn đúc kết một vài những ưu điểm và nhược điểm của thực

Trang 4

trạng này Đồng thời muốn đưa ra một vài biện pháp cũng như đề xuất tối ưu nhất đến cácbạn sinh viên về vấn đề này giúp các bạn có cái nhìn tổng thể hơn để góp phần đưa ra lựachọn sáng suốt giúp ích cho bản thân và sự phát triển của xã hội

Chúng tôi xin gửi một lời biết ơn đến giảng viên Chu Nguyễn Mộng Ngọc vì đã chochúng tôi có cơ hội được va chạm và làm quen nhiều hơn với bộ môn này, giúp thống kêứng dụng trở nên mang tính thực tế và thú vị hơn bên cạnh những lý thuyết và bài tậptrong giáo trình đại học Cô đã cung cấp cho chúng tôi những kiến thức về môn học thống

kê cũng như dành thời gian của bản thân để giải đáp các câu hỏi khác nhau cho nhómđược hoàn thiện hơn Chúng tôi cũng xin cảm ơn đến trường đại học kinh tế thành phố HồChí Minh đã tạo điều kiện cho học sinh được nghỉ tết sớm để chúng tôi có thể dành nhiềuthời gian thực hiện khảo sát giúp bài báo cáo được hoàn thành tốt nhất Nhưng bài tiểuluận sẽ không thể trọn vẹn nếu chúng tôi không có được sự hỗ trợ và giúp sức của 168anh chị bạn bè trực thuộc các trường đại học của thành phố Xin chân thành biết ơn tất cảmọi người

Chúng tôi – nhóm 2 thuộc lớp FNC08 biết rằng mình vẫn còn rất nhiều thiếu sót nhưngqua bài báo cáo lần này chúng tôi đã không ngừng học hỏi để bù đắp những khuyết điểmcủa bản thân về kiến thức môn học Chúng tôi mong rằng bài báo cáo không chỉ giúp íchcho riêng bản thân mình mà cũng có thể hỗ trợ các bạn học sinh, sinh viên trên địa bànkhác nhau của cả nước Góp phần xây dựng bộ môn thống kê thêm bổ ích và vững mạnh

Trang 5

Chính vì những điều trên nhóm 2 một lần nữa xin tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả

MỤC LỤC

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH 4

 DANH MỤC BẢNG 4

PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Vấn đề nghiên cứu 8

3 Mục tiêu nghiên cứu 8

4 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu: 9

a) Phương pháp khảo sát: 9

b) Thời gian khảo sát: 9

c) Số lượng mẫu khảo sát: 9

d) Công cụ nghiên cứu: 9

e) Công cụ xử lý số liệu: 10

PHẦN II: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 11

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 53

 Kết luận: 53

 Đề xuất: 55

PHẦN V: PHỤ LỤC 57

 Bảng câu hỏi khảo sát chi tiết: 57

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng tần số thể hiện số lượng nam và nữ tham gia khảo sát

Bảng 1.2: Bảng tần số thể hiện trường học của những người tham gia khảo sát

Bảng 1.3: Bảng tần số thể hiện độ tuổi của người tham gia khảo sát

Bảng 1.4: Bảng tần số thể hiện chuyên ngành của người tham gia khảo sát

Bảng 1.5: Bảng tần số thể hiện nơi ở của người tham gia khảo sát

Bảng 1.6: Bảng tần số thể hiện nguồn thu nhập hiện tại của người tham gia khảo sát

Bảng 2: Bảng tần số thể hiện lý do sinh viên chọn đi làm thêm công việc bán thời gian

Bảng 3: Bảng tần số thể hiện lý do sinh viên không có ý định làm thêm công việc bán

thời gian

Bảng 4: Bảng tần số thể hiện dự định của sinh viên nếu không đi làm thêm

Bảng 5: Bảng tần số thể hiện công việc làm thêm bán thời gian phù hợp với sinh viên hiện

nay

Bảng 6: Bảng tần số thể hiện số lượng công việc sinh viên đang làm trong một tuần

Bảng 7: Bảng tần số thể hiện số buổi sinh viên dành cho công việc làm thêm

Bảng 8: Bảng tần số thể hiện lý do sinh viên chọn đi làm thêm công việc bán thời gian

Bảng 9: Bảng tần số thể hiện thu nhập bình quân mỗi công việc làm thêm của sinh viên

Bảng 10: Bảng tần số thể hiện mức giá sẵn lòng cho mỗi giờ làm thêm của sinh viên

Bảng 11: Bảng tần số mức giá thấp nhất từng làm của sinh viên trong 1 tháng.

Bảng 12: Bảng tần số mức giá cao nhất từng làm được của sinh viên trong 1 tháng.

Bảng 13: Bảng tần số thời gian ngắn nhất mà sinh viên gắn bó với một công việc

Bảng 14: Bảng tần số thời gian dài nhất mà sinh viên gắn bó với một công việc

Trang 7

Bảng 15.1: Bảng tần số thời gian trung bình mà sinh viên gắn bó với một công việc

Bảng 15.2: Bảng tóm tắt dữ liệu với bộ tóm tắt 5 số

Bảng 16: Bảng tần số thể hiện những rắc rối từng gặp của sinh viên

Bảng 17: Bảng tần số thể hiện những kỹ năng mềm sinh viên học được qua quá trình làm

thêm công việc bán thời gian

Bảng 18: Bảng tần số thể hiện mức độ ảnh hưởng của việc làm thêm đến sinh viên

Bảng 19: Bảng tần số thể hiện mức độ đáp ứng kỳ vọng về việc cung cấp đủ các kỹ năng

của công việc bán thời gian

Bảng 20: Bảng tần số thể hiện dự định về công việc làm thêm trong tương lai của sinh

viên

DANH MỤC BIỂU ĐỒ (HÌNH ẢNH)

Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nam nữ tham gia khảo sát

Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện trường học của những người tham gia khảo sát

Hình 1.3: Biểu đồ Histogram thể hiện độ tuổi của người tham gia khảo sát

Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện chuyên ngành đang học của người tham gia khảo sát

Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện nơi ở hiện tại của các sinh viên tham gia khảo sát

Hình 1.6: Biểu đồ thể hiện nguồn thu nhập hiện tại của người tham gia khảo sát

Hình 2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên đang làm thêm công việc bán thời gian

Hình 3: Biểu đồ thể hiện lý do sinh viên không có ý định làm thêm công việc bán thời gian Hình 4: Biểu đồ thể hiện dự định của sinh viên nếu không đi làm thêm công việc bán thời

gian

Hình 5: Biểu đồ thể hiện việc lựa chọn những công việc phù hợp với sinh viên hiện nay

Hình 6: Biểu đồ thể hiện số lượng công việc sinh viên đang làm trong 1 tuần

Trang 8

Hình 7: Biểu đồ thể hiện số buổi bạn dành cho công việc làm thêm

Hình 8: Biểu đồ thể hiện mục đích chọn đi làm thêm công việc bán thời gian

Hình 9: Biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân mỗi công việc bán thời gian của sinh viên

Hình 10: Biểu đồ Histogram thể hiện mức giá sẵn lòng cho mỗi giờ làm thêm của sinh

Hình 16: Biểu đồ thể hiện những rắc rối từng gặp của sinh viên.

Hình 17: Biểu đồ thể hiện những kỹ năng mềm sinh viên học được qua quá trình làm

thêm công việc bán thời gian

Hình 18: Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của việc làm thêm đến sinh viên

Hình 19: Biểu đồ thể hiện mức độ cung cấp các kỹ năng bạn cần của công việc bán thời

gian

Hình 20: Biểu đồ thể hiện dự định về công việc làm thêm trong tương lai của sinh viên

PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1 Lý do chọn đề tài

Trang 9

Sống ở một thế hệ là sự giao thoa giữa những người đi trước và những người trẻ vớiđầy ấp hoài bão, bạn sẽ không khó khi bắt gặp với nhiều lời khuyên bảo khác nhau đểgiúp bạn đưa ra những quyết định cho con đường sự nghiệp sau này Và trong đó “đilàm thêm” vẫn luôn là một vấn đề gây tranh cãi dẫn đến các quyết định của sinh viêntrong xã hội mới ngày nay Liệu rằng có thật sự phù hợp nếu một người vẫn còn làsinh viên nên đi làm thêm Rằng họ có thể cân bằng giữa công việc và học tập

Tuy nhiên con dao nào cũng sẽ có hai lưỡi và ý kiến nào cũng sẽ có nhiều luồng nhậnđịnh khác nhau Bên cạnh những lời khuyên cho rằng bạn nên dành thời gian cho việchọc để đảm bảo được lượng kiến thức sau này khi ra trường thì cũng có người kháckhuyến khích bạn nên đi làm thêm bên cạnh việc học để tích lũy kinh nghiệm Đôi khinhững công việc part-time bên cạnh giảng đường cũng phần lớn giúp bạn cọ sát và hỗtrợ con đường sự nghiệp sau này Mọi công việc sẽ đều có lợi ích và khoản thu khácnhau Tuy nhiên đối với sinh viên chúng ta việc lựa chọn công việc là phải phù hợp

Có người lựa chọn đi làm để đáp ứng được nhu cầu cuộc sống rằng họ cần chi phí đểtrang trải cuộc sống, còn có người lựa chọn đi làm vì đơn giản họ thích được va chạm,trải nghiệm Tuy nhiên công việc phải hỗ trợ được cho ngành nghề và bằng cấp của họtrong tương lai Sinh viên vừa muốn đảm bảo lượng kiến thức và tích lũy kinh nghiệmsau này

Vậy với những điều vừa nêu ra liệu sinh viên thành phố Hồ Chí Minh có thật sự đã tìmđúng công việc phù hợp hay chưa ? Thời gian của học tập liệu có thể chia sẻ cho làmthêm ? Những khó khăn khi làm việc ? Vì để kiểm chứng điều đó nhóm chúng tôi đãchọn lựa đề tài này để thực hiện khảo sát đưa ra đánh giá tương đối cho vấn đề này

2 Vấn đề nghiên cứu

- Số lượng sinh viên đang và không đi làm thêm ở thành phố Hồ Chí Minh.

- Chi tiêu và mức lương bình quân mà công việc chi trả của sinh viên thành phố Hồ

Chí Minh

Trang 10

- Nhận thức trong việc lựa chọn công việc phù hợp với thời gian, định hướng tương

lai và các yếu tố khác của sinh viên thành phố Hồ Chí Minh

- Những ảnh hưởng có lợi và có hại mà công việc đem lại

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Khảo sát những ảnh hưởng mà công việc đem lại bao gồm tiền lương, thời gian,

sức khỏe và các kỹ năng,…

- Phân tích những phản ứng và hành vi của sinh viên thành phố Hồ Chí Minh về các

ảnh hưởng của công việc làm thêm

- Từ những lựa chọn và ý kiến của sinh viên thành phố Hồ Chí Minh giúp đúc kết

đưa ra các phương pháp hỗ trợ những quyết định về việc làm thêm cho sinh viên

để giúp họ lựa chọn một cách tối ưu nhất phát triển tương lai của bản thân và xãhội

4 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu

- Sinh viên trực thuộc các trường đại học của thành phố Hồ Chí Minh không giới

hạn độ tuổi

- Phạm vi nghiên cứu: Trường đại học của thành phố Hồ Chí Minh.

- Số lượng sinh viên tham gia khảo sát: 168 sinh viên

5 Phương pháp nghiên cứu:

a) Phương pháp khảo sát:

Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài, cần phải có phương pháp nghiêncứu một cách phù hợp, cụ thể nhằm đạt được kết quả tốt, phục vụ yêu cầu củanghiên cứu Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu, tuy nhiên trong đề tài này,nhóm chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

 Phương pháp nghiên cứu định lượng:

Trang 11

Chúng tôi sử dụng phương pháp khảo sát và thống kê mô tả theo cácbước sau:

trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

hỗ trợ thống kê số liệu;

Chúng tôi sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu để phỏng vấn thử một sốsinh viên nhằm kiểm tra bảng hỏi, đưa ra được bảng hỏi chính thức

b) Thời gian khảo sát:

- Mở form : Ngày 15 tháng 12 năm 2022

- Đóng form : Ngày 25 tháng 12 năm 2022

c) Số lượng mẫu khảo sát:

d) Công cụ nghiên cứu:

e) Công cụ xử lý số liệu:

- Thu thập dữ liệu của 168 sinh viên bằng bảng hỏi

- Phân tích và xử lý số liệu bằng cách sử dụng các thuật toán trongMicrosoft Excel

Trang 12

PHẦN II: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

1 Đặc điểm của đối tượng khảo sát:

1) Giới tính:

Dựa trên kết quả khảo sát của 168 sinh viên trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh Kết quả khảo sát được trình bày dưới đây:

Bảng 1.1: Bảng tần số thể hiện số lượng nam và nữ tham gia khảo sát

Giới tính Phân phối tần số (người) Phân phối tần suất Phân phối tần suất phần trăm (%)

Trang 13

Nam 74 0.44 44

Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nam nữ tham gia khảo sát

 Nhận xét: Sau khi thực hiện khảo sát với 168 sinh viên trên địa bàn thành

phố Hồ Chí Minh, ta thấy nam chiếm 44% trên tổng số 168 tham gia, còn

nữ chiếm 56%

2) Trường học:

Bảng 1.2: Bảng tần số thể hiện trường học của những người tham gia khảo sát

Trường Phân phối tần số (người) Phân phối tần suất suất phần trăm Phân phối tần

(%)

Object 3

Trang 14

Đại học Kinh tế

Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện trường học của những người tham gia khảo sát

 Nhận xét: Khảo sát được thực hiện bởi 168 sinh viên từ các trường đại học

trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Trong đó có:

- 103 sinh viên đến từ trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

(UEH) trên tổng số 168 sinh viên (chiếm 61,3%)

- 65 sinh viên đến từ các trường đại học khác trên địa bàn thành phố Hồ

Chí Minh trên tổng số 168 sinh viên (chiếm 38,7%)

3) Độ tuổi:

Object 5

Trang 15

Bảng 1.3: Bảng tần số thể hiện độ tuổi của người tham gia khảo sát

Độ tuổi

(tuổi)

Phân phối tần số (người) Phân phối tần suất

Phân phối tần suất phần trăm (%)

Trang 16

Hình 1.3: Biểu đồ Histogram thể hiện độ tuổi của người tham gia khảo sát

 Nhận xét: Trong tổng số 168 sinh viên làm khảo sát, sinh viên độ tuổi từ

18-19 (sinh viên năm 1) có 108 người (chiếm 64,29%).; sinh viên độ tuổi từ19-20 (sinh viên năm 2) có 41 người (chiếm 24,4%).; sinh viên độ tuổi từ20-21 (sinh viên năm 3) có 10 người (chiếm 5,95%) v.à sinh viên độ tuổi từ21-22 (sinh viên năm 4) có 9 người (chiếm 5,36%)

4) Chuyên ngành:

Bảng 1.4: Bảng tần số thể hiện chuyên ngành của người tham gia khảo sát

Nhóm ngành Phân phối tần số (người) Phân phối tần suất (người) suất phần trăm Phân phối tần

(%)

Object 7

Trang 17

Công nghệ thông tin 24 0,143 14,3

Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện chuyên ngành đang học của người tham gia khảo sát

 Nhận xét: Qua khảo sát 168 sinh viên, ta thấy các bạn sinh viên đang theo

học ở nhiều chuyên ngành khác nhau trong đó sinh viên ngành Tài ngân hàng tham gia khảo sát nhiều nhất với 71 người (chiếm 42,3%), ngànhCông nghệ thông tin với 24 người tham gia khảo sát (chiếm 14,3%), ngànhKinh doanh với 18 người tham gia (chiếm 10,7%), ngành Truyền thông-

chính-Object 9

Trang 18

Marketing với 13 người tham gia (chiếm 7,7%) và các ngành khác chiếm25%

5) Nơi ở:

Bảng 1.5: Bảng tần số thể hiện chuyên ngành của người tham gia khảo sát

Nơi ở Phân phối tần số (người) Phân phối tần suất Phân phối tần suất phần trăm (%)

Trang 19

Hình 1.5: Biểu đồ thể hiện nơi ở hiện tại của các sinh viên tham gia khảo sát

 Nhận xét:

- Đa số sinh viên tham gia khảo sát ở TP.HCM hiện tại không ở cùng người

thân với 72 người đang ở trọ (chiếm 42,9%) và 35 người đang ở ký túc xá(chiếm 20,8%)

- Số sinh viên còn lại đang ở cùng với người thân trong đó 48 sinh viên đang

ở cùng ba mẹ (chiếm 28,6%) và 13 sinh viên ở cùng với họ hàng (chiếm7,7%)

6) Nguồn thu nhập (Câu hỏi có nhiều lựa chọn):

Bảng 1.6: Bảng tần số thể hiện nguồn thu nhập của sinh viên

Nguồn thu

nhập

Phân phối tần số (người)

Phân phối tần suất

Phân phối tần suất phần trăm (%)

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Object 11

Trang 20

Hình 1.6: Biểu đồ thể hiện nguồn thu nhập của sinh viên

 Nhận xét: Với 94 sinh viên đang đi làm thêm trong 168 sinh viên đã khảo sát, ta

thu được 228 câu trả lời Trong đó, chu cấp từ gia đình được lựa chọn nhiều nhất

với 147 lựa chọn (chiếm 87,5%) Tiếp theo là nguồn thu nhập từ công việc bán thời

Object 14

Trang 21

gian có 43 lựa chọn (chiếm 25,6%), có 29 lựa chọn học bổng là nguồn thu nhập

(chiếm 17,3%) Thu nhập từ nguồn khác có ít lựa chọn nhất với 9 lựa chọn (chiếm 5,4%)

2 Số lượng sinh viên đang làm thêm công việc bán thời gian:

Bảng 2: Bảng tần số thể hiện số lượng sinh viên đang làm thêm công việc bán thời gian

Câu trả lời Phân phối tần số

(người) Phân phối tần suất

Phân phối tần suất phần trăm (%)

Hình 2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên đang làm thêm công việc bán thời gian

 Nhận xét: Thông qua việc khảo sát trực tuyến với 168 sinh viên đang theo

học các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, có 94 sinh viên

Object 17

Trang 22

đang làm công việc bán thời gian (chiếm xấp xỉ 56%); có 74 sinh viên không/chưa có dự định làm công việc bán thời gian (chiếm xấp xỉ 44%).

A CÂU HỎI DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG KHÔNG/ CHƯA CÓ DỰ ĐỊNH LÀM THÊM CÔNG VIỆC BÁN THỜI GIAN

3 Lý do sinh viên không có ý định đi làm thêm (Câu hỏi có nhiều lựa chọn):

Bảng 3: Bảng tần số thể hiện lý do sinh viên không có ý định làm thêm công việc bán thời

gian

Lý do Phân phối tần số

(người)

Phân phối tần suất

Phân phối tần suất phần trăm (%)

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Trang 23

Hình 3: Biểu đồ thể hiện lý do sinh viên không có ý định làm thêm công việc bán thời gian

 Nhận xét: Kết quả khảo sát cho thấy, lý do lớn nhất tác động đến ý định

của sinh viên về việc đi làm thêm là vì muốn tập trung cho việc học(66,2%), một lý do khác cũng quan trọng không kém là không có thời gian(47,3%), tiếp theo là vì có điều kiện (28,4%) và cuối cùng là lý do thực tập(1,4%)

4 Dự định của sinh viên nếu không đi làm thêm (Câu hỏi có nhiều lựa chọn):

Bảng 4: Bảng tần số thể hiện dự định của sinh viên nếu không đi làm thêm công việc bán

thời gian

Dự định Phân phối tần số

(người)

Phân phối tần suất

Phân phối tần suất phần trăm (%)

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Object 19

Trang 25

 Nhận xét: Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn sinh viên dự định dùng thời

gian để học tập (48,6%), một số khác dự định dành thời gian cho gia đình(23%) và tham gia các hoạt động ngoại khóa (23%) Chiếm tỷ lệ thấp hơn

là tụ tập với bạn bè (6,8%), tập gym (1,4%) và thực tập (1,4%) Những lựachọn này hoàn toàn khớp với những lựa chọn của câu hỏi ở trên nên có thểgiải thích theo cách tương tự

B CÂU HỎI DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG ĐANG LÀM THÊM CÔNG VIỆC BÁN THỜI GIAN

5 Công việc làm thêm bán thời gian phù hợp với sinh viên hiện nay (Câu hỏi có nhiều lựa chọn):

Bảng 5: Bảng tần số thể hiện công việc làm thêm bán thời gian phù hợp với sinh viên hiện

nay

Công việc Phân phối tần số

(người)

Phân phối tần suất

Phân phối tần suất phần trăm (%)

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Trang 26

Hình 5: Biểu đồ thể hiện việc lựa chọn những công việc phù hợp với sinh viên hiện nay

 Nhận xét: Với 94 sinh viên đang đi làm thêm trong 168 sinh viên đã khảo

sát, ta thu được 138 câu trả lời Trong đó, công việc gia sư được cho là phùhợp nhất với 41 lựa chọn chiếm 43,6% Bên cạnh đó là công việc phục vụchiếm 42,6% với 40 lựa chọn Tiếp theo là công việc khác có 24 lựa chọnchiếm 25,6%, bán hàng có 17 lựa chọn chiếm 18,1%, shipper có 10 lựachọn chiếm 10,6% Giúp việc là công việc có ít sự lựa chọn nhất với 6 lựachọn chỉ chiếm 6,4% Những công việc như gia sư, phục vụ, bán hàngmang tính chất thời vụ, có ca phân công cụ thể và không chiếm quá nhiềuthời gian của các bạn sinh viên nên được lựa chọn nhiều, các công việc nhưgiúp việc, shipper có khối lượng công việc lớn hơn và có thể gián đoạn việchọc nên có ít sinh viên lựa chọn

Object 24

Trang 27

6 Số lượng công việc sinh viên đang làm trong một tuần:

Bảng 6: Bảng tần số thể hiện số lượng công việc sinh viên đang làm trong một tuần

Số công việc

(công việc)

Phân phối tần số (người) Phân phối tần suất Phân phối tần suất phần trăm (%)

Trang 28

Khoảng biến thiên (Range) 2

Độ trải giữa (IQR) 1

Độ lệch (Skewness) 1,628

Hình 6: Biểu đồ tròn thể hiện số lượng công việc sinh viên đang làm trong một tuần

 Nhận xét: Quan sát thấy biểu đồ lệch phải Nhìn chung, đa phần sinh viênchỉ làm 1 công việc trong một tuần với 69 sinh viên (chiếm 73,4%) Trongkhi đó có 20 sinh viên làm 2 công việc trong 1 tuần (chiếm 21,3%) Chiếm

tỷ lệ thấp nhất là 3 công việc trong tuần với 5 sinh viên (chiếm 5,3%)

7 Số buổi sinh viên dành cho công việc làm thêm (Câu hỏi có nhiều lựa chọn):

Bảng 7: Bảng tần số thể hiện số buổi sinh viên dành cho công việc làm thêm

Object 27

Trang 29

Buổi Phân phối tần số

(người)

Phân phối tần suất Phân phối tần suất phần trăm (%) Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Hình 7: Biểu đồ thể hiện số buổi sinh viên dành cho công việc làm thêm

 Nhận xét: Với 94 sinh viên đang đi làm thêm trong 168 sinh viên đã khảo

sát, ta thu được 142 câu trả lời Theo bảng phân tích và biểu đồ, buổi tối làthời gian được lựa chọn nhiều nhất với 70 lựa chọn (chiếm 74,5%) Nhưvậy cho thấy buổi tối là thời gian đa số các bạn sinh viên có thể dành ra để

Object 30

Trang 30

đi làm thêm Tiếp đến là buổi chiều có 42 lựa chọn (chiếm 44,7%) Và buổisáng là thời gian được lựa chọn ít nhất với 30 lựa chọn (chiếm 31,9%).

8 Lý do chọn đi làm thêm (Câu hỏi có nhiều lựa chọn):

Bảng 8: Bảng tần số thể hiện lý do sinh viên chọn đi làm thêm công việc bán thời gian

Lý do Phân phối tần số

(người)

Phân phối tần suất

Phân phối tần suất phần trăm (%)

Phần trăm có trong các câu trả lời (%)

Trang 31

Hình 8: Biểu đồ thể hiện mục đích chọn đi làm thêm công việc bán thời gian

 Nhận xét: Quan sát phân tích dữ liệu cho thấy phần lớn các bạn sinh viên

được hỏi lý do quyết định đi làm thêm có câu trả lời là “Để phục vụ nhu

cầu cá nhân (mua sắm,…)” chiếm 78,7%; 61 sinh viên được hỏi họ muốn

có khoản tiết kiệm và 60 sinh viên muốn phụ giúp gia đình khi làm thêmcông việc bán thời gian Qua bảng khảo sát, lý do sinh viên có nhu cầu đilàm thêm phần lớn xuất phát từ mong muốn cá nhân là phục vụ cho bảnthân và để có khoản tiết kiệm; đồng thời có nhiều sinh viên đi làm thêm đểphụ giúp cho gia đình Có thể thấy phần lớn các bạn sinh viên có suy nghĩtích cực và mong muốn chính đáng khi lựa chọn các công việc bán thờigian

9 Thu nhập bình quân của mỗi công việc khi đi làm thêm công việc bán thời gian (triệu VNĐ)

Object 33

Trang 32

Bảng 9: Bảng tần số thể hiện thu nhập bình quân mỗi công việc làm thêm của sinh viên

Mức thu nhập

( triệu VNĐ)

Phân phối tần số (người) Phân phối tần suất

Phân phối tần suất phần trăm (%)

Nhận xét: Dựa vào biểu đồ, ta thấy có sự chênh lệch tương đối giữa các mức thu

nhập của sinh viên và dữ liệu lệch về bên trái, số sinh viên có mức chi tiêu trong

Object 36

Trang 33

khoảng 1-1,9 (triệu VNĐ) chiếm nhiều nhất (40,4%) Tiếp theo là nhóm 2-2,9(triệu VNĐ) với 29 trên 94 người (30,9%) Số sinh viên có mức thu nhập bìnhquân hơn 4 triệu VNĐ chiếm ít nhất với chỉ 6,4%.

10. Mức giá sẵn lòng cho mỗi giờ làm thêm của sinh viên:

Bảng 10: Bảng tần số thể hiện mức giá sẵn lòng cho mỗi giờ làm thêm của sinh viên

Mức giá

(nghìn VNĐ)

Phân phối tần số (người) Phân phối tần suất

Phân phối tần suất phần trăm (%)

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Biểu đồ Histogram thể hiện độ tuổi của người tham gia khảo sát - Nghiên cứu tình hình làm thêm bán thời gian của sinh viên thành phố hồ chí minh
Hình 1.3 Biểu đồ Histogram thể hiện độ tuổi của người tham gia khảo sát (Trang 16)
Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện chuyên ngành đang học của người tham gia khảo sát - Nghiên cứu tình hình làm thêm bán thời gian của sinh viên thành phố hồ chí minh
Hình 1.4 Biểu đồ thể hiện chuyên ngành đang học của người tham gia khảo sát (Trang 17)
Hình 4: Biểu đồ thể hiện dự định của sinh viên nếu không đi làm thêm công việc bán thời - Nghiên cứu tình hình làm thêm bán thời gian của sinh viên thành phố hồ chí minh
Hình 4 Biểu đồ thể hiện dự định của sinh viên nếu không đi làm thêm công việc bán thời (Trang 24)
Bảng 12: Bảng tần số mức giá cao nhất từng làm được của sinh viên trong 1 tháng. - Nghiên cứu tình hình làm thêm bán thời gian của sinh viên thành phố hồ chí minh
Bảng 12 Bảng tần số mức giá cao nhất từng làm được của sinh viên trong 1 tháng (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w