Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH UEH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC UEH - TRƯỜNG KINH DOANH UEH
🙟🙟🙟🙟🙟
BÀI BÁO CÁO DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng
gói dịch vụ xem phim có trả phí của sinh viên
BỘ MÔN: THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
Giảng viên : Th.S Hoàng Trọng
Mã lớp học phần : 21C1STA50800541
Trang 2DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Nhóm 8 chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Hoàng Trọng - người đã trựctiếp giảng dạy, cung cấp kiến thức, tài liệu và phương pháp học để nhóm chúng em có kiếnthức cơ bản về bộ môn Thống kê ứng dụng để hoàn thành dự án này Đây là lần đầu tiên nhómchúng em làm dự án và không thể tránh khỏi những thiếu sót Nhóm chúng em mong sẽ nhậnđược những ý kiến đóng góp từ thầy để bài dự án có được hoàn thiện hơn Một lần nữa, chúng
em xin cám ơn thầy rất nhiều ạ
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
GIỚI THIỆU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Ý nghĩa nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
NỘI DUNG 1
A Báo cáo nghiên cứu 1
1 Thông tin chung 1
2 Nghiên cứu trên đối tượng có sử dụng dịch vụ xem phim có trả phí 3
3 Nghiên cứu trên đối tượng không (hoặc không tiếp tục) đăng ký dịch vụ 16
B Kết quả và nhận xét chung 17
C Kết luận 19
1 Kết luận và kiến nghị 19
2 Hạn chế 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Bảng 1: Bảng tần số thể hiện cơ cấu giới tính của đối tượng tham gia khảo sát
Bảng 2: Bảng tần số thê hiện số lượng sinh viên tham gia khảo sát ở các ngành học
Bảng 3: Bảng tần suất thể hiện năm học của người tham gia khảo sát
Bảng 4: Bảng thể hiện tần số các ứng dụng xem phim trực tuyến có trả phí mà sinh viên biết đến
Bảng 5: Bảng thể hiện tần số có sử dụng hoặc không sử dụng các ứng dụng xem phim trực tuyến có trả phí của các bạn sinh viên
Bảng 6: Bảng thể hiện ước lượng khoảng về tỷ lệ phần trăm (khoảng tin cậy 95%)
Bảng 7: Bảng thể hiện ước lượng khoảng về tỷ lệ phần trăm( Khoảng tin cậy 95%)
Bảng 8: Bảng thể hiện uớc lượng khoảng về tỷ lệ phần trăm( Khoảng tin cậy 95%)
Bảng 9: Bảng thể hiện tần suất lựa chọn các thể loại phim của các bạn sinh viên
Bảng 10: Bảng tần số thể hiện thời gian dành cho việc xem phim của sinh viên nam và sinh viên nữ
Bảng 11: Bảng tần số thể hiện số lượng sinh viên gặp những hạn chế khi thanh toán sử dụng dịch vụ
Bảng 12: Bảng tần số thể hiện những hạn chế gặp phải khi đăng ký gói dịch vụ
Bảng 13: Bảng tần số thể hiện thu nhập hàng tháng của đối tượng tham gia khảo sát
Bảng 14: Bảng tần số thể hiện số lượng các gói dịch vụ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 12 tháng được sử dụng
Bảng 15: Bảng thể hiện số tiền sẵn sàng bỏ ra để sử dụng dịch vụ của sinh viên khối ngành kinh tế và sinh viên những khối ngành khác
Bảng 16: Bảng thống kê câu trả lời của các bạn sinh viên
Bảng 17: Bảng thể hiện ước lượng khoảng về tỷ lệ phần trăm (khoảng tin cậy 95%)
Bảng 18: Bảng thống kê câu trả lời của sinh viên
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các ứng dụng xem phim trực tuyến có trả phí mà sinh viên biết đến
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các ứng dụng xem phim trực tuyến có trả phí được các bạn sinh viên lựa chọn
Biều đồ 3: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm của các bạn sinh viên về các yếu tố khi sử dụng các ứng dụng xem phim trực tuyến có trả phí.
Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện mức quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn phim
Trang 6Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phần trăm mức độ quan tâm đến xuất xứ phim
Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện tần suất phần trăm lựa chọn các thể loại phim của các bạn sinh viên
Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thời gian dành cho việc xem phim của sinh viên nam và sinh viên nữ
Biểu đồ 8: Biểu đồ thể hiện số tiền sẵn sàng bỏ ra để sử dụng dịch vụ của sinh viên khối ngành kinh tế và sinh viên những khối ngành khác
Biểu đồ 9: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của sinh viên dành cho các gói dịch vụ
Biểu đồ 10: Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của các lí do đến việc không (hoặc không tiếp tục) đăng kí các gói dịch vụ xem phim có trả phí.
Biểu đồ 11: Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khiến sinh viên quyết định sẽ sử dụng các gói dịch vụ xem phim bản quyền trong tương lai.
Trang 7GIỚI THIỆU
1 Lý do chọn đề tài.
Chúng ta đang sống trong một thời đại mà văn minh nhân loại cực kỳ hưng thịnh và pháttriển Và sống trong quá trình mà xã hội luôn phát triển không ngừng nghỉ như thế, mọi ngườiđặc biệt là những người trẻ như sinh viên phải luôn nỗ lực, phấn đấu để bắt kịp sự phát triển, đểkhông bị bỏ lại phía sau Điều đó tạo nên gánh nặng áp lực rất lớn cho giới trẻ nói chung cũngnhư sinh viên nói riêng Vì thế mà sau những giờ học tập, làm việc vất vả thì họ có nhu cầuđược nghỉ ngơi, giải trí để lấy lại được sức và tinh thần Xã hội càng phát triển thì nhu cầu giảitrí càng tăng cao Và xem phim là một trong những phương pháp giải trí được nhiều người lựachọn
Trong quá khứ, khi chúng ta muốn xem một bộ phim điện ảnh nào đó, chúng ta phải đếnrạp đang trình chiếu bộ phim đó Tuy nhiên, khi thời đại công nghệ có những bước phát triểnvượt bậc, internet phủ sóng mọi nơi, các thiết bị điện tử như tivi, máy tính, laptop trở thànhthiết bị gắn liền với con người Nhiều công ty đã cho ra mắt ứng dụng xem phim trực tuyếngiúp cho chúng ta có thể dễ dàng xem phim trên các thiết bị điện tử của mình ở mọi lúc, mọinơi thì việc xem phim tại rạp cũng không còn là lựa chọn duy nhất của mọi người
Ảnh hưởng của đại dịch khiến mọi người có xu hướng lựa chọn các hoạt động giải trí tạinhà Đặc biệt là lựa chọn sử dụng các ứng dụng xem phim trực tuyến, nó sẽ giúp mọi người cóthể xem phim tại nhà, phù hợp với tình hình dịch bệnh căng thẳng hiện nay, cho nên nhu cầu sửdụng các nền tảng giải trí trực tuyến tăng nhanh Biết được điều đó, các nhà phát triển các ứngdụng xem phim có trả phí tận dụng cơ hội đưa ra các gói dịch vụ nhằm mong muốn gia tăng sốlượng khách hàng đăng ký Điều đó làm cho mức độ cạnh tranh càng trở nên gay gắt Để cạnhtranh cùng các đối thủ, cũng như thu hút khách hàng mới và giữ chân những khách hàng cũ thìcác doanh nghiệp cần hiểu rõ khách hàng của mình, các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đăng
ký các gói dịch vụ của khách hàng (ở đây đối tượng là các bạn sinh viên) cũng như mức độ hàilòng của khách hàng về gói dịch vụ từ đó đưa ra chiến lược phát triển phù hợp
Để biết rõ hơn về các yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến việc quyết định đăng ký các gói dịch
vụ xem phim trực tuyến cũng như mức độ hài lòng của các bạn sinh viên về chất lượng các góidịch vụ đó Nhóm chúng em đã chọn đề tài “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sửdụng các gói dịch vụ xem phim có trả phí của sinh viên” để tiến hành khảo sát và đưa ra kếtluận
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng các gói dịch vụxem phim có trả phí của sinh viên và mức độ hài lòng của sinh viên về các gói dịch vụ đó
- Mục tiêu cụ thể:
+ Biết được những nền tảng xem phim phổ biến của sinh viên hiện nay
+ Biết được thói quen giải trí và tiêu dùng của các bạn sinh viên hiện nay (thời gian xem phimmỗi ngày; xuất xứ, thể loại phim; chi phí khi sử dụng dịch vụ,…)
+ Thăm dò mức độ hài lòng khi sử dụng những gói dịch vụ xem phim có trả phí
+ Thăm dò các yếu tố có liên quan đến quyết định sử dụng các gói dịch vụ xem phim có trả phí
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 8+ Từ tìm hiểu và nghiên cứu đưa ra giải pháp, gợi ý giúp nhà phát triển đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn để thu hút khách hàng mới và giữ chân những khác hàng cũ.
3 Ý nghĩa nghiên cứu
- Đề tài thực tế, gần gũi với đời sống hiện nay
- Hiểu rõ hơn về nhu cầu, thói quen xem phim của giới trẻ hiện nay
- Ứng dụng những kiến thức và kỹ năng đã học vào thực tiễn của đề tài nhóm Sử dụng phầnmềm SPSS và Microsoft Excel để thống kê và tính toán dữ liệu
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng các gói dịch vụ xem phim bảnquyền có trả phí và mức độ hài lòng về các gói dịch vụ đó
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Quy mô: Sinh viên khối ngành kinh tế và một số khối ngành khác
+ Thời gian: Dự án được tiến hành nghiên cứu từ 24/11/2021 – 8/12/2021
+ Kích thước mẫu: 309 mẫu
+ Phương pháp chọn mẫu: thuận tiện
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: thông qua Google Form
- Phương pháp thống kê mô tả: tần số, tần suất phần trăm, độ lệch chuẩn, trung bình cộng, đồthị
- Phương pháp thông kê suy diễn: ước lượng khoảng, kiểm định giả thuyết, suy diễn 2 tổng thể
6 Câu hỏi thu thập: Tại phụ lục 5.
Trang 9NỘI DUNG
A Báo cáo nghiên cứu
1 Thông tin chung
Bảng 1: Bảng tần số thể hiện cơ cấu giới tính của đối tượng tham gia khảo sát
Sau khi nghiên cứu, thu thập thông tin của sinh viên về những yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định sử dụng dịch vụ xem phim có trả phí, nhóm đã tiến hành phân tích dữ liệu thu được
từ 309 sinh viên
Trong đó, số lượng sinh viên nam tham gia khảo sát là 110/309 (chiếm 35.6%); số lượngsinh viên nữ tham gia khảo sát là 190/309 (chiếm 61.5%); số lượng sinh viên thuộc giới tínhkhác là 9/309 (chiếm 2.9%) Kết quả khảo sát được trình bày trực quan ở bảng 1
1.2 Hiện tại bạn đang theo học khối ngành nào?
Bảng 2: Bảng tần số thê hiện số lượng sinh viên tham gia khảo sát ở các ngành học
Khảo sát được thực hiện bởi 309 sinh viên đến từ các khối ngành khác nhau để việc nghiên cứu
có thể diễn ra một các khác quan, tổng quát Trong đó:
- Có 208/309 sinh viên hiện tại đang học khối ngành kinh tế (Kinh tế, Tài chính, Quản trị kinh doanh, …), chiếm 67.3% số lượng sinh viên tham gia khảo sát
- Có 101/309 sinh viên hiện tại đang học những khối ngành khác (Sư phạm, Y khoa, Kỹ thuật
và công nghệ, …), chiếm 32.7% số lượng sinh viên tham gia khảo sát
1.3 Bạn là sinh viên năm mấy?
XLựa chọn Tần số Tần suất phần trăm
1
Trang 10Năm 3 14 4.5
Bảng 3: Bảng tần suất thể hiện năm học của người tham gia khảo sát
Theo bảng 3, có thể thấy, sinh viên tham gia khảo sát chủ yếu là sinh viên năm nhất với
số lượng 258/309 (chiếm 83.5%), còn lại là sinh viên năm 2,3 và 4 Vì thế kết quả thống kê chủyếu phản ánh cho nhóm sinh viên năm nhất
1.4 Bạn biết đến các ứng dụng giải trí trực tuyến có trả phí nào?
Tần số Tần suất phầntrăm tỷ lệ phần trăm (khoảngƯớc lượng khoảng về
Trang 11Mẫu khảo sát này có 309 sinh viên tham gia, mỗi sinh viên được lựa chọn nhiều ứngdụng xem phim trực tuyến mà mình biết Qua bảng số liệu, ta có thể nhận thấy được, Netfilx làứng dụng xem phim trực tuyến được nhiều bạn sinh viên biết đến nhiều nhất Dịch vụ xemphim trực tuyến đến từ Mỹ này có 267/309 bạn sinh viên biết đến, chiếm 86,4% Bên cạnh đó,
2 ứng dụng FPT Play (64,1%) và VieON (58,6%) cũng là những ứng dụng được khá nhiều bạnsinh viên biết đến
Qua đó, sử dụng tỷ lệ phần trăm, kết quả khảo sát cho phép tuyên bố với độ tin cậy 95%rằng giữa 82.3% và 89.9% sinh viên biết đến ứng dụng Netflix nhiều nhất, điều đó cho thấyrằng Netflix là ứng dụng được biết đến rộng rãi trong sinh viên Netflix là nền tảng xem các nộidung trực tuyến có bản quyền đến từ Mỹ Là một trong những công ty có thư viện nội dung lớnnhất toàn cầu Quy mô hoạt động và danh tiếng trải khắp hầu hết các nước trên thế giới Vì thếkhông khó để có thể hiểu được vì sao Netflix lại được các bạn sinh viên biết đến nhiều như vậy
1.5 Bạn có sử dụng các ứng dụng xem phim có trả phí không?
Bảng 5: Bảng thể hiện tần số có sử dụng hoặc không sử dụng các ứng dụng xem phim trực
tuyến có trả phí của các bạn sinh viên
Có thể thấy, trong 309 sinh viên tham gia khảo sát, số sinh viên có sử dụng các ứngdụng xem phim có trả phí là 202/309, chiếm hơn 65% lượng sinh viên tham gia khảo sát
chiếm hơn 34% lượng sinh viên tham gia khảo sát
xem phim có trả phí, có thể thấy việc sử các ứng dụng giải trí trực tuyến dần phổ biến đối vớicác bạn sinh viên
2 Nghiên cứu trên đối tượng có sử dụng dịch vụ xem phim có trả phí
2.1 Bạn thường xuyên sử dụng ứng dụng xem phim có trả phí nào?
Trong 202 bạn sinh viên tham gia khảo sát, trong số ứng dụng được các bạn sinh viênlựa chọn sử dụng, Netflix là ứng dụng được sử dụng nhiều nhất, có 151/383 trong tổng số lượtlựa chọn, chiếm 74,8% Đây có thể xem như là ứng dụng phổ biến được các bạn sinh viên lựachọn sử dụng nhiều nhất
3
Trang 12Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các ứng dụng xem phim trực tuyến có trả phí được các bạn
sinh viên lựa chọn
Còn các ứng dụng xem phim trực tuyến khác được lựa chọn lần lượt là: FPT Play(23,3%), Galaxy Play (21,3%), iQIYI (20,8%), VieON (16,3%) và một số ứng dụng khácchiếm 4% Dựa vào số liệu, ta thấy rằng mặc dù FPT Play và VieON là một trong những ứngdụng được biết đến nhiều nhất, nhưng lại không được sử dụng phổ biến bởi các bạn sinh viên
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký các gói dịch vụ
Biều đồ 3: Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm của các bạn sinh viên về các yếu tố khi sử dụng
các ứng dụng xem phim trực tuyến có trả phí.
4
Trang 13X Không quan trọng Ít quan trọng Quan trọng Rất quan trọng
Bảng 6: Bảng thể hiện ước lượng khoảng về tỷ lệ phần trăm (khoảng tin cậy 95%)
(Dữ liệu chi tiết có ở phần Phụ lục)
đánh giá là rất quan trọng và quan trọng, lần lượt được 137/202 (chiếm 67,8%) và 51/202(chiếm 25,2%) bạn sinh viên bình chọn Và còn lại lần lượt là ít quan trọng và không quantrọng đối với 11/202 (chiếm 5,4%) và 3 (chiếm 1,5%)
ảnh hưởng đến việc quyết định đăng ký sử dụng các gói dịch vụ đều tập trung phần lớn ở mức
độ rất quan tâm và quan tâm Riêng yếu tố giao diện dễ sử dụng có sự phân biệt khá đồng đềugiữa 3 mức độ rất quan tâm, quan tâm và ít quan tâm, còn lại là không quan tâm chiếm rất ít.Cho thấy giao diện dễ dùng không hẳn là yếu tố mà các bạn sinh viên quan tâm khi quyết địnhđăng ký sử dụng các gói dịch vụ
rằng giữa 61,2% và 74% sinh viên cho rằng yếu tố chất lượng tốt (chất lượng hình ảnh, âmthanh,…) ảnh hưởng rất lớn đến quyết định đăng ký sử dụng các gói dịch vụ xem phim trựctuyến có trả phí Và việc những nhà phát hành các ứng dụng có trả phí duy trì và phát triển chấtlượng phim (chất lượng hình ảnh, âm thanh,…) là việc rất quan trọng
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn phim.
5
Trang 14Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện mức quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn phim
Bảng 7: Bảng thể hiện ước lượng khoảng về tỷ lệ phần trăm( Khoảng tin cậy 95%)
(Dữ liệu chi tiết có ở phần Phụ lục)
Với mẫu khảo sát 202 sinh viên đã đăng ký sử dụng gói dịch vụ xem phim có trả phí, cóthể thấy đa số sinh viên đều xem rằng mọi yếu tố đều quan trọng và rất quan trọng để quyếtđịnh xem một bộ phim Trong đó, chiếm 67.3% sinh viên cho rằng yếu tố phù hợp với sở thích
cá nhân là rất quan trọng và là yếu tố có ảnh hưởng nhất trong việc lựa chọn phim để xem.Yếu
tố thể loại và phù hợp với sở thích có sự chênh lệch rõ ràng giữa không quan trọng và rất quantrọng 2% - 45.5% và 1%- 67.3% Các yếu tố còn lại phân bổ khá đồng đều giữa các mức độ
Phần đông đảo cho rằng các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phim đều ở mức độquan trọng là chiếm tỷ lệ cao nhất giữa các mức độ với các yếu tố diễn viên, xuất xứ, theo xuhướng lần lượt chiếm 35.1%, 37.6% và 36.1%
Và quan sát bảng số liệu, ta có thể thấy rằng sở thích và thể loại là hai yếu tố có ảnhhưởng đến các bạn sinh viên nhất, với tổng số lượt bình chọn mức độ quan trọng và rất quantrọng lần lượt chiếm 92,1% và 84,1%
6
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 15Có thể thấy, sử dụng tỷ lệ phần trăm, kết quả khảo sát với độ tin cậy 95% cho ta tin rằng60.6% - 73.5% với một tỷ lệ khá lớn sinh viên xem phim khi nó phù hợp với sở thích cá nhân
là yếu tố rất quan trọng
2.4 Bạn thường xem phim xuất xứ từ đâu?
Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phần trăm mức độ quan tâm đến xuất xứ phim.
Bảng 8: Bảng thể hiện ước lượng khoảng về tỷ lệ phần trăm( Khoảng tin cậy 95%)
Trong 202 sinh viên đã đăng kí gói dịch vụ xem phim có trả phí, mức độ quan tâm đếnxuất xứ phim của mỗi cá thể tương đối khác nhau
Với độ tin cậy 95%, có thể thấy tỷ lệ sinh viên xem phim rất quan tâm đến xuất xứ Âu
Mĩ trong khoảng 35.4% đến 49.0% và là xuất xứ được sinh viên ưa chuộng nhất Mức độ rấtquan tâm xếp thứ hai là xuất xứ Hàn Quốc trong khoảng 32.1% đến 45.5%
Chỉ có 1.5% sinh viên không quan tâm đến phim Âu Mĩ – một tỉ lệ rất thấp
Xuất xứ Trung Quốc và Hàn Quốc có tỷ lệ giữa mức độ quan tâm và rất quan tâm bằngnhau lần lượt là 27.7% và 38.6%
Tỷ lệ không quan tâm và ít quan tâm đến phim Thái Lan và Việt Nam lần lượt là 21.8%
và 39.1%; 14.4% và 41.1% Do đó thấy rằng hầu hết mọi người đều không hoặc ít quan tâmđến hai xuất xứ phim trên
7
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 16Hầu hết ở mỗi xuất xứ, mức độ quan tâm chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng thể cho thấy sựphân bổ rộng rãi mức độ quan tâm của mỗi sinh viên.
2.5 Bạn thường xem phim thể loại nào?
Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện tần suất phần trăm lựa chọn các thể loại phim của các bạn sinh
viên
Với mẫu khảo sát 202 sinh viên, vì đối tượng khảo sát thuộc giới tính khác chiếm tỷ lệrất nhỏ so với mẫu nghiên cứu và không có giá trị đại diện cho tổng thể, vì lý do đó nên nhómchúng em đã bỏ qua dữ liệu thuộc nhóm đối tượng này Mỗi sinh viên được chọn nhiều thể loạixem phim mà mình ưa chuộng Qua bảng số liệu có thể thấy sự chênh lệch giữa số lựa chọn cácthể loại phim như Hành động, Tâm lí - Tình cảm, Khoa học viễn tưởng so với thể loại kí sự Từ
đó cũng thấy được xu hướng, sở thích của các bạn sinh viên hướng về các thể loại Hành động,Tâm lí - Tình cảm, Khoa học viễn tưởng hơn so với thể loại kí sự và một số thể loại khác
được 158/202 và 153/202 bạn sinh viên bình chọn Trong đó, ở thể loại Hành động được lựachọn khá nhiều ở cả hai giới nam và nữ Cụ thể, thể loại Hành động được 85,1% sinh viên nam
và 78,5% sinh viên nữ bình chọn, ta thấy được sự tương đối đồng đều trong việc lựa chọn thểloại phim giữa các bạn sinh viên nam và nữ
Còn thể loại Tâm lí - Tình cảm thì được 86% sinh viên nữ và 66,2% sinh viên nam bình
chọn Cho thấy được, các bạn sinh viên nữ sẽ có xu hướng lựa chọn thể loại Tâm lí - Tình cảmkhi xem phim nhiều hơn các bạn nam Ngược lại, ở thể loại Khoa học viễn tưởng, có đến75,7% các bạn sinh viên nam bình chọn, và các bạn sinh viên nữ bình chọn cho thể loại nàychiếm 55,4%, điều đó thấy được các bạn sinh viên nam sẽ có xu hướng quan tâm đến thể loạinày hơn các bạn sinh viên nữ
8
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 17Các thể loại khác được các bạn sinh viên bình chọn: Khoa học viễn tưởng (41%), Kinh
dị (32.33%), Kí sự (12.67%) và một số thể loại khác (2.11%)
Thể loại
Ước lượngkhoảng về tỷ lệphần trăm( khoảng tin cậy95%)
Tầnsố
Tần suấtphầntrăm
Tầnsố
Tần suấtphầntrăm
Tầnsố
Tần suấtphầntrăm
Bảng 9: Bảng thể hiện tần suất lựa chọn các thể loại phim của các bạn sinh viên
(Dữ liệu chi tiết có ở phần Phụ lục)
95% rằng giữa 74.8% - 85.7% sinh viên rất ưa thích lựa chọn thể loại Hành động khi xemphim
2.6 Trong một ngày bạn thường dành bao nhiêu thời gian cho việc xem phim?
9
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 18Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thời gian dành cho việc xem phim của sinh viên nam và sinh
Trang 19Giá trị t Bậc tự do df p-valued (hai phía)
Bảng 11: Bảng tần số thể hiện số lượng sinh viên gặp những hạn chế khi thanh toán sử dụng
dịch vụ
Lựa chọn(Hạn chế khi đăng ký gói dịch vụ)
Bảng 12: Bảng tần số thể hiện những hạn chế gặp phải khi đăng ký gói dịch vụ
Trong số 202 đối tượng khảo sát sử dụng dịch vụ xem phim có trả phí, có 154/202 đốitượng gặp phải những hạn chế khi thanh toán (chiếm 76.24%) Qua đó có thể thấy, những hạnchế liên quan đến việc thanh toán có ít ảnh hưởng đến quyết định sử dụng gói dịch vụ
Với mẫu khảo sát 154 sinh viên gặp phải những vấn đề khi thanh toán sử dụng gói dịch
vụ, mỗi sinh viên được lựa chọn nhiều hạn chế mà bản thân gặp phải Qua bảng số liệu, có thểnhận thấy hạn chế “Phải sử dụng một số phương thức thanh toán quốc tế có tỷ lệ cao nhất với66.90% Vì vậy, nhà phát triển có thể cân nhắc cải thiện dịch vụ thanh toán trực tuyến, tạo cảmgiác dễ chịu cho người dùng
2.8 Thu nhập hàng tháng của bạn?
11
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 20Lựa chọn Tần số Tần suất phần trăm Khoảng tin cậy 95% về tỷ lệ phần trăm
Bảng 13: Bảng tần số thể hiện thu nhập hàng tháng của đối tượng tham gia khảo sát
Có thể thấy, phần lớn thu nhập của sinh viên rơi vào khoảng “Dưới 3 triệu” với 160/202đối tượng (chiếm 79.2%) Lý do là vì đối tượng tham gia khảo sát chủ yếu là các bạn sinh viênnăm nhất, chưa có việc làm, chủ yếu sống và nhận trợ cấp từ ba mẹ Sử dụng tỷ lệ phần trăm,kết quả khảo sát cho phép tuyên bố với độ tin cậy 95% rằng giữa 73.20% và 84.40% sinh viên
có mức thu nhập dưới 3 triệu
2.9 Bạn thường sử dụng gói dịch vụ trả trước trong vòng mấy tháng?
Ngoài ra, số lượng đối tượng sử dụng gói dịch vụ trong 3 tháng là 57/202 ; số lượng đốitượng sử dụng gói dịch vụ trong 6 tháng là 34/202; số lượng đối tượng sử dụng gói dịch vụtrong 12 tháng là 1/202 Kết quả khảo sát được trình bày trực quan ở bảng trên
Có thể thấy, sử dụng tỷ lệ phần trăm, kết quả khảo sát cho phép tuyên bố với độ tin cậy95% rằng giữa 47.60% và 61.20% sinh viên sử dụng gói dịch vụ trả trước trong vòng 1 tháng
2.10 Số tiền trung bình bạn sẵn sàng bỏ ra để sử dụng gói dịch vụ trong vòng 1 tháng?