Untitled ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ MÔN HỌC THIẾT LẬP VÀTHẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÂN XƯỞNG DỆT ĐIỆN TỬ GVHD PSG TS, NGUYỄN QUANG THU MÃ HỌC PHẦN 22C1MAN50201008 NHÓM 08 CT[.]
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ
MÔN HỌC: THIẾT LẬP VÀTHẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÂN XƯỞNG DỆT ĐIỆN TỬ
GVHD: PSG.TS, NGUYỄN QUANG THU
NHÓM 08 - CT4
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM 08
DANH MỤC BẢNG
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Trang 4I BÁO CÁO TÓM TẮT
1.1 Giới thiệu dự án
Trang 5Tên dự án: Đầu tư phân xưởng dệt điện tử
Chủ đầu tư: Công ty dệt may Gia Định
Hình thức đầu tư: mở rộng sản xuất bằng đầu tư thêm một phân xưởng dệt bằng máy dệtjacquard điện tử
Tổng vốn đầu tư: 135.750 tr.VNĐ
1.2 Sản phẩm, sự cần thiết và thời hạn của dự án đầu tư
- Sản phẩm của dự án: Vải rèm, vải bọc nệm
- Sự cần thiết của dự án:
Theo Bộ Công Thương Việt Nam, dệt may được coi là một trong những lĩnh vực chủ chốtcủa nhiều nền kinh tế, quy mô thương mại của thị trường dệt may toàn cầu chiếm từ 8 -8,8% tổng thương mại toàn cầu, tính theo trị giá, đạt khoảng 1.400 - 1.550 tỷ USD Ngànhdệt may của Việt Nam cũng là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực và giữ vaitrò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế, chiếm 12 - 16% tổng kim ngạchxuất khẩu của cả nước Cùng với sự phát triển của khoa học - công nghệ, đời sống vậtchất và tinh thần của toàn xã hội đang dần dần được nâng cao Các nhu cầu thiết yếu củacon người từ chỗ chỉ lo “cơm no áo ấm” nay đã nâng lên thành “ăn ngon, mặc đẹp” Nhucầu ăn mặc đẹp, hợp thời trang không còn là thị hiếu của một bộ phận thiểu số người dân
mà trở thành của tất cả mọi người, và theo con số thống kê thì mặt hàng vải các loại cómức độ tăng trung bình hàng năm là 18% Với mục tiêu gia tăng số lượng, nâng cao chấtlượng sản phẩm hàng may mặc của công ty; góp phần vào sự phát triển kinh tế, tăng tỷtrọng của ngành dệt may trong nền kinh tế Việt Nam và TP.HCM nói chung, nhóm ngànhdệt may trong hệ thống Công ty dệt may Gia Định nói riêng Khi dự án đi vào hoạt động
sẽ giải quyết nhu cầu ăn mặc đẹp cho tất cả mọi người, bên cạnh đó tạo việc làm cho côngnhân lao động, thiết thực góp phần vào sự thực hiện chính sách an sinh xã hội của Thànhphố và của Chính phủ
Thời hạn của dự án: 9 năm, bắt đầu từ năm 1 và thanh lý vào cuối năm 9 hoặc đầu năm
10
1.3 Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Trang 6Tổng vốn đầu tư: 135750 tr.ĐVN, bao gồm 120.750 tr.ĐVN là vốn vay Trong đó 84.525tr.ĐVN vay nước ngoài và 36.225 tr.ĐVN vay chính phủ.
Chi phí vốn: WACC = 15%
1.4 Hiệu quả của dự án
Dựa vào báo cáo thu nhập của dự án, lãi ròng qua các năm đều dương và tăng dần, năm 1đạt mức hơn 10 tỷ đồng cho thấy dự án hoạt động rất hiệu quả, mỗi năm đều mang lại lợinhuận cho công ty Trong trường hợp giả định giá bán và giá nguyên liệu không đổi trong
9 năm, kết quả thẩm định dự án đầu tư phân xưởng dệt điện tử cho ra kết quả vô cùng khảquan khi NPV-TIP đạt hơn 50 tỷ đồng và tỉ suất sinh lời nội bộ (IRR-TIP) ở mức 24,04%
- lớn hơn nhiều so với chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là 15% Từ đó, cho thấyđây là một dự án tiềm năng, đáng giá về mặt tài chính và nên cân nhắc để đầu tư
là vô cùng phù hợp và nên được triển khai sớm nhất
II GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
Trang 72.1 Giới thiệu chung về dự án
Cùng với sự phát triển nền kinh tế - xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của toàn xã hộiđang dần dần được nâng cao Các nhu cầu thiết yếu của con người từ chỗ chỉ lo “cơm no
áo ấm” nay đã nâng lên thành “ăn ngon, mặc đẹp” Nhu cầu ăn mặc đẹp, hợp thời trangkhông còn là thị hiếu của một bộ phận thiểu số người dân mà trở thành của tất cả mọingười Theo con số thống kê thì mặt hàng vải các loại có mức độ tăng trung bình hàngnăm là 18% Nếu tính dân số cả nước có 95 triệu người, bình quân mỗi người sử dụng5m vải/năm thì nhu cầu vải may mặc trong nước phải là 475 triệu mét vải/năm Năng lựcsản xuất của toàn ngành dệt vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu Công ty dệt may Gia Địnhhiện có 60 máy dệt kiếm có công suất dệt khoảng 2 tr mét vải/năm Công ty dự kiến sẽnâng tổng sản lượng vải lên 4 triệu mét vải/năm vào năm 2030 Với sản lượng này, công
ty mới chỉ đáp ứng khoảng 2% nhu cầu của thị trường trong nước Tuy nhiên, 60 máy dệtkiếm hiện có của công ty đều là loại máy sử dụng đầu cam hoặc đầu bông (dobby) nêncác chủng loại mặt hàng vải dệt chỉ có thể sản xuất vải trơn hoặc vải sọc màu mà khôngthể sản xuất được mặt hàng vải có hoa văn Trong khi xu hướng các đơn hàng trong vàngoài nước đòi hỏi phải có hoa văn jacquard muôn màu, muôn vẻ Để sản xuất được loạivải này đòi hỏi phải có máy dệt kiếm với đầu jacquard Vì vậy, công ty đang xem xét dự
án mở rộng sản xuất bằng đầu tư thêm một phân xưởng dệt bằng máy dệt jacquard điện
tử
Tên dự án: Dự án đầu tư phân xưởng dệt điện tử
Chủ đầu tư: Công ty dệt may Gia Định
Hình thức đầu tư: mở rộng sản xuất bằng đầu tư thêm một phân xưởng dệt bằng máy dệtjacquard điện tử
Tổng vốn đầu tư: 135.750 tr.VNĐ
2.2 Sự cần thiết của dự án đầu tư
Theo Bộ Công Thương Việt Nam, dệt may được coi là một trong những lĩnh vực chủ chốtcủa nhiều nền kinh tế, quy mô thương mại của thị trường dệt may toàn cầu chiếm từ 8 -8,8% tổng thương mại toàn cầu, tính theo trị giá, đạt khoảng 1.400 - 1.550 tỷ USD Ngành
Trang 8dệt may của Việt Nam cũng là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực và giữ vaitrò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế, chiếm 12 - 16% tổng kim ngạchxuất khẩu của cả nước Trong đó, thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất Việt Nam,nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là vùng kinh tế năng động nhất cả nước.Công ty dệt may Gia Định tổ chức và hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con,chuyên sản xuất, kinh doanh về lĩnh vực dệt may, là một trong số các tổng công ty, công
ty trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Những năm gần đây, mặc dù chịu sự tác động không thuận lợi từ nền kinh tế thế giới vàtrong nước, nhưng với lợi thế là một thương hiệu mạnh, đã có chỗ đứng nhất định trên thịtrường, công ty không những đã duy trì ổn định sản xuất kinh doanh mà còn nhận đượcnhiều đơn hàng từ các khách hàng của Công ty
Với mục tiêu gia tăng số lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng may mặc của Côngty; góp phần vào sự phát triển kinh tế, tăng tỷ trọng của ngành dệt may trong nền kinh tếViệt Nam và TP.HCM nói chung, nhóm ngành dệt may trong hệ thống Công ty dệt mayGia Định nói riêng Khi dự án đi vào hoạt động sẽ giải quyết nhu cầu ăn mặc đẹp cho tất
cả mọi người, bên cạnh đó tạo việc làm cho công nhân lao động, thiết thực góp phần vào
sự thực hiện chính sách an sinh xã hội của Thành phố và của Chính phủ
III PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN
3.1 Quy mô thị trường hiện tại và tương lai
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp dệt may ở Việt Nam được đánh giá đã cónhững bước tiến tích cực cả về sản xuất và xuất khẩu Trong đó, tốc độ tăng trưởng trongsản xuất của ngành Dệt May bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,9%/năm, riêng năm
2018 tăng trên 33% Năm 2020, ngành Dệt May là một trong những ngành chịu nhiều tácđộng tiêu cực và kéo dài của đại dịch Covid-19 Tuy nhiên, trong 9 tháng đầu năm 2021,sản xuất vải dệt từ sợi tự nhiên của Việt Nam tăng 5,4% (so với cùng kỳ năm 2019); tráilại, sản xuất vải dệt từ sợi nhân tạo hoặc tổng hợp và sản xuất trang phục giảm lần lượt là2,4% và 10% Cùng với sản xuất, xuất khẩu toàn ngành Dệt, May mặc của Việt Nam cũng
đã đạt được kết quả đáng khích lệ trong những năm gần đây
Trang 9Chia sẻ tại họp báo ngày 18/11/2022, ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch Hiệp hội Dệt May ViệtNam (VITAS) cho biết, 10 tháng đầu năm, toàn ngành dệt may xuất khẩu được gần 38 tỷUSD, tăng hơn 17% so với cùng kỳ năm 2021 “Ngành dệt may đã xuất khẩu vào 66nước, vùng lãnh thổ Đây là sự bứt phá của ngành dệt may Việt Nam trong phát triển thịtrường Cùng với đó, số mặt hàng duy trì xuất khẩu khoảng 47-50 mặt hàng khác nhauvào thị trường toàn cầu và chiếm tỷ trọng lớn trong xuất khẩu là quần áo may mặc cácloại”, ông Vũ Đức Giang thông tin Dịch Covid-19 đã ảnh hưởng đáng kể đến hoạt độngxuất khẩu của ngành Dệt May, tuy vậy, đây là chỉ là sự gián đoạn trong ngắn hạn, dự báo,xuất khẩu toàn ngành Dệt May sẽ lấy lại đà tăng trưởng trong năm 2022.
3.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Theo con số thống kê thì mặt hàng vải các loại có mức độ tăng trung bình hàng năm là18% Nếu tính dân số cả nước Việt Nam có 95 triệu người, bình quân mỗi người sử dụng5m vải/năm thì nhu cầu vải may mặc trong nước phải là 475 triệu mét vải/năm Năng lựcsản xuất của toàn ngành dệt trong nước vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu Chính vì thế màcông ty cổ phần dệt may Gia Định mong muốn thực hiện dự án này để phục vụ cho nhucầu may mặc của người dân trong nước
3.4 Khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Để đáp ứng nhu cầu phát triển, các doanh nghiệp Dệt May
cần phải đầu tư tiếp cận công nghệ dệt may hàng đầu cũng như các máy móc thiết bị tiêntiến của thế giới Trong bối cảnh thời đại 4.0, kỹ thuật và công nghệ ngày càng phát triển,
có thể thấy nhiều ứng dụng công nghệ tiến bộ vào trong ngành dệt may như ứng dụngcông nghệ thông tin, hệ thống quản lý điện toán đám mây, công nghệ AI,… Tuy nhiên ởthời điểm hiện tại, công ty dệt may Gia Định vẫn chưa được trang bị và cải tiến đáng kể,
Trang 1060 máy dệt kiếm sử dụng đầu cam hoặc đầu bông (dobby) không thể sản xuất được cácloại vải hoa văn mà chỉ có thể sản xuất vải trơn hoặc vải sọc màu Trong khi đó, nhu cầucủa khách hàng thì cần phải có đa dạng các loại vải muôn màu muôn vẻ Vì thế, trong dự
án đầu tư này, công ty xem xét mở thêm phân xưởng với hệ thống máy dệt Jacquard đượcnhập khẩu từ được ngoài
- Đối thủ cạnh tranh trong ngành: Với sự phát triển của kinh tế xã hội, nhu cầu của con
người hiện đại không chỉ đơn thuần là dừng lại ăn no mặc ấm mà còn phải ăn ngon mặcđẹp Chính vì thế mà ngành dệt may ở Việt Nam đã trở thành một trong những ngành mũinhọn của nền kinh tế nước nhà Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, có đến hàng trămcông ty may mặc, Công ty cổ phần dệt may Gia Định cùng với các công ty tên tuổi khácnhư Việt Tiến, Phong Phú, Nhà Bè NBC… là những con cá lớn cạnh tranh với nhau trênthị trường
- Đối thủ mới gia nhập: Bắt nhịp xu hướng đó, nhiều công ty may mặc mới ra đời và phát
triển như vũ bảo vì nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng
IV PHÂN TÍCH CÔNG NGHỆ VÀ KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN
4.1 Công nghệ dệt bằng máy dệt Jacquard điện tử
Mẫu máy này là loại máy mới nhất hiện nay Nó được dựa trên xu hướng phát triển củangành thời trang trên toàn cầu, được nghiên cứu và tạo nên với đội ngũ tay nghề cao.Chiếc máy được kết hợp hài hòa giữa công nghệ sản xuất máy dệt bông và công nghệ dệtkim hiện đại nhất Có thể dệt bông hoặc rib bo tạo nên được sự tinh tế của mặt vải và cóthể tạo ra các mẫu hoa văn 3D
Sử dụng hệ thống điện tử từ - chọn kim tiên tiến, có thể dệt tất cả các loại vải bông vớiphạm vi mẫu mã không bị giới hạn Chức năng này khắc phục được những khuyết điểm
về phạm vi dệt của máy dệt jacquard thông thường, và tiết kiệm thời gian thay đổi mẫu.Nguyên tắc thiết kế của hệ thống điều khiển là áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến nhất.Được kết hợp giữa các tổ hợp hệ thống: Bộ đếm điện tử và bộ đếm của cục từ được gắntrong máy Với bộ mã hóa chính xác được trang bị có thể đếm chính xác vị trí kim dệt vàđối chính xác điểm 0 để đảm bảo sự ổn định của hệ thống chọn kim Màn hình LCD cảm
Trang 11ứng nhạy, thao tác đơn giản, tiết kiệm diện tích, đảm bảo máy luôn sạch sẽ, ngăn nắp và
có tính mỹ quan
Không cần phần mềm thiết kế đặc biệt nào cho bất kỳ mẫu hoa văn nào, tất cả các phầnmềm thiết kế hoa văn trên thị trường cũng đều có thể sử dụng được Bất cứ mặt vải, hoavăn, hình vẽ nào cũng có thể dùng bảng scan hoặc bảng thiết kế để nhập vào máy tính.Sau khi chỉnh sửa bảng vẽ, nó sẽ được chuyển đổi thứ tự chọn kim để dệt thông qua phầnmềm WAC Designer và lưu vào USB sau đó chuyển vào hệ thống máy để vận hành
4.2 Giá của công nghệ
Giá của công nghệ sử dụng trong dự án được trình bày ở bảng 4.1:
Bảng 4.1 Bảng giá của công nghệ
Chi phí trước hoạt động 1500 tr ĐVN
Nguồn: Đề bài
Từ bảng 4.1, ta thấy đây là mức giá hợp lý vì:
- Máy được nghiên cứu và tạo ra từ đội ngũ có tay nghề cao
- Sử dụng hệ thống điện tử từ - chọn kim tiên tiến
- Có thể dệt tất cả các loại vải bông với phạm vi mẫu mã không bị giới hạn
- Màn hình LCD cảm ứng nhạy, thao tác đơn giản, tiết kiệm diện tích
- Thời gian khấu hao của máy móc dài khoản 10 năm, với công suất làm việc lớn và độingũ chuyên gia hướng dẫn chuyên nghiệp
4.3 Nguồn và phương thức chuyển giao công nghệ:
Máy dệt kiếm jacquard điện tử sẽ được nhập từ nước ngoài, nhà cung cấp sẽ chịu tráchnhiệm vận chuyển, lắp đặt thiết bị cho phân xưởng mới
4.4 Trang thiết bị, máy móc
● Máy dệt Jacquard
- Hệ thống đan: Bàn trượt đôi với hệ thống đơn
- Tốc độ đan [1]: Tốc độ đan tối đa 1,7m / s 32 khoảng tốc độ được điều khiển bởi động
cơ servo
Trang 12- Mật độ đan : 32 khoảng chọn mật độ (0-640) được điều khiển bằng động cơ bước, điềuchỉnh điện tử.
- Khâu động: Được điều khiển bằng động cơ bước, lựa chọn mật độ 24 đoạn, sử dụngcông nghệ phân chia, phạm vi điều chỉnh: 0-650, kiểm soát chính xác hơn độ dài của hàngdệt kim
- Dịch chuyển : hai cách dịch chuyển tự do giữa kim trước và sau cùng một lúc và không
bị giới hạn bởi chuyển động của xe Chuyển vòng và đan riêng biệt
- Giá đỡ đơn hoặc đôi: Được điều khiển bởi giá đỡ động cơ AC servo trong vòng 2 inch
và có chức năng điều chỉnh tốt
- Thanh trục: Động cơ servo và thiết bị vít bi được sử dụng để điều khiển phạm vi dịchchuyển của kim 1-7 kim và có chức năng tinh chỉnh chính xác
- Bộ chọn: kim điện tử 8 phần có trong máy dệt jacquard này.
- Trục sợi: Vị trí trục sợi kiểm soát chính xác độ căng của sợi để đảm bảo chất lượng vải
- Bộ mang sợi: Các bộ mang 2 x 8 sợi được bố trí ở bên trái và bên phải của 4 thanh raydẫn hướng hai mặt, có thể chuyển đổi vị trí của đầu sợi trong sợi dọc
- Báo động tự động: Máy tự động dừng khi đứt sợi, kẹt sợi, cuộn vải bên trong, gãy kim,quá tải, lỗi chương trình và chủ động kết thúc chương trình xảy ra
- Máy dò kim: Cảm biến hồng ngoại chỉ phát hiện khu vực đan để tránh báo động ảo
- Hệ thống điều khiển của máy dệt jacquard:
+ Thông qua màn hình cảm ứng LCD và giao diện hình, thiết bị đầu vào: USB 8G,một lượng lớn file thiết kế có thể được lưu trữ cùng một lúc và chúng có thể đượclấy ra để sử dụng bất cứ lúc nào theo yêu cầu sản xuất
+ Menu giám sát: mỗi loại thông số vận hành có thể được hiển thị và có thể đượcđiều chỉnh bất cứ lúc nào khi máy đang chạy, tạo sự thuận tiện cho các hoạt độngnhiều như nâng cấp
+ Hệ thống thiết kế mở rộng, trực quan và dễ hiểu và nâng cấp (Phần mềm lập trìnhđến từ "HENGQIANG CNC" hoặc Raynen)
- Nhập dữ liệu: sử dụng USB và mạng Internet nhập dữ liệu cho máy dệt jacquard này.
- Tắt bộ nhớ: Công nghệ CMOS tiên tiến, dữ liệu đan và file được lưu để khởi động đantrở lại sau khi tắt nguồn
Trang 13- Toàn bộ nắp máy để giảm tiếng ồn và bụi, vỏ bảo vệ được trang bị cảm biến dừng, dừngkhi khẩn cấp, khi tắt nguồn thiết bị
(1) Phụ thuộc vào máy, sợi và hoa văn, v.v
(2) Mức tiêu thụ điện thực tế thấp hơn nhiều so với giá trị được giới thiệu, tùy thuộc vàomáy và điều kiện làm việc
- 1-2 năm đầu, phân xưởng hoạt động với 80% công suất tối đa
- Từ năm thứ 3 đến năm thứ 5, công xưởng hoạt động với 85% công suất
- Từ năm thứ 6 đến năm thứ 9, công xưởng hoạt động với 95% công suất tối đa.Phân xưởng làm việc 360 ngày/năm Năm có 12 tháng, đây là công suất mà phân xưởng
có thể đạt được trong điều kiện bình thường, nguyên vật liệu được cung cấp đầy đủ và kịpthời, không chịu ảnh hưởng khách quan nào từ phía nhà cung cấp Trong thực tế, khôngphải lúc nào phân xưởng cũng có thể hoạt động trong tình trạng lý tưởng, có thể kể đếnnhững lúc máy móc ngừng hoạt động do nhiều nguyên nhân chủ quan hay khách quandẫn đến kết quả không được như đã đặt ra
4.6 Cơ cấu sản phẩm sản xuất:
Cơ cấu sản phẩm sản xuất của dự án được thể hiện rõ qua bảng 4.3 như sau:
Bảng 4.3 Bảng kế hoạch sản xuất và giá bán của từng loại sản phẩm
(ĐVN/m)
Trang 14Doanh thu mỗi loại sản phẩm bằng hàng bán trong kỳ nhân với giá bán của nó.
Doanh thu tổng bằng tổng doanh thu của cả hai mặt hàng cộng lại
Bảng 4.5 Bảng tính sản lượng và doanh thu
Trang 15Nguồn: Theo tính toán của nhóm
Dựa vào bảng tính sản lượng và doanh thu, ta được bảng 4.6 về tỷ trọng doanh thu từngmặt hàng như sau:
Bảng 4.6 Bảng tỷ trọng doanh thu từng mặt hàng
Vải rèm 31.31% 31.31% 31.31% 31.31% 31.31% 31.31% 31.31% 31.31% 31.31%
Vải bọc nệm 68.69% 68.69% 68.69% 68.69% 68.69% 68.69% 68.69% 68.69% 68.69%
Nguồn: Theo tính toán của nhóm
Theo bảng 4.6, tỷ trọng này được tính bằng cách lấy doanh thu của sản phẩm cần tính tỷtrọng chia cho tổng doanh thu, tỷ trọng doanh thu các mặt hàng không đổi qua các năm
4.7 Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án
Cần xác định loại nguyên liệu nào sẽ được sử dụng trong quá trình sản xuất, mức tiêu haonguyên vật liệu cho mỗi sản phẩm là bao nhiêu, để kiểm soát chi phí và đưa tới chokhách hàng mức giá cạnh tranh nhất
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 16Dưới đây là bảng 4.7 thể hiện rõ các nguyên vật liệu cần thiết, đơn giá và mức tiêu haonguyên vật liệu cho mỗi loại sản phẩm.
Bảng 4.7 Bảng nguyên liệu, đơn giá và mức tiêu hao nguyên vật liệu
Khoản mục tính ĐVT Giá mua 1 ĐV (ngàn VND) Định mức để sản xuất 1m vải
Bảng 4.8 Bảng tình huống giá nguyên liệu
Nguồn: Đề bài
Giá mua các loại phụ liệu khác coi như không đổi
Ngoài ra, trong quy trình sản xuất vẫn còn phải thực hiện một số chi phí khác như sau:
∙ Phí nhuộm sợi: vải rèm: 22000 đồng/m
∙ Phí hoàn tất vải:
Vải rèm: 2000 đồng/m
Vải bọc nệm: 25000 đồng/m
∙ Phí điều hành (quản lý): 4% Tổng doanh thu (tăng 2%/năm)
∙ Tiền thuê đất: 80 triệu đồng/năm (trả từng năm)
∙ Chi phí bán hàng: 2% Tổng doanh thu
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 174.8 Cơ sở hạ tầng
Phí thuê mặt bằng là 80 triệu 1 năm và trả theo từng năm Phân xưởng được xây dựngtrong một năm đầu tiên của dự án ( năm 0) Đối với nhà xưởng, nhà xưởng phải được xâydựng phù hợp với công nghệ đã lựa chọn, đảm bảo các điều kiện về tiếng ồn, an toàn chocông nhân, hệ thống phòng chống cháy nổ…) Phương thức xây dựng được lựa chọn làđấu thầu
V TỔ CHỨC NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG CỦA DỰ ÁN
Thẩm định nội dung tổ chức quản lý nhân sự và chi trả tiền lương cho nhân viên của dự
án sẽ giúp kiểm tra mô hình quản lý dự án, số lượng và chất lượng lao động dự kiến công
ty sẽ tuyển dụng cho mỗi vị trí nhằm mục tiêu cam kết dự án đưa vào hoạt động có hiệuquả và giải quyết bài toán về chi phí sẽ chi cho việc sử dụng nhân lực sao cho tiết kiệmnhưng vẫn phù hợp với tiến độ và công nghệ sản xuất cũng như kỹ năng, giá trị người laođộng
5.1 Nhân sự
Dự án đầu tư phân xưởng dệt may điện tử Gia Định có nhu cầu sử dụng nguồn lao độngcần cho dự án là 22 người với 6 vị trí công việc khác nhau Trong đó có lao động gián tiếpchiếm 1 là vị trí quản đốc phân xưởng, còn lại 21 người cần tuyển dụng là những lao độnggián tiếp bao gồm: 1 kỹ thuật viên thiết kế, 3 công nhân kiểm tra vải mộc, 2 ông nhân mắcxâu lược, 3 công nhân mắc hồ ghép và 12 người lao động làm công việc đứng máy dệtkiếm Số lượng lao động và tiền lương cụ thể cho từng vị trí được tính theo 1 tháng đượctrình bày ở bảng 5.1 như sau:
Bảng 5.1 Bảng số lượng lao động và tiền lương cho từng vị trí
(người)
Tiền lương (Việt Nam Đồng/Tháng/Lao động)
3 Công nhân kiểm tra vải
mộc
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 18Nguồn: Nhóm tổng hợp
5.2 Chức năng trong đơn vị
Việc sắp xếp và phân loại lao động nhằm phục vụ cho việc lập dự toán trong tínhtoán chi phí lao động cũng như tổ chức và sử dụng lao động có hiệu quả của dự án Dựavào tính chất công việc mà vị trí tuyển dụng yêu cầu, người lao động được tuyển dụngtrong dự án dệt may Gia Định sẽ chia thành 2 loại: Lao động trực tiếp và lao động giántiếp
Đối với lao động trực tiếp, họ là những người tham gia trực tiếp vào quá trình tạo
ra thành phẩm, họ là những người có sức khỏe tốt, bền bỉ cũng như kỹ năng sử dụng máymóc để thực hiện những tính chất mà công việc lao động trực tiếp yêu cầu Dựa vào mức
độ tính chất phức tạp của vị trí công việc cũng như trình độ kỹ thuật của người lao độngtrực tiếp mà sẽ được chia thành 2 loại như sau:
+ Lao động phổ thông: Đây là những người có trình độ kỹ thuật đạt mức đáp ứng đượctiêu chuẩn nhưng ít kinh nghiệm làm việc hoặc vị trí công việc có tính chất nhẹ nhàng,không đòi hỏi quá trình cầu kỳ, làm ra những sản phẩm phức tạp mà chỉ làm việc vớinhững loại máy móc đơn giản Họ là những người được thuê đảm bảo chỉ tiêu số lượnghơn là chất lượng ở khâu đầu vào quá trình sản xuất Ở dự án công ty dệt Gia Định này,những lao động phổ thông là 12 lao động làm công việc đứng máy dệt kiếm, làm ra thànhphẩm thô sơ đầu tiên với số lượng nhiều
+ Lao động có kỹ năng: Đây là những lao động có trình độ kỹ thuật cao trên mức tiêuchuẩn và dày dặn kinh nghiệm bởi công việc sẽ có tính chất phức tạp hoặc vị trí công việc
ở khâu đòi hỏi sự tỉ mỉ, tập trung cao để tạo ra chất lượng cho sản phẩm, họ sẽ làm việcvới những máy móc, thiết bị có công nghệ tiên tiến để đảm bảo hiệu quả công việc và chấtlượng sản phẩm luôn được giữ vững ổn định và quan trọng hơn số lượng Ở dự án dệt
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 19may điện tử Gia Định, những lao động có kỹ năng bao gồm 1 kỹ thuật viên thiết kế, 3công nhân kiểm tra vải mộc, 2 ông nhân mắc xâu lược, 3 công nhân mắc hồ ghép.
Đối với lao động gián tiếp, đây là những người sẽ không trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất nhưng họ sẽ chỉ huy, lãnh đạo và phục vụ trong kinh doanh, quản lý sảnxuất Ở dự án công ty dệt may Gia Định chỉ có nhu cầu tuyển dụng 1 người lao động giántiếp ứng với công việc quản đốc phân xưởng Do dự án chỉ có 1 người quản lý nên đòi hỏingười lao động này phải có trình độ chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm không chỉtrong dây chuyền sản xuất hàng hóa mà còn trong quản lý kinh doanh, quản lý nguồnnhân lực Quản đốc sẽ là người vừa quản lý sản xuất, quản lý các nhân viên dưới quyền
mà còn có trách nhiệm, quyền hạn nhất định đưa ra các quyết định trong tổ chức nhà máy
để luôn đảm bảo quy trình sản xuất trong xưởng được vận hành tốt và có hiệu quả
5.3 Tiền lương
Ngoài mức tiền lương chi trả cho người lao động, còn có khoảng tiền thưởng hàng nămbằng 1 tháng lương của người lao động Các khoản bảo hiểm và chi phí khác trả theolương (Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, phí công đoàn) là 23,5%tổng quỹ tiền lương, mỗi năm thì tiền lương của người lao động tăng 2%
Qua những thông số như trên, ta có bảng 5.1 về dự trù chi phí tiền lương của dự án:
Bảng 5.1: Bảng dự trù chi phí tiền lương của dự án (ngàn VND)
Nguồn: Theo bảng tính của nhóm
Dễ thấy, mỗi năm lương được tăng lên 2%
Để tính được tổng quỹ lương của dự án ta lấy tiền lương trực tiếp hàng năm cộng với chiphí bảo hiểm và các khoản thưởng theo thương sau đó tiếp tục cộng với tiền thưởng
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 20Với tình hình lạm phát trong nước và nước ngoài là khác 0, ta có thể thấy cứ mỗi năm thìtổng quỹ lương tăng lên 2%, đây không phải là con số quá lớn và hoàn toàn có thể chấpnhận được Trên thực tế, quỹ lương mà nhà xưởng công ty dệt Gia Định cung cấp vừa đápứng được việc đảm bảo đời sống và gia tăng tính cam kết cho người lao động (bằng việctăng lương, tiền thưởng, ), vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí cho dự án (mỗi năm lương chỉtăng 2%).
VI TÀI TRỢ VÀ CHI PHÍ VỐN CỦA DỰ ÁN
6.1 Nhu cầu vốn lưu động của dự án
Vốn lưu động của dự án được thể hiện qua bảng 6.1 như sau:
Bảng 6.1: Bảng tính vốn lưu động của dự án
Tổng doanh thu 68797.44 76441.60 80741.44 81219.20 81219.20 89818.88 90774.40 90774.40 90774.40 0.00 Khoản phải thu 3439.87 3822.08 4037.07 4060.96 4060.96 4490.94 4538.72 4538.72 4538.72 0.00 Chênh lệch khoản phải thu -3439.87 -382.21 -214.99 -23.89 0.00 -429.98 -47.78 0.00 0.00 4538.72 Khoản phải trả 1595.77 1598.11 1692.92 1695.36 1697.84 1885.21 1887.80 1890.44 1893.13
Chênh lệch khoản phải trả -1595.77 -2.34 -94.81 -2.44 -2.48 -187.37 -2.59 -2.64 -2.69 1893.13
Số dư tiền mặt 141.24 156.83 166.65 154.56 156.63 175.29 179.54 181.99 184.49 0.00 Chênh lệch số dư tiền mặt 141.24 15.59 9.82 -12.09 2.07 18.66 4.24 2.45 2.50 -184.49
Tồn kho 4549.05 4553.73 4743.34 4748.22 4753.18 5127.93 5133.10 5138.37 5143.75 0.00 Chênh lệch tồn kho 4549.05 4.68 189.61 4.87 4.97 374.75 5.17 5.27 5.38 -5143.75
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 21Vốn lưu động thuần 6534.38 6934.52 7254.14 7268.38 7272.93 7908.95 7963.56 7968.65 7973.84 0.00
Thay đổi trong VLĐ 6534.38 400.14 319.62 14.24 4.55 636.02 54.61 5.09 5.19 -7973.84
Nguồn: Theo bảng tính của nhóm
Theo bảng 6.1, ta có thể thấy dự án đầu tư trong 9 năm, bắt đầu hoạt động ở năm 1, cuốinăm 9 hoặc đầu năm 10 thanh lý Vì vậy, doanh thu từ việc bán sản phẩm chỉ có từ năm 1đến năm 9 Ta có các khoản mục tính như sau:
● Khoản phải thu (AR): Khoản phải thu của dự án được tính bằng 5% tổng doanh thu
Khoản phải thu năm 1 = 5% x 68797.44 = 3439.87 (tr VNĐ)
Khoản phải thu năm 2 = 5% x 76441.60 = 3822.08 (tr VNĐ)
● Khoản phải trả (AP): Khoản phải trả của dự án được tính bằng 5% tổng chi phí
trực tiếp sản xuất của rèm và nệm
Khoản phải trả năm 1 = 5% x Tổng CPTTSX năm 1
Số dư tiền mặt năm 1 = 3% x 4707.85 = 141.24 (tr VNĐ)
Số dư tiền mặt năm 1 = 3% x 5227.65 = 156.83 (tr VNĐ)
● Tồn kho (AI): Giá trị tồn kho của dự án được tính bằng tổng tổn kho của cả rèm và
nệm Trong đó:
- Tồn kho của rèm = 10% x Sản lượng SX vải rèm x Giá thành 1m vải rèm
- Tồn kho của nệm = 10% x Sản lượng SX vải nệm x Giá thành 1m vải nệmTồn kho năm 1 = Tồn kho rèm năm 1 + Tồn kho nệm năm 1
= 2150.35 + 2398.70 = 4549.05 (tr VNĐ)
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)
Trang 22Tồn kho năm 1 = Tồn kho rèm năm 2 + Tồn kho nệm năm 2
= 2151.73 + 2402.00 = 4553.73 (tr VNĐ)
● Vốn lưu động của dự án: Vốn lưu động tính bằng công thức = AR - AP + CB + AI
Vốn lưu động năm 1 = 3439.87 - 1595.77 + 141.24 + 4549.05 = 6534.38 (tr.VNĐ)
Vốn lưu động năm 2 = 3822.08 - 1598.11 + 156.83 + 4553.73 = 6934.52 (tr VNĐ)
6.2 Kế hoạch đầu tư của dự án
Dự án dự tính tổng nhu cầu vốn đầu tư là 135.750 tr.VNĐ bao gồm các khoản mục đượcthể hiện trong bảng 6.2 như sau:
Bảng 6.2 Bảng kế hoạch đầu tư của dự án
Mua máy dệt 115000.00
Thuế nhập khẩu máy dệt 5750.00
Tổng chi phí mua máy dệt 120750.00 10.00 12075.00 84525.00 36225.00
Nguồn: đề bài
Mua máy dệt : Chi phí đầu tư 10 máy dệt kiếm Jacquard là 115.000 tr.VNĐ Thuế nhập
khẩu máy dệt là 5%, tức 5.750 tr VNĐ Tổng chi phí mua máy dệt là 120.750 tr VNĐ.Tuổi thọ sử dụng máy dệt là 10 năm với mức khấu hao theo đường thẳng là 120.750/10 =
12075 tr.VND Để đầu tư máy dệt, công ty dệt may Gia Định đã vay nước ngoài 70%(tương ứng với 84.525 tr.VNĐ) với lãi suất là 10%, thời hạn trả là 8 năm, bắt đầu trả từnăm thứ nhất, thanh toán theo phương thức đều Phần còn lại 30% sẽ vay dài hạn trongnước (tương ứng với 36.225 tr.ĐVN) với lãi suất 12%, thời hạn trả là 8 năm, bắt đầu trả
từ năm thứ nhất, thanh toán theo phương thức đều
Nhà xưởng : Chi phí xây dựng nhà xưởng là 15.000 tr.ĐVN sử dụng nguồn vốn
chủ sở hữu với chi phí cơ hội là 15%
6.3 Kế hoạch khấu hao
Downloaded by tr?n hi?n (vuchinhhp21@gmail.com)