Untitled ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TÀI CHÍNH DỰ ÁN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN HỌC THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH ĐỀ TÀI KHẢO SÁT NHU CẦU LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN UEH HIỆN NAY Giảng vi[.]
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TÀI CHÍNH
DỰ ÁN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN HỌC: THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT NHU CẦU LÀM THÊM CỦA
SINH VIÊN UEH HIỆN NAY
Giảng viên : ThS Hoàng Trọng
TP Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 1 năm 2023
Trang 2NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Trang 3MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI………
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU………
1. Lý do chọn đề tài………
2. Mục tiêu nghiên cứu………
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu… ………
4. Phương pháp nghiên cứu ………
5. Ý nghĩa nghiên cứu………
6. Nội dung các thông tin cần thu thập ………
DANH MỤC BẢNG BIỂU………
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Cơ sở lí thuyết 1.1 Khái niệm “Làm thêm” 1.2 Thống kê mô tả 1.3 Thống kê suy diễn 2. Các kết quả nghiên cứu trước đây CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu dữ liệu 2. Cách tiếp cận dữ liệu 3. Kế hoạch phân tích 3.1 Phân tích định tính 3.2 Phân tích định lượng 3.3 Phân tích dữ liệu 4. Độ tin cậy và độ giá trị CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Nhóm câu hỏi chung 2. Nhóm câu hỏi riêng cho người có làm thêm 3. Nhóm câu hỏi chung CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN
Trang 41. Kết luận và khuyến nghị
CHƯƠNG 6 TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 7 PHỤ LỤC
Trang 5TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong nhiều năm trở lại đây, việc sinh viên đi làm thêm đã không còn là điều mới mẻ và nó
đã trở thành một xu hướng phổ biến trong giới sinh viên Hiện nay với chương trình đào tạotheo qui chế tín chỉ, các bạn sinh viên trường đại học UEH có thể chủ động hơn trong việchọc tập của mình, thời gian lên lớp không còn nhiều như trước Do đó có rất nhiều bạn sinhviên chọn đi làm thêm để kiếm thêm thu nhập lẫn kinh nghiệm làm việc Tuy nhiên bêncạnh đó, nhóm nghiên cứu nhận thấy vẫn có những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến quyếtđịnh làm thêm của sinh viên
Chính vì thế, để có thể hiểu rõ hơn về những tác động tích cực và tác động tiêu cực đếnquyết định làm thêm của sinh viên, nhóm nghiên cứu đã quyết định thực hiện nghiên cứu đề
tài “Khảo sát nhu cầu làm thêm của sinh viên đại học UEH hiện nay” Từ đó hiểu được
những nguyên nhân sâu xa tác động đến việc làm thêm của sinh viên và đề xuất các biệnpháp khắc phục cũng như hỗ trợ các bạn sinh viên có thể dễ dàng đưa ra quyết định làmthêm của mình Nhóm nghiên cứu đã thu thập được 198 phiếu trả lời hợp lệ và tiến hànhphân tích bằng phần mềm SPSS Và dựa trên kết quả đó, nhóm nghiên cứu sẽ đề xuất một
số biện pháp phù hợp để giúp các bạn dễ dàng đưa ra sự lựa chọn về việc làm thêm của bảnthân
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1 Lí do chọn đề tài
Trong xã hội cạnh tranh đầy gay gắt, “việc làm” luôn là một vấn đề nóng bỏng, không chỉđược báo chí, các doanh nghiệp quan tâm mà nó đã ăn sâu vào suy nghĩ, đời sống sinh hoạtcủa tất cả mọi người Có lẽ rằng, vấn đề ấy không còn xa lạ mà nó càng thu hút sự quan tâmcủa nhiều sinh viên trong thời đại 4.0 như hiện nay
Việc làm thêm đã không còn là một hiện tượng nhỏ lẻ mà nó đã trở thành một xu thế gắnchặt với học tập và đời sống của mỗi sinh viên ngay từ khi còn ngồi trên ghế giảng đường.Hầu hết các bạn sinh viên đều cảm thấy hài lòng, yên tâm hơn khi có thể kiếm thêm mộtkhoản thu nhập ổn định để trang trải cho cuộc sống của mình Không chỉ vậy, việc làm thêmcòn giúp sinh viên có cơ hội trải nghiệm, học cách tự lập, cọ xát thực tế nhiều hơn, biết cáchquản lý thời gian học và làm việc của mình một cách hiệu quả, học được cách ứng xử, giaotiếp và tạo dựng nhiều mối quan hệ tốt với mọi người Và một nhà tuyển dụng hay doanhnghiệp đều mong muốn tuyển được những ứng viên đã có kinh nghiệm làm việc, do đó, đốivới các sinh viên mới ra trường, bên cạnh kiến thức học tập ở trường lớp được minh chứngqua bằng tốt nghiệp thì kinh nghiệm làm thêm của sinh viên cũng là một yếu tố rất quantrọng, có thể giúp chúng ta chiếm ưu thế hơn rất nhiều so với các sinh viên khác
Song, thực tế vẫn đang tồn tại rất nhiều vấn đề nan giải xung quanh quyết định đi làm thêmcủa sinh viên, đặc biệt là vấn đề cân bằng giữa thời gian học tập và làm việc như thế nào đểmọi việc đều đạt được hiệu quả đáng kể Mặc dù đã cố gắng, thế nhưng có một sự thật là tỷ
Trang 6lệ sinh viên dành nhiều thời gian cho việc làm thêm hơn là việc học khá cao, điều này dẫnđến kết quả học tập bị tụt dốc Thậm chí khi đến các kì thi ở trường, việc làm thêm liên tụcnhiều giờ, nhiều ngày, tinh thần học tập không còn tốt nữa mà sinh viên sẽ căng thẳng, mệtmỏi, chán chường, nhiều bạn còn bỏ bê việc học và bị quyến rũ bởi đồng tiền mà mình kiếmđược khi đi làm Thế nên dù là với mục đích nào đi nữa, khi lựa chọn đi làm thêm, các bạnsinh viên cần phải cân nhắc kỹ lưỡng bởi nó như một con dao hai lưỡi, có thể ảnh hưởngđến cuộc sống của chúng ta nếu quyết định sai lầm.
Vì vậy, việc tìm hiểu rõ hơn về nhu cầu làm thêm của sinh viên UEH hiện nay là thực sựcần thiết và có ý nghĩa Nhận thấy được điều đó, nhóm nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài “Khảo sát nhu cầu đi làm thêm của sinh viên UEH hiện nay” với mong
muốn có thể giúp sinh viên tìm được việc làm phù hợp và biết cách cân bằng thời gian giữaviệc học, việc làm và giải trí một cách linh hoạt, hiệu quả
2.Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích nhu cầu làm thêm của sinh viên UEH hiện nay Qua đó, có thể biết được tỷ
lệ sinh viên đã đi làm thêm, chưa đi làm thêm hoặc có mong muốn làm thêm trongtương lai
Đề ra giải pháp giúp sinh viên tìm được những công việc làm thêm phù hợp với mình
Giúp sinh viên biết cách quản lý, phân chia thời gian một cách tốt nhất để đạt đượchiệu quả đáng kể về mọi mặt
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên học tập tại đại học UEH
Phạm vi nghiên cứu:
Quy mô: Đại học UEH
Thời gian: Dự án được tiến hành nghiên cứu từ 23/12/2022 - 07/01/2023
Kích thước mẫu: 198 mẫu
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin (qua Google Form)
Phương pháp thống kê mô tả: tần suất phần trăm, trung bình cộng, độ lệch chuẩn, đồthị
Phương pháp thống kê suy diễn: ước lượng khoảng, kiểm định giả thuyết, suy diễn về
2 tổng thể
5.Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài thực tế với cuộc sống hiện nay
Qua nghiên cứu, có cái nhìn rõ hơn về nhu cầu làm thêm của sinh viên UEH hiện nay
Trang 76.Nội dung các thông tin cần thu thập
Khảo sát nhu cầu làm thêm của sinh viên UEH hiện nay Câu 1 Giới tính của bạn là gì?
Câu 2 Bạn là sinh viên năm mấy?
Câu 3 Bạn có đi làm thêm hay không?(Nếu có trả lời từ phần 2, nếu không trả lời từ phần
3)
Câu 4 Bạn đi làm thêm vào năm mấy?
Câu 5 Bạn nghĩ việc đi làm thêm có cần thiết không?
Câu 6 Lý do làm thêm của bạn là gì?
Câu 7 Bạn làm công việc gì?
Câu 8 Thời gian làm việc trong 1 ngày của bạn?
Câu 9 Lương 1 giờ bạn nhận bao nhiêu?
Câu 10 Lương 1 ngày bạn nhận được bao nhiêu?
Câu 11 Việc làm thêm giúp bạn có thêm những gì?
Câu 12 Mức độ hài lòng của bạn đối với công việc đó.
Câu 13 Điều kiện làm việc thực tế của bạn hiện tại.
Câu 14 Mức độ hài lòng của bạn đối với điều kiện làm việc.
Câu 15 Đi làm như vậy bạn có đủ thời gian cho việc học không?
Câu 16 Kết quả học tập của bạn thay đổi như thế nào khi vừa học vừa làm?
Câu 17 Vừa học vừa làm bạn có cảm thấy áp lực không?
Câu 18 Vừa học vừa làm có ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn hay không?
Câu 19 Nếu như có những buổi tự học trùng với lịch làm thêm thì bạn sẽ chọn cái nào? Câu 20 Bạn có nhu cầu làm thêm trong tương lai không?(Nếu không vui lòng chọn nộp
khảo sát)
Câu 21 Bạn nghĩ việc đi làm thêm có cần thiết không?
Câu 22 Thời gian bạn mong muốn làm trong 1 ngày?
Câu 23 Mức lương bạn mong muốn nhận trong 1 ngày?
Câu 24 Bạn mong muốn công việc lao động trí óc hay lao động chân tay?
Câu 25 Công việc lao động trí óc có thể bạn sẽ chọn là gì?
Câu 26 Công việc lao động tay chân bạn có thể sẽ chọn là gì?
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng a: Bảng kiểm định giả thuyết
Bảng b: Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm thêm của sinh viên
Bảng c: Bảng phân tích dữ liệu sơ cấp
Bảng 1: Bảng tần số thể hiện số lượng sinh viên nam và nữ tham gia khảo sát
Bảng 2: Bảng tần số thể hiện số người tham gia khảo sát là sinh viên năm mấy
Bảng 3: Bảng tần số thể hiện số lượng sinh viên tham gia khảo sát có và không đi làm thêm Bảng 4: Bảng tần số thể hiện việc đi làm thêm năm mấy của tổng số sinh viên tham gia
khảo sát có đi làm thêm
Bảng 5: Bảng tần số thể hiện việc làm thêm có cần thiết không đối với sinh viên tham gia
khảo sát có đi làm thêm
Bảng 6: Bảng tần số thể hiện mục đích (lý do) làm thêm của các sinh viên nam và nữ tham
gia khảo sát có đi làm thêm
Bảng 7: Bảng tần số thể hiện những công việc làm thêm hiện tại của các sinh viên nam và
nữ tham gia khảo sát có đi làm thêm
Bảng 8: Bảng tần số thể hiện thời gian làm việc 1 ngày của các sinh viên tham gia khảo sát
có đi làm thêm
Bảng 9: Bảng tần số thể hiện lương nhận được trong 1 giờ của các sinh viên tham gia khảo
sát có đi làm thêm
Bảng 10: Bảng tần số thể hiện lương nhận được trong 1 ngày của các sinh viên tham gia
khảo sát có đi làm thêm
Bảng 11: Bảng tần số thể hiện những lợi ích của việc làm thêm đối với các sinh viên nam
và nữ tham gia khảo sát có đi làm thêm
Bảng 12: Bảng tần số thể hiện mức độ hài lòng với công việc hiện tại của các sinh viên
tham gia khảo sát có đi làm thêm
Bảng 13: Bảng tần số thể hiện điều kiện làm việc hiện tại của các sinh viên tham gia khảo
sát có đi làm thêm
Bảng 14: Bảng tần số thể hiện mức độ hài lòng với điều kiện làm việc hiện tại của các sinh
viên tham gia khảo sát có đi làm thêm
Bảng 15: Bảng tần số thể hiện việc đủ thời gian giành cho việc học hay không của các sinh
viên tham gia khảo sát có đi làm thêm
Trang 9Bảng 16: Bảng tần số thể hiện kết quả học tập khi vừa học vừa làm của các sinh viên tham
gia khảo sát có đi làm thêm
Bảng 17: Bảng tần số thể hiện việc có cảm thấy áp lực hay không của số lượng sinh viên
tham gia khảo sát có đi làm thêm
Bảng 18: Bảng tần số việc sức khỏe có bị ảnh hưởng khi vừa học vừa làm không đối với
các sinh viên có đi làm thêm
Bảng 19: Bảng tần số thể hiện số lượng sinh viên có đi làm thêm sẽ chọn cái nào nếu buổi
học trùng lịch với làm thêm
Bảng 20: Bảng tần số thể hiện số lượng sinh viên có và không có nhu cầu làm thêm trong
tương lai trong tổng số sinh viên không đi làm thêm
Bảng 21: Bảng tần số thể hiện suy nghĩ của các sinh viên không đi làm thêm nhưng có nhu
cầu làm thêm trong tương lai về việc làm thêm có cần thiết hay không
Bảng 22: Bảng tần số thể hiện thời gian mong muốn làm việc trong 1 ngày của các sinh
viên không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Bảng 23: Bảng tần số thể hiện mức lương mong muốn nhận được trong một ngày của các
sinh viên không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Bảng 24: Bảng tần số thể hiện mong muốn làm công việc lao động trí óc hay lao động chân
tay của các sinh viên không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Bảng 25: Bảng tần số thể hiện lựa chọn về những công việc lao động trí óc của các sinh
viên không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Bảng 26: Bảng tần số thể hiện lựa chọn về những công việc lao động chân tay của các sinh
viên không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Bảng 27:
Bảng 28:
Bảng 29: Bảng tần số thể hiện thời gian mong muốn làm việc trong 1 ngày của các sinh
viên nam và nữ không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Bảng 30:
Bảng 31:
Bảng 32: Bảng tần số thể hiện mức lương mong muốn làm việc trong 1 ngày của các sinh
viên nam và nữ không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Bảng 33:
Bảng 34:
Bảng 35: Bảng tần số thể hiện thời gian làm việc một ngày của các sinh viên nam và nữ
Trang 10Bảng 36:
Bảng 37:
Bảng 38: Bảng tần số thể hiện mức lương nhận được trong 1 ngày của các sinh viên nam
và nữ đang đi làm thêm
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên nam và nữ tham gia khảo sát
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát là sinh viên năm mấy
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát có và không đi làm thêm
Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đi làm thêm năm mấy của các sinh viên có đi làm thêm Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ ý kiến của sinh viên có đi làm thêm về việc làm thêm có
hay không cần thiết
Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện mục đích (lý do) đi làm thêm của sinh viên
Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ những công việc làm thêm hiện tại của các sinh viên có đi
làm thêm
Biểu đồ 8: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thời gian làm việc 1 ngày của các sinh viên có đi làm thêm Biểu đồ 9: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ mức lương trong 1 giờ của các sinh viên có đi làm thêm Biểu đồ 10: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ mức lương trong 1 giờ của các sinh viên có đi làm thêm Biểu đồ 10.1: Biểu đồ thể hiện mức lương làm việc trong 1 ngày của các sinh viên nam và
nữ đang đi làm thêm
Biểu đồ 11: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ về những lợi ích của việc làm thêm đối với sinh viên Biểu đồ 12: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng đối với công việc hiện tại của các sinh viên
có đi làm thêm
Biểu đồ 13: Biểu đồ thể hiện mức độ tán thành đối với điều kiện làm việc thực tế hiện tại
của các sinh viên có đi làm thêm
Biểu đồ 14: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng với điều kiện làm việc thực tế hiện tại của các
sinh viên có đi làm thêm
Biểu đồ 15: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ việc có giành đủ thời gian cho việc học hay không của
các sinh viên có đi làm thêm
Biểu đồ 16: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ kết quả học tập khi vừa học vừa làm của các sinh viên có
đi làm thêm
Biểu đồ 17: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các sinh viên cảm thấy có áp lực hay không khi vừa học
vừa làm
Biểu đồ 18: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ về việc sức khỏe có bị ảnh hưởng khi vừa học vừa làm
không của các sinh viên có đi làm thêm
Trang 11Biểu đồ 19: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lựa chọn việc học hay việc làm khi buổi học trùng lịch
với làm thêm
Biểu đồ 20: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm
trong tương lai
Biểu đồ 21: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các sinh viên không đi làm thêm nghĩ rằng việc làm thêm
có hay không cần thiết
Biểu đồ 22: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thời gian mong muốn làm trong 1 ngày của các sinh viên
không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Biểu đồ 22.1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thời gian mong muốn làm trong 1 ngày của các sinh
viên nam và nữ không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Biểu đồ 23: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ mức lương mong muốn nhận được trong 1 ngày đối với
các sinh viên không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Biểu đồ 23.1: Biểu đồ thể hiện mức lương mong muốn nhận được trong 1 ngày đối với các
sinh viên nam và nữ không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Biểu đồ 24: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ mong muốn làm công việc lao động trí óc và lao động
chân tay của các sinh viên không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Biểu đồ 25: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lựa chọn những công việc lao động trí óc của các sinh
viên không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
Biểu đồ 26: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lựa chọn những công việc lao động chân tay của các sinh
viên không đi làm thêm nhưng có nhu cầu làm thêm trong tương lai
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Cơ sở lý thuyết
1.1 Khái niệm “ Việc làm thêm là gì?”
Việc làm thêm là một định nghĩa nhằm mô tả công việc mang tính chất không chính thức,
không cố định, không thường xuyên, không ổn định bên cạnh công việc chính thức và ổnđịnh Bên cạnh đó, công việc làm thêm hay việc làm bán thời gian, part-time thường không
bị cố định tại một địa điểm, một thời gian cụ thể
1.2 Thống kê mô tả
Thống kê mô tả là các hệ số mô tả ngắn gọn hay tóm tắt một tập dữ liệu nhất định, có thể là
đại diện cho toàn bộ hoặc một mẫu của một tổng thể Bên cạnh đó, thống kê mô tả còn được
sử dụng để cung cấp những thông tin định lượng phức tạp của một bộ dữ liệu lớn thành các
mô tả đơn giản Chính vì mỗi sinh viên có những nhu cầu về việc làm thêm khác nhau nên
nó chứa rất nhiều dữ liệu lớn, rất khó để ta có thể hiểu được trực tiếp những dữ liệu ban đầukhảo sát được Vì thế, ta sử dụng thống kê mô tả để tổng hợp các dữ liệu theo nhu cầu làmthêm của học sinh
Trang 12Dùng để tổng hợp dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng bằng nhiều hình thức khác nhau
1.3 Thống kê suy diễn
Thống kê suy diễn (còn được gọi là suy diễn thống kê) là quá trình sử dụng dữ liệu thu được
từ một mẫu ước lượng hoặc kiểm định giả thuyết về các đặc tính của tổng thể
1.3.1 Ước lượng khoảng tổng thể:
Vì ước lượng điểm có thể hoặc không thể cung cấp cho ta một ước lượng chính xác của mộttổng thể, nên ta cần dùng ước lượng khoảng để cung cấp một khoảng tin tưởng chứa giá trịtham số tổng thể cần tìm, dựa vào phân phối chuẩn chuẩn hóa
Dạng: sai số biên
1.3.2 Kiểm định giả thuyết tổng thể
Định nghĩa:
Là quy trình thống kê sử dụng dữ liệu mẫu nhằm đánh giá có nên bác bỏ - không bác
bỏ về một tuyên bố nào đó ban đầu của một tham số tổng thể
Một tuyên bố đã nêu được gọi là giả thuyết không (H0)
Tuyên bố khác gọi là giả thuyết đối (Ha)
Các cách giải bài toán kiểm định:
Trang 13Bảng a: Bảng kiểm định giả thuyết
2 Các kết quả nghiên cứu trước đây
Thực trạng việc làm thêm của sinh viên trường đại học thể dục thể thao Bắc
Ninh
Kết quả nghiên cứu đề tài đã xác định được cỡ mẫu nghiên cứu là 922 sinh viên đại diện chosinh viên trường Đại học TDTT Bắc Ninh Trong quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả xácđịnh các yếu tố quyết định đi làm thêm của sinh viên: Có thêm thu nhập, có thêm mối quan
hệ mới, có thêm kinh nghiệm, muốn khẳng định bản thân, được thực hành lý thuyết đã học,
hy vọng tìm được cơ hội mới, cần tạo cho mình một quy tắc, muốn sử dụng thời gian có ích,học cách trình bày một vấn đề trước mọi người
Trang 14Bảng b: Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm thêm của sinh viên.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.Mục tiêu dữ liệu
Mục tiêu chính của việc khảo sát, thu thập dữ liệu là để có các thông tin liên quan đến nhucầu làm thêm của sinh viên UEH hiện nay Qua đó, có thể biết được tỷ lệ sinh viên đã đi làmthêm, chưa đi làm thêm và mong muốn của sinh viên về làm thêm trong tương lai để cácnhà tuyển dụng nắm bắt được nhu cầu
2.Cách tiếp cận dữ liệu
Sử dụng dữ liệu sơ cấp
Phương pháp chọn mẫu: Đối tượng: Sinh viên học tập tại đại học UEH
Dữ liệu sơ cấp:
Muốến s d ng th i gianử ụ ờ có ích
h c cách trình bày m t vâến ọ ộđếầ trước m i ngọ ười
Trang 1512 Mức độ hài lòng với công việc Thứ bậc
14 Mức độ hài lòng với điều kiện làm việc Thứ bậc
Bảng c: Bảng phân tích dữ liệu sơ cấp.
Thiết kế bản câu hỏi thông qua Google Forms để thu nhập dữ liệu
Điều tra dựa trên mẫu 26 câu hỏi
3.2 Phân tích định lượng
Số lượng mẫu: 198 sinh viên
Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu xác suất, mẫu cả khối thông qua những câu hỏi trênGoogle Forms của những sinh viên Đại học UEH Thiết kế một bảng những câu hỏitrên Google Forms, sau đó đăng đường dẫn lên các nhóm học tập sinh viên, gửi quabạn bè,… để thu thập câu trả lời của sinh viên
3.3 Phân tích dữ liệu
Thống kê mô tả: Mô tả sơ bộ đặc điểm của mẫu
Thống kê suy diễn: Ước lượng và kiểm định giả thuyết về các đặc tính của tổng thể
Trang 16 Dùng phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy diễn để phân tích, tính toán cáckết quả thu được.
4 Độ tin cậy và độ giá trị
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy và tính chính xác của dữ liệu: Người thực hiệnkhảo sát chỉ làm cho có, không nhìn kỹ các câu trả lời được nêu ra; chưa đa dạng các câuhỏi hoặc câu trả lời về đề tài nghiên cứu; …
Cách đề phòng và khắc phục: Khi làm khảo sát, người thực hiện khảo sát phải đọc từ từ, rõràng câu hỏi được nêu ra để chọn ra câu trả lời phù hợp nhất
Chọn nơi đăng bài khảo sát phù hợp (các trang sinh viên Đại học UEH) để tránh các dữ liệurác, không đúng đối tượng
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Nhóm câu hỏi chung
Object 3
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên nam và nữ tham gia khảo sát
Trong 198 sinh viên tham gia khảo sát, sinh viên nữ tham gia khảo sát chiếm hơn 65% Cơcấu mẫu khảo sát này khá giống với cơ cấu giới tính của sinh viên UEH Mẫu này khá đạidiện cho tổng thể
Trang 17Object 5
Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát là sinh viên năm mấy
Có thể thấy, phần lớn số lượng người tham gia khảo sát là sinh viên năm nhất, chiếm 47%,
số còn lại chia đều cho sinh viên năm 2,3,4 với tỉ lệ lần lượt là 17.7%, 16.2%, 19.2% Kếtquả khảo sát phản ánh được phần nào cho nhóm sinh viên năm 1 Đại học UEH
Object 7
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát có và không đi làm thêm
Khảo sát được thực hiện bởi 198 sinh viên Đại học UEH để việc nghiên cứu diễn ra tổngquá, trong đó:
Có 112/198 sinh viên được khảo sát, chiếm 56.6% cho biết không có việc làm thêm
Số lượng còn lại 86/198 sinh viên, chiếm 43.4% cho biết hiện tại có việc làm thêm
2 Nhóm câu hỏi riêng, dành cho người có đi làm thêm
Trang 18Số lượng lớn thứ hai(38%) lại lựa chọn đi làm thêm khi đã có lịch học ổn định, bắt nhịp và
đã quen với lịch học, sức nặng các môn và các thời hạn làm bài trên trường Họ cũng cónhiều hơn một mục đích kiếm thêm thu nhập là làm quen dần với môi trường bên ngoàinhằm tích luỹ kinh nghiệm dần cho công việc tương lai
Phần ít còn lại (19%) đi làm thêm khi chưa lên năm 1, có thể vào hè khi có nhiều thời gian
để không để thời gian chết và có thêm tiền tiêu khi vào đại học
Object 11
Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ ý kiến của sinh viên có đi làm thêm về việc làm thêm có
hay không cần thiết
Với đối tượng sinh viên đang có việc làm thêm, số lượng 79/82 người chiếm 91.9% chorằng làm thêm là cần thiết Điều này cho thấy những sinh viên này đã có suy nghĩ thực tếđúng đắn khi làm thêm đem lại nhiều kết quả tốt như kiếm thêm thu nhập, kinh nghiệm,…
Trang 19Số lượng còn lại chiếm thiểu số với 8.1% lại cho rằng làm thêm là không cần thiết
Object 14
Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện mục đích (lý do) đi làm thêm của sinh viên
Với tỉ lệ 76/148 người cho biết mục đích đi làm thêm là để kiếm thêm thu nhập (51%) 49%còn lại thấy rằng đi làm thêm là để có thêm kinh nghiệm phục vụ cho việc làm sau này.Những lựa chọn trên đều rất ổn để sinh viên vừa có thể có thêm 1 khoản tiền dư để trang trải
và vừa tích luỹ được kinh nghiệm
Trang 20Object 19
Biểu đồ 8: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thời gian làm việc 1 ngày của các sinh viên có đi làm thêm
Bằng phương pháp thu thập dữ liệu thông qua Google Form, nhóm thống kê được các số liệu như sau:
39/86 sinh viên được khảo sát cho biết công việc làm thêm thường kéo dài dưới 4 tiếng, chiếm 45.3% Khoảng thời gian này là phù hợp với sinh viên có nhu cầu làm part-time, vừa
để thêm thu nhập vừa đủ thời gian cho việc học
43/86 người tham gia cho biết công việc làm thêm từ 4-8 tiếng, chiếm 50%
Số lượng ít nhất 4/86 người thường làm trên 8 tiếng/ ngày Thời lượng dài như vậy có thểảnh hưởng đến công việc học tập của người làm
Nhưng để có một kết luận chính xác về khoảng thời gian mà sinh viên làm việc 1 ngày liệu
có phù hợp hay không, ta cần sử dụng phương pháp thống kê suy diễn để làm rõ hơn, ở đâynhóm nghiên cứu sẽ thực hiện kiểm nghiệm ở hai giới nam và nữ:
Biểu đồ 8.1: Biểu đồ thể hiện thời gian làm việc trong 1 ngày của các sinh viên nam và nữ
đang đi làm thêm
Ta lần lượt lấy trị số giữa các thang đo tương ứng với các khoảng thời gian như sau:
Thang đo Thời gian
3 dưới 4 tiếng
Trang 21Từ số liệu đã thu được ở bảng 33,34 phần phụ lục, ta có: Bậc tự do: df = 84
Với độ tin cậy 95% và bậc tự do 84, ta có ước lượng khoảng cho chênh lệch trung bình giữathời gian làm thêm của nam và nữ là: từ -0.62522 đến 0.93077
Gọi µ1: thời gian trung bình sinh viên nam dành cho việc làm thêm trong 1 ngày
µ2: thời gian trung bình sinh viên nữ dành cho việc làm thêm trong 1 ngày
Vì không có sự khác biệt, nên ta không ước lượng riêng cho nam hay nữ mà tiến hành ướclượng chung cho toàn bộ mẫu
Sử dụng SPSS, ta có: thời gian trung bình tổng thể là 4,7791 giờ; khoảng tin cậy 95% là từ4,4050 giờ đến 5,1532 giờ Vậy thời gian dành cho việc làm thêm trong 1 ngày của một sinhviên nói chung là từ 4,4050 giờ đến 5,1532 giờ trên ngày
Trang 22Object 21
Biểu đồ 9: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ mức lương trong 1 giờ của các sinh viên có đi làm thêm
12.9% người đi làm thêm được khảo sát nhận được mức lương ít hơn 20.000 VND cho 1giờ làm việc
40% người thực hiện khảo sát nhận về mức lương dao động từ 20.000-25.000 VND cho 1giờ làm việc Mức lương từ 20.000 VND này phù hợp với quy định về làm thêm ở Thànhphố Hồ Chí Minh cho sinh viên
Phần lớn sinh viên, chiếm 47.1% cho biết họ nhận về mức lương nhiều hơn 25.000 VNDcho 1 giờ làm việc
Object 24
Biểu đồ 10: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ mức lương trong 1 giờ của các sinh viên có đi làm thêm
Tương ứng với mức lương nhận được sau 1 giờ làm việc và thời lượng mỗi buổi làm là tiềnlương người lao động nhận về sau 1 ngày:
22.4% người lao động nhận về ít hơn 100.000 VND sau 1 ngày làm việc Con số đó với đốitượng nhận về 100.000-200.000 VND và nhiều hơn 200.000 VND lần lượt là 54.1% và23.5%
Như vậy ta có thể thấy, đa số người làm khảo sát nhận về 100.000-200.000 VND cho mỗingày làm việc Mức lương như này có thể coi là ổn so với mặt bằng chung
Trang 23Nhưng để có thể kết luận được mức lương 1 ngày làm việc của mỗi sinh viên có ảnh hưởngkhông nếu ta tiến hành phân tích, kiểm tra và so sánh bằng cách dung phương pháp thống kêsuy diễn về mức lương làm trong một ngày của cả 2 giới nam và nữ riêng:
Biểu đồ 10.1: Biểu đồ thể hiện mức lương làm việc trong 1 ngày của các sinh viên nam và
nữ đang đi làm thêm
Ta lần lượt lấy trị số giữa các thang đo tương ứng với các khoảng thời gian như sau:
Từ số liệu đã thu được ở bảng 36,37 phần phụ lục, ta có: Bậc tự do: df = 83
Với độ tin cậy 95% và bậc tự do 83, ta có ước lượng khoảng cho chênh lệch trung bình giữamức lương làm thêm trong 1 ngày của nam và nữ là: từ -17197.12084 đến 43959.3669.Gọi µ1: mức lương trung bình sinh viên nam dành cho việc làm thêm trong 1 ngày
µ2: mức lương trung bình sinh viên nữ dành cho việc làm thêm trong 1 ngày
Đặt giả thuyết: H0:µ1 =µ2
Ha:µ1 ≠ µ2
Chọn mức ý nghĩa α = 0.05 để kiểm định
Trang 24nữ nhiều hơn sinh viên nam.
Vì không có sự khác biệt, nên ta không ước lượng riêng cho nam hay nữ mà tiến hành ướclượng chung cho toàn bộ mẫu
Sử dụng SPSS, ta có: mức lương trung bình tổng thể là 4,7791 giờ; khoảng tin cậy 95% là
từ 4,4050 giờ đến 5,1532 giờ Vậy mức lương dành cho việc làm thêm trong 1 ngày của mộtsinh viên nói chung là từ 4,4050 giờ đến 5,1532 giờ trên ngày
Object 27
Biểu đồ 11: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ về những lợi ích của việc làm thêm đối với sinh viên
Ngoài việc giúp cho sinh viên có thêm kinh nghiệm( tỉ lệ 60/172, chiếm 34.9%) và có thêmphụ cấp tiền tiêu( 33.7%) thì còn một số lý do khác được đưa ra như: giúp sinh viên có ýthức về giá trị đồng tiền và cách chi tiêu( 30.8%), giúp đỡ được cha mẹ(0.6%)
Những lý do được nên trên đều cho thấy một tinh thần tự lập, không muốn dựa dẫm gia đình
và những suy tính cho tương lai sau này của chính những sinh viên UEH
Trang 25Biểu đồ 13: Biểu đồ thể hiện mức độ tán thành đối với điều kiện làm việc thực tế hiện tại
của các sinh viên có đi làm thêm
Tỉ lệ người cảm thấy điều kiện làm việc hiện tại tốt đồng biến với số lượng người hài lòng
về công việc họ làm 41.2% cảm thấy điều kiện làm việc tốt, trong khi đó con số ở các lựachọn khác lại là rất tốt( 20%), bình thường(36.5%), không tốt và rất không tốt (cùng là1.2%)