Untitled ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TOÁN THỐNG KÊ LỚP CHIỀU T3 B2 310 ĐỀ TÀI VIỆC LỰA CHỌN QUÁN CÀ PHÊ/GIẢI KHÁT CỦA SINH VIÊN UEH K48 Danh sách thành viên nhóm Lê Minh Hoàng Anh 31221024741 N[.]
Trang 1ĐẠI HỌC UEH - TRƯỜNG KINH DOANH
L ỚP CHIỀU T3-B2-310
Danh sách thành viên nhóm:
Lê Minh Hoàng Anh - 31221024741 Nguy ễn Trần Quỳnh Anh - 31221024722 Chu Thái H ằng - 31221024298
Nguy ễn Thái Khánh Linh - 31221021274 Đàm Quốc Thái - 31221022786
TP H Ồ CHÍ MINH - 2022
VÀ KINH DOANH
Trang 2B ẢNG ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THÀNH VIÊN
Tên thành viên Đánh giá chất lượng công tác
Trang 3L ỜI TỰA
Thống kê là một hệ thống các phương pháp sử dụng mô hình, sự biểu diễn và tóm tắt định lượng một tập dữ liệu thực nghiệm hoặc nghiên cứu thực tế nhất định nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định Kết quả thống kê là căn cứ,
cơ sở cho các cá nhân và doanh nghiệp đưa ra các lựa chọn đầu tư và kinh doanh thông minh hơn
Với sự yêu thích và quan tâm đặc biệt dành cho mô hình kinh doanh quán cà phê/quán nước giải khát, nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn quán cà phê/nước giải khát của sinh viên K48 đại học UEH” Thông qua dự án, quý đọc giả có thể nắm bắt được nhu cầu và xu hướng lựa chọn quán cà phê/nước giải khát của sinh viên
Dự án đã thể hiện trực quan số liệu khảo sát thông qua các biểu đồ, bảng biểu, đồng thời đưa ra những phân tích khách quan cùng kết luận về các yếu tố ảnh hưởng lựa chọn quán cà phê/quán nước giải khát của sinh viên Tuy phạm vi khảo sát chưa đủ rộng
để bao quát toàn bộ sinh viên, nhưng dự án cũng phần nào phản ánh được xu hướng lựa chọn cà phê của đa số sinh viên
Để hoàn thiện dự án “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn quán cà phê/ nước giải khát của sinh viên K48 đại học UEH”, bên cạnh sự tâm huyết và đóng góp của tất cả các thành viên tham gia, chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến:
TS Nguyễn Văn Trãi - Giảng viên bộ môn thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh, đã tận tình đưa ra các góp ý về vấn đề nghiên cứu để chúng tôi có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này
Các bạn sinh viên K48, đại học UEH đã tích cực tham gia khảo sát để nhóm có thể thu thập đủ dữ liệu cho đề tài nghiên cứu này
Trang 4M ỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 1
PHẦN NỘI DUNG 2
1 Tóm tắt dự án 2
2 Giới thiệu dự án 2
2.1 Lý do chọn đề tài 2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
3 Phương pháp thực hiện 4
3.1 Cỡ mẫu 4
3.2 Phương pháp lấy mẫu 4
3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 4
3.5 Câu hỏi nghiên cứu 4
4 Kết quả và thảo luận 4
4.1 Thống kê mô tả 4
4.2 Thống kê suy diễn 16
5 Hạn chế 18
6 Kết luận chung và khuyến nghị 18
6.1 Kết luận 18
6.2 Khuyến nghị 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 51
B ảng 1: Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện giới tính
B ảng 2: Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện nơi thường trú ngoài
thành phố
B ảng 3: Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện mức thu nhập của sinh
viên K48 UEH theo tháng
B ảng 4: Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện các cách sinh viên biết
đến một quán cà phê/nước giải khát
B ảng 5: Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện yếu tố quan trọng khi lựa
chọn một quán nước
B ảng 6: Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện mục đích khi đến quán
nước
B ảng 7: Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện tần suất đến quán cà phê
B ảng 8: Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện giá sẵn lòng chi trả cho
1 lần tới quán nước của 100 sinh viên
B ảng 9: Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện giá sẵn lòng chi trả cho
1 lần tới quán nước của 50 sinh viên nam
B ảng 10: Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện giá sẵn lòng chi trả cho
1 lần tới quán nước của 50 sinh viên nữ
B ảng 11 Bảng chéo thể hiện mối quan hệ giữa Giá sẵn lòng trả cho một lần đến quán
cà phê/nước giải khát và Thu nhập một tháng của sinh viên
Trang 6Khảo sát của dự án được tiến hành thông qua Google Form, và được thực hiện trong
100 sinh viên K48 tại Đại học UEH Kết quả khảo sát cho thấy các bạn sinh viên biết và đi đến một quán cà phê/quán nước giải khát chủ yếu là nhờ việc tiếp cận những quảng cáo trên các trang mạng xã hội, bên cạnh đó yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn 1 quán nước của sinh viên chủ yếu phụ thuộc vào giá cả và không gian của quán Đa số các bạn sinh viên đến quán cà phê với mục đích là “học bài” và tần suất đến quán nước của các bạn chiếm chủ yếu là 1 lần/tuần Kết quả kiểm định cho thấy rằng với độ tin cậy 95% thì nữ
có mức sẵn lòng chi trả cho một lần đến quán cà phê/nước giải khát cao hơn nam
Nghiên cứu của chúng tôi cung cấp cho những người kinh doanh quán cà phê/quán nước giải khát một số thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của các bạn sinh viên khi đi đến quán cũng như là mục đích, kỳ vọng của các bạn khi đến
đó Qua đó đưa ra một số gợi ý giúp cho các chủ kinh doanh mô hìnhquán cà phê/nước giải khát tham khảo khi xây dựng, định hướng chiến lược kinh doanh như mức giá cho menu tại quán, không gian quán, chiến lược quảng bá, v.v Chúng tôi hy vọng nghiên cứu này sẽ giúp ích cho các chủ kinh doanh quán cà phê/quán nước giải khát hiểu và đáp ứng được nhu cầu, kỳ vọng của khách hàng cũng như là việc kinh doanh có thể tồn tại và phát triển lâu dài
2 Gi ới thiệu dự án
2.1 Lý do ch ọn đề tài
Những năm trở lại đây, các quán cà phê/nước giải khát đã trở thành nơi lui tới thường xuyên của giới trẻ, đặc biệt là các bạn sinh viên để thỏa mãn nhiều mục đích và nhu cầu khác nhau như họp nhóm, tụ tập bạn bè, chạy deadline, v.v Vậy nên các sinh viên luôn là nhóm đối tượng tiềm năng mà nhiều mô hình quán cà phê/nước giải khát hướng đến
Trang 73
Ở thành phố Hồ Chí Minh, điều mà mọi người thấy nhiều nhất, sau biển quảng cáo, có lẽ chính là quán cà phê/quán nước giải khát Quán cà phê/nước giải khát mọc lên ở mọi con đường, mọi ngõ hẻm thành phố và ngày càng dày đặc, với đa dạng loại hình, phong cách Tuy vậy muốn tồn tại lâu dài, các quán cà phê/quán nước giải khát phải có vị trí, phong cách thiết kế, chất lượng thức uống, v.v phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, mà cụ thể ở đây là các bạn sinh viên Vậy nên những người kinh doanh các mô hình cà phê/nước giải khát phải nắm bắt được kỳ vọng, đặc biệt là các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng, từ đó giúp họ tìm được định hướng kinh doanh mang tính chiến lược hơn để có thể cạnh tranh và tồn tại
Vì vậy, nhóm chúng tôi chọn đề tài “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn quán cà phê/nước giải khát của sinh viên K48 Đại học UEH” để xác định,
phân tích các yếu tố tác động đến việc sử dụng loại hình dịch vụ này của các bạn sinh viên, đồng thời đưa ra các đề xuất cải tiến chất lượng dịch vụ kinh doanh cà phê, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu và kỳ vọng của sinh viên
2.2 M ục tiêu nghiên cứu
Thông tin về nhu cầu và xu hướng lựa chọn quán cà phê/quán nước giải khát của sinh viên K48 UEH
Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn quán cà phê/quán nước giải khát của sinh viên
Đề xuất các phương án, giải pháp cải thiện dành cho các chủ kinh doanh quán cà phê/quán nước giải khát nhắm đến đối tượng sinh viên, để phát triển những định hướng và chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn
2.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Khảo sát trên Google Form được tiến hành từ ngày 16/12/2022 đến ngày
19/12/2022
Đối tượng nghiên cứu: yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn quán cà phê
Đối tượng khảo sát: sinh viên
Phạm vi nghiên cứu: K48 đại học UEH
Trang 84
3 Phương pháp thực hiện
3.1 C ỡ mẫu: 100 sinh viên, 50 nam, 50 nữ
3.2 Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản
3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thiết kế bảng câu hỏi trên Google Form
Gửi form khảo sát qua Messenger và thực hiện khảo sát trên 121 sinh viên thuộc K48, đại học UEH
Từ kết quả khảo sát của 121 sinh viên, tiến hành lọc dữ liệu sao cho phù hợp với điều kiện yêu cầu Kết quả khảo sát cuối cùng thu được là 100 sinh viên, bao gồm
50 sinh viên nam, 50 sinh viên nữ
3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để nhập liệu, phân tích, xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Access để tổng hợp dữ liệu dưới dạng bảng chéo
Sử dụng phần mềm Microsoft Word để phân tích các kết quả thu thập được và tiến hành báo cáo dự án
3.5 Câu h ỏi nghiên cứu
Các câu hỏi mà nhóm đã đặt ra để thực hiện khảo sát:
1 Tên của bạn là gì?
2 Giới tính?
3 Nơi thường trú ngoài thành phố?
4 Thu nhập 1 tháng của bạn (tính cả tiền chu cấp từ gia đình)? (triệu đồng)
5 Bạn sẵn lòng chi trả bao nhiêu cho 1 lần uống cà phê/nước giải khát? (nghìn đồng)
6 Lý do bạn biết và tới các quán cà phê/nước giải khát?
7 Yếu tố quan trọng nhất khi lựa chọn 1 quán cà phê/nước giải khát?
8 Mục đích bạn đến quán cà phê/nước giải khát?
9 Tần suất đến quán cà phê/nước giải khát trong 1 tuần? (lần/tuần)
4 K ết quả và thảo luận
4.1 Th ống kê mô tả
B ảng 1 Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện giới tính
Trang 9mà nhiều mô hình quán cà phê/nước giải khát hướng đến, và có thể đảm bảo tính công bằng, khách quan của nghiên cứu
Chọn phạm vi khảo sát trên thành phố Hồ Chí Minh với đối tượng là sinh viên UEH là vì đây là khu có nhiều loại hình dịch vụ đa dạng và phong phú, các quán cà phê mọc lên ở mọi nơi đồng thời đây cũng là nơi giàu tiềm năng mà các hộ kinh doanh muốn hướng tới và phát triển
Nam 50%
Nữ 50%
Trang 10B ảng 3 Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện mức thu nhập của sinh
viên K48 UEH theo tháng (tri ệu đồng)
M ức thu nhập
(tri ệu đồng) T ần số T ần suất T ần suất phần trăm (%)
Nơi thường trú ngoài
thành ph ố T ần số T ần suất T ần suất phần trăm (%)
Trang 11Bảng 4 Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện các lý do sinh viên
bi ết và tới các quán cà phê/nước giải khát
Lý do sinh viên bi ết và tới
các quán cà phê/nước giải
Trang 12lý do như “Đi ngang thấy quán thú vị nên ghé vào” hay là “Quán gần nơi sống, học tập, làm việc” chiếm tỉ lê nhỏ nhất, đều là 10%
Bảng 5 Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện yếu tố quan trọng khi
l ựa chọn một quán nước
Yếu tố quan trọng khi lựa
27
31 22
10
10
Bạn bè giới thiệu Thấy quảng cáo trên các trang mạng xã hội
Nghe review từ các tiktoker, youtuber, Đi ngang thấy quán thú vị nên ghé vào
Quán gần nơi sống, học tập, làm việc
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 13Như trên biểu đồ đã thể hiện, với phần lớn sinh viên tham gia khảo sát thì 2 yếu
tố quan trọng nhất khi lựa chọn 1 quán nước là “giá cả” và “không gian” (cả hai đều chiếm tỉ lệ 24%), tiếp ngay sau đó là “nước uống” chiếm tỉ lệ 17% Các yếu tố khác có
tỉ lệ gần như là ngang bằng nhau với “vị trí” (dưới 3km) và “dịch vụ” đều chiếm tỉ lệ 12% và cuối cùng chiếm tỉ lệ ít nhất là “giới hạn giờ ngồi tại quán” chiếm 11%
Bảng 6 Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện mục đích khi đến quán
nước
71 70 35
50 35
32
Giá cả Không gian
Vị trí (<3km)
Nước uống Dịch vụ Giới hạn giờ ngồi tại quán
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 14B ảng 7 Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện tần suất đến quán cà
phê (l ần/tuần)
Tuần suất đến quán cà
Trang 15Bảng 8 Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện giá sẵn lòng chi trả
cho 1 l ần tới quán nước của 100 sinh viên (nghìn đồng)
Trang 16B ảng 9 Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện giá sẵn lòng chi trả
cho 1 l ần tới quán nước của 50 sinh viên nam (nghìn đồng)
Trang 17Hình 9 Bi ều đồ thể hiện tần số của giá sẵn lòng chi trả cho 1 lần tới quán nước của
50 sinh viên nam
B ảng 10 Phân phối tần số, tần suất, tần suất phần trăm thể hiện giá sẵn lòng chi trả
cho 1 l ần tới quán nước của 50 sinh viên nữ (nghìn đồng)
Trang 18đi liền ngay sau đó khi chiếm tỉ lệ lần lượt là 20% và 16% Khá ít sinh viên sẵn lòng chi trả mức giá 25 nghìn đồng, 55 nghìn đồng, 80 nghìn đồng, khi cùng chiếm tỉ lệ 2%.Nhìn vào biểu đồ về mức giá sẵn lòng chi trả cho 1 lần tới quán cà phê/quán nước giải khát của sinh viên nữ, ta có thể nhận ra rằng các sinh viên nữ sẵn lòng chi trả mức giá 1 lần đi quán nước là 50 nghìn đồng chiếm tỉ lệ cao nhất với 30% Thêm vào đó, các mức giá mà sinh viên sẵn lòng chi trả như là 65 nghìn đồng, 75 nghìn đồng, 90 nghìn đồng cùng chiếm một tỉ lệ khá nhỏ là 2%
Như vậy tổng quan ta có thể thấy rằng mức giá mà sinh viên nữ sẵn lòng chi trả cho một lần đi quán nước cao hơn so với sinh viên nam
9
2
7
3 15
Trang 1915
B ảng 11 Bảng chéo thể hiện mối quan hệ giữa Giá sẵn lòng trả cho một lần đến quán
cà phê/nước giải khát và Thu nhập một tháng của sinh viên
Thu nh ập (triệu đồng) Giá s ẵn
lòng tr ả
(nghìn
đồng)
1,0 - 2,999 4,999 3,0 - 6,999 5,0 - 8,999 7,0 - 10,999 9,0 - T ổng
Phần lớn sinh viên có mức thu nhập hàng tháng từ 3 triệu đến dưới 5 triệu, chiếm 60%
Số sinh viên này thường sẵn lòng chi trả 50 nghìn đồng cho 1 lần đến quán cà phê/ quán nước giải khát (11%)
Với các sinh viên có mức thu nhập hàng tháng cao nhất, từ 9 triệu đến dưới 11 triệu đồng (4%), 50 nghìn đồng (chiếm 3%) và 100 nghìn đồng (chiếm 1%) là mức giá mà đa
số sinh viên có thu nhập ở mức này chi trả cho một lần đến quán cà phê Trong khi đó, với các sinh viên có mức thu nhập thấp nhất, từ 1 triệu đến dưới 3 triệu (24%), 30 nghìn đồng và 50 nghìn đồng là mức giá mà đa số sinh viên có thu nhập ở mức này chi trả cho một lần đến quán cà phê/quán nước giải khát, với cùng tỉ lệ là 7%
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 2016
Như vậy, có thể nói thu nhập có sự chi phối nhất định đối với mức giá sẵn lòng chi trả cho 1 lần đến quán cà phê/quán nước giải khát của sinh viên
4.2 Th ống kê suy diễn
Ở trên chúng tôi đã giả thuyết rằng mức chi phí sẵn lòng chi trả của nữ cao hơn nam và ở phần này, chúng tôi sẽ thực hiện kiểm định giả thuyết này để xác định xem liệu có thực sự là mức chi phí sẵn lòng chi trả của nữ cao hơn nam hay không
4.2.1 M ức chi phí sẵn lòng chi trả trong 1 lần đến quán cà phê/nước giải khát
Trang 2117
df = (
𝑠12 𝑛1 +𝑠22𝑛2)21
𝑛1−1 (𝑠12𝑛1)2+𝑛2−11 (𝑠22𝑛2)2
19,352
50 +22,77250 )21
50−1 (19,35250 )2+50−11 (22,77250 )2
= 95,51 ≈ 95 Với α/2 =0,025và df = 95, suy ra tα/2 = 1,985
K ết luận: Ta có khoảng tin cậy 95% về sự chênh lệch giữa mức chi phí sẵn lòng chi trả
cho một lần đến quán cà phê/nước giải khát giữa nam và nữ là từ 0,21 nghìn đồng đến 16,99 nghìn đồng
Xác định giá trị tới hạn và qui tắc bác bỏ
Với bậc tự do của t là df = 95 và α = 0,05, suy ra: t0,05 = 1,66 Bác bỏ H0 nếu t > 1,661
Xác định khi nào bác bỏ H 0
Có t = 2,03 và t0,05 = 1,661
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)
Trang 2218
t > t0,05 , suy ra: Bác bỏ H0
Kết luận: Ta có thể đi đến kết luận với độ tin cậy 95% thì mức chi phí sẵn
lòng chi trả cho một lần đến quán cà phê/nước giải khát của nữ nhiều hơn các bạn nam
5 Hạn chế
Người tham gia khảo sát chỉ điền câu trả lời cho có, không nhìn kỹ các câu hỏi được đưa ra
Bảng câu hỏi chưa đa dạng các câu hỏi hoặc câu trả lời về đề tài nghiên cứu
Câu hỏi khảo sát hơi khái quát, chưa đủ chi tiết, còn mắc một số lỗi nhất định gây khó khăn khi kết luận và chạy dữ liệu
Phạm vi đối tượng nghiên cứu còn hẹp, chưa bao quát được toàn bộ sinh viên
6 Kết luận chung và khuyến nghị
6.1 Kết luận
Sau khi tiến hành khảo sát ý kiến của 100 sinh viên K48 thuộc đại học UEH về
dự án nghiên cứu “Việc lựa chọn quán cà phê/nước giải khát của sinh viên K48 UEH” Nhóm chúng em đưa ra những kết luận sau:
Với nhịp sống xã hội đang ngày càng phát triển, một thời đại yêu cầu sự đổi mới
và sáng tạo không ngừng nên việc mở rộng hay thay đổi không gian làm việc là cần thiết Không ngạc nhiên khi theo kết quả khảo sát, phần lớn các bạn sinh viên lựa chọn không gian của quán cà phê hay các quán nước giải khát là nơi cho nhiều hoạt động khác nhau như học bài, chụp ảnh, thư giãn và trò chuyện cùng bạn bè thay vì chỉ thuần túy thưởng thức nước uống như thông thường
Về lý do các bạn sinh viên biết đến và lựa chọn các quán cà phê/nước giải theo
số liệu khảo sát được phần đông là nhờ vào quảng cáo trên các trang mạng xã hội Theo nghiên cứu mới từ công ty Q&Me tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh, trong thời đại công nghệ 4.0, ngày càng có nhiều người tiếp xúc và sử dụng các trang mạng xã hội, vì thế các doanh nghiệp ở Việt Nam đều ưu tiên quảng cáo sản phẩm và dịch vụ của mình trên các trang mạng ấy, không phân biệt doanh nghiệp kinh doanh quán cà phê/nước giải khát Đối với các bạn sinh viên K48 UEH, được học tập và làm việc trong môi trường năng động, hiện đại và sáng tạo thì việc truy cập thường xuyên vào các trang
Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)