1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (tiểu luận môn học quản trị nguồn nhân lực)

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả Tạ Thị Minh Thư
Người hướng dẫn Lê Công Thuận
Trường học UEH - trường Công Nghệ Và Thiết Kế
Chuyên ngành Quản Trị Nguồn Nhân Lực
Thể loại Tiểu luận môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 244,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Tên đề tài Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tên Tạ Thị Minh Thư MSSV 31201024029 Lớp ER001 Giảng viên Lê[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ

-TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Tên đề tài:

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Tên: Tạ Thị Minh Thư MSSV: 31201024029 Lớp: ER001

Giảng viên: Lê Công Thuận

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 3

LÝ THUYẾT VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 3

1.1 Khái niệm và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 3

1.1.1 Khái niệm của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 3

1.1.2 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 3

1.2 Quy trình của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4

1.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo 4

1.2.2 Xây dựng mục tiêu đào tạo và phát triển 4

1.2.3 Lựa chọn hình thức và phương pháp đào tạo 4

1.2.4 Đánh giá hiệu quả đào tạo và phát triển 4

1.3 Phân loại hình thức đào tạo 4

1.3.1 Theo nội dung đào tạo 4

1.3.2 Theo hình thức tổ chức đào tạo 5

1.4 Phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 6

1.4.1 Các phương pháp đào tạo phổ biến trên lớp học 6

1.4.2 Các phương pháp đào tạo phổ biến tại nơi làm việc 6

CHƯƠNG 2 7

THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA VIETNAM AIRLINES 7

2.1 Phi công 7

2.2 Tiếp viên hàng không 7

2.3 Kỹ sư và thợ kỹ thuật tàu bay 8

2.4 Cán bộ, nhân viên phục vụ mặt đất 8

CHƯƠNG 3 9

ƯU ĐIỂM, HẠN CHẾ CỦA VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA VIETNAM AIRLINES 9

3.1 Ưu điểm 9

3.2 Hạn chế 10

CHƯƠNG 4 10

GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA VIETNAM AIRLINES 10

4.1 Mở rộng, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực 10

4.2 Chú trọng vào chính sách đãi ngộ 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong một thời đại mà nhịp độ thay đổi diễn ra chóng mặt, thời đại mà khoa học kĩ thuật phát triển như vũ bão Nó thể hiện ở tất cả các mặt: công nghệ, tài chính, quản lí Nhưng yếu

tố quan trọng nhất quyết định vị thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đó là con người Trên thực tế, có thể thấy rằng đối thủ cạnh tranh có thể sao chép mọi bí quyết của công ty về sản phẩm, công nghệ Chỉ có đầu tưu vào yếu tố con người mới tạo nên sự độc nhất ngăn chặn đối thủ sao chép bí quyết của mình Do đó, để có thể thành công việc đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là tất yếu

Chất lượng nguồn nhân lực sẽ quyết định rất lớn đến sự thành bại của một công ty Vì thế nhiều công ty đã chú trọng vào công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Tuy nhiên, việc áp dụng các quy trình, phương pháp đào tạo còn hạn chế do nhiều nguyên nhân Một trong những nguyên nhân đó là công ty chưa có phương pháp làm việc một cách bài bản, hệ thống như thiếu một tầm nhìn dài hạn, thiếu hoạch định kế hoạch, thiếu sự đồng bộ Những vấn đề này, sẽ được bàn luận thông qua đề tài “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”

Trang 4

LÝ THUYẾT VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.1 Khái niệm và vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.1.1 Khái niệm của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo là quá trình học tập, năng cao kiến thức, kỹ năng thực hành Đào tạo có định hướng vào hiện tại, chú trọng vào công việc hiện thời của cá nhân, giúp cá nhân có kĩ năng cần thiết để thực hiện tốt công việc hiện tại

Phát triển là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trước mắt nhằm mở

ra cho người lao động công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức

1.1.2 Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Thu hút nguồn nhân lực tiềm năng: Doanh nghiệp tạo cơ hội điều kiện học tập, giúp nhân viên hiểu rõ lộ trình con đường phát triển nghề nghiệp của bản thân sẽ thu hút được những người trẻ tài năng để đầu quân cho họ

Bù đắp sự thiếu hụt về nhân lực: Một lực lượng lao động đủ trình độ đã được chuẩn bị sẵn để đáp ứng các yêu cầu công việc là điều quan trọng để rút ngắn thời gian, chi phí tuyển dụng trong tương lai

Nâng cấp nguồn nhân lực: Nâng cấp, hoàn thiện hơn khả năng của người lao động Khẳng định vai trò và năng lực của nhà quản lý, thiết lập mối quan hệ tốt đẹp trong nội

bộ và phát triển hình ảnh công ty trong mắt khách hàng và đối tác

Chuẩn bị cho sự thay đổi: Người lao động thực hiện được những trách nhiệm và nhiệm

vụ mới khi thay đổi cơ cấu, luật pháp, chính sách hay kĩ thuật công nghệ mới tạo ra Giảm bớt sự giám sát: Người lao động có thể tự giám sát công việc của mình làm từ đó giảm bớt những tại nạn, lỗi sai tăng sự ổn định năng động của tổ chức, đảm bảo hiệu quả ngay cả khi thiếu những người quản lý

CHƯƠNG 1

Trang 5

1.2 Quy trình của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo

Việc xác định nhu cầu đào tạo phải được thực hiện một cách chính thức, nghiêm túc và

có hệ thống thông qua phân tích tổ chức, phân tích công việc và phân tích đối tượng đào tạo

1.2.2 Xây dựng mục tiêu đào tạo và phát triển

Các mục tiêu này phải được thống nhất và trên cơ sở mục tiêu chiến lược của tổ chức Các mục tiêu đặt ra phải cụ thể, đo lường được, có tính khả thi, hiện thực và phải có giới hạn về thời gian

1.2.3 Lựa chọn hình thức và phương pháp đào tạo

Các hình thức đào tạo và phát triển bao gồm đào tạo theo định hướng, mục đích nội dung đào tạo, đào tạo theo đối tượng học viên và hình thức tổ chức đào tạo

1.2.4 Đánh giá hiệu quả đào tạo và phát triển

Việc đánh giá hiệu quả phải được thực hiện qua 4 mức độ: Đánh giá phản ứng của học viên trong khóa học, đánh giá mức độ học tập học viên, đánh giá sự thay đổi hành vi của học viên, đánh giá ảnh hưởng của khóa đào tạo tới kết quả kinh doanh của công ty, tổ chức

1.3 Phân loại hình thức đào tạo

1.3.1 Theo nội dung đào tạo

Đào tạo định hướng công việc: là hình thức đào tạo về kỹ năng thực hiện một loại công việc nhất định, người lao động có thể sử dụng kỹ năng sau khi được đào tạo để làm việc trong các doanh nghiệp khác nhau

Đào tạo định hướng doanh nghiệp: là hình thức đào tạo về các kỹ năng, cách thức,

phương pháp làm việc điển hình trong doanh nghiệp Khi người lao động chuyển sang doanh nghiệp khác, kỹ năng đào tạo thường không áp dụng được nữa

Trang 6

Đào tạo, hướng dẫn công việc: Nhằm cung cấp các thông tin, kiến thức mới và các chỉ dẫn cho người lao động mới tuyển dụng về công việc và doanh nghiệp, giúp người lao động nhanh chóng thích ứng với điều kiện, cách thức làm việc trong doanh nghiệp Đào tạo, huấn luyện kỹ năng: Nhằm giúp người lao động có trình độ tay nghề và các kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc, nhiệm vụ theo yêu cầu

Đào tạo kỹ thuật an toàn lao động: Hướng dẫn người lao động các nguyên tắc và cách thức thực hiện công việc an toàn, nhằm ngăn ngừa các trường hợp tai nạn lao động Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật: Tổ chức định kỳ nhằm giúp đội ngũ lao động kỹ thuật được củng cố, cập nhật kiến thức, kỹ năng mới

Đào tạo phát triển các năng lực quản trị: Nhằm giúp các nhà quản trị được tiếp cận, làm quen với các phương pháp làm việc mới, nâng cao kỹ năng thực hành, các kinh nghiệm quản trị và động viên thúc đẩy người lao động trong doanh nghiệp

Đào tạo mới: Áp dụng đối với những lao động phổ thông, chưa có trình độ lành nghề mặc dù người lao động có thể mới lần đầu đi làm việc hoặc đã đi làm việc nhưng chưa có

kỹ năng để thực hiện công việc

Đào tạo lại: Áp dụng đối với những lao động đã có kỹ năng, trình độ lành nghề nhưng cần đổi nghề do yêu cầu của doanh nghiệp

1.3.2 Theo hình thức tổ chức đào tạo

Đào tạo chính quy: Người lao động được cử đi đào tạo và thời gian tập trung Chất lượng đào tạo thường cao hơn so với các hình thức đào tạo khác

Đào tạo tại chức: Áp dụng đối với người lao động vừa học vừa làm khi tham gia các khóa đào tạo Thời gian đào tạo có thể thực hiện ngoài giờ hành chính nên có thể có số lượng lao động nhiều hơn hình thức đào tạo chính quy

Trang 7

Tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn: Được tổ chức cho các lao động mới tuyển dụng hoặc các khóa nâng cao tay nghề, kiến thức, cập nhật công nghệ mới, tập huấn các công tác khác

Kèm cặp tại chỗ: Là hình thức đào tạo thực hành, người lao động vừa học, vừa làm trực tiếp Người lao động mới vào nghề được những cán bộ chuyên môn kỹ thuật có tay nghề

và kinh nghiệm hơn hướng dẫn

1.4 Phương pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

1.4.1 Các phương pháp đào tạo phổ biến trên lớp học

Giảng bài, thuyết trình: Đây là cách thực hiện hiệu quả đối với nhiều nội dung đào tạo, truyền đạt được rất nhiều thông tin trong một thời gian ngắn và áp dụng cho những lớp đông Tuy nhiên, phương pháp này sẽ xảy ra tình trạng một chiều trong lớp học và thị động trong giao tiếp

Kiểm tra: Hình thức này rất hữu ích để thu hút sự chú ý của học viên vào những vấn đề quan trọng hoặc khó hiểu trong bài giảng để giảng viên có thể kịp thời sửa chữa lỗi sai Minh họa: Sử dụng kết quả hoặc kinh nghiệm để đưa ra minh chứng cho kết luận hoặc có thể sử dụng hình ảnh, video, hình ảnh, phim để minh họa

Bài tập: Học viên làm bài tập để xác định coi học viên đã hiểu bài giảng, có thể ứng dụng nội dung đã học để giải quyết vấn đề và ra quyết định một cách cụ thể

Động não: Phương pháp này kích thích tất cả mọi người tích cực tham gia phát biểu ý kiến và có các suy nghĩ sáng tạo, các ý tưởng mới Ý tưởng này có thể kích thích ý tưởng của người khác

Thảo luận nhóm: giúp học viên nói ra suy nghĩ của mình và lắng nghe ý kiến quan điểm của người khác Điều này giúp học viên suy nghĩ thoáng, giảm bớt các rào cản cá nhân,

có thể đặt câu hỏi để làm sáng tỏ vấn đề

Trang 8

1.4.2 Các phương pháp đào tạo phổ biến tại nơi làm việc

Đào tạo tại chỗ: Là phương pháp đào tạo chính thức hoặc không chính thức cho phép nhân viên mới học cách thực hiện công việc của người có kinh nghiệm Phương pháp này thường được sử dụng nhất trong các tổ chức

Cố vấn tư vấn: Người cố vấn, tư vấn có thể ở trong tổ chức hoặc từ bên ngoài, quan hệ có thể là chính thức hoặc là không chính thức Người cố vấn, tư vấn thường thực hiên nhiều vai trò khác nhau như: huấn luyện, giao các nhiệm vụ, tư vấn

Huấn luyện: Là trách nhiệm của cấp trên trực tiếp nhằm giúp cấp dưới có năng lực thực hiện công việc Cấp trên giữ một vai trò như người đỡ đầu cho cấp dưới để cấp dưới có tiềm năng phát triển

Thực tập: Đây là phương pháp rất tốt để sinh viên gắn lí thuyết với thực hành và giúp các sinh viên có thể trở thành nhân viên chính thức của công ty

Luân phiên thay đổi công việc: Học viên sẽ luân chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác, nắm được nhiều kỹ năng thực hiện công việc khác nhau Phương pháp này có thể

áp dụng để đào tạo các quản trị gia và công nhân kỹ thuật và các cán bộ chuyên môn

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN

NHÂN LỰC CỦA VIETNAM AIRLINES

2.1 Phi công

Vietnam Airlines muốn duy trì sự ổn định trong chất lượng phi công, việc đào tạo sẽ đáp ứng nhu cầu của Cục hàng không và các tiêu chuẩn Quốc tế về trình độ, bằng cấp Hình thức đào tạo bao gồm cả phương pháp thông tin kết hợp phương pháp thực nghiệm Lợi thế của hãng là có cơ sở đào tạo phi công riêng biệt Nội dung đào tạo gồm 3 mảng chính: Huấn luyện lái chính, đào tạo chuyển loại và huấn luyện giáo viên Sự đầu tư cho đào tạo phi công là rất lớn khi công ty đã đầu tư hệ thống mô phỏng buồng lái 3 SIM từ nhà sản xuất CAE Inc giúp nội địa hóa toàn bộ công tác huấn luyện chuyển loại phi công

Trang 9

cho dòng máy bay Airbus A321 - dòng máy bay thương mại chủ lực của Vietnam Airlines hiện nay Đây là hình thức huấn luyện đặc thù và trực tiếp dành cho phi công VNA luôn dẫn đầu Việt Nam trong lĩnh vực đào tạo và đáp ứng nhu cầu đào tạo và phát triển của bản thân phi công

2.2 Tiếp viên hàng không

Vietnam Airlines rất đề cao việc triển khai các khóa học, đào tạo nghiệp vụ cho tiếp viên Hình thức đào tạo bao gồm cả phương pháp thông tin gồm thuyết trình, nghe nhìn kết hợp phương pháp thực nghiệm gồm đào tạo tại chỗ, thiết bị mô phỏng và phân tích tình huống Với những lớp học lý thuyết, giảng viên giảng dạy thông qua lớp học trực tiếp, thuyết trình Với những bài học kỹ năng là thực tập trực được hướng dẫn bởi những tiếp viên có kinh nghiệm Các tiếp viên kỳ cựu sẽ trực tiếp hướng dẫn các nghiệp vụ cơ bản nhất trên tàu bay cho các tiếp viên trẻ, như: cách giao tiếp, cách phục vụ đồ ăn, cách nâng, sách hành lý, Các tiếp viên sẽ được đào tạo qua các lớp chuyên về hàng không, nơi đó họ sẽ được đào tạo và huấn luyện các nghiệp vụ thích hợp Những kỹ năng giao tiếp, xây dựng hình ảnh và hướng dẫn, cung cấp trên tàu bay là kỹ năng được trau dồi thường xuyên Hình thức tiếp viên đi trước giúp đỡ các tiếp viên mới rất hiệu quả trong việc tiếp thu kiến thức, đồng thời tăng độ gắn kết nhân sự và lan tỏa văn hóa học tập Ngoại ngữ là một yêu cầu bắt buộc biết tiếng Anh Các tiếp viên trong các chuyến bay quốc tế ngoài tiếng Anh ra còn thông thạo một ngôn ngữ khác như: tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Đức, tiếng Ả Rập tùy theo tuyến bay

2.3 Kỹ sư và thợ kỹ thuật tàu bay

Sau khi được tuyển dụng, đội ngũ kỹ sư và thợ kỹ thuật tàu bay được đào tạo về các loại tàu bay tại chỗ từ 3 đến 6 tháng, sau đó họ được đưa vào làm trong các xí nghiệp sửa chữa tàu bay A75 và A76 Lực lượng thợ kỹ thuật được đào tạo nâng cao tay nghề liên tục Trung tâm đào tạo của VAECO đảm nhận việc bảo dưỡng, cung ứng phụ tùng và dụng cụ cho các tàu bay Hình thức đào tạo thợ kỹ thuật chủ yếu thông qua phương pháp thực nghiệm Các khóa đào tạo mà đội ngũ thợ sẽ phải trải qua bao gồm: Khóa đào tạo về máy bay, khóa đào tạo về trang thiết bị mặt đất, huấn luyện về an ninh hàng không, huấn

Trang 10

luyện về hàng hóa nguy hiểm, huấn luyện về yếu tố con người và huấn luyện hệ thống quản lý an toàn Để đáp ứng được những yêu cầu của các nhà chức trách, các hãng hàng không, người thợ kỹ thuật máy bay cũng không ngừng được đào tạo, học tập nâng cao trình độ về chuyên môn kỹ thuật, tay nghề cũng như phải học chuyển loại máy bay để phục vụ cho những dòng máy bay mới mà Vietnam Airlines đang khai thác Hàng năm Ban chấp hành Công đoàn cơ sở VAECO đều phát động phong trào thi đua “Lao động giỏi, Lao động sáng tạo", tới toàn thể cán bộ đoàn viên công đoàn, người lao động trong công ty Song song với đó là tổ chức cho các Công đoàn bộ phận đăng ký các công trình nghiên cứu sáng tạo, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, từ đó góp phần nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, mang lại nhiều lợi ích cho Công ty Do đó, mỗi năm công ty VAECO đều có hàng chục sáng kiến được đưa vào áp dụng, giúp tiết kiệm cho Công ty tới hàng chục tỷ đồng

2.4 Cán bộ, nhân viên phục vụ mặt đất

Đội ngũ nhân viên phục vụ mặt đất của Vietnam Airlines được đào tạo chuyên biệt bởi VIAGS chuyên cung cấp các dịch vụ mặt đất, đơn vị cung cấp dịch vụ mặt đất tốt nhất cho Vietnam Airlines 2 năm liền đạt chất lượng dịch vụ 4 sao theo tiêu chuẩn Skytrax Những chủ đề đào tạo chuyên ngành bao gồm: Quan hệ khách hàng cấp cơ bản Quản lý, Giám sát, Thương gia…, Văn hóa doanh nghiệp, Xây dựng hình ảnh, Nhân dạng hàng nguy hiểm… Hình thức đào tạo của VIAGS rất đa dạng Từ năm 2020, Trung tâm đào tạo VIAGS tiếp tục triển khai phương pháp học trực tuyến cho 17 môn học Với quan điểm đào tạo “Thái độ quyết định chất lượng”, chuyên môn nghiệp vụ chưa đủ mà quan trọng là nhận thức, thái độ của CBNV đối với công việc, đối với VIAGS Với quan điểm này, VIAGS đã chú trọng đến việc chỉnh sửa nội dung, chương trình đào tạo môn quan hệ khách hàng, văn hóa an toàn để đào tạo lại, đào tạo bổ sung cho toàn bộ nhân viên khối trực tiếp Các hình thức học được chuyển sang hình thức học lý thuyết kết hợp thực hành, học viên được trải nghiệm các tình huống khó khi giao tiếp với khách hàng Những đổi mới này đã tạo nên được một thế hệ học viên, nhân viên có nhận thức về quan

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w