1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá các quy định của bllđ năm 2019 về lao động giúp việc gia đình (tiểu luận môn luật lao động việt nam 2)

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá các quy định của BLLĐ năm 2019 về lao động giúp việc gia đình
Tác giả Bùi Thị Linh Chi
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Lao Động Việt Nam
Thể loại Tiểu luận môn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 421,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI TIỂU LUẬN MÔN LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM 2 ĐỀ BÀI Đánh giá các quy định của BLLĐ năm 2019 về lao động giúp việc gia đình HỌ TÊN BÙI THỊ LINH CHI LỚP 4325 N02[.]

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

TIỂU LUẬN MÔN: LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM 2

ĐỀ BÀI

Đánh giá các quy định của BLLĐ năm 2019 về lao động giúp việc gia đình

HỌ TÊN: BÙI THỊ LINH CHI LỚP : 4325-N02

NHÓM : 04 MSSV : 432541

Hà Nội, 2021

Trang 2

M ỤC LỤC

MỞ ĐẦU

I Một số hiểu biết chung về lao động giúp việc gia đình 1

1.1Khái niệm 1

1.2 Đặc điểm 1

II PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019 1

2.1 Khái niệm lao động giúp việc gia đình 1

2.2 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật về lao động giúp việc trong gia đình 2

3 Hợp đồng lao động đối với lao động giúp việc gia đình 3

3.1 Chủ thể hợp đồng 3

3.2 Hình thức hợp đồng 4

3.3 Nội dung của hợp đồng 4

3.4 Thực hiện, tạm hoãn, chấm dứt HĐLĐ giúp việc gia đình 5

3.5 Điều kiện lao động 7

3.5.1 An toàn vệ sinh lao động 8

3.5.2 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 8

3.5.3 Điều kiện sử dụng lao động 9

III ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH DÀNH CHO LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM TRONG BLLĐ 2019 10

3.1 Đánh giá về những thay đổi về quy định dành cho lao động là giúp việc gia đình ở Việt Nam của BLLĐ 2019 so với BLLĐ 2012 10

3.2 Đánh giá về quy định dành do lao động là giúp việc gia đình trong BLLĐ 2019 11

IV MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH 12 KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

M Ở ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay với hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng Sản xuất kinh doanh phát triển, quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động cũng có nhiều thay đồi Người sử dụng lao động có quyền quản lý lao động đảm bảo trật tự ổn định trong doanh nghiệp Người lao động làm việc được hưởng lương và các chế

độ, đồng thời cũng phải tuân thủ những quy định về kỷ luật lao động Pháp luật cũng ngày càng có những có chế chặt chẽ hơn để đảm bảo sự cân bằng trong quan hệ lao động để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động Vừa đảm bảo nghĩa vụ

động giúp việc gia đình” là vấn đề nổi bật đáng quan tâm hiện nay Chính vì thế nên em đã chọn đề tài “Đánh giá các quy định của BLĐL năm 2019 về lao động giúp việc gia đình” cho bài tiều luận của mình

Trong quá trình làm bài, do sự hạn chế về kiến thức nên không thể tránh khỏi những sai sót

Em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài làm có thể ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 4

I M ột số hiểu biết chung về lao động giúp việc gia đình

1.1 Khái niệm

Lao động là người giúp vệc gia đình là người lao động là thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều gia đình

1.2 Đặc điểm

-Lao động giúp việc gia đình thực hiện thường xuyên các công việc trong gia đình: Các công việc đấy phải là công việc được thực hiện liên tục trong một khoảng thời gian nhất định Đấy là các công việc mang tính chất phục vụ thành viên trong gia hộ gia đình Nếu công việc đó không mang tính chất thường xuyên thì không nằm trong phạm vi điều chỉnh của BLLĐ

-Lao động giúp việc gia đình làm việc trong môi trường khép kín, đơn lẻ

II PHÁP LU ẬT VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM THEO

B Ộ LUẬT LAO ĐỘNG 2019

2.1 Khái niệm lao động giúp việc gia đình

Điều 161 Lao động là người giúp việc gia đình

1 Lao động là người giúp việc gia đình là người lao động làm thường xuyên các công việc trong gia đình của một hoặc nhiều hộ gia đình

Các công việc trong gia đình bao gồm công việc nội trợ, quản gia, chăm sóc trẻ em, chăm sóc người bệnh, chăm sóc người già, lái xe, làm vườn và các công việc khác cho hộ gia đình nhưng không liên quan đến hoạt động thương mại

Định nghĩa đã chỉ ra lao động giúp việc gia đình là người có đầy đủ năng lực pháp luât lao động và năng lực hành vi lao động, thiết lập quan hệ lao động với một hoặc nhiều hộ gia đình để làm thường xuyên, liên tục các công việc gia đình Bên cạnh đó, định nghĩa còn

Trang 5

khẳng định các công việc trong hộ gia đình nhưng liên quan đến hoạt động thương mại thì không phải công việc giúp việc gia đình

2.2 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật về lao động giúp việc trong gia đình

a Cấm cưỡng bức, ngược đãi, quấy rối tình dục, dùng vũ lực đối với giúp việc gia đình

-Căn cứ pháp lí: Khoản 1 Điều 165 BLLĐ 2019 Các hành vi bị nghiêm cấm đối với

người sử dụng lao động “1 Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, dùng vũ lực đối với lao động là người giúp việc gia đình”

Khoản 4 điều 164 BLLĐ 2019 nghĩa vụ của người lao động là giúp việc gia đình “Tố cáo

với cơ quan có thẩm quyền nếu người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật.”

Khoản 3 điều 163 BLLĐ 2019 về nghĩa vụ của người sử dụng lao động giúp việc gia đình

“Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người giúp việc gia đình.”

Xuất phát từ thực tế lao động giúp việc gia đình chủ yếu được thực hiện bởi phụ nữ và các trẻ em gái, mà phần nhiều trong số họ là những người thuộc nhóm yếu thế, dễ xảy ra các trường hợp lạm dụng về nhân quyền Chính vì vậy nên nguyên tắc được đưa ra trên cơ sở đặc điểm của giúp việc gia đình cũng như thực tế sử dụng lao động giúp việc gia đình nhằm tạo ra cơ chế bảo vệ người lao đông giúp việc gia đình Đồng thời nó cũng phù hợp với quy

định mà ILO đã đưa ra tại điều 5 của Công ước 189 “ Mỗi nước thành viên cần thực hiện

các biện pháp bảo đảm người lao động giúp việc trong gia đình được bảo vệ chống lại tất

cả các hình thức lạm dụng, quấy rối hoặc bạo lực” và cũng trên cơ sở tại điều 8 của BLLĐ

2019 về các hành vi cấm trong lĩnh vực lao động nói chung là cấm ngược đãi người lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc, cấm cưỡng bức người lao động Bên cạnh đó, nếu như người sử dụng lao động có hành vi vi phạm thì chế tài xử phạt sẽ tuân theo quy định tại

Nghị định 28/2020 Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

b Đảm bảo việc làm bền vững và các công việc khác đối với lao động giúp việc gia đình

Trang 6

-Căn cứ pháp lí: Khoản 2 Điều 165 BLLĐ 2019 Các hành vi bị nghiêm cấm đối với

người sử dụng lao động “2 Giao việc cho người giúp việc gia đình không theo hợp đồng lao động.”

Khoản 5 điều 163 BLLĐ 2019 nghĩa vụ của người sử dụng lao động “Tạo cơ hội cho người

giúp việc gia đình được tham gia học văn hóa, giáo dục nghề nghiệp.”

Xuất phát từ vai trò của lao động giúp việc gia đình, đồng thời quyền tự do việc làm của người lao động cũng như từ vị thế yếu của người lao động giúp việc gia đình chúng ta có thể thấy việc đảm bảo việc làm bền vững và các quyền lợi khác cho lao động giúp việc gia đình

là vô cùng quan trọng Điều này đã được nội luật hóa và thể hiện trong BLLĐ 2019 như việc người lao động có thể lựa chọn làm cho 1 hoặc nhiều hộ gia đình theo khả năng và sức lao động của họ

Hay việc nếu như NSDLĐ không đảm bảo việc làm cho người lao động như đã thỏa thuận hay các quyền lợi khác thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

c Bảo vệ tài sản, quyền và lợi ích của người sử dụng lao động

Căn cứ pháp lí: Khoản 2 điều 164 BLLĐ 2019 về nghĩa vụ của người lao động giúp việc

gia đình “Phải bồi thường theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật nếu làm hỏng,

mất tài sản của người sử dụng lao động.”

Người lao động là giúp việc gia đình sẽ tiếp xúc rất nhiều với các loại tài sản của người sử dụng lao động, từ những vật dụng cơ bản đến những tài sản có giá trị lớn Chính vì vậy, để bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng lao đông thì nguyên tắc này đã được đặt ra và được cụ thể hóa theo quy định của pháp luật

3 Hợp đồng lao động đối với lao động giúp việc gia đình

3.1 Chủ thể hợp đồng

Có thể thấy, chủ thể của hợp đồng lao động giúp việc gia đình bao gồm 2 chủ thể chính -Người lao động giúp việc gia đình: Người từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành

vi dân sự Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao

động là đủ 15 tuổi (Khoản 1 điều 3 BLLĐ 2019) Khi sử dụng người lao động giúp việc gia

đình ở độ tuổi này cần phải có văn bản đồng ý của người đại diện NLĐ giúp việc gia đình

Trang 7

-Người sử dụng lao động giúp việc gia đình Đây có thể là chủ hộ trong 1 hoặc nhiều hộ gia đình hoặc người được chủ hộ ủy quyền

3.2 Hình thức hợp đồng

Căn cứ pháp lí:

Khoản 1 điều 162 BLLĐ 2019 “Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động

bằng văn bản với lao động là người giúp việc gia đình.”

Điểm a Khoản 1 Điều 89 NĐ 145/2020 “Khi nhận người lao động vào làm việc thì người

sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động với người lao động Hình thức hợp đồng lao động ký kết phải bằng văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật Lao động”

BLLĐ đã quy định khi giao kết hợp đồng với người lao động giúp việc gia đình, thì hình thức bắt buộc phải bằng văn bản Bởi tính an toàn của hợp đồng bằng văn bản cao Khi hợp đồng được giao kết bằng văn bản, các bên đều biết chính xác họ đã thỏa thuận những điều

gì, quyền và nghĩa vụ cụ thể của họ như thế nào Khi có thắc mắc về bất cứ vấn đề nào có thể kiểm tra trong hợp đồng

3.3 Nội dung của hợp đồng

- Căn cứ pháp lí: Điểm c Khoản 1 Điều 89 Nghị định 145/2020

“Nội dung hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể về nội dung của hợp đồng lao động giúp việc trong gia đình, tuy nhiên HĐLĐ giúp việc gia đình cũng phải có các nội dung chủ yếu như

một HĐLĐ bình thường tại khoản 1 điều 21 BLLĐ 2019

Bên cạnh những nội dung cơ bản của một HĐLĐ cần phải có, thì đối với hợp đồng lao động giúp việc trong gia đình sẽ có riêng về một số điều khoản khác

-Hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương.“Hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động về

hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, thời giờ làm việc hằng ngày, chỗ ở” (Khoản 3 điều

162 BLLĐ 2019)

-Về điều kiện ăn ở của NLĐ giúp việc trong gia đình “Bố trí chỗ ăn, ở hợp vệ sinh cho

người giúp việc gia đình nếu có thỏa thuận.” ( Khoản 4 điều 163 BLLĐ 2019)

-Về tiền ăn uống hằng ngày, phương tiện di chuyển

Trang 8

-Vấn đề về trách nhiệm, kỉ luật: Người sử dụng lao động và người lao động xác định cụ thể

các hành vi, hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất,ghi trong hợp đồng lao động hoặc thể hiện bằng hình thức thỏa thuận khác.( Điểm a khoản 6 điều 89 Nghị định 145/2020)

3.4 Thực hiện, tạm hoãn, chấm dứt HĐLĐ giúp việc gia đình

Sau khi hợp đồng lao động được ký kết, các bên tiếng hành thực hiện các cam kết đã thỏa thuận theo căn cứ ở Khoản 1 điều 163 và khoản 1 điều 164 BLLĐ 2019 về nghĩa vụ của

NLĐ giúp việc gia đình và NSDLĐ giúp việc gia đình “Thực hiện đầy đủ thỏa thuận đã

gi ao kết trong hợp đồng lao động.” Khi chấm dứt hợp đồng lao động, các bên phải thanh

toán quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ đối với nhau

3.4.1Chấm dứt Hợp đồng lao động:

a.Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động: Do sự biến pháp lí; Do ý chí của hai bên;

Do ý chí của người thứ 3; Do đơn phương chấm dứt hợp đồng

b.Người lao động giúp việc gia đình đơn phương chấm dứt hợp đồng

Căn cứ pháp lí:

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng không có lí do: “Một bên có quyền đơn

phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước ít nhất 15 ngày.”

(Khoản 2 điều 162 BLLĐ 2019) và “Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, mỗi

bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần lý do nhưng phải báo

trước ít nhất 15 ngày” ( Điểm d khoản 1 điều 89 NĐ 145/2020)

Như vậy, trong khi hợp đồng diễn ra, người lao động hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không lí do Tuy nhiên cần phải báo trước cho NSDLĐ ít nhất 15 người theo quy định pháp luật

Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng có lí do: Theo Điểm d1 khoản 1 điều 89 NĐ

145/2020) Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng có lí do, thì người lao động không cần phải báo trước với NSDLĐ, tuy nhiên các lí do đơn phương chấm dứt hợp đồng phải là những lí

do do pháp luật quy định ở trên

c.NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng

Căn cứ pháp lí:

Trang 9

Điểm d2 khoản 1 điều 89 NDD/2020 “Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp

đồng lao động vì các lý do: Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật Lao động; người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;”

Đối với NSDLĐ giúp việc gia đình, chỉ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi có

lí do Và các lí do là do pháp luật quy định

d Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật

Căn cứ pháp lí:

Điểm đ khoản 1 điều 89 NĐ 145/2020 “Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái

pháp luật thì người lao động có nghĩa vụ thực hiện quy định tại Điều 40, người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện quy định tại Điều 41 của Bộ luật Lao động Trường hợp người

sử dụng lao động vi phạm thời hạn báo trước theo điểm d khoản này thì phải trả cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước;”

Đối với trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật thì NLĐ và NSDLĐ phải có nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vũ khác cho bên còn lại được quy định cụ thể tại điều 40 và 41 của BLLĐ 2019

e.Quyền, nghĩa vụ của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

 Quyền lợi của người lao động khi hợp đồng chấm dứt

Căn cứ pháp lí: Điểm e khoản 1 điều 89 NĐ 145/2020 “Khi hợp đồng lao động chấm dứt

theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và khoản 7 Điều 34 của Bộ luật Lao động và điểm d khoản này, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động; hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.”

Khoản 6 điều 163 BLLĐ 2019 về nghĩa vụ của người sử dụng lao động “Trả tiền tàu xe

đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.”

Trang 10

Quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động giúp việc gia đình bao gồm

việc được hưởng trợ cấp thôi việc (Trừ 4 trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

quy định tại Khoản 1 điều 46 BLLĐ 2019), ngoài ra, họ còn được thanh toán các khoản nợ,

các khoản tiền thưởng hoặc nghỉ hằng năm, tiền tàu xe về nơi cứ trú và các loại giấy tờ hồ

sơ nếu có

 Nghĩa vụ của người lao động khi hợp đồng chấm dứt

Người lao động phải bàn giao tài sàn cũng như công việc cho NSDLĐ hoặc người được NSDLĐ ủy quyền và thanh toán các khoản nợ nếu có

Nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tại điều 40 BLLĐ 2019

“1 Không được trợ cấp thôi việc

2 Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước

3 Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”

f.Quyền, nghĩa vụ của NSDLĐ khi hợp đồng chấm dứt

 Quyền lợi của NSDLĐ khi hợp đồng chấm dứt

Khi hợp đồng chấm dứt thì quyền lợi của NSDLĐ sẽ ứng với nghĩa vụ của NLĐ phải thực hiện như trên

 Nghĩa vụ của NSDLĐ khi hợp đồng chấm dứt

Thứ nhất, trả lại các quyền lợi cho người lao động giúp việc gia đình

Thứ hai, phải thông báo về việc chấm dứt HĐLĐ cho UBND cấp xã trong vòng 10 ngày kể

từ ngày HDLĐ chấm dứt

Thứ ba, nếu NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật thì phải thực hiện các nghĩa

vụ tại điều 41 BLLĐ 2019

3.5 Điều kiện lao động

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w