1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các giải pháp nhằm thúc đẩy sự thay đổi trong các doanh nghiệp việt nam ( tiểu luận cá nhân môn quản trị học)

46 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các giải pháp nhằm thúc đẩy sự thay đổi trong các doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả Trần Thị Hồng Đào
Người hướng dẫn ThS. Bùi Dương Lâm
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Quản trị học
Thể loại Tiểu luận cá nhân
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 565,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Khái niệm về sự thay đổi trong doanh nghiệp (7)
  • 1.2. Phân loại sự thay đổi của doanh nghiệp (8)
    • 1.2.1. Theo mức độ thay đổi (8)
      • 1.2.1.1. Thay đổi triệt để (8)
      • 1.2.1.2. Thay đổi dần dần (9)
    • 1.2.2. Theo cách thức thực hiện thay đổi (9)
      • 1.2.2.1. Thay đổi phản ứng lại (9)
      • 1.2.2.2. Thay đổi đón đầu (9)
  • 1.3. Những thay đổi chủ yếu trong các doanh nghiệp (9)
    • 1.3.1. Thay đổi về mặt cấu trúc, cơ cấu của tổ chức (10)
    • 1.3.2. Thay đổi công nghệ (10)
    • 1.3.3. Thay đổi nguồn nhân lực (11)
    • 1.3.4. Thay đổi văn hóa (11)
    • 1.3.5. Thay đổi về sản phẩm (12)
  • 1.4. Những nguyên nhân của sự thay đổi (12)
    • 1.4.1. Yếu tố khoa học và công nghệ (12)
    • 1.4.2. Yếu tố kinh tế (13)
      • 1.4.2.1. Áp lực cạnh tranh (13)
      • 1.4.2.2. Áp lực từ các nhà đầu tư (13)
      • 1.4.2.3. Áp lực của người lao động (13)
      • 1.4.2.4. Các công ty tài chính gây áp lực (13)
    • 1.4.3. Yếu tố xã hội và pháp luật (13)
      • 1.4.3.1. Công luận (14)
      • 1.4.3.2. Thông tin (14)
      • 1.4.3.3. Pháp luật (15)
  • 1.5. Nhận thức về quản trị sự thay đổi (15)
    • 1.5.1. Chủ thể quản trị sự thay đổi (15)
    • 1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của chủ thể quản trị sự thay đổi (16)
      • 1.5.2.1. Chức năng (16)
      • 1.5.2.2. Nhiệm vụ (17)
    • 1.5.3. Phẩm chất và kỹ năng của chủ thể quản trị sự thay đổi (17)
      • 1.5.3.1. Phẩm chất (17)
      • 1.5.3.2. Kỹ năng (18)
  • 1.6. Sự cần thiết của sự thay đổi trong doanh nghiệp (19)
  • 2.1. Những trở ngại của khi tiến hành thay đổi trong doanh nghiệp Việt (23)
  • Nam 23 (0)
    • 2.1.1. Sự cản trở từ những cá nhân trong tổ chức (23)
    • 2.1.2. Sự cản trở tử bản thân tổ chức (23)
    • 2.2. Những khó khăn gặp phải khi tiến hành thay đổi (24)
      • 2.2.1. Không nhận ra nhu cầu thay đổi (25)
      • 2.2.2. Sự thiếu nhiệt tình (25)
      • 2.2.3. Có những điểm không nhất quán với các giá trị nội tại (25)
      • 2.2.4. Lo lắng về việc mất đi lợi ích cụ thể của một ng ời: ƣ (25)
      • 2.2.5. Sự không chắc chắn hoặc e ngại về nguồn gốc và ý nghĩa của sự đổi mới (25)
      • 2.2.6. Tìm hiểu những hạn chế của ch ơng ƣ trình đổi mới là gì? (26)
        • 2.2.6.1. Sự phản kháng của nhân viên (26)
        • 2.2.6.2. Sự phản kháng của tổ chức (26)
    • 2.3. Dẫn chứng những công ty thay đổi thành công (27)
      • 2.3.1. Thực trạng sự thay đổi của công ty Honda Việt Nam (27)
      • 2.3.2. Thực trạng sự thay đổi của Tổng công ty xây dựng Hà Nội ( HANCORP) (28)
    • 2.4. Nhận xét chung (28)
      • 3.1.1.1. Tái cấu trúc (30)
      • 3.1.1.2. Các biện pháp cắt giảm chi phí (30)
      • 3.1.1.3. Thay đổi văn hóa (31)
      • 3.1.1.4. Nhận xét (31)
      • 3.1.2. Ph ơng ƣ pháp tiếp cận (32)
        • 3.1.2.1. Thuyết E : Phương pháp tiếp cận về mặt kinh tế (32)
        • 3.1.2.2. Thuyết O: Phương pháp tiếp cận về năng lực tổ chức (33)
        • 3.1.2.3. Lực chọn phương pháp thích hợp (34)
    • 3.2. Biện pháp hạn chế những trở ngại (35)
      • 3.2.1. Giảm thiểu cản trở từ những cá nhân trong tổ chức (35)
      • 3.2.2. Giảm số l ợng ƣ trở ngại do những ng ời ƣ trong tổ chức đặt ra (36)
    • 3.3. Những giải pháp khắc phục những khó khăn khi tiến hành thay đổi: 38 1. Các giải pháp hạn chế sự kháng cự (38)
      • 3.3.1.1. Sự tham gia (38)
      • 3.3.1.2. Thông tin (38)
      • 3.3.1.3. Sự nhiệt tình (39)
      • 3.3.1.4. Chiến lược của John P. Kotter và Leonard A. Schlesinger (39)
      • 3.3.1.5. Phân tích áp lực của Kurt Lewin (41)
      • 3.3.2. Giải pháp đổi mới chung (41)
    • 3.4. Những giải pháp chung cho sự thay đổi trong doanh nghiệp (43)
      • 3.4.1. Đẩy mạnh phát triển tiềm lực và trình độ (43)
      • 3.4.2. Đổi mới tƣ duy , cơ chế và chính sách (44)
  • KẾT LUẬN (45)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (46)

Nội dung

Untitled SVTH Trầần Thị Hồầng Đào 1 MSSV 31201023951 UEHBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC UEH – TR ỜNGƢ KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ    TIỂU LUẬN CÁ NHÂN Môn Quản trị học ĐỀ TÀI Các giải pháp nhằm thúc đẩ[.]

Trang 1

UEH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CH Ƣ ƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 7

1.1 Khái niệm về sự thay đổi trong doanh nghiệp: 7

1.2 Phân loại sự thay đổi của doanh nghiệp: 8

1.2.1. Theo mức độ thay đổi: 8

1.2.1.1. Thay đổi triệt để 8

1.2.1.2. Thay đổi dần dần: 9

1.2.2. Theo cách thức thực hiện thay đổi: 9

1.2.2.1. Thay đổi phản ứng lại: 9

1.2.2.2. Thay đổi đón đầu: 9

1.3 Những thay đổi chủ yếu trong các doanh nghiệp: 9

1.3.1. Thay đổi về mặt cấu trúc, cơ cấu của tổ chức: 10

1.3.2. Thay đổi công nghệ 10

1.3.3. Thay đổi nguồn nhân lực: 11

1.3.4. Thay đổi văn hóa 11

1.3.5. Thay đổi về sản phẩm: 12

1.4 Những nguyên nhân của sự thay đổi: 12

1.4.1. Yếu tố khoa học và công nghệ 12

1.4.2. Yếu tố kinh tế 13

1.4.2.1. Áp lực cạnh tranh 13

1.4.2.2. Áp lực từ các nhà đầu tư: 13

1.4.2.3. Áp lực của người lao động 13

1.4.2.4. Các công ty tài chính gây áp lực: 13

1.4.3. Yếu tố xã hội và pháp luật: 13

1.4.3.1. Công luận: 14

1.4.3.2. Thông tin 14

1.4.3.3. Pháp luật: 15

1.5 Nhận thức về quản trị sự thay đổi: 15

Trang 3

1.5.1. Chủ thể quản trị sự thay đổi: 15

1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của chủ thể quản trị sự thay đổi: 16

1.5.2.1. Chức năng 16

1.5.2.2. Nhiệm vụ 17

1.5.3. Phẩm chất và kỹ năng của chủ thể quản trị sự thay đổi: 17

1.5.3.1. Phẩm chất: 17

1.5.3.2. Kỹ năng 18

1.6 Sự cần thiết của sự thay đổi trong doanh nghiệp: 19

CH Ƣ ƠNG 2 : THỰC TRẠNG SỰ THAY ĐỔI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 23

2.1 Những trở ngại của khi tiến hành thay đổi trong doanh nghiệp Việt Nam 23

2.1.1. Sự cản trở từ những cá nhân trong tổ chức: 23

2.1.2. Sự cản trở tử bản thân tổ chức: 23

2.2 Những khó khăn gặp phải khi tiến hành thay đổi: 24

2.2.1. Không nhận ra nhu cầu thay đổi: 25

2.2.2. Sự thiếu nhiệt tình: 25

2.2.3. Có những điểm không nhất quán với các giá trị nội tại: 25

2.2.4. Lo lắng về việc mất đi lợi ích cụ thể của một ng ời: ƣ 25

2.2.5. Sự không chắc chắn hoặc e ngại về nguồn gốc và ý nghĩa của sự

đổi mới: 25

2.2.6. Tìm hiểu những hạn chế của ch ơng ƣ trình đổi mới là gì? 26

2.2.6.1. Sự phản kháng của nhân viên 26

2.2.6.2. Sự phản kháng của tổ chức: 26

2.3 Dẫn chứng những công ty thay đổi thành công 27

2.3.1. Thực trạng sự thay đổi của công ty Honda Việt Nam 27

2.3.2. Thực trạng sự thay đổi của Tổng công ty xây dựng Hà Nội ( HANCORP): 28

2.4 Nhận xét chung 28

CH Ƣ ƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY SỰ THAY ĐỔI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 30

Trang 4

3.1 Các hình thức của sự thay đổi và ph ơng ƣ pháp tiếp cận hiệu quả:

30 3.1.1.Các hình thức của sự thay đổi: 30

3.1.1.1. Tái cấu trúc: 30

3.1.1.2. Các biện pháp cắt giảm chi phí 30

3.1.1.3. Thay đổi văn hóa 31

3.1.1.4. Nhận xét 31

3.1.2. Ph ơng ƣ pháp tiếp cận: 32

3.1.2.1. Thuyết E : Phương pháp tiếp cận về mặt kinh tế 32

3.1.2.2. Thuyết O: Phương pháp tiếp cận về năng lực tổ chức: 33

3.1.2.3. Lực chọn phương pháp thích hợp: 34

3.2 Biện pháp hạn chế những trở ngại: 35

3.2.1. Giảm thiểu cản trở từ những cá nhân trong tổ chức: 35

3.2.2. Giảm số l ợng ƣ trở ngại do những ng ời ƣ trong tổ chức đặt ra 36

3.3 Những giải pháp khắc phục những khó khăn khi tiến hành thay đổi: 38 3.3.1. Các giải pháp hạn chế sự kháng cự 38

3.3.1.1. Sự tham gia 38

3.3.1.2. Thông tin 38

3.3.1.3. Sự nhiệt tình: 39

3.3.1.4. Chiến lược của John P Kotter và Leonard A Schlesinger 39

3.3.1.5. Phân tích áp lực của Kurt Lewin: 41

3.3.2. Giải pháp đổi mới chung 41

3.4 Những giải pháp chung cho sự thay đổi trong doanh nghiệp: 43

3.4.1. Đẩy mạnh phát triển tiềm lực và trình độ 43

3.4.2. Đổi mới tƣ duy , cơ chế và chính sách: 44

KẾT LUẬN 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 5

cường, IBM đã phải gặp khó khăn và chìm đắm Microsoft đã phát triển từ “

một công ty phần mềm” thành một nhà cung cấp dịch vụ tích hợp Internet máy

tính

Nike, một trong những công ty kinh doanh giày và quần áo thể thao nổi tiếngnhất thế giới,họ cho rằng họ đang trở nên chậm chạp và lỗi thời Ban lãnh đạocủa Nike không ngần ngại sửa đổi thái độ, chuỗi cung ứng hoặc thương hiệu củacông ty để kết nối tốt hơn với khách hàng Kết quả là vào đầu năm 2017, khi giá

cổ phiếu của công ty chỉ ở mức 52 USD thì nó đã tăng lên 88 USD vào tháng 7năm 2019 Trong cùng khoảng thời gian đó, doanh thu của công ty đã tăng từ33,5 tỷ USD lên 39,1 tỷ USD Đó là thành công của việc thực hiện sự thay đổi

có hiệu quả và hợp lý

“ Công ty cổ phần Dệt may Sài Gòn (Vinatex, trực thuộc Tập đoàn Dệt may ViệtNam) đã mạnh dạn chuyển đổi hình thức kinh doanh từ dệt may sang lĩnh vựcgiáo dục đào tạo (nay là Trường Cao đẳng Nguyễn Tất Thành) vào năm 2003-

2004 Ngành dệt may đang gặp những khó khăn nhất định ” Các công ty được đềcập ở trên chỉ là một số trường hợp chuyển đổi và chuyển đổi dài hạn Ngay cảcác công ty nhỏ, chẳng hạn như tiệm sách hoặc tiệm bánh ở khu phố, cũng đangthay đổi mô hình kinh doanh của họ

Trang 6

Các tổ chức không phát triển cuối cùng sẽ trở nên trì trệ và có thể thất bại Mặc

dù khó có thể lường trước được sự thay đổi xảy ra khi nào và ở đâu, nhưng cácdoanh nghiệp có thể chuẩn bị cho nó Điều này sẽ giúp công ty xem những thayđổi là cơ hội để tăng trưởng hơn là nguy hiểm Hầu như, sự thay đổi là rào cản và

là nguồn gây hại Nhiều doanh nghiệp cố gắng chống lại sự thay đổi càng nhiềucàng tốt Mặt khác, thay đổi là một khía cạnh không thể tránh khỏi của đời sống

tổ chức và cần thiết để tiến bộ Các công ty thành công ở điều này sẽ "tồn tại" và

"phát triển mạnh mẽ."

Như Charles Darwin (1809) đã nói: “Loài sống sót không phải là loài mạnh nhấthoặc thông minh nhất mà loài phản ứng tốt nhất với sự thay đổi.” Vì vậy, để làm

rõ vấn đề trên tôi đã thực hiện nghiên cứu sau: “Các giải pháp nhằm thúc đẩy

sự thay đổi trong các doanh nghiệp Việt Nam ( doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam)" Để nắm rõ các kiến thức liên quan đến việc thay đổi, đưa ra các giải

pháp giúp công ty lựa chọn phương thức thay đổi phù hợp nhất, tốt nhất, đồngthời giúp công ty hạn chế những rủi ro, khó khăn gặp phải trong quá trình thayđổi Đề tài gồm ba phần chính : Cơ sở lý luận , thực trạng sự thay đổi trong cácdoanh nghiệp Việt Nam , và các giải pháp nhằm thúc đẩy sự thay đổi trong cácdoanh nghiệp Việt Nam

Trang 7

CH Ƣ ƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm về sự thay đổi trong doanh nghiệp:

Thay đổi công ty được mô tả là bất kỳ hoạt động cải tiến chủ động nào nhằmmục đích thúc đẩy khả năng cạnh tranh của công ty, từ việc giới thiệu côngnghệ mới đến những thay đổi lớn Từ nỗ lực tối đa hóa phong cách và văn hóadoanh nghiệp đến các chiến thuật điều chỉnh, tái cấu trúc dây chuyền sản xuất,tích hợp hoặc tham gia với các tổ chức khác và tổ chức lại các bộ phận kinhdoanh, Việc chống lại sự thay đổi là một sai lầm vì nó chỉ ra rằng tổ chức đangtrên đà phát triển nhưng trên bờ vực sụp đổ “ Thay đổi trong doanh nghiệp cònđược hiểu là một quá trình cải cách tích cực bao gồm thay đổi chiến lược, ápdụng công nghệ mới và tổ chức lại chuỗi sản xuất, hợp nhất hoặc sáp nhập cáccông ty khác, tổ chức lại các phòng ban của công ty và nỗ lực cải tiến năng lựccạnh tranh và văn hóa của công ty ”

Thay đổi các giá trị, các nguyên tắc hàng ngày và làm việc, đây là trọng tâm củamọi cuộc tái tổ chức cũng như giới thiệu những bước phát triển mới trong một tổchức Đối với một sự thay đổi, tuy nhiên Khi điều này xảy ra, các nhà quản lýphải trải qua một quá trình lâu dài và gian khổ Mục tiêu của bạn là nắm bắtnhững thay đổi và điều chỉnh chúng cho phù hợp với lợi ích của tổ chức Chỉ khi

đó, họ mới có thể đưa doanh nghiệp của mình lên cấp độ phát triển tiếp theo.Theo Từ điển : “Thay đổi là thay thế một thứ này bằng một thứ khác, hoặc thayđổi nó theo một cách khác, khác với trước đây, hay nói một cách đơn giản làlàm cho khác đi” Theo như ông Charles Darwin đã nói trong thuyết tiến hóarằng: "Không phải loài mạnh nhất sẽ sống sót, cũng không phải là loài thôngminh nhất , mà là loài thích ứng nhanh nhất với sự thay đổi."

Điều này giải thích tại sao các cá nhân ngày nay có thể đạt được những điều phidiệu Con người thay đổi là kết quả của sự tiến triển tự nhiên của cuộc

Trang 8

sống: từ thời thơ ấu đến tuổi trẻ, trung niên và cuối cùng là tuổi già, mỗi cá nhân

sẽ trải qua những thay đổi của riêng họ Từ nhân viên đến quản lý, quản lý cấptrung cho hội đồng quản trị và quản lý cấp cao là rất nhiều con đường sự nghiệp

có thể xảy ra Các công ty phải thích ứng ngay cả khi các cá nhân không biết rằng

họ phải thay đổi Trong nền văn hóa ngày nay, khả năng mà sự thay đổi mang lại

sẽ nâng cao con đường công việc và cuộc sống của con người.Trong nghiên cứu(1998-1999) về quản lý sự thay đổi,ông Kenneth W Johnson đã cho rằng:

"Cuộc sống vốn đầy rẫy những đe dọa, cơ hội, nhu cầu và sự thúc ép Tất cảnhững điều này tao rạ áp lực ( pressure)" Và “ Các tổ chức kinh tế (gọi tắt làdoanh nghiệp) luôn chịu tác động của môi trường xung quanh và ảnh hưởng từbên trong” Những tác động này thường dẫn đến áp lực cạnh tranh và trở thànhlực cản cho sự phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp phát triển và lớn mạnhvới những thay đổi lớn về chính sách và hoạt động kinh doanh ở tất cả các cấp.Tất cả các quá trình cải cách tích cực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp, bao gồm sử dụng công nghệ mới, sáng kiến chiến lược, tổ chức lạidây chuyền sản xuất, mua bán hoặc sáp nhập, hợp nhất với các doanh nghiệpkhác, tổ chức lại các bộ phận kinh doanh và nỗ lực tối ưu hóa phong cách vănhóa doanh nghiệp

1.2 Phân loại sự thay đổi của doanh nghiệp:

1.2.1.Theo mức độ thay đổi:

1.2.1.1. Thay đổi triệt để:

Khi một công ty thực hiện những thay đổi cơ bản quan trọng nhất trong hoạtđộng kinh doanh của mình, chúng sẽ xảy ra Phá vỡ, thay đổi và tái tạo lại hiệntrạng là ba bước của quy trình thay đổi Các nhà quản lý lập kế hoạch và chuẩn bịcho các cá nhân của công ty về các nguyên tắc cơ bản Trong giai đoạn I, có một

sự chuyển đổi, bao gồm việc phá vỡ hiện trạng Chuyển đổi, hoặc Giai đoạn II,thường được gọi là một quá trình Thi hành Đây là nơi phần lớn các sửa

Trang 9

đổi diễn ra Rốt cuộc, trong Giai đoạn III-xây dựng lại, quá trình chuyển đổihoàn toàn đạt được.

1.2.1.2. Thay đổi dần dần:

Thay đổi dần dần là một quá trình liên tục, trong đó nhiều thay đổi nhỏ xảy ramột cách thường xuyên Theo thời gian, ảnh hưởng tích lũy của những thay đổinày có thể biến đổi toàn bộ công ty Mặc dù công việc đang được thực hiện, có vẻnhư những điều chỉnh này chủ yếu là kiểm tra lại một số lĩnh vực và cải tiến các

kỹ thuật làm việc trước đó

1.2.2. Theo cách thức thực hiện thay đổi:

1.2.2.1. Thay đổi phản ứng lại:

Hình thức thay đổi này xảy ra khi một tổ chức buộc phải thay đổi do sự xuất hiệncủa môi trường bên ngoài hoặc bên trong Các biến số môi trường dẫn dắt một tổchức thực hiện các điều chỉnh phản ứng bao gồm các thay đổi chiến lược của cácđối thủ hoặc các đột phá khoa học và công nghệ mới Thay đổi phản ứng cóthể xảy ra theo từng giai đoạn hoặc tất cả cùng một lúc

1.2.2.2. Thay đổi đón đầu:

Khi các nhà quản lý thực hiện các điều chỉnh tổ chức để chuẩn bị cho các sự kiệntrong tương lai hoặc khi công ty bắt đầu chu kỳ ban đầu của một xu hướng mới,

sự thay đổi này sẽ xảy ra Để dẫn đầu đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp hoạtđộng tốt liên tục tìm kiếm cách thức tốt hơn để thực hiện công việc Họ thườngđưa ra những tiến bộ kỹ thuật và thiết lập các tiêu chuẩn mới để tăng mức độ hàilòng của khách hàng

1.3 Những thay đổi chủ yếu trong các doanh nghiệp:

Thay đổi trong tổ chức doanh nghiệp có rất nhiều hình thức khác nhau, thếnhưng có năm lĩnh vực chính mà thay đổi tổ chức thường tập trung vào Sau đây

là một số mặt thay đổi:

Trang 10

1.3.1. Thay đổi về mặt cấu trúc, cơ cấu của tổ chức:

Việc chuyển đổi cơ cấu tổ chức và quy trình làm việc đang đi theo một hướngkhác so với những năm trước Khi các ngành nghề chuyên môn hóa và lặp đi lặplại được thay thế bằng các công việc đa dạng hơn, nhu cầu về người lao độngvới các kỹ năng đa dạng ngày càng tăng Do số lượng các nhà quản lý cấp trung

đã giảm đáng kể, phạm vi quản lý có xu hướng mở rộng, cơ cấu tổ chức có xuhướng phân cấp và các quyết định sản xuất và bán hàng có xu hướng được phâncấp để đẩy nhanh quá trình Phản ứng nhanh chóng với những thay đổi của môitrường Hơn nữa, sự tiến bộ của công nghệ thông tin và truyền thông đã làm thayđổi bản chất công việc Các cấu trúc vốn có của tổ chức đã thay đổi do nhữngphát triển này Để bắt kịp với thế giới đang thay đổi nhanh chóng, các nhà lãnhđạo doanh nghiệp phải cơ cấu lại tổ chức của họ

Thay vì mô hình "một máy", công ty được xem như một tập hợp các chức năng

sẽ được tổ chức lại Ban lãnh đạo cấp cao đã tìm cách tái cấu trúc các bộ phậnnày với sự trợ giúp của các chuyên gia để cải thiện hiệu suất tổng thể trong suốtquá trình thay đổi Sơ đồ sau đây mô tả sự thay đổi cấu trúc:

• Phân phối nhiệm vụ và tổ chức xây dựng lại

• Cuối cùng, tổ chức hình thành và chính thức hóa mối liên kết giữa cácnhóm bằng cách ủy quyền, giao nhiệm vụ và giao quyền

• Sáp nhập, mua lại, hợp nhất, bán bộ phận, thay đổi hoạt động của công

ty và các loại thay đổi cơ cấu khác là tất cả các ví dụ về thay đổi cơ cấu

1.3.2. Thay đổi công nghệ:

Công nghệ lạc hậu sẽ dẫn đến năng suất lao động thấp, tiêu thụ quá nhiều nguyênliệu và năng lượng, ô nhiễm, và cuối cùng là sản xuất ra những sản phẩm khôngđáp ứng được nhu cầu thị trường về giá cả và chất lượng chất lượng Do đó, cácnhà quản lý quan tâm đến việc nhanh chóng phát minh ra

Trang 11

công nghệ để xây dựng các giai đoạn phát triển mới cho công ty và thành côngtrong hoạt động sản xuất Các doanh nghiệp sẽ có thể phát triển và thích ứng vớimột môi trường kinh doanh năng động hơn do kết quả của sự đổi mới công nghệ.Những nỗ lực chuyển đổi công nghệ trong các tổ chức thường rất thành côngtrong việc thúc đẩy khả năng cạnh tranh Ví dụ, trong các nhà máy và văn phòng,

tự động hóa và tin học hóa sẽ giúp rút ngắn thời gian xử lý, tăng năng suất, tiếtkiệm chi phí và hơn thế nữa Tuy nhiên, về mặt công nghệ đã có nhiều tiến bộ

Nó đòi hỏi phải sử dụng nguồn nhân lực cũng như đầu tư tài chính đáng kể

1.3.3. Thay đổi nguồn nhân lực:

Quản lý nguồn nhân lực là rất quan trọng trong bất kỳ doanh nghiệp nào vì nócho phép công ty đạt được các mục tiêu của mình thông qua việc thay đổi các cánhân.Tuyển dụng, đào tạo và nâng cao năng lực và chứng chỉ của nhân viên lànhững hình thức chuyển đổi nguồn nhân lực phổ biến

1.3.4. Thay đổi văn hóa:

Trong tất cả các yếu tố thành công của doanh nghiệp, đặc điểm văn hóa có tácđộng lớn nhất đến năng suất, quy trình làm việc và lợi nhuận của nhân viên Mặtkhác, do văn hóa doanh nghiệp đặc trưng là "chống lại sự thay đổi", nên việcthay đổi văn hóa tổ chức là một trong những nhiệm vụ khó khăn nhất đối với hầuhết các doanh nghiệp Bởi vì tất cả các thành phần và đối tượng ở trên được liênkết với nhau, việc điều chỉnh một cái sẽ gây áp lực lên những cái khác cho đếnkhi tất cả chúng được điều chỉnh đúng cách Mặt khác, mức độ tương tác đượcxác định bởi mức độ thay đổi Những điều chỉnh nhỏ có thể chỉ yêu cầu mộtthành phần, nhưng những thay đổi quan trọng có thể đòi hỏi phải sử dụng cả bốnthành phần Mặt khác, mức độ thay đổi quyết định mức độ tham gia Những

Trang 12

điều chỉnh nhỏ có thể chỉ yêu cầu một thành phần, nhưng những thay đổi quantrọng có thể yêu cầu sử dụng cả bốn thành phần.

Cách các cá nhân trong một doanh nghiệp quản lý mọi thứ được gọi là vănhóa doanh nghiệp Đó là một tập hợp các nguyên tắc bao gồm niềm tin, phươngpháp suy nghĩ, giá trị cốt lõi và hành động của một công ty Đây là những biếnquan trọng nhất Sự thay đổi tổ chức này có tác động đến hoạt động của công ty

và quyết định tương lai của nó Tinh thần của nhân viên thấp, tỷ lệ thay đổi doanhnghiệp cao, sự gia tăng khiếu nại của khách hàng và vô số khả năng và đặc quyềnchỉ là một vài trong số những tác động tiêu cực của việc không thay đổi văn hóakinh doanh Một công việc kinh doanh thất bại, năng suất thấp, chậm thích ứngvới những ý tưởng mới, hiệu suất kém và môi trường làm việc khó chịu đều lànhững trường hợp tiềm năng bị lãng phí Vấn đề mấu chốt là doanh nghiệp phảithích ứng với văn hóa tổ chức của mình trước khi xảy ra những sự kiện ngoài ýmuốn (www.phavico.com.vn) Các bộ phận khác của tổ chức, chẳng hạn nhưquy trình, máy móc, …cũng phải được thay đổi để hỗ trợ tổ chức hoạt độnghiệu quả hơn dưới áp lực

1.4 Những nguyên nhân của sự thay đổi:

1.4.1. Yếu tố khoa học và công nghệ:

Sự gia tăng theo cấp số nhân của tri thức, cũng như sự phát triển nhanh chóng củakhoa học và công nghệ là một xu hướng toàn cầu hóa mới Cứ sau 7 đến 10 năm,kiến thức của con người lại tăng lên gấp đôi Tiến bộ khoa học và

Trang 13

công nghệ hỗ trợ tổ chức giảm chi phí, tiết kiệm thời gian và công sức cho nhân

sự Các tổ chức buộc phải phát triển khi có thông tin và nghiên cứu mới Một tổchức sẽ bị chấm dứt hoạt động nếu nó từ chối đổi mới hoặc đổi mới chậm Từ

đó, mỗi cá nhân trong công ty phải chịu trách nhiệm Đối với những nhân viên

có khả năng chống lại sự thay đổi, áp lực này ngày càng trở nên khó khăn

1.4.2.2. Áp lực từ các nhà đầu tư:

Các cổ đông, là đồng sở hữu của công ty, mong muốn nhiều hơn về thu nhập và

cổ tức một cách thường xuyên

1.4.2.3. Áp lực của người lao động:

Người lao động luôn phấn đấu để được trả lương cao hơn, thời gian làm việcngắn hơn và điều kiện làm việc tốt hơn

1.4.2.4. Các công ty tài chính gây áp lực:

Họ cho các doanh nghiệp vay tiền để đầu tư, nhưng họ muốn có lợi nhuận và thuhồi vốn nhanh từ khoản đầu tư của mình

1.4.3. Yếu tố xã hội và pháp luật:

Những thay đổi ngắn hạn hoặc dài hạn có thể do các lực lượng xã hội gây ra Cáctác động của những thay đổi về xã hội, chính trị và nhân khẩu học đều

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 14

đan xen với nhau Trong những năm gần đây, chúng ngày càng được giới trẻ vàkhách hàng ưa chuộng Sự thay đổi đáng kể nhất là từ một cộng đồng sang một

xã hội có liên quan đến sự thay đổi nhân khẩu học và dân số Yêu cầu thay đổicủa người tiêu dùng và các thành phần kinh tế khác có tác động đến các doanhnghiệp Các nhà sản xuất và thương nhân, giống như những người trong ngànhmay mặc, phải liên tục thích ứng với các xu hướng thời trang đang thay đổi.Những mô hình đã phổ biến trong quá khứ không phải lúc nào cũng là những môhình sẽ phổ biến trong tương lai

1.4.3.1. Công luận:

Sự thay đổi của tổ chức bị ảnh hưởng bởi thái độ, giá trị và mức sống Mọingười ngày càng quan tâm đến môi trường, và cách họ mua các mặt hàng ngàynay phải đảm bảo rằng môi trường luôn trong sạch Điều này có nghĩa là một sảnphẩm khi ra đời không chỉ đạt yêu cầu về chất lượng, mẫu mã mà còn phải bềnvững với môi trường Các nhà sản xuất tủ lạnh đã buộc phải loại bỏ hoàn toànCFC và chuyển sang kỹ thuật này kể từ khi vật liệu này được sử dụng rộng rãicho đến ngày nay, khi các mối quan tâm về môi trường đã được ưu tiên

1.4.3.2. Thông tin:

"Sự bùng nổ thông tin" trong những thập kỷ gần đây đã làm tăng sốlượng dữ liệu mà các cá nhân sử dụng và hiểu được, trong khi việc truy xuất phảimất hàng ngày quân đội, nếu không phải là hàng tháng Những tiến bộ trongmạng lưới thông tin liên lạc trên khắp thế giới đã làm tăng tầm quan trọng củathông tin, điều này cần được thừa nhận nhiều hơn về khả năng cung cấp thông tinvới tốc độ gần như tức thời trên thực tế ở mọi nơi trên thế giới để phản ứng vớitình báo Thông tin ảnh hưởng đến thế giới và trong thời đại bùng nổ thông tinnày, thế giới của chúng ta đang phát triển với tốc độ ngày càng nhanh

Nếu phải mất 18 thế kỷ để phát minh ra động cơ hơi nước đầu tiên và gần 150năm để phát minh ra bóng đèn điện, hay khoảng 200 năm để đi từ máy ảnh

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 15

đầu tiên đến công nghệ chiếu thì nhân loại đã phát minh ra một số lượng khổng lồcác phương tiện khoa học và công nghệ để biến đổi hoàn toàn bộ mặt của thế giớichỉ trong thế kỷ 19 và 20 Các công nghệ quan trọng đối với sự tồn tại của conngười đang được phát triển trong vài năm, nếu không phải vài tháng, và cơn bãothông tin vẫn đang khiến thế giới thay đổi với tốc độ chóng mặt.

1.4.3.3. Pháp luật:

Theo nhiều cách khác nhau, luật đã tác động đến việc làm Ví dụ, quan hệ laođộng đã thay đổi theo hướng tốt hơn do luật pháp quy định Người lao động đãtừng bị buộc phải làm thêm giờ mà không được trả lương, nhưng ngày nay, nhờ

sự kế thừa của luật lao động đã được Quốc hội thông qua, đã có những hạn chếhạn chế số giờ làm thêm tối đa có thể được làm việc qua

1.5 Nhận thức về quản trị sự thay đổi:

1.5.1.Chủ thể quản trị sự thay đổi:

Nhà quản trị là giám đốc điều hành của công ty và chịu trách nhiệm về tất cả cáchoạt động Kết quả là, quản lý thay đổi được tập trung vào các nhà quản trị Kếtquả là, vai trò của người quản lý là gợi ý, thúc đẩy, xúc tiến và hỗ trợ sự thay đổitrong khi duy trì sự ổn định của tổ chức Các nhà quản lý giỏi thấy trước vàphát hiện những thay đổi trước khi nhân viên của họ thực hiện

Họ phải xem xét chi phí của thay đổi, quyết định tính khả thi của nó, xácđịnh chiến lược tốt nhất để cung cấp cho người lao động thông tin chính xác vàkịp thời, chuẩn bị tinh thần cho nhân viên của bạn và hỗ trợ Hỗ trợ họ trong việcđiều phối việc thực hiện thay đổi, tổ chức hậu cần và đảm bảo rằng tất cả cácnhiệm vụ khác được hoàn thành đúng thời hạn Kiểm soát và hiệu chỉnh việc thựchiện thay đổi, cũng như học hỏi từ các lần triển khai trước và cung cấp các bàihọc cho việc triển khai trong tương lai, là tất cả các khía cạnh quan trọng củaquản lý thay đổi

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 16

Điều quan trọng là phải phân loại chủ thể quản trị thành các cấp để thực hiệnthành công các trách nhiệm của quản lý thay đổi:

Quản lý cấp cao: Là những người chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, điều hành

mọi hoạt động trong toàn bộ các phòng ban, bộ phận của tổ chức Họ cũng lànhững người chịu trách nhiệm khởi xướng việc chuyển đổi tổ chức

Các nhà quản lý cấp trung: Đây là những cá nhân đóng vai trò liên lạc giữa hai

bên Họ chịu trách nhiệm theo dõi những thay đổi của cấp dưới để có thể phảnứng nhanh chóng với các sự kiện dưới sự kiểm soát của họ và giúp cấp trên quản

lý sự thay đổi trong toàn tổ chức

Các nhà quản lý cấp cơ sở: Các nhà quản lý cấp cơ sở, mặc dù có vị thế

thấp, nhưng lại đóng một vai trò thiết yếu Cấp trực tiếp của tổ chức thực, đây lànhững cá nhân nắm bắt ngay lập tức những thay đổi xảy ra bên trong tổ chức,sửa đổi hoặc cảnh báo cho cấp trên và thực hiện các bước khắc phục cần thiếtngay khi có thể các yêu cầu được đáp ứng Vì kết quả là, chủ đề quản lý thayđổi là rất quan trọng, vì nó có khả năng thay đổi diện mạo của tổ chức

1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của chủ thể quản trị sự thay đổi:

1.5.2.1. Chức năng:

Chức năng dự báo: Dự đoán trước các thay đổi cho phép quản trị viên chủ

động trong mọi tình huống, cho phép họ lập kế hoạch trước và phản ứng nhanhvới bất kỳ thay đổi nào Đây là một công việc quan trọng đối với các giámđốc điều hành cấp cao và các đại lý thay đổi nói chung

Chức năng lập kế hoạch: Lập kế hoạch là quá trình nhà quản lý kiểm tra những

thay đổi trong môi trường bên trong và bên ngoài, đánh giá các nguồn lực nội tại

để xây dựng một kế hoạch mới phù hợp với điều kiện hiện tại và phản ứngnhanh chóng với những thay đổi của môi trường Cần phải thay đổi để đáp ứngcác mục tiêu tổ chức và cá nhân của chủ thể quản lý

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 17

Chức năng tổ chức: Hỗ trợ quản lý trong việc xác định trình tự công việc tối ưu,

phản ứng kịp thời với sự thay đổi và thiết lập một nhóm gắn kết , có sản lượngcao và chất lượng tuyệt vời Mặc dù nó là một khía cạnh quan trọng của quá trình

và đôi khi được coi là một công cụ thúc đẩy sự thay đổi, nhưng việc tổ chức lạithường chỉ diễn ra trong quá trình chuyển đổi Vai trò này bao gồm các nhiệm vụnhư phân công, giám sát, ủy quyền và phát triển thiết bị làm việc

Chức năng đánh giá: Khi một thay đổi xảy ra, nhà quản trị phải xem xét

xu hướng cũng như bối cảnh mà sự thay đổi đó xảy ra Dựa trên môi trường vàđặc điểm của công ty, điều quan trọng là phải phân tích và chọn ra lựa chọn khảthi nhất cho mỗi thay đổi

Chức năng điều chỉnh: Vì không ai có thể đoán trước được tương lai một cách

chính xác nên các phương án và giải pháp đưa ra không bao giờ hoàn mỹ hoặcluôn đúng trong mọi hoàn cảnh Tôi tin tưởng rằng một sự thay đổi sẽ xảy ratrong tương lai gần Quản trị viên phải cập nhật thông tin liên quan đến thay đổi

để thực hiện các sửa đổi có thể chấp nhận được phù hợp với từng tình huống vàthời điểm một bước ngoặt

1.5.2.2. Nhiệm vụ:

Những thay đổi từ bên ngoài phải được người quản trị theo dõi liên tục Nghiệp

vụ này bao gồm hỗ trợ quản trị viên "chuẩn bị thay đổi", phân tích dữ liệu và dựbáo kịp thời Chủ đề của quản trị phải có khả năng đối phó với tất cả các loại kịchbản thay đổi, cũng như thiết lập các mục tiêu, mục tiêu và kế hoạch cho quá trìnhthay đổi Để đáp ứng các điều kiện đặc biệt, hãy huy động các nguồn lực, tổchức, sắp xếp và cải tổ lại nhân viên Để đảm bảo rằng thủ tục sửa đổi thànhcông, người quản trị phải giám sát nó từ bên trong

1.5.3. Phẩm chất và kỹ năng của chủ thể quản trị sự thay đổi:

1.5.3.1. Phẩm chất:

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 18

Các nhà quản lý phải hiểu biết thấu đáo về tổ chức của mình Đây là nền tảng đểcác nhà quản lý có thể định hướng công ty đi theo hướng thích hợp, phù hợp vớicác mục tiêu đã đề ra và phản ứng nhanh chóng với những thay đổi của tổ chức.

Khả năng làm việc cùng và quản lý người khác: Điều này có thể thấy ởphong cách quản lý cũng như sự tháo vát mà mọi người được sử dụng và quản

lý Để thành công, người quản lý phải biết nhân viên của họ, quan tâm đến họ,chuyển giao quyền lực và trách nhiệm, và giám sát họ

1.5.3.2. Kỹ năng :

Kỹ năng giao tiếp thông tin: Thông tin phải luôn nhất quán từ trên xuống trong

quản lý thay đổi Để trở nên hiệu quả, người quản lý phải có khả năng truyền đạt

ý tưởng của mình một cách rõ ràng, dễ hiểu, thuyết phục và thành công Do đó,khả năng giao tiếp bằng tiếng nói của một nhà lãnh đạo mạnh mẽ thường xuyên

là điều cần thiết

Kỹ năng giao tiếp: Các chuyên gia sử dụng giao tiếp như một hình thức

nghệ thuật để truyền đạt những hiểu biết và suy nghĩ chuyên nghiệp của họ.Những từ ngữ mà sếp sử dụng có thể tác động đến sự chấp nhận hoặc từ chốithay đổi của nhân viên Do đó, khi phát biểu, bài phát biểu phải sôi nổi, kiênquyết và có trách nhiệm để thể hiện sự hợp tác và lấy được lòng tin của ngườinghe

Kỹ năng lập kế hoạch: trong nghệ thuật lãnh đạo và quản lý, lập kế

hoạch vừa là một nghề vừa là một khả năng chuyên biệt Các nhà quản lý xuấtsắc luôn đưa ra các chiến thuật chuyển đổi sáng tạo giúp công ty mở rộng Cácnhà quản lý tuyệt vời thường xuyên đưa ra các kế hoạch chuyển đổi tuyệt vời để

hỗ trợ sự phát triển của tổ chức Lập kế hoạch là một quá trình đòi hỏi sự tậntâm và trình độ chuyên môn cao

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 19

1.6 Sự cần thiết của sự thay đổi trong doanh nghiệp:

Thế kỷ XXI là thời kỳ chuyển đổi, với sự mở rộng của công nghệ thông tin vàviễn thông, những thay đổi nhanh chóng của môi trường doanh nghiệp và nềnkinh tế, sự gia tăng cạnh tranh hàng ngày Thế giới đang thay đổi một cáchnhanh chóng Nếu chúng ta đi chậm hoặc chúng ta đang đứng yên, chúng ta đangchuyển động lùi lại Môi trường đưa ra cho chúng ta những vấn đề một cáchthường xuyên Chỉ thông qua việc thích nghi với cuộc sống, chúng ta mới có thểlàm được như vậy Điều đó ngụ ý rằng để sống, chúng ta phải thích nghi

Các yếu tố môi trường như sự tiến bộ của tri thức, sự chuyển động liên tục củacạnh tranh và sự thay đổi của các quy tắc và hạn chế do chính phủ áp đặt thường

là những nguyên nhân khuyến khích quá trình thay đổi Những thay đổi về yêucầu và thị hiếu của khách hàng, do quốc gia và chính phủ ban hành Do những áplực liên tục xảy ra và không lường trước được, thay đổi đã trở thành một vấn đề

vô cùng thiết yếu trong thế giới ngày nay

Các biến số môi trường như tiến bộ thông tin, cạnh tranh đang diễn ra, thay đổiluật và giới hạn do chính phủ áp đặt thường là chất xúc tác cho sự thay đổi.Những thay đổi về nhu cầu và sở thích của khách hàng do chính phủ và quốcgia ban hành Thay đổi đã trở thành một vấn đề quan trọng trong xã hội ngàynay do kết quả của những đòi hỏi liên tục và không lường trước được

Toàn cầu hóa, được hỗ trợ bởi một số phương pháp, đã thách thức hầu hếtcác giả định kinh doanh truyền thống Khách hàng, nhà cung cấp, đối tác, đốithủ và nhân viên đều hình thành mối quan hệ sâu sắc với các doanh nghiệp dựavào họ để thay đổi cách thức kinh doanh của họ Các giải pháp sáng tạo đượcxem như một hình thức trị liệu hỗ trợ các doanh nghiệp thích ứng với môitrường xung quanh bằng cách thiết lập và thể hiện các mục tiêu mới, điều phối

và lập kế hoạch chuyển đổi toàn công ty, bao gồm chiến lược, quy trình, côngnghệ, môi trường làm việc và con người

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 20

Điều này đang trở thành tiêu chuẩn trong thế giới doanh nghiệp có nhịp độnhanh ngày nay Hầu hết các giả định kinh doanh truyền thống đã được đặt ranghi vấn bởi toàn cầu hóa, vốn đang được thúc đẩy bởi nhiều loại côngnghệ Khách hàng, nhà cung cấp, đối tác, đối thủ và nhân viên hình thành mốiquan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp dựa vào họ để sửa đổi chiến lược tồn tại

và tăng trưởng của họ Các doanh nghiệp có thể sử dụng các giải pháp sáng tạo

để giúp họ thích ứng với hoàn cảnh của mình bằng cách thiết lập và thể hiệncác mục tiêu mới, cũng như lập kế hoạch và chuẩn bị cho sự thay đổi toàn cầu.chiến lược, quy trình, công nghệ, môi trường làm việc và con người của mộtcông ty

Để tồn tại trước sự thay đổi rõ rệt như vậy, một doanh nghiệp phải khôngngừng thích ứng theo hướng tốt để phù hợp với môi trường, đáp ứng yêu cầucủa người tiêu dùng và ngang bằng hoặc tốt hơn các đối thủ của mình Họccách sử dụng công nghệ tiên tiến nhất để duy trì tính cạnh tranh Thay đổi làcần thiết để sống và thịnh vượng trong môi trường, cũng như để bắt kịp vớinhững tiến bộ của xã hội, khoa học và công nghệ trong kinh doanh, trong xãhội

Thị trường chuyển từ độc quyền sang cạnh tranh hoàn toàn: Khi môi trường

cạnh tranh trở nên gay gắt hơn, các doanh nghiệp buộc phải thay đổi để tồn tại.Hơn nữa, các tập đoàn toàn cầu và quốc tế đã xâm nhập thị trường Việt Nam và

có nguồn lực đặc biệt mạnh, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt Do đó, để duy trì sứccạnh tranh, các doanh nghiệp Việt Nam phải thích ứng

Thay đổi lực lượng lao động: Càng có nhiều người có trình độ học vấn và tay

nghề cao, họ sẽ được trang bị nhiều hơn để thay thế những người lao độngphổ thông và trình độ thấp Do đó, tổ chức liên tục mở cửa để thay đổi nhằm chàođón những người mới vào những vai trò quan trọng, đánh giá cao và tôn trọngcác khả năng, đồng thời đổi mới tổ chức nhằm tăng khả năng cạnh tranh và đápứng nhu cầu thị trường

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 21

Tình hình chính trị thay đổi của đất nước và thế giới: Đây là nguồn gốc

của sự thay đổi chính sách (từ vĩ mô sang vi mô), cũng như những thay đổi vềluật pháp và nguyên tắc Các tổ chức đang bị buộc phải thay đổi để thích ứngvới các điều kiện thay đổi

Thay đổi công nghệ để đáp ứng với những tiến bộ khoa học tiên tiến: Mọi thứ

đều được sản xuất hàng loạt và đa dạng trong thời kỳ cách mạng này, dẫn đến giáthành giảm, chất lượng được cải thiện và sản xuất nhiều hơn Điều này buộc cácdoanh nghiệp phải thay đổi để bắt kịp với những tiến bộ của xã hội và thay đổi kỳvọng của khách hàng trong thời hiện đại

Xu hướng xã hội thay đổi: Mô hình tiêu dùng của xã hội thay đổi khi xã hội phát

triển, khi người già chết đi, người trẻ lớn lên, khoa học tiến bộ và các cá nhân trởnên "giàu có hơn" và "thông minh hơn" Sử dụng chữ t hoặc thực hiện một thayđổi đáng kể Các tổ chức phải thích ứng để bắt kịp với những thay đổi và nhu cầucủa xã hội

Mạng lưới giao thông ngày càng hiện đại và được cải thiện: Điều này

tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân chuyển hàng hóa và dịch vụ Các doanhnghiệp đang buộc phải sử dụng mạng lưới giao thông mở rộng để đáp ứng nhucầu của khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn

Thay đổi sản phẩm: Việc giới thiệu các mặt hàng và dịch vụ mới để mở rộng

hoặc thay thế các sản phẩm và dịch vụ hiện có trên thị trường Sự thay đổi nàyđược thúc đẩy bởi nhu cầu thị trường hơn là sự tiến bộ công nghệ

Sự thay đổi văn hóa: sự thay đổi về thái độ, tiêu chuẩn đối xử và lý tưởng đã

thống nhất trong một tổ chức là tất cả các trường hợp của sự thay đổi vănhóa

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 22

Đối thủ cạnh tranh: Tất cả các khía cạnh của cung cấp dịch vụ, chiến lược

sản phẩm, giá cả, công nghệ sản xuất, điều kiện làm việc, chính sách đãi ngộ vànhân sự đã thay đổi

Toàn cầu hóa: Toàn cầu hóa được thể hiện bằng hội nhập kinh tế quốc tế, giảm

thuế quan (GATT), kết nối tiền tệ thông qua tỷ giá hối đoái lưu thông và dòngvốn toàn cầu tăng lên

Tư cách thành viên WTO: Các tổ chức phải thay đổi mạnh mẽ hơn để đáp ứng

nhu cầu thị trường, tăng cường khả năng cạnh tranh,

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Trang 23

CH Ƣ ƠNG 2 : THỰC TRẠNG SỰ THAY ĐỔI TRONG

CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1 Những trở ngại của khi tiến hành thay đổi trong doanh nghiệp Việt

Nam:

2.1.1. Sự cản trở từ những cá nhân trong tổ chức:

Hiểu lầm và không tin tưởng: Mọi người thường phản đối những điều họ không

hiểu Đồng thời, sự thiếu tin tưởng giữa người quản lý và nhân viên, vốn là điểnhình ở nhiều doanh nghiệp, làm tăng nguy cơ hiểu lầm trong cuộc sống thực.Nhân viên do dự trong việc thay đổi người quản lý vì họ thiếu tin tưởng vàohọ

Mối đe dọa quyền lực và ảnh hưởng: Cảm xúc tiêu cực dần dần được chuyển

thành lý lẽ phòng thủ do quá trình năng động của việc thỏa hiệp lợi ích của một

số ít Khi số lượng phản đối ngày càng nhiều, giới lãnh đạo vỡ mộng, cuối cùngdẫn đến sự phản kháng quyết liệt, khiến quyết định cải tổ bị hoãn lại Khi mọingười nghe về những thay đổi, họ thường muốn biết họ sẽ bị ảnh hưởng như thếnào Khi ai đó nhận ra một điều bất lợi, họ sẽ cố gắng chống lại sự thay đổi theomột số cách, tùy thuộc vào cách lợi ích của họ bị ảnh hưởng

Sợ cái chưa biết: Hầu hết mọi người đều sợ cái chưa biết và hành động theo đó.

Nhiều cá nhân cảm thấy họ không thể đảm nhận các nhiệm vụ mới và chống lại

sự thay đổi vì họ sợ không thể học các kỹ năng và thói quen mới

2.1.2. Sự cản trở tử bản thân tổ chức:

Sự phân chia nhiệm vụ, sự sắp xếp công việc của các bộ phận và mối quan

hệ quyền hạn giữa các bộ phận của tổ chức đều được giải quyết bằng cơ cấu tổchức, như được minh họa trong sơ đồ tổ chức Các doanh nghiệp có thể cónhững ý tưởng tuyệt vời, nhưng kết quả không phải lúc nào họ cũng mong đợikhi đưa chúng vào thực hiện Cơ cấu tổ chức không đầy đủ của công ty là mộttrong những vấn đề nghiêm trọng nhất Nó không thực sự phản ánh quy mô

Downloaded by vú hi (vuchinhhp12@gmail.com)

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w