1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo môn học mô phỏng kinh doanh quốc tế

31 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo môn học mô phỏng kinh doanh quốc tế
Tác giả Lữ Thị Hồng Diệu, Đỗ Thị Thu Thảo, Ngô Thị Thanh Thảo, Lê Phạm Anh Đào, Võ Thị Quỳnh Mi, Nguyễn Thị Ngọc Hân, Hồ Hữu Duy, Đặng Thị Thanh Huyền, Trần Thị Thu Hằng, Lương Hoàng Duy Anh
Người hướng dẫn Th.S Trương Thị Minh Lý
Trường học Trường Kinh Doanh Quốc Tế - Marketing - Đại Học UEH
Chuyên ngành Mô phỏng kinh doanh quốc tế
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy rằng giá tăng nhưng nhu cầu thị trường vẫn không giảm, tăng 3% so với dự báo ởnăm ngoái cụ thể là tăng 4,040 sản phẩm.Như vậy có thể dự đoán rằng, trong năm tiếp theo nhu cầu về Came

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

BÁO CÁO

Môn học: Mô phỏng kinh doanh quốc tế

Giảng viên: Th.S Trương Thị Minh Lý

Mã lớp học phần: 23D1BUS50301401

Khóa – Lớp: K46-IB001

TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 02 năm 2023

Trang 2

THÀNH VIÊN NHÓM

Trang 3

3 Phân tích tình hình hoạt động ngành và đối thủ 25

Trang 4

4 TÍNH NĂNG VÀ CHẤT LƯỢNG 29

Trang 5

I PHÂN TÍCH QUY MÔ VÀ XU HƯỚNG NGÀNH

1 AC camera

Qua năm thứ 7 chính thức vừa qua, thị trường dần hình thành rõ hơn xu hướng hoạtđộng của mình Các công ty đều chú trọng nâng giá thành sản phẩm, giá trung bìnhcủa sản phẩm AC camera tăng mạnh vượt trội ở mức tăng 8.8% so với năm thứ 6chính thức Đặc biệt tại thị trường Bắc Mỹ và khu vực Châu Âu - Phi, các thị trườngnày được đánh giá là chú trọng chất lượng hơn hai thị trường còn lại, tăng trưởng11,9% ở Bắc Mỹ và 10,8% ở khu vực Châu Âu - Phi vì độ co giãn về giá ở các thịtrường này thấp Thị trường khu vực Châu Á - Thái Bình Dương cũng chứng kiến sựtăng giá mạnh, chỉ kém hơn hai thị trường trước vài phần trăm, tăng ở mức 6,5%.Thấp hơn thị trường Châu Á - Thái Bình Dương là thị trường Châu Mỹ - La tinh ởmức tăng 4,5%

Bên cạnh điều chỉnh tăng giá, các công ty trong Industry 1 đã có sự chú trọng nhấtđịnh về việc gia tăng chất lượng sản phẩm, thể hiện qua xếp hạng P/Q trung bình tăng

từ 4* lên đến 5* (tốc độ tăng là 1* so với năm thứ 5) và xếp hạng P/Q trung bình tăng

từ 4.7* lên đến 5* (tốc độ tăng là 0.3* so với năm thứ 6)

Trang 6

Tuy rằng giá tăng nhưng nhu cầu thị trường vẫn không giảm, tăng 3% so với dự báo ởnăm ngoái cụ thể là tăng 4,040 sản phẩm.

Như vậy có thể dự đoán rằng, trong năm tiếp theo nhu cầu về Camera AC tăng khoảngbằng năm ngoái là 7.1% và các công ty sản xuất đang chuẩn bị khả năng sản xuất đểđáp ứng nhu cầu ngày một tăng lên của thị trường

2 UAV Drone

UAV Drone chứng kiến sự tăng trưởng giá cả mạnh mẽ hơn AC Camera rất nhiều.Trong tất cả các thị trường đều có sự tăng trưởng giá ở mức 2 con số, lần lượt là19,4%, 20%, 20,8%, 19,1% ở các thị trường Bắc Mỹ, Âu-Phi, châu Á - Thái BìnhDương và châu Mỹ La-tinh

Dù tăng giá nhưng chất lượng sản phẩm chỉ tăng từ 5* lên mức 5.2* (tăng 0.2* so vớinăm thứ 6), còn về mặt tính năng thì giảm từ 5* xuống 4.8* Vì thế nhu cầu cho sảnphẩm này giảm 4% so với năm ngoái, cụ thể là giảm 676 sản phẩm

Có thể các công ty đã có xu hướng đầu tư vào marketing nhiều hơn thay vì đặc tínhsản phẩm cho UAV Drone Tuy nhiên vẫn có thể dự đoán rằng, vào năm tới, nhu cầu

về máy bay không người lái UAV dự kiến tăng khoảng 12% vào năm sau Vì vậy cáccông ty cần có sự phân bổ nguồn lực hợp lý để không có tình trạng cung không đủcầu

Trang 7

II PHÂN TÍCH CẠNH TRANH

1 AC Camera

1.1 Bắc Mỹ

Nhìn chung, cả 4 công ty đều nâng P/Q và giá thành, công ty A và D đều nâng mứcP/Q và giá cao nhắm đến phân khúc cao hơn so với hai năm trial

Trong đó công ty B đẩy mức P/Q cao nhất thị trường là 5.7 và định giá không quá cao

so với chất lượng ($311) đồng thời đẩy mạnh đầu tư marketing so với năm 6 cảAdvertising Budget và Website Display, Sale promotion 20% và kéo dài 16 tuần tuynhiên vẫn thấp hơn so với mức trung bình của ngành Do đó dù có mức P/Q ấn tượngnhưng công ty B vẫn chỉ đứng thứ 2 về thị phần chiếm lĩnh với 329,1 units được bánra

Công ty A và C có cùng mức P/Q và C định giá thấp hơn so với A Bên cạnh đó công

ty C cũng điều chỉnh các khoản Retailer support, Advertising Budget và WebsiteDisplay cao hơn công ty A tuy nhiên phần trăm Sale promotion lại thấp hơn 2% nên

dù định giá thấp hơn công ty C vẫn chỉ nắm được 24,2% thị phần trong khi A chiếmlĩnh 25% thị phần với tổng 324.9 units được bán ra

Công ty D nâng mức P/Q và giá thấp nhất thị trường nhưng lại đẩy mạnh AdvertisingBudget và Website Display cao hẳn so với các công ty còn lại nên thị phần của D lớn

Trang 8

nhất với 25,5% và 331.3 units được bán ra.

Đúng như dự đoán, công ty B rút kinh nghiệm từ năm sáu đã nâng mạnh khoản đầu tưvào marketing nhằm chiếm thị phần Các công ty còn lại tiếp tục đẩy mạnh marketingkhiến cho tại thị trường này, tất cả công ty đều nằm cùng phân khúc, cạnh tranh khắcnghiệt và thị phần tương đối giống nhau, không có quá nhiều cách biệt

1.2 Châu Âu - Châu Phi

Tại Châu Âu - Châu Phi, công ty A và D hạ giá nhẹ trong khi B và C vẫn giữ giá sovới thị trường Bắc Mỹ

Công ty A đặc biệt đẩy mạnh Advertising Budget lên đến 5,697 cao vượt bậc so vớicác công ty còn lại do đó thị phần của A đứng thứ hai toàn ngành 25,2% với 280,1units được bán ra

Công ty B dù đã đẩy mạnh marketing so với năm thứ 6 nhưng vẫn ít hơn so với thịtrường, nhưng vì chất lượng cao nổi bật và giá hợp lý nên họ vẫn nắm được thị phần

Trang 9

thứ 3 thị trường cùng với công ty C, họ đặt giá và mức P/Q đều thấp hơn so với trungbình ngành nhưng nhờ vào tập trung đầu tư marketing do đó vẫn có thị phần ổn.

Công ty D với mức giá thấp, P/Q thấp và đầu tư marketing đẩy mạnh AdvertisingBudget và Website Display cao thứ 2 thị trường, mức Sale promotion cao nhất với25% và kéo dài đến 16 tuần đồng thời chi tiêu khá nhiều cho Retailer Support do đó

họ nắm được nhiều thị phần nhất tại Châu Âu - Châu Phi (26,6%) với 296.1 unitsđược bán ra

Biểu đồ cho thấy các công ty hầu như đều định hướng cùng phân khúc, công ty A và

C đang cạnh tranh trực tiếp với nhau và công ty D đang dẫn đầu về thị phần (26,6%),tuy nhiên sự chênh lệch thị phần giữa các công ty là không đáng kể

1.3 Châu Á – Thái Bình Dương

Trang 10

So với giá tại 2 thị trường Bắc Mỹ và châu Âu-Phi, cả 4 công ty đều có mức giá của

AC Camera tại thị trường châu Á-Thái Bình Dương thấp hơn do đây được ghi nhận làthị trường có sự nhạy cảm về giá Mức P/Q Rating có sự chênh lệch đáng kể với nhau,cao nhất là công ty B (5,7*) và công ty C thấp nhất với (4,5*) với các mức giá khácnhau Công ty D với mức P/Q thấp nhất và mức giá cũng thấp nhất là $255

Công ty D dồn toàn lực để cạnh tranh khi đẩy Advertising Budget lên mức cao thứ nhìthị trường là $2.640.000 nhằm chiếm lấy thị phần Website Display cũng được đẩymạnh với $1.680.000 Bên cạnh đó, Sales Promotions cũng có sự đẩy mạnh khi giảmgiá 25% trong thời gian 16 tuần – mức khuyến mãi cao nhất thị trường Chiến lượcnày đã thành công khi công ty D dẫn đầu thị trường (27,8%) với 262.900 units đượcbán ra

Theo sau công ty D là công ty C đứng thứ 2 với 26,7% thị phần Chiến lược của Ckhác với D khi tăng mức P/Q Rating nhưng mức giá ngang bằng với mức giá trungbình thị trường C cũng đẩy mạnh mức marketing cao nhất thị trường với AdvertisingBudget cũng như Website Displays Mức Discount ở mức cao là 20% trong thời gian

16 tuần Việc sản phẩm chất lượng vượt trội với mức giá trung bình có vẻ cũng là lựachọn của phần đông khách hàng tại thị trường này với 252.400 units được bán

Các chỉ số của công ty A khá gần với mức trung bình của thị trường và kết quả kinhdoanh tại thị trường này của công ty xếp thứ 3 với 24,2% thị phần Công ty có mứcgiá cho sản phẩm thấp hơn và gần với công ty C là $255 và mức P/Q Rating bằngnhau là 4,9* Tuy có sự giống nhau về giá bán và mức P/Q Rating nhưng chi phímarketing thấp hơn công ty C, điều này khiến cho công ty A xếp thứ 3 với 228.300units được mua

Đứng cuối trong 4 công ty, công ty B chiếm được 21,2% thị phần châu Á-Thái BìnhDương Mức giá sản phẩm của công ty B cao nhất thị trường với mức P/Q Ratingcũng dẫn đầu thị trường Dù vậy công ty B không hề đẩy mạnh chi phí cho MarketingĐiều này khiến cho công ty B đứng cuối thị trường với chỉ 200.400 units được bán ra

Trang 11

Nhìn vào biểu đồ cũng cho ta kết quả trực quan hơn về tình hình chiếm lĩnh thị phầncủa 4 công ty Có thể thấy A, C đang cạnh tranh trực tiếp với nhau và cũng phải chiếnđấu với D một cách mạnh mẽ.

Dự đoán cho năm 8:

- Công ty A tiếp tục có các mức tăng về giá cả, P/Q Rating cùng với chi phíMarketing

- Công ty B sẽ tăng giá và các chi phí marketing để kết quả marketing

- Công ty D sẽ có chiến lược thích hợp hơn cho mức P/Q và giá bán sản phẩm sẽkhông tăng quá cao

→ Công ty C nên tiếp tục đẩy mạnh marketing và tập trung nâng cấp sản phẩm và bánvới giá cao hơn

Tương tự, công ty A tiếp tục theo sau công ty D với 25,7% thị phần, xếp thứ 2 toàn thịtrường Các chỉ số của công ty cũng được đẩy mạnh hơn so với thị trường châuÁ-Thái Bình Dương trừ Website Display Mức giá và mức P/Q Rating gần bằng trungbình thị trường Kết thúc năm thứ 7, công ty A bán được 175.500 units

Công ty C tại thị trường châu Mỹ Latin xếp thứ 3 với 22,8% Với mức giá thấp hơn vàchất lượng tương tự với thị trường châu Á-Thái Bình Dương, tại đây, C đứng thứ 2 về

Trang 12

chi phí Advertising Budget và Website Display Discount cũng được đẩy mạnh Kếtthúc năm 7, công ty A bán được 155.700 units.

Xếp hạng cuối cùng là công ty B với 21,8% thị phần Mức giá sản phẩm giảm rất nhẹ

so với thị trường châu Á-Thái Bình Dương, công ty cũng không dành nhiều chi phícho Advertising Budget cũng như Website Display và Sales Promotions, nằm ở mứcthấp nhất thị trường Điều này khiến cho công ty đánh mất thị phần vào các đối thủkhác khi chỉ có 149.000 units được bán ra

Nhìn vào biểu đồ cũng cho ta kết quả trực quan hơn về tình hình chiếm lĩnh thị phầncủa 4 công ty khi có thể thấy B và D chiếm giữ 2 thị trường khác nhau trong khi A và

C đang cạnh tranh trực tiếp

Dự đoán cho năm 8:

- Công ty A tiếp tục có các mức tăng về giá cả, P/Q Rating cùng với chi phíMarketing

- Công ty B sẽ tăng giá và các chi phí marketing để kết quả marketing

- Công ty D sẽ có chiến lược thích hợp hơn cho mức P/Q và giá bán sản phẩm sẽkhông tăng quá cao

→ Công ty C nên tiếp tục đẩy mạnh marketing và tập trung nâng cấp sản phẩm và bánvới giá cao hơn

Trang 13

2 UAV Drone

2.1 Bắc Mỹ

Năm vừa qua, công ty đã có những sự điều chỉnh nhất định trong chiến lượcMarketing UAV Drone tại thị trường Bắc Mỹ Đầu tiên đó là gia tăng chi phí R&D đểđem lại giá trị sản phẩm tốt hơn cho khách hàng bằng cách nâng chất lượng lên từ4.6* lên 4.8* và tập trung tăng đầu tư quảng bá cho hình ảnh sản phẩm, công cụ tìmkiếm (Search Engine Advertising) từ $1500 lên $1900 Tuy nhiên, vì mức giá cho 1

Trang 14

sản phẩm UAV Drone của công ty chúng tôi là khá cao so với các công ty đối thủ($1,400) – đứng thứ 2 trong việc định giá đã ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định chọnmua của khách hàng Vì vậy ít khách hàng muốn mua sản phẩm của công ty chúng tôinên công ty đã có cùng con số thị phần giống công ty D là 24.3%

Công ty B đã có thành tích xuất sắc nhất trong năm qua, họ có chỉ số P/Q 4.6*, đầu tưnhiều hơn cho Marketing so với năm 6 nhưng giá cả lại thấp ($1,190) hơn mức trungbình và thấp nhất trong tất cả các công ty Do đó công ty đã thu hút được một lượngthị phần lớn (27%) với nhu cầu mua là 70,200 sản phẩm – đứng nhất trong các côngty

Công ty A đã có chút thay đổi về chiến lược so với năm vừa qua Họ có xếp hạng P/Q5.0 khá ổn và giá của 1 sản phẩm cũng khá cao 1,700 Chi phí cho Marketing cũngđược đầu tư đáng kể, tuy Uy tín thương hiệu chỉ đạt 60 nhưng nhu cầu mua sản phẩmcủa khách hàng khá cao (57,600 sản phẩm), giúp công ty đứng nhì về thị phần

Công ty D dẫn đầu về chất lượng (5.5*) và giá cả ($1600), đồng thời họ cũng đẩu tưvào quảng cáo nhiều hơn rất nhiều đặc biệt đẩy mạnh quảng bá qua công cụ tìm kiếm(Search Engine Advertising) lên $3000 khiến cho sản phẩm công ty có độ nhận diệncao nhưng nhu cầu mua ngang bằng với công ty chúng tôi (63,100 sản phẩm), nguyênnhân lớn là do việc định giá cao gấp đôi mức trung bình ($1,355)

Các công ty A, C và D có mức giá và chất lượng sản phẩm khá tương đồng do đó nhucầu về sản phẩm của khách hàng và thị phần cũng không chênh lệch nhiều dao động

từ 24.3 đến 24.4%

Thị trường này quan tâm về chất lượng sản phẩm do đó chúng ta nên tiếp tục đầu tưđều về chất lượng cũng như chi phí R&D, đồng thời nên điều chỉnh giá cả ở mức phùhợp hơn để có thể thu về thị phần hợp lí trong năm tới

2.2 Châu Âu - Châu Phi

Tại thị trường này, công ty B tiếp tục thống lĩnh toàn bộ thị trường với 28.9% thịphần Họ có được nhu cầu mua UAV Drone cao nhất (62,500 sản phẩm) dù có sốlượng nhà bán lẻ online (Online Retailers) thấp nhất trong các công ty với chỉ 28 nhàbán lẻ Họ đã đầu tư hơn cho Marketing so với năm trước cũng như tăng chỉ số P/Qlên 4.6* (tăng 0.8* so với năm trước), nhưng giá của 1 sản phẩm chỉ tăng thêm $90($1190) – giá thấp nhất trong cả 4 thị trường dẫn đến nhu cầu mua của khách hàng caovượt trội hơn cả thị trường ở Bắc Mỹ dù cả hai khu vực đều không nhạy cảm về giá.Công ty chúng tôi nâng cao chất lượng sản phẩm và giá cả tại thị trường này tuy nhiênthị phần chưa đạt được như mong muốn khi xếp thứ 3 ngành So với năm ngoái P/Qcủa chúng tôi tăng nhẹ từ 4.6* lên 4.8*, đầu tư thêm cho Marketing và Uy tín thươnghiệu cũng tăng lên 77 Tuy nhiên nhu cầu về sản phẩm của khách hàng khá thấp trongngành (50,800 sản phẩm) một phần do giá tăng ($1400) – cao hơn năm trước $100 vàcao hơn mức giá trung bình là $1380 Do đó thị phần của chúng tôi xếp thứ 3 (23.5%)

Trang 15

Một công ty khác cũng đạt kết quả khá tốt tại thị trường này đó là công ty A So vớinăm ngoái công ty đã có một bước tiến đáng kể khi đứng nhì về thị phần (53.3%).Công ty đã tăng mức giá bán so với năm ngoái (tăng $298) và tăng chỉ số P/Q từ 3.6*trong năm 6 lên 4.3* để nâng cao chất lượng sản phẩm Thêm vào đó công ty đã đầunhiều hơn cho chi phí Marketing do vậy nhu cầu mua sản phẩm của khách hàng đãtăng (51,700 sản phẩm) chỉ xếp sau công ty B từ đó đứng thứ 2 về thị phần (24.7%).Công ty D có mức giá ($1700) và chất lượng sản phẩm (5.5*) tiếp tục cao nhất so vớithị trường, tuy vậy Thời hạn bảo hành của họ chỉ 90 ngày ngang với các công ty B và

C Có lẽ vì thế đã biến sản phẩm của họ thành dòng cao cấp và khách hàng mua sảnphẩm của họ ít hơn dẫn đến nhu cầu thấp (49,400 sản phẩm), đứng cuối về thị phần(22.9%)

Thị trường này tương tự Bắc Mỹ rất quan tâm về chất lượng sản phẩm và một phần vềgiá do đó chúng ta nên tiếp tục đầu tư đều về chất lượng cũng như chi phí R&D, đồngthời nên điều chỉnh giá cả ở mức phù hợp hơn để có thể thu về thị phần hợp lí trongnăm tới

2.3 Châu Á – Thái Bình Dương

3 công ty A, B, C đều có cùng ý tưởng nâng phân khúc sản phẩm vào hàng cao cấp.Trong phân khúc cao này tại thị trường nhạy cảm về giá như Châu Á - Thái BìnhDương, công ty B với giá thành thấp nhất dễ dàng chiếm ưu thế về thị phần là 28.1%.Tuy nhiên, điểm bất ngờ là công ty D với giá thành cao hơn B (1447 > 1350) và chỉ sốP/Q thấp hơn B (4.6* < 5.3*) nhưng lại chiếm thị phần cao nhất thị trường là 28.4%.Điều này cho thấy tầm quan trọng của Marketing đúng và đủ có thể chiến thắng đượcngay cả trong thị trường nhạy cảm về giá

Dự đoán năm 6 cho rằng công ty A sẽ giữ phân khúc để diệt trừ D, tuy nhiên công ty

A không làm vậy mà đã chuyển hẳn sang phân khúc khác, điều này cho thấy công ty

A không quan tâm quá nhiều đến sự diệt trừ, cạnh tranh trên thị trường mà chỉ chủ yếutập trung vào những số liệu của công ty mình để sao có được những số liệu khả thinhất Điều này khiến A càng khó để dự đoán hơn trong tất cả

Công ty D giữ vững phân khúc cũng như giá sản phẩm và tăng các yếu tố Marketing

Trang 16

năm ngoái mức P/Q của công ty D đã thấp hơn thị trường nhưng họ vẫn không tăngP/Q ở năm nay mặc dù họ biết các công ty khác chắc chắn sẽ tăng P/Q, vì thế trongnăm tới, nhiều khả năng D sẽ tiếp tục với chiến lược này, cạnh tranh riêng 1 phân khúc

● Công ty D giữ P/Q 4.6 và giá nâng nhẹ vài đồng trong khoảng 1447 - 1457, đầu

tư tăng nhẹ cho Marketing

2.4 Châu Mỹ Latinh

Các công ty hầu hết chơi cùng một chiến lược cho cả 2 thị trường Châu Á - Thái BìnhDương và Châu Mỹ Latin Công ty A, B, C đều nâng mức P/Q vào phân khúc cao vàcông ty D thì giữ nguyên chỉ số P/Q của mình để cạnh tranh riêng 1 phân khúc Công

ty D tiếp tục là công ty có giá thành thấp nhất và chiếm thị phần lớn nhất không chỉtrong phân khúc của mình mà trong cả toàn thị trường

Ngày đăng: 09/05/2023, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w